Nghiên cứu hành vi mua sắm xanh của sinh viên tại thành phố cần thơ

  • Số trang: 76 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ ĐỨC HUY NGHIÊN CỨU HÀNH VI MUA SẮM XANH CỦA SINH VIÊN TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành kinh doanh thương mại Mã số ngành: 52340121 Tháng 5 - Năm 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ ĐỨC HUY MSSV: 4 104 902 NGHIÊN CỨU HÀNH VI MUA SẮM XANH CỦA SINH VIÊN TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành kinh doanh thương mại Mã số ngành: 5234 0121 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN LƯU TIẾN THUẬN Tháng 5 - Năm 2014 ii LỜI CẢM TẠ Sau khoảng thời gian học tập tại khoa kinh tế - quản trị kinh doanh, trường đại học Cần Thơ, cùng với sự giúp đỡ, chỉ dạy tận tình từ các thầy cô giảng viên, tác giả đã đúc kết và học hỏi được nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý báu trên học đường lẫn ngoài đời sống thường nhật. Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ dạy tận tình của các thầy cô giảng viên, đặc biệt là thầy Lưu Tiến Thuận, người đã giảng dạy tác giả qua nhiều môn học khác nhau, đồng thời cũng là giảng viên chính hướng dẫn tác giả làm luận văn trên quãng đường gian nan. Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn hẹp nên đề tài không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của quý độc giả và quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, tác giả xin kính chúc toàn thể quý thầy cô thuộc khoa kinh tế - quản trị kinh doanh, trường đại học Cần Thơ cùng với thầy Lưu Tiến Thuận được nhiều sức khỏe, niềm vui trong cuộc sống Cần Thơ, ngày 10 tháng 5 năm 2014 Sinh viên thực hiện Lê Đức Huy i TRANG CAM KẾT Tác giả xin cam kết luận văn này hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tác giả và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày 10 tháng 5 năm 2014 Sinh viên thực hiện Lê Đức Huy ii MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ..................................................................... 1 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu .................................................................... 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................ 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................ 2 1.3 Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................... 2 1.4 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 2 1.4.1 Phạm vi không gian ................................................................. 2 1.4.2 Phạm vi thời gian .................................................................... 2 1.4.3 Phạm vi nội dung..................................................................... 3 1.4.4 Đối tượng nghiên cứu.............................................................. 3 1.5 Lược khảo tài liệu ........................................................................... 3 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................................................ 5 2.1 Phương pháp luận ........................................................................... 5 2.1.1 Các khái niệm cơ bản về hành vi, tiêu dùng xanh và hành vi mua sắm xanh ............................................................................................ 5 2.1.2 Tầm quan trọng của tiêu dùng xanh và mua sắm xanh ........... 7 2.1.3 Các lí thuyết và mô hình về hành vi ........................................ 8 2.2 Phương pháp nghiên cứu .............................................................. 12 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, phương pháp chọn mẫu ........ 12 2.2.2 Thang đo và mô hình nghiên cứu .......................................... 12 2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu .............................................. 21 2.3 Tiến trình phân tích số liệu ........................................................... 24 CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG.......................................................................................................... 25 3.1 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu ....................................................... 25 iii Trang 3.1.1 Địa bàn chung........................................................................ 25 3.1.2 Địa bàn cụ thể ........................................................................ 26 3.2 Thực trạng về mua sắm xanh ........................................................ 26 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............. 28 4.1 Khái quát chung về thông tin nghiên cứu ..................................... 28 4.2 Kết quả nghiên cứu chi tiết ........................................................... 29 4.2.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm xanh và sự khác biệt về hành vi mua sắm xanh của các nhóm đối tượng ....... 29 4.2.2 Phân tích tương quan giữa các biến với items (phân tích nhân tố khẳng định CFA)................................................................................. 36 4.2.3 Phân tích tương quan giữa các biến (SEM) .......................... 39 4.2.4 Phân biệt sự khác nhau giữa nhóm có với nhóm không có hành vi mua sắm xanh (hồi qui nhị nguyên - Binary Logistic) .............. 40 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................ 43 5.1 Kết luận ......................................................................................... 43 5.2 Kiến nghị ....................................................................................... 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 46 PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI ........................................................... 48 PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ XỬ LÍ SỐ LIỆU BẰNG SPSS .................... 53 iv DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 2.1: Chọn mẫu ............................................................................. 12 Bảng 2.2: Các biến nghiên cứu và tên viết tắt các biến ........................ 18 Bảng 2.3: Quy ước trị trung bình của thang đo .................................... 18 Bảng 2.4: Các mục hỏi (items) thuộc mỗi biến quan sát ...................... 19 Bảng 4.1: Kiểm tra tương quan biến..................................................... 30 Bảng 4.2: Kiểm tra độ biến thiên dữ liệu.............................................. 30 Bảng 4.3: Ma trận xoay nhân tố cuối cùng ........................................... 31 Bảng 4.4: Điểm trung bình của 19 items .............................................. 31 Bảng 4.5: Các nhân tố cùng các items tương ứng ................................ 32 Bảng 4.6: Kết quả kiểm định T trị trung bình của nam và nữ thuộc 7 nhân tố ........................................................................................................... 33 Bảng 4.7: Sự khác biệt trong trị trung bình giữa nam và nữ ................ 34 Bảng 4.8: Kiểm định phương sai .......................................................... 34 Bảng 4.9: Giá trị mức ý nghĩa quan sát trong phân tích ANOVA ....... 35 Bảng 4.10: Sự khác biệt trị trung bình của 2 yếu tố so với nơi cư trú .. 35 Bảng 4.11: Các biến đưa vào phân tích CFA ....................................... 36 Bảng 4.12: Kết quả kiểm định độ phù hợp tổng quát ........................... 41 Bảng 4.13: Các hệ số hồi qui nhị nguyên ............................................. 41 v DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 2.1: Mô hình “tác nhân kích thích - cơ thể - sự phản hồi” ............ 9 Hình 2.2: Lí thuyết hành động hợp lí (TRA) ........................................ 10 Hình 2.3: Lí thuyết hành vi có kế hoạch (TPB).................................... 11 Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của Ali et al, 2011 ............................... 13 Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu của Iravani et al, 2012 ......................... 14 Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu của Lee (2010) .................................... 15 Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu của Saleki và Seyedsaleki (2012) ...... 16 Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................. 17 Hình 4.1: Giới tính đáp viên ................................................................ 28 Hình 4.2: Tuổi đáp viên ........................................................................ 28 Hình 4.3: Nơi cư trú đáp viên ............................................................... 29 Hình 4.4: Mô hình CFA lúc chưa điều chỉnh ....................................... 36 Hình 4.5: Mô hình CFA đã hoàn thiện cùng các chỉ số liên quan ........ 37 Hình 4.6: Mô hình SEM chưa được điều chỉnh .................................... 39 Hình 4.7: Mô hình SEM đã được hoàn thiện ........................................ 40 Hình 4.8: Tỉ lệ đã từng và chưa từng mua sắm xanh ............................ 41 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long TPCT: Thành phố Cần Thơ TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh TPB: Theory of Planned Behavior TRA: Theory of Reasoned Action vii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU “Tuổi trẻ và tương lai của đất nước”. Có thể thấy rằng tầng lớp tri thức, đặc biệt là lớp sinh viên giờ đây đã trở thành trụ cột trong việc xây dựng, gìn giữ và phát triển đất nước. Hiện nay có một trong những vấn nạn lớn mà nước ta rất cần đến sự chung tay, giúp sức của tầng lớp tri thức trẻ, đó là về môi trường. Hằng năm theo thống kê thì đất nước ta có lượng ô nhiễm không khí, nước cùng với sự hao tổn tài nguyên thiên nhiên khá lớn. Để giảm bớt tình trạng trên thì các doanh nghiệp dần dần kinh doanh có trách nhiệm hơn bằng việc sản xuất, chế tạo ra các sản phẩm xanh, những sản phẩm thân thiện, gần gũi và an toàn với môi trường. Tác nhân quan trọng trong việc nâng cao nhận thức, thúc đẩy người dân lẫn doanh nghiệp mua sắm, sản xuất có ý thức, trách nhiệm hơn chính là tầng lớp sinh viên. Tầng lớp này là tầng lớp có trình độ học thức và chiếm đa số dân cư nên hành vi, nhận thức của tầng lớp này sẽ ít nhiều ảnh hưởng, chi phối đến toàn xã hội nếu cộng đồng sinh viên có tinh thần tốt trong việc mua sắm xanh cũng như bảo vệ môi trường. Đặc biệt là ở tại TPCT, trọng điểm của khu vực ĐBSCL thì vấn đề môi trường càng phải được quan tâm, chú ý. Sản phẩm xanh có thể được xem như những vũ khí tối thượng nhằm hạn chế sự ô nhiễm môi trường, lãng phí tài nguyên hiện nay. Tuy nhiên, việc tác động đến nhận thức, quan điểm của người dân về mua sắm các sản phẩm xanh không phải là dễ dàng và phần lớn các khái niệm về sản phẩm xanh vẫn còn tương đối xa lạ với mọi người. Nhưng với hàng chục ngàn sinh viên đến từ mọi tỉnh thành tại ĐBSCL đang học tập, sinh sống tại TPCT thì quả thật đây là một lực lượng hùng hậu nhất trong việc thúc đẩy, phát triển quê nhà, đất nước nói chung và chi phối đến nhận thức, trách nhiệm của người dân tại khu vực ĐBSCL nói riêng. Do đó, cần thiết phải có một đề tài nghiên cứu về hành vi mua sắm xanh của sinh viên tại Cần Thơ để từ đó có thể chi phối, thúc đẩy nhận thức của toàn thể khu vực ĐBSCL. Chính vì những lí do trên, đề tài “Nghiên cứu hành vi mua sắm xanh của sinh viên tại TPCT” được tiến hành nhằm phân tích hành vi mua sắm xanh của sinh viên học tập tại TPCT. Qua đó có thể hình dung được thực trạng mua sắm xanh của sinh viên và đưa ra các kết luận, kiến nghị nhằm thúc đẩy, nâng cao nhận thức mua sắm xanh của sinh viên học tập tại TPCT. 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Nghiên cứu hành vi mua sắm xanh của sinh viên học tập tại TPCT, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm xanh của sinh viên, từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm thúc đẩy hành vi mua sắm xanh của sinh viên học tập tại TPCT. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể _ Mục tiêu 1: phân tích thực trạng mua sắm xanh của sinh viên học tập tại TPCT trong thời gian qua. _ Mục tiêu 2: tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm xanh của sinh viên học tập tại TPCT. _ Mục tiêu 3: xác định các yếu tố tạo nên sự khác biệt giữa các nhóm có và không có hành vi mua sắm xanh của sinh viên học tập tại TPCT. _ Mục tiêu 4: đề xuất một số kiến nghị khả thi nhằm thúc đẩy hành vi mua sắm xanh của sinh viên học tập tại TPCT . 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU _ Thực trạng về mua sắm xanh của sinh viên học tập tại TPCT đang diễn ra như thế nào? _ Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi mua sắm xanh của sinh viên học tập tại TPCT? _ Các yếu tố tạo nên sự khác biệt giữa các nhóm có và không có hành vi mua sắm xanh của sinh viên học tập tại TPCT là gì? _ Những kiến nghị nào có thể thúc đẩy hành vi mua sắm xanh của sinh viên học tập tại TPCT? 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Phạm vi không gian Đề tài tập trung nghiên cứu hành vi mua sắm xanh của sinh viên học tập tại TPCT nên phạm vi không gian của đề tài chủ yếu thuộc các trường đại học, cao đẳng thuộc 2 quận trung tâm của TPCT là quận Ninh Kiều và quận Cái Răng. 1.4.2 Phạm vi thời gian Đề tài được thực hiện trong phạm vi thời gian từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2014. 2 1.4.3 Phạm vi nội dung Đề tài xoay quanh các nội dung liên quan đến hành vi mua sắm xanh. Các mô hình cũng như các lí thuyết chủ yếu đi sâu vào việc khai thác hành vi mua sắm xanh của sinh viên học tập tại TPCT. Dùng các phương pháp thống kê, phân tích để đánh giá tình hình, thực trạng chung về mua sắm xanh của sinh viên học tập tại TPCT. Qua đó đưa ra kết luận và đề xuất các kiến nghị. 1.4.4 Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung vào đối tượng chính là tầng lớp tri thức trẻ sinh viên thuộc hệ học đại học, cao đẳng có hành vi mua sắm xanh với sinh viên không có hành vi mua sắm xanh tại TPCT. Các hệ học khác như: trung cấp, vừa làm vừa học, tại chức…và các cựu sinh viên thì không thuộc đối tượng của đề tài. 1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Tác giả Trần Thị Lam Phương và Nguyễn Ngọc Thúy (2011) với bài báo “Yếu tố tác động ý định chia sẻ tri trức của bác sĩ trong bệnh viện tiếp cận theo lí thuyết hành vi hoạch định (TPB)”. Nội dung đề tài tập trung vào việc vận dụng lí thuyết hành vi hoạch định (TPB) để nghiên cứu yếu tố nào tác động đến ý định chia sẻ tri thức của bác sĩ, thông qua phỏng vấn trực tiếp 210 bác sĩ làm việc tại TPHCM. Các yếu tố tác động mạnh nhất đến ý định chia sẻ tri thức của bác sĩ là thái độ đối với việc chia sẻ tri thức, kiểm soát hành vi chia sẻ tri thức, chuẩn chủ quan, ý muốn tạo dựng quan hệ, tự tin vào tri thức cá nhân, tin tưởng vào đồng nghiệp. Nhóm Tác giả Ali cùng với các cộng sự (2011) trong nghiên cứu “Determinants of Pakistani Consumers’ Green Purchase Behavior: Some Insights from a Developing Country” (yếu tố quyết định hành vi mua sắm xanh của người Pakistan: một vài góc nhìn thấu đáo từ nước đang phát triển). Bài nghiên cứu này với 400 quan sát đã xem xét ý định mua các sản phẩm thân thiện với môi trường của người tiêu dùng Pakistan. Trọng tâm của bài nghiên cứu là để kiểm định lại mối tương quan giữa giả thuyết dự báo so với các biến tiêu chuẩn gồm: thái độ mua sắm xanh (Green Purchase Attitude - GPA) với ý định mua sắm xanh (Green Purchase Intention - GPI). Thứ hai là để xác định mối quan hệ giữa ý định mua sắm xanh (GPI) với hành vi mua sắm xanh thực tế (Green Purchase Behaviour – GPB). Cuối cùng là ảnh hưởng của nhận thức về giá cả và chất lượng sản phẩm (Perceived Product Price And Quality – PPP & Q) đến GPI và GPB. Thông qua thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Liker 5 điểm của 12 mục hỏi (items) và thực hiện phân tích hồi quy đa biến để đánh giá tác động của 3 các yếu tố tương hỗ với ý định mua sắm xanh và hành vi mua sắm xanh thực tế. Nhóm Tác giả Iravani cùng với các cộng sự (2012) với nghiên cứu “Study of Factors Affecting Young Consumers to Choose Green Products (nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến người tiêu dùng trẻ trong việc lựa mua những sản phẩm xanh)”. Đề tài dựa vào lí thuyết TPB của Ajzen năm 1991 để nghiên cứu về hành vi mua sắm xanh của nhóm đối tượng trẻ tuổi tại Malaysia. Với 310 quan sát qua bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn qua email trên thang đo 4 điểm, có 30 items (mục hỏi). Với các thủ thuật như thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo, hệ số tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để thiết lập mô hình hồi quy nhằm thể hiện mối liên hệ giữa 5 biến quan sát, bao gồm: GPB – Green Purchase Behavior (hành vi mua sắm xanh), PQ – Perceived Quality (nhận thức chất lượng), EA - Environmental Attitude (thái độ môi trường), CB – Consumer Belief (lòng tin tiêu dùng), SI – Social Influence (ảnh hưởng xã hội). Ole Liljefors (2010) với đề tài “The role of green marketing in development of consumer behavior towards green energy” (vai trò của marketing xanh trong phát triển hành người vi tiêu dùng đối với năng lượng xanh). Mục đích của đề tài là tìm ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định người tiêu dùng trong việc chọn các sản phẩm năng lượng xanh về điện khí. Với 400 quan sát cho người tiêu dùng tại Thụy Điển nhằm tìm ra các kiến nghị hữu hiệu trong việc kích ứng các nhà sản xuất đẩy nhanh việc chế tạo ra năng lượng sạch, xanh cùng với các chiến lược marketing hợp lí nhằm mục đích hình thành nhận thức sử dụng, tiêu dùng năng lượng xanh cho người tiêu dùng. Đề tài chủ yếu dùng thống kê mô tả nhằm đưa ra thực trạng về tiêu dùng, sử dụng năng lượng xanh tại Thụy Điển. 4 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Các khái niệm cơ bản về hành vi, tiêu dùng xanh và hành vi mua sắm xanh 2.1.1.1 Định nghĩa hành vi _ Hành vi là thái độ, hành động, lời nói của con người về một hiện tượng, sự việc, sự vật nào đó. Ivan Pavlov (1927) cho rằng “hành vi là kết quả của quá trình thành lập phản xạ có điều kiện”. Phản xạ có điều kiện là phản xạ mà một cá thể nào đó hình thành nên theo thời gian trong quá trình sống, học tập và tiếp thu qua những kinh nghiệm, qua trải nghiệm, thói quen hằng ngày. Ví dụ: hành động vệ sinh cá nhân, tắm rửa hằng ngày của chúng ta được xếp vào phản xạ có điều kiện, thói quen ăn uống, ngủ đúng giờ được xếp vào phản xạ có điều kiện. 2.1.1.2 Khái niệm tiêu dùng xanh _ Tiêu dùng xanh được định nghĩa là tiêu dùng, sử dụng những sản phẩm có lợi, không gây hại và không ô nhiễm môi trường. Những sản phẩm, thiết bị có lợi, không gây hại và không ô nhiễm môi trường được gọi là sản phẩm xanh. Một vài ví dụ về tiêu dùng xanh:  Sử dụng các sản phẩm khử mùi, lọc không khí xung quanh  Tiêu dùng các sản phẩm được thiết kế từ nguyên vật liệu thiên nhiên phù hợp với môi trường, sức khỏe để thay thế cho các sản phẩm truyền thống trước kia vốn gây hại cho môi trường và có thời gian phân hủy rất lâu như túi bọc được chế tạo từ cây cỏ thiên nhiên, từ vải vóc thay cho túi ni lông.  Hạn chế tối đa việc sử dụng các phương tiện giao thông tốn kém nguyên nhiên liệu, gây ô nhiễm môi trường và sức khỏe như các phương tiện tạo ra khói khí thải sử dụng xăng: xe máy, xe ô tô… Thay vào đó là sử dụng xe đạp, không gây tốn kém nguyên nhiên liệu và không gây hại cho môi trường, sức khỏe.  Cố gắng tái chế hoặc tái sử dụng mọi thứ trong điều kiện cho phép.  Không săn bắt, sử dụng các loại thú vật hoang dã một cách trái phép, bừa bãi  Khuyến khích, động viên bạn bè, người thân và gia đình tiêu dùng, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ xanh. 5 2.1.1.3 Định nghĩa về hành vi mua sắm xanh _ Hành vi mua sắm xanh tức là hành động đã được nhận thức của con người thể hiện qua việc luôn mong muốn sắm sửa cho mình các sản phẩm xanh. Hiện nay ở nước ta, các khái niệm về mua sắm xanh dường như còn khá mới mẻ. Việc tạo ra ý thức, thúc đẩy người dân mua sắm xanh quả thực không phải là việc một sớm một chiều, nó đòi hỏi một sự chung tay, giúp sức của toàn xã hội, toàn thể mọi cá nhân, nhà nước và tổ chức. _ Mạng lưới mua sắm xanh quốc tế (IGPN - International Green Purchasing Network) đã xác định 4 nguyên tắc cơ bản của mua sắm xanh như sau: “Nguyên tắc 1- Tính cần thiết Bước đầu tiên trước khi mua sắm là cân nhắc kĩ xem sản phẩm hay dịch vụ có cần thiết hay không. Việc sửa chữa hay thay đổi cũng nên được cân nhắc đối với các sản phẩm đang được sử dụng. Bên cạnh đó, kiến nghị thuê hoặc cho thuê cũng nên được xem xét hoặc mua các sản phẩm mới với số lượng vừa đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng. Nguyên tắc 2- Vòng đời của sản phẩm Khi quyết định mua, các tác động khác nhau tới môi trường trong suốt vòng đời của sản phẩm, từ giai đoạn thu mua nguyên liệu thô cho tới khi sản phẩm bị thải bỏ, cần phải xem xét và cân nhắc đến một số các đặc tính sau: + Giảm thiểu các chất độc hại. Người tiêu dùng có thể góp phần giảm thiểu phát sinh các chất có hại bằng cách lựa chọn các sản phẩm thân thiện môi trường hay những sản phẩm chứa ít các chất độc hại. Điều này sẽ khuyến khích các nhà sản xuất loại bỏ việc sử dụng các chất gây hại đến môi trường và sức khỏe con người trong quá trình sản xuất sản phẩm hay dịch vụ. + Sử dụng hiệu quả tài nguyên, năng lượng. Khuyến khích người tiêu dùng mua các sản phẩm tiết kiệm tài nguyên và năng lượng. + Sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên. Người tiêu dùng nên chọn những sản phẩm sử dụng tài nguyên thiên nhiên tái tạo một cách bền vững, theo đó các tài nguyên tái tạo phải được sử dụng hiệu quả để giảm thiểu tối đa các tác động xấu đến môi trường. + Tăng độ bền. Người tiêu dùng nên lựa chọn các sản phẩm có tuổi thọ sử dụng lâu dài. Ngoài ra, trước khi mua sản phẩm, người tiêu dùng cũng nên cân nhắc đến việc sử dụng các bộ phận thay thế, khả năng sửa chữa và thời 6 gian bảo trì. Nên tránh mua sản phẩm có yêu cầu thay thế các bộ phận quá thường xuyên. + Thiết kế để tái sử dụng. Người tiêu dùng nên lựa chọn những sản phẩm có thể tái sử dụng mà không cần phải sản xuất lại cho cùng mục đích sử dụng. Điều này sẽ làm giảm đáng kể gánh nặng cho môi trường. + Thiết kế để tái chế. Kiến nghị tốt nhất cho những sản phẩm khi không thể sử dụng tiếp là tái chế. Trước khi quyết định mua một sản phẩm, người tiêu dùng cũng nên cân nhắc hệ thống thu hồi và tái chế sẵn có cho những vật liệu đó. + Sản phẩm có chứa vật liệu tái chế. Sản phẩm có chứa các vật liệu tái chế hoặc những bộ phận có thể tái sử dụng sẽ góp phần tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu phát sinh chất thải. + Tính thải bỏ. Với những sản phẩm không thể sử dụng nhiều lần hoặc tái chế, người tiêu dùng nên chọn sản phẩm cho phép dễ dàng xử lý và thải bỏ nhằm giảm tối đa các tác động xấu đến môi trường. Nguyên tắc 3- Nỗ lực của nhà cung ứng Ngoài việc đánh giá sản phẩm, người tiêu dùng cũng cần đánh giá những hoạt động bảo vệ môi trường của nhà cung ứng như: Liệu doanh nghiệp có áp dụng chính sách môi trường không? Có triển khai các biện pháp quản lý môi trường phù hợp hay không? Hoặc họ có tích cực tham gia công tác bảo vệ môi trường không? Nguyên tắc 4- Thu thập thông tin về môi trường Trước khi quyết định mua một sản phẩm, những thông tin môi trường mà người tiêu dùng nên quan tâm như nhãn môi trường, thông tin của doanh nghiệp trên sản phẩm hoặc website. Ngoài ra, người tiêu dùng cũng có thể yêu cầu nhà phân phối cung cấp các thông tin chi tiết hơn về môi trường của sản phẩm đó”. 2.1.2 Tầm quan trọng của tiêu dùng xanh và mua sắm xanh _ Việc tiêu dùng xanh và mua sắm xanh rõ ràng là rất quan trọng đối với môi trường sống của mọi người. Nó góp phần vào một bầu không khí trong lành, nguồn nước trong sạch, mặt đất không bị ô nhiễm, vấy bẩn bởi cát bụi, rác rến, khí khói. Góp phần vào việc đem đến một nền tảng sức khỏe ổn định cho mọi người trong xã hội, phòng tránh việc mắc phải các bệnh về hô hấp, các bệnh do sử dụng nguồn nước, thức ăn bị ô nhiễm. Chỉ khi sống, hoạt động trong một môi trường trong lành thì chúng ta mới có thể vui vẻ, lạc quan, phấn đấu hết khả năng trong mọi mặt của đời sống được. 7 _ Bên cạnh những lợi ích về xã hội, cá nhân, y tế thì việc tiêu dùng xanh và mua sắm xanh còn thể hiện những lợi ích kinh tế, giáo dục, chính trị khác. Việc người dân có ý thức trong việc sử dụng, tiêu dùng các sản phẩm xanh đã có đóng góp rất lớn vào việc tiết kiệm nguồn tài nguyên, vật liệu, chi phí của quốc gia, doanh nghiệp. Vì các sản phẩm xanh thường được chế tạo từ các nguyên vật liệu đơn giản, từ thiên nhiên, hoặc từ các nguyên vật liệu không gây hại, thân thiện với môi trường. So với các sản phẩm truyền thống, thì các sản phẩm xanh đã tiết kiệm đi rất nhiều trong chi phí sản xuất. _ Ngoài ra, một trong những nguyên tắc cốt yếu của nền kinh tế là nguyên tắc cung – cầu. Có cầu thì mới có cung, có cung mới dẫn đến cầu. Do đó, nếu người tiêu dùng có ý thức, trách nhiệm gìn giữ môi trường bằng việc cương quyết sử dụng, tiêu dùng những sản phẩm xanh thì các doanh nghiệp, nhà sản xuất không thể làm ngơ. Nhu cầu người dân gia tăng cùng với sự cương quyết sẽ dẫn đến sự thôi thúc cho doanh nghiệp, các nhà sản xuất sản sinh ra các loại sản phẩm xanh nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân, đồng thời vẫn đảm bảo được lợi nhuận. _ Việc người dân, người tiêu dùng tích cực tuân thủ, thực hiện theo các quy định về gìn giữ, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường bằng việc sử dụng các sản phẩm xanh thể hiện sự đồng lòng giữa chính phủ, nhà nước với người dân. Nó thể hiện tinh thần gắn kết giữa nhà nước và người dân, thể hiện ý thức trách nhiệm, tinh thần kỉ luật cao của cả người dân lẫn nhà nước. Cuối cùng, bộ phận tiêu dùng sản phẩm xanh có ý thức sẽ lan rộng, hình thành nên thói quen, nhận thức của bộ phận còn lại. Điều này mang tính chất giáo dục, truyền tải rất cao đến cộng đồng xung quanh. Hiển nhiên khi có nhiều người thực hiện hành vi sử dụng, tiêu dùng xanh thì hành vi này dần dần sẽ lan tỏa đến những người chưa có quan niệm gì về sử dụng, tiêu dùng xanh. 2.1.3 Các lí thuyết và mô hình về hành vi Ta tiếp cận lí thuyết nghiên cứu hành vi người tiêu dùng thông qua tính nhận thức (Cognitive) – cách tiếp cận nhận thức gán những hành động đã được theo dõi (tức hành vi) vào những trải nghiệm trong đầu của con người. Các cá thể này được xem như một “bộ xử lí thông tin (Information Processor)” (Ribeaux và Poppleton, 1978). Các tác nhân kích thích bên ngoài từ môi trường xã hội và kinh nghiệm sống bản thân ảnh hưởng đến người tiêu dùng trong việc tích cực tìm kiếm và tiếp nhận các thông tin trợ giúp cho việc ra các quyết định bên trong tâm trí (Stewart, 1994). Tâm lí học về nhận thức thực sự nổi lên như một lĩnh vực chủ đạo và hữu ích cho nghiên cứu, cùng với sự phát triển của mô hình “Tác nhân kích thích – Cơ thể – Sự phản 8 hồi lại (Stimulus – Organism - Response Model)”, mô hình này được thiết lập bởi Hebb vào những năm 1950 như hình 2.1 dưới (Czioko, 2000) và ấn phẩm của các văn bản mang tính bước ngoặt (Neisser, 1967) trong việc nghiên cứu hành vi con người. Tác nhân kích thích Sự phản hồi lại Cơ thể Nguồn: bản dịch từ mô hình của Cziko, 2000 Hình 2.1: Mô hình “tác nhân kích thích - cơ thể - sự phản hồi” Hình trên được lí giải rằng căn nguyên của sự phản hồi, phản ứng lại với bên ngoài dựa trên các tác nhân kích thích được hình thành trong não bộ, sau đó các ý nghĩ trong tiềm thức được chuyển đổi vào các chi, cơ của cơ thể, từ đó phát sinh ra sự phản hồi. Trong khi có những nhánh riêng biệt của tâm lý học nhận thức, tất cả chúng đều chia sẻ chung một mối quan tâm trong việc khám phá và tìm hiểu các cấu trúc tinh thần và những tiến trình trung gian giữa kích thích với phản ứng (Kihlstrom 1987). Tâm lý học hiện đại về nhận thức đã xác định và phát triển một loạt các yếu tố được cho là cơ bản đối với các quá trình hình thành trong đầu con người, bao gồm: am hiểu, học tập, trí nhớ, suy nghĩ, cảm xúc và động lực (Sternberg, 1996). Tuy nhiên, mô hình chưa thể khái quát được cụ thể hành vi con người. Các nhà nghiên cứu về sau đã làm rõ các tác nhân liên quan đến hành vi hơn bằng việc xây dựng nên 2 lí thuyết: Lí thuyết hành động hợp lí (TRA: Theory of Reasoned Action) và Lí thuyết hành vi có kế hoạch (TPB: Theory of Planned Behavior). Mô hình phát thảo nên các lí thuyết này được khởi xướng từ năm 1960 khi các nhà nghiên cứu về tiếp thị tập trung vào niềm tin và thái độ như yếu tố quyết định trong hành vi mua sắm của người tiêu dùng (Ahtola, 1975). Sau đó, các nhà nghiên cứu đã đưa ra mô hình mới để đánh giá thái độ và cả hành vi con người (Ajzen và Fishbein 1980, Fishbein và Ajzen 1975). Mô hình này được biết đến như lí thuyết hành động hợp lí (TRA) và được mô tả như hình 2.2 sau. Các yếu tố khác là các tác động như: thời tiết, tâm trạng, thu nhập, nhân khẩu học, trình độ học vấn… 9 Niềm tin với những thuộc tính của sản phẩm Thái độ Lượng hóa các niềm tin đó Ý định Hành vi Niềm tin với những người ảnh hưởng đến quyết định Tiêu chuẩn chủ quan Sự thúc đẩy làm theo những người có sức ảnh hưởng đó Các yếu tố khác Nguồn: Fishbein và Ajzen 1975, Loudon và Bitta 1993 Hình 2.2: Lí thuyết hành động hợp lí (TRA) Hành vi được cho là đồng nghĩa với những ý định của hành vi, có thể bắt nguồn từ sự kết hợp thái độ của người tiêu dùng trong việc mua sản phẩm với các tiêu chuẩn chủ quan về hành vi. Qua khái niệm chuẩn chủ quan, lí thuyết TRA thừa nhận ảnh hưởng của những người khác đến hành vi (Bamossy et al.2006), rõ ràng là mô hình này đã được điều tiết tùy theo động lực của cá nhân để thực hiện theo những người ảnh hưởng xung quanh nhiều hay ít. Những yếu tố góp phần vào việc hình thành nên thái độ và chuẩn chủ quan không nhất thiết phải tương đồng nhau trong việc dự đoán hành vi (Miller 2005), tùy thuộc vào xu hướng tiêu dùng cá nhân có quan tâm đến các điểm khác hay không, như tình hình tiêu thụ sản phẩm, độ phổ biến của sản phẩm...Những sản phẩm được tiêu thụ một cách suôn sẻ thì ảnh hưởng bởi các chuẩn chủ quan nhiều hơn là các sản phẩm ít gây chú ý đối với người mua (Schultz, 2006). Một thay đổi đáng chú ý trong cách tiếp cận được nhìn thấy ở TRA là thái độ đối với hành vi (hành động mua) có thể đo lường được chứ không chỉ là lí thuyết suông. Đây là một bổ sung cần thiết một khi hành vi có thể đo lường được, như việc người tiêu dùng có thiện chí với một sản phẩm nào đó nhưng chưa hẳn là có thiện chí với việc mua sản phẩm đó (Bamossy et al.2006). 10 Trong các cuộc kiểm tra thực nghiệm và ứng dụng lí thuyết TRA, có một mối tương quan mức độ cao của thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan, để qua đó có thể khai thác được ý định hành vi. Tuy nhiên một số nghiên cứu cho thấy rằng mối quan hệ thân thiết giữa ý định hành vi và hành vi thực sự đơn giản chỉ vì những giới hạn do hoàn cảnh tác động (Oliver và Berger 1979, Hartwick et al, 1988). Nhiều lí do đã chứng minh rằng hành vi không luôn trong tầm kiểm soát của người ra quyết định và như vậy, các biến bổ sung trung gian giữa ý định và hành vi là thực sự cần thiết cho việc nghiên cứu (Warshaw 1980). Ajzen đã tiếp tục bổ sung vào TRA khi công bố thêm lí thuyết hành vi có kế hoạch vào năm 1985 (Theory of Planned Behaviour – TPB, Ajzen 1985). Lí thuyết về hành vi có kế hoạch được mô hình hóa dưới dạng chuẩn như dưới đây : Thái độ Chuẩn chủ quan Ý định hành vi Nhận thức kiểm soát hành vi Nguồn : Ajzen 1991 Hình 2.3: Lí thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) Cấu trúc “nhận thức kiểm soát hành vi” được hình thành bằng sự kết hợp nhận thức sự hiện diện các yếu tố tạo thuận lợi hoặc cản trở hành vi. Ý định hành vi được điều khiển bởi một sự kết hợp năng động của thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Hành vi thực tế một lần nữa được chứng minh là có nguồn gốc phần lớn từ ý định hành vi nhưng qua trung gian bởi nhận thức kiểm soát hành vi (Ajzen, 2006). Kể từ khi ra đời, TPB đã trở thành lí thuyết tối quan trọng trong việc chi phối và nghiên cứu hành vi (Shiu et al, 2000). Thực nghiệm đã cho thấy rằng lí thuyết TPB đã phát triển tốt hơn TRA trước đó (Beck và Ajzen 1991, Giles và Cairns 1995). Trong 20 năm qua, một số nghiên cứu đã đề xuất sửa đổi TRA và TPB. Trong hầu hết các trường hợp, những thay đổi không làm thay đổi kiến trúc cơ bản của lý thuyết nhưng sửa chữa hoặc bổ sung thêm các biến để cải thiện việc dự báo hành vi trong các bối cảnh cụ thể. 11
- Xem thêm -