Nghiên cứu hiệu quả kinh tế nuôi ngao ở Huyện Tiền Hải Tỉnh Thái Bình

  • Số trang: 134 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 73 |
  • Lượt tải: 1
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN __________________ *** __________________ BÙI VĂN TÌNH NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ NUÔI NGAO Ở HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Mã số : 60.62.01.15 Người hướng dẫn khoa học : TS. ðinh Văn ðãn HÀ NỘI - 2013 LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Bùi Văn Tình 24-26,110-111 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… i LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế của mình, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và phát triển nông thôn - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chính sách Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, quan tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy giáo TS ðinh Văn ðãn ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các phòng ban của huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình, UBND xã ðông Minh, Nam Thịnh, Nam Hưng, các hộ nuôi ngao, cán bộ, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, tiêu thụ ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn. Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả luận văn Bùi Văn Tình Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… ii MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt vi Danh mục bảng vii Danh mục biểu ñồ, sơ ñồ ix 1 MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ NUÔI NGAO 5 2.1 Cơ sở lý luận 5 2.1.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh tế 5 2.1.2 Nội dung nghiên cứu hiệu quả kinh tế nuôi ngao. 8 2.1.3 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật trong nuôi ngao 9 2.1.4 Vai trò của nuôi ngao trong phát triển kinh tế 11 2.1.5 Yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế nuôi ngao 12 2.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế nuôi ngao 18 2.2.1 Hiệu quả kinh tế nuôi ngao và bài học kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới 18 2.2.2 Tình hình nuôi ngao và một số bài học kinh nghiệm ở Việt Nam. 22 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 32 3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 32 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… iii 3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 37 3.2 Phương pháp nghiên cứu 44 3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 44 3.2.2 Pháp thu thập thông tin, số liệu 47 3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 48 3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 49 3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu trong ñề tài 49 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52 4.1 Thực trạng phát triển nuôi ngao tại huyện Tiền Hải – Thái Bình 52 4.1.1 Thực trạng chung về phát triển nuôi ngao trên ñịa bàn huyện 52 4.1.2 Thực trạng phát triển nuôi ngao của các hộ ñiều tra 58 4.1.3 Hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi ngao ở huyện Tiền Hải 64 4.1.4 Hiệu quả kinh tế theo quy mô diện tích. 73 4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ ñiều tra 76 4.2.1 Phân tích yếu tố ñầu tư chi phí cho nuôi ngao 76 4.2.2 Phân tích các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong phát triển nuôi ngao của các hộ 4.2.3 Phân tích Yếu tố về kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế nuôi ngao của các hộ ñiều tra ở huyện Tiền Hải 4.2.4 88 Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức trong nuôi ngao ở huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình 4.3 85 90 ðịnh hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi ngao tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 93 4.3.1 Cơ sở hình thành các ñịnh hướng và giải pháp 93 4.3.2 ðịnh hướng phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế từ hoạt ñộng nuôi ngao ở huyện Tiền Hải. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 94 iv 4.3.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng nuôi ngao ở huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình. 97 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 109 5.1 Kết luận 109 5.2 Khuyến nghị 111 5.2.1 ðối với người nuôi ngao 111 5.2.2 ðối với chính quyền ñịa phương 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO 113 PHỤ LỤC 115 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải thích ATTP An toàn thực phẩm BQ Bình quân CC Cơ cấu CP Chi phí DT Diện tích DN Doanh nghiệp ñvdt ðơn vị diện tích GTSX Giá trị sản xuất HQKT Hiệu quả kinh tế Lñgñ Lao ñộng gia ñình NTHMV Nhuyễn thể hai mảnh vỏ NTTS Nuôi trồng thủy sản QM Quy mô SL Sản lượng TNHH Thu nhập hỗn hợp Tr.ñ Triệu ñồng TSCð Tài sản cố ñịnh UBND Ủy ban nhân dân USD ðô la mỹ XK Xuất khẩu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… vi DANH MỤC BẢNG STT 2.1 Tên bảng Trang Sản lượng và giá trị ngao, nhuyễn thể nuôi trên thế giới (1998 – 2008) 2.2 Sản lượng nhuyễn thể nuôi của 10 nước ñứng ñầu thế giới (1998 – 2008) 2.3 18 19 Diện tích, sản lượng, Năng suất ngao tỉnh Thái Bình từ 20082012 27 3.1 Tình hình ñất ñai của huyện Tiền Hải trong giai ñoạn 2010-2012 39 3.2 Tình hình dân số, lao ñộng của huyện Tiền Hải giai ñoạn 2010-2012 41 3.3 Số mẫu ñiều tra về nuôi ngao ở huyện Tiền Hải 45 4.1 Kết quả nuôi ngao của huyện Tiền Hải giai ñoạn 2009 – 2011 52 4.2 Số hộ và diện tích nuôi ngao của của các xã huyện Tiền Hải 55 4.3 Vốn ñầu tư vào nuôi ngao của năm 2011 57 4.4 Thông tin chủ yếu về các hộ ñiều tra năm 2012 59 4.5 Thông tin cơ bản về các hộ ñiều tra 60 4.6 Thực trang nguồn vốn ñầu tư vào sản xuất của các hộ ñiều tra 62 4.7 Hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi ngao tại xã ðông Minh 64 4.8 Hiệu quả kinh tế nuôi ngao ở xã Nam Hưng 65 4.9 Hiệu quả kinh tế nuôi ngao ở xã Nam Thịnh 68 4.10 Hiệu quả kinh tế giữa các nhóm hộ khá giả ở 3 xã ñiều tra. 69 4.11 HQKT giữa những nhóm hộ trung bình nuôi ngao tại 3 xã 71 4.12 HQKT bình quân chung của 3 xã nuôi ngao ñiều tra tai huyện 72 4.13 Hiệu quả kinh tế theo quy mô diện tích 75 4.14 Chi phí ñầu tư nuôi ngao của các hộ tại xã ðông Minh 77 4.15 Chi phí ñầu tư nuôi ngao thịt ở xã Nam Hưng 79 4.16 Chi phí ñầu tư nuôi ngao thịt ở xã Nam Thịnh - Tiền Hải 80 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… vii 4.17 Kết quả ñầu tư chi phí giữa các nhóm hộ ở 3 xã ñiều tra ñiều tra 4.18 Tổng hợp ý kiến của các hộ về thuận lợi và khó khăn trong nuôi ngao ở huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình. 4.19 81 87 Phân tích Những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức trong nuôi ngao ở huyện tiền Hải, tỉnh Thái Bình 91 4.20 Kế hoạch ngao thịt tới năm 2015 của huyện Tiền Hải. 96 4.21 Nhu cầu nguồn nhân lực phát triển nuôi ngao tới năm 2015. 96 4.22 Nhu cầu giống ngao của huyện tới năm 2015. 99 4.23 Nhu cầu vốn ñầu tư tới năm 2015 của huyện Tiền Hải. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 101 viii DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ STT 2.1 Tên biểu ñồ Trang Cơ cấu diện tích sản xuất ngao trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ năm 2010 ở Việt Nam 24 2.2 Diện tích sản xuất ngao tại Việt Nam từ 2002-2010 25 2.3 Cơ cấu sản lượng ngao trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ năm 2010 của Việt Nam STT Tên sơ ñồ 26 Trang 4.1 Cung cấp ñầu vào cho nuôi ngao ở huyện Tiền Hải 120 4.2 Kênh tiêu thụ sản phẩm ngao nuôi thịt 120 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… ix 1. MỞ ðẦU 1.1. Tính cấp thiết của ñề tài Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế ñã làm cho ñời sống con người không ngừng ñược nâng lên, xã hội ổn ñịnh và phát triển. Chính vì thế, nhu cầu của con người trong xã hội về các sản phẩm nông nghiệp cũng tăng lên, ñặc biệt là nhu cầu về các loại lương thực, thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao, trong ñó có sản phẩm thủy hải sản ñó là mặt hàng ngao. Bên cạnh ñó với xu thế hội nhập khu vực và quốc tế ñang dần ñược hình thành và phát triển nó ảnh hưởng trực tiếp tới ñời sống kinh tế xã hội của nước ta, tất cả những nhân tố ñó ñã tác ñộng mạnh mẽ tới ngành thủy sản nói chung và mặt hàng ngao nói riêng. Huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình với hơn 7.000 ha ñất ven biển và mặt nước có thể nuôi trồng thủy sản, trong ñó nghề nuôi ngao ñang trở thành thế mạnh của huyện với tổng diện tích ñang nuôi là 1.200 ha. (Năm 2010), sản lượng ngao của Tiền Hải là 25.000 tấn, ñược bán sang các nước châu Âu và Nhật Bản, Trung Quốc. Năm 2011 sản lượng ñạt 30.000 tấn. Hiện tại, quy hoạch vùng nuôi ngao của hai huyện Tiền Hải ñang ñược Sở NN- PTNT trình UBND tỉnh chờ phê duyệt. Theo quy hoạch, thì diện tích nuôi ngao của Tiền Hải sẽ tăng từ 1.200 ha lên 3.000 ha (Vũ Hữu Sự, 2011). Bên cạnh ñó Tiền Hải là môt huyện ven biển với ñiều kiện tự nhiên khá thuận lợi, có nguồn lao ñộng dồi dào, người dân ñịa phương có kinh nghiệm trong nuôi trồng, ñánh bắt thủy sản… ñây là tiềm năng ñể phát triển nuôi ngao trên ñịa bàn. Ngoài ra huyện còn cò diện tích diêm nghiệp không có khả năng trồng trọt hoặc trồng trọt kém hiệu quả nên chủ trương của huyện chuyển ñổi sang nuôi ngao giống ñang là bước ñi hiệu quả và phù hợp với tình hình của ñịa phương. Trong những năm gần ñây việc nuôi ngao ñã và ñang mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 1 vì con ngao có khả năng thích nghi cao với ñiều kiện tự nhiên của vùng và ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng của nhiều thị trường trong và ngoài nước. Nuôi ngao là ngành nghề thủy sản ñang ñược phát triển mạnh mẽ những năm gần ñây. Với lợi thế không cần ñầu tư thức ăn, kĩ thuật quản lý, chăm sóc ñơn giản, thời gian nuôi ngắn nhưng giá trị kinh tế rất cao, nghề nuôi ngao ñang là một thế mạnh trong phát triển nông nghiệp của các tỉnh ven biển nhất là tỉnh Thái Bình. Hàng năm, nuôi ngao mang lại lợi nhuận lớn cho người dân, giải quyết việc làm dư thừa ở nông thôn và ñóng góp một phần ñáng kể trong thu nhập kinh tế ñịa phương cũng như kim ngạch xuất khẩu thủy sản của ñất nước. Thêm vào ñó, mô hình nuôi ngao có thể dễ dàng nhân rộng nên nghề nuôi ngao thu hút ñược rất nhiều sự quan tâm của ngư dân ven biển, các nhà hoạch ñịnh chính sách và các nhà khoa học tham gia. Tuy nhiên, việc phát triển nghề nuôi ngao hiện nay còn mang tính tự phát cao, chưa có quy hoạch rõ ràng, cũng chưa có chiến lược phát triển bền vững nên năng suất sản lượng còn bấp bênh và gặp nhiều trở ngại trong vấn ñề nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề nuôi ngao. Với xu thế biến ñổi khí hậu và môi trường ngày càng khắc nghiệt, việc nuôi thả ngao ngày càng gặp nhiều rủi ro và thậm chí ngao có thể bị chết hàng loạt và trên diện rộng. Người nông dân tham gia nuôi ngao tthịt ña số dựa vào kinh nghiệm, và phụ thuộc quá nhiều vào thiên nhiên. Người dân ít ñược tiếp cận và trang bị, phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật tỉ mỉ. Chính vì vậy, nghề nuôi ngao ñang tồn tại những rủi ro tiềm ẩn, có nguy cơ lớn, gây thiệt hại kinh tế cho người nông dân, thiệt hại nền kinh tế ñịa phương, phá vỡ cân bằng sinh thái và gây ô nhiễm môi trường. Như vậy, ñánh giá thực trạng và tìm ra giải pháp nuôi ngao phù hợp với ñiều kiện kinh tế của ñịa phương nhằm ñạt hiệu quả cao trong những năm tới của vùng biển huyện có ý nghĩa quan trọng giúp cho các ñơn vị nuôi trồng lựa chọn, ñịnh hướng và ñưa ra các giải pháp tổ chức sản xuất là rất cần thiết. Với những lý do nêu trên và kết hợp với những gì ñược học, tôi ñã lựa chọn ñề tài: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 2 “Nghiên cứu hiệu quả kinh tế nuôi ngao ở huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình”. làm ñề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ kinh tế của mình. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở ñánh giá thực trạng và phân tích những yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế nuôi ngao ở huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình từ ñó ñề xuất một số ñịnh hướng và giải pháp nhằm phát triển nuôi ngao ñạt hiệu quả cao trong những năm tới tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế nuôi ngao vùng ven biển. - ðánh giá thực trạng và phân tích yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế nuôi ngao ở huyện Tiền Hải – Tỉnh Thái Bình. - ðề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nuôi ngao ñạt hiệu quả cao tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình trong những năm tới. 1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. ðối tượng nghiên cứu - ðối tượng nghiên cứu là các vấn ñề về hiệu quả kinh tế nuôi ngao. - Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hộ nuôi ngao vùng ven biển huyện Tiền Hải, Thái Bình và một số cán bộ tại ñịa bàn nghiên cứu. 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung nghiên cứu: + Nghiên cứu thực cơ sở lý luận và thực tiễn hiệu quả kinh tế nuôi ngao vùng ven biển + Tình hình phát triển và hiệu quả kinh tế nuôi ngao trên thế giới và Việt Nam cũng như tại tỉnh Thái Bình. + Nghiên cứu thực trạng nuôi ngao tại huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình. Vì Tiền Hải chủ yếu nuôi ngao thịt nên nội dung nghiên cứu của chúng tôi tập Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 3 trung vào chủ yếu ñí sâu vào nghiên cứu hiệu quả kinh tế nuôi ngao thịt. + Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế nuôi ngao tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. + ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi ngao có tính khả thi phù hợp với ñiều kiện tại ñịa phương ñến năm 2020 - ðịa bàn nghiên cứu: Một số xã vùng ven biển Tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. - Phạm vi thời gian: + Thời gian thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2009 - 2011 và số liệu ñiều tra tại các doanh nghiệp, HTX, hộ nông dân, cán bộ các ngành có liên quan năm 2012. + Thời gian thực hiện ñề tài:Từ 06/2012 ñến 04/2013. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 4 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ NUÔI NGAO 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1. Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh tế 2.1.1.1. Khái niệm Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn ñề luôn ñặt ra và là mối quan tâm hàng ñầu của các ngành sản xuất ñó là sản xuất cho ai? Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Và sản xuất bao nhiêu? Hay nói cách khác là ñể tồn tại và phát triển thì ñòi hỏi các ngành sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả kinh tế? Vậy thế nào là hiệu quả kinh tế (HQKT). Hiệu quả kinh tế là một hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chủ yếu nhằm ñề cập ñến lợi ích kinh tế sẽ ñạt ñược trong hoạt ñộng kinh doanh ñó. HQKT phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế. Nâng cao chất lượng hoạt ñộng kinh tế nghĩa là tăng cường trình ñộ lợi dụng các nguồn lực sẵn có trong một hoạt ñộng kinh tế. ðây là một ñòi hỏi khách quan của nhà sản xuất và là yêu cầu của công tác quản lý kinh tế hiện nay. Như vậy HQKT là một phạm trù phản ánh trình ñộ khai thác vốn, kỹ thuật, các nguồn lực và phương pháp tổ chức, quản lý sản xuất doanh nghiệp, các ñơn vị sản xuất cũng như của toàn nền kinh tế. Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội là ñáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội trong khi nguồn lực tự nhiên như tài nguyên, ñất ñai, .. có giới hạn. Vì vậy, ñòi hỏi toàn xã hội, từng doanh nghiệp, từng ñơn vị sản xuất phải lựa chọn và sử dụng các nguồn lực sao cho với một lượng ñầu vào tối ưu nhất ñể tạo ra một lượng hàng hóa lớn nhất. ðiều ñó cho thấy quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa yếu tố ñầu vào và ñầu ra có nghĩa là ở mức sản xuất nhất ñịnh làm sao ñể nguồn lực Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 5 ñược sử dụng trên một ñơn vị sản phẩm là thấp nhất. Trong mỗi ngành, mỗi lĩnh vực quan ñiểm về HQKT ñược xem xét dưới nhiều góc ñộ khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu và yêu cầu của hoạt ñộng ñó. Nhưng tựu chung lại chúng ta có thể ñưa ra một khái niệm tổng quát như sau: “ HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế, ñược xác ñịnh bằng các so sánh giữa lượng kết quả thu ñược với lượng chi phí bỏ ra.” 2.1.1.2. Phân loại hiệu quả ∗ Theo yếu tố cấu thành thì có các loại hiệu quả sau: - Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể ñạt ñược trên một ñơn vị sản phẩm ñầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất nông nghiệp trong những ñiều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản nông nghiệp. Hiệu quả kỹ thuật liên quan ñến phuơng diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra rằng một ñợn vị nguồn lực dùng vào sản xuất ñem lại bao nhiêu sản phẩm, thể hiện mối quan hệ giữa năng suất nuôi ngao và mức ñầu tư, trình ñộ canh tác và công nghệ nuôi ở mức khác nhau. - Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sản phẩm và giá ñầu vào ñược tính ñến ñể phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một ñồng chi phí tăng thêm về ñầu vào hay nguồn lực. Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính ñến giá ñầu vào và giá ñầu ra. Vì thế nó còn gọi là hiệu quả giá. Việc xác ñịnh hiệu quả này giống như việc xác ñịnh các ñiều kiện về lý thuyết cận biên ñể tối ña hóa lợi nhuận. Nói một cách khác cụ thể là giá trị biên của sản phẩm phải bằng giá trị biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất. - Hiệu quả kinh tế: Là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt ñược cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều ñược tính ñến khi xem xét các yếu tố nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu ñạt ñược hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới là ñiều kiện Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 6 cần chưa phải là ñủ cho hiệu quả kinh tế. Chỉ khi sử dụng nguồn lực ñạt ñược cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi ñó sản xuất mới ñạt ñược hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế chỉ thể hiện mục ñích của người sản xuất là làm cho lợi nhuận tối ña (ðỗ Kim Chung, 2009). ∗ Theo phạm vi và ñối tượng nghiên cứu có các loại hiệu quả sau. - Hiệu quả kinh tế quốc dân: Là tính HQKT xét chung trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân. ðây là chỉ tiêu ñánh giá tình hình của các ngành sản xuất riêng rẽ tác ñộng ñến nền kinh tế quốc dân. Một nền kinh tế quốc dân phát triển phải dựa trên phải dựa trên sự phát triển ñồng bộ các khía cạnh và ngành nghề sản xuất trong nước. - Hiệu quả kinh tế ngành: Là tính ñến HQKT riêng rẽ cho từng ngành sản xuất trong nền kinh tế quốc dân. ðây là chỉ tiêu quan trọng trong việc thúc ñẩy sản xuất một số ngành như trồng trọt, chăn nuôi, hay nuôi trồng thủy sản,… phát triển nhằm tăng hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp và kinh tế quốc dân. - Hiệu quả kinh tế vùng: Là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của sản xuất ñối với vùng hay ñịa phương. ðố với chủ trương của ðảng, Nhà nước hiện nay, phát triển dựa trên thế mạnh và lợi thế so sánh của từng vùng là hướng phát triển qaun trọng nhằm tạo ra các vùng chuyên canh, vùng kinh tế hợp lý. - Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các nguồn lực, các yếu tố ñầu vào như: hiệu quả sử dụng ñất ñai, hiệu quả sử dụng lao ñộng, hiệu quả sử dụng tài nguyên,… ðây là chỉ tiêu phản ánh tính năng ñộng trong sản xuất, việc sử dụng các lợi thế ñem lại hiệu quả cao trong sản xuất. ðiều này khẳng ñịnh việc quan trọng phải nghiên cứu các lợi thế so sánh của các yếu tố nguồn lực và yếu tố ñầu vào. ∗ Theo mức ñộ khái quát có thể phân loại như sau. - Hiệu quả kinh tế: Là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt ñộng kinh tế. Trong quản lý kinh tế nói Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 7 chung hiệu quả kà quan hệ so sánh tối ưu giữa ñầu vào và ñầu ra, là lợi ích lớn nhất thu ñược với một chi phí nhất ñịnh hoặc một kết quả nhất ñịnh với một chi phí ít nhất. - Hiệu quả xã hội: Là kết quả của các hoạt ñộng kinh tế xét trên khía cạnh công ích phục vụ lợi ích cho toàn xã hội. Cùng hoạt hiệu quả kinh tế, hoạt ñộng sản xuất còn tạo ra nhiều kết quả liên quan tới ñời sống kinh tế xã hội như tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, cải thiện và nâng cao thu nhập cho người dân, giảm tỷ kệ thất nghiệp, cải thiện và nâng cao thu nhập cho người dân, giảm tỷ lệ người mắc tệ nạn xã hội, tăng nộp ngân sách Nhà nước và xây dựng cơ sở hạ tầng ñể từ ñó nhằm tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. - Hiệu quả môi trường: Trong quá trình sản xuất kinh doanh mục tiêu của chúng ta không chỉ dừng lại ở việc tăng lọi ích kinh tế mà còn phải ñảm bảo còn ñảm bảo không gây phương hại ñến ñến môi trường sinh thái(gây ô nhiễm môi trường, không khí, phá hại và hủy diệt tài nguyên, …). Như vậy hiệu quả môi trường là sự ñảm bảo về các vấn ñề môi trường như bảo vệ sự ña dạng sinh học, tạo sự cân bằng sinh thái và không ảnh hưởng tiêu cực ñến môi trường. ðây là vấn ñề hiện nây ñược quan tâm rất lớn của không chỉ một ngành sản xuất nào, một quốc gia nào nhằm tạo ra một nền sản xuất sinh học bền vững. Như vậy, nếu ñứng trên toàn nền kinh tế thì hiệu quả của các doanh nghiệp xét về các mặt thì phải gắn bó với hiệu quả chung của toàn xã hội. Hiệu quả ñó bao gồm cả hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau như một thể thống nhất không thể tách rời. 2.1.2. Nội dung nghiên cứu hiệu quả kinh tế nuôi ngao. ðề tài nghiên cứu về hiệu quả kinh tế nuôi ngao tại huyện Tiền Hải tỉnh Thái bình ñã ñưa ra những nôi dung như sau. - ðề tài ñã làm rõ một số khái niệm và phân loại hiệu quả, bao gồm Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 8 theo yếu tố cấu thành thì có các loại hiệu quả là hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu quả kinh tế. Còn theo phạm vi và ñối tượng nghiên cứu thì các loại hiệu quả gồm có hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế vùng và hiệu quả kinh tế ngành. Cuối cùng là theo mức ñộ khái quát thì phân thành hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường, hiệu quả xã hội. - Hiện nay tình hình nuôi ngao trên thế giới ñang tăng nhanh, Việt Nam là nước có diện tích và sản lượng ngao cũng như nhuyễn thể hai mảnh vỏ tăng nhanh trong nhiều năm vừa qua, ñề tài còn cho thấy một số bài học của các nước trên thế giới và bài học về phát triển thương hiệu ngao Giao Thủy – Nam ðinh cũng như bài học về ngao giống ở Tiền Giang vận dụng vào Tiền Hải – Thái Bình. - ðánh giá thống kê diện tích, sản lượng, số hộ nuôi ngao của tỉnh Thái Bình, huyện Tiền Hải, ñánh giá hiệu quả kinh tế nuôi ngao theo nhóm hộ, theo vùng, theo quy mô diện tích canh tác của các hộ nuôi ngao, từ ñó thấy ñược hiệu quả kinh tế mang lại cho người nuôi ngao ven biển Tiền Hải, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế nuôi ngao, tổng hợp ý kiến của người dân về những thuận lợi khó khăn mà trong nuôi ngao gặp phải, ñồng thời phân tích ñược ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức trong nuôi ngao. - Từ những thực trạng, yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế nuôi ngao nghiên cứu còn ñề xuất ra một số giải pháp như quy hoạch lại vùng nuôi ngao cho hợp lý, huy ñộng nguồn vốn, giải pháp về cung cấp con giống,… góp phần giải quyết khó khăn, tăng hiệu quả trong nuôi Ngao. 2.1.3. ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật trong nuôi ngao - ðiều kiện tự nhiên. Nuôi ngao thịt ở huyện Tiền Hải là hoạt ñộng sản xuất diễn ra ở vùng bãi triều, dùng lưới vây quanh khu diện tích canh tác, vì thế nuôi ngao phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên của vùng ñó như thủy triều, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 9 mưa bão gió, nguồn dinh dưỡng chất ñáy, ngao có khả năng thích nghi tốt nhất ở ngưỡng nhiệt ñộ từ 10 ñến 250C, ñộ mặn là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới chế ñộ dinh dưỡng của hầu hết các ñộng vật hai mảnh vỏ ở biển. ngao biển ở tất cả các kích cỡ khác nhau ñược ghi nhận là có tốc ñộ lọc thức ăn và tiêu hóa thức ăn tốt nhất ở khoảng ñộ mặn từ 18-34‰, - Hình thức nuôi ngao. Do nuôi ngao ở ngoài vùng bãi triều, khi nước thủy triều lên thì nước ngập qua các vây lưới quanh diện tích nuôi ngao nên không thể nuôi xen canh với các loài thủy hải sản khác hay kết hợp với các cây trồng ñược. Cũng vì nuôi ngao thịt ở vùng bãi triều nên việc thả giống, chăm sóc, thu hoạch phụ thuộc vào chu kỳ lên xuống của thủy triều vì thế kinh nghiệm và việc nắm bắt chu kỳ thủy triều là hết sức quan trọng. - Cách thức chăm sóc quản lý. Do ñặc thù phụ thuộc vào thủy triều nên việc thả con giống cũng khác với các loài thủy hải sản khác, ñó là chọn thời ñiểm nước thủy triều xuống dưới vây lưới thì bắt ñầu thả con giống vì con giống rất nhỏ ñể tránh việc thất thoát và ñến trước khi nước cạn trật bãi thì việc thả giống phải xong vì như có như thế con giống mới vùi xuống cát ñược ñể tránh việc vị phơi nắng, phơi mưa làm con giống chết. Bên cạnh ñó thì ñặc ñiểm chăm sóc không hề phức tạp, theo dõi tốc ñộ phát triển của ngao ñể biết ñược giai ñoạn ngao dạt vào vây lưới, giai ñoạn này phải bốc ngao dạt chân vây lưới vãi ra khu vực phía ngoài, công việc này cũng phải tiến hành trước khi nước rút hết, thường xuyên kiểm tra, xử lý khu vực vây, lưới, cọc bị hư hỏng. - Vốn. Vốn là yếu tố quan trong bất kỳ nghành nghề sản xuất nào và giống trong nuôi ngao là cực kỳ quan trọng, nó quyết ñinh ñến mật ñộ nuôi ngao ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất, sản lượng ngao thịt. Nuôi ngao thịt cần ñầu tư từ 300 ñến 500 triệu ñồng/ 1ha chính vì thế mà chủ yếu chỉ có hộ khá giả và hộ có kinh tế trung bình ñủ ñiều kiện vay ngân hàng mới ñầu tư nuôi ngao chính vì thế cần có những chính sách phù hợp tạo ñiều kiện cho người dân có nguồn vốn ñầu tư mở rộng diện tích nuôi ngao. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ……………………… 10
- Xem thêm -