Nghiên cứu chuyển hóa vài 3- acetylcoumarin (tetra–O–acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon thế Luận văn ThS. Hóa học

  • Số trang: 90 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 127 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27372 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Đỗ Thị Thúy Giang NGHIÊN CỨU CHUYỂN HOÁ MỘT SỐ 3-ACETYLCOUMARIN (TETRAO-ACETYL--D-GALACTOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON THẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội – 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Đỗ Thị Thúy Giang NGHIÊN CỨU CHUYỂN HOÁ MỘT SỐ 3-ACETYLCOUMARIN (TETRAO-ACCETYL--D-GALACTOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON THẾ Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ Mã số: 60440114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS TS. NGUYỄN ĐÌNH THÀNH Hà Nội – 2014 Lời cảm ơn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Đình Thành và ThS.NCS Vũ Ngọc Toán, đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong bộ môn Hữu Cơ, trong khoa đã tạo điều kiện và giúp đỡ em thực hiện đề tài này. Em cũng xin cảm ơn các anh chị, các bạn sinh viên phòng Tổng Hợp Hữu Cơ I, các bạn học viên K22 đã động viên trao đổi và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Học viên Đỗ Thị Thúy Giang MỤC LỤC MỞ ĐẦU .................................................................................................................1 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ..................................................................................3 1.1. TỔNG QUAN VỀ ISOTHIOCYANAT 1.2. TỔNG QUAN VỀ THIOSEMICARBAZID VÀ CÁC GLYCOSYL 3 THIOSEMICARBAZID 4 1.2.1. Các phương pháp tổng hợp thiosemicarbazid 4 1.2.2. Tính chất của thiosemicarbazid 5 1.2.3. Tính chất của các glycosyl thiosemicarbazid 7 1.3. 7 TỔNG QUAN VỀ COUMARIN VÀ DẪN XUẤT 1.3.1. Giới thiệu chung về coumarin và dẫn xuất 7 1.3.2. Phương pháp tổng hợp coumarin và dẫn xuất 8 1.3.3. Tính chất hoá học cơ bản của coumarin và dẫn xuất. 9 CHƢƠNG 2. THỰC NGHIỆM ............................................................................13 2.1. TỔNG HỢP MỘT SỐ DẪN XUẤT CỦA 3-ACETYLCOUMARIN 14 2.1.1. Tổng hợp 3- acetylcoumarin 14 2.1.2. Tổng hợp 6-cloro-3-acetylcoumarin 14 2.1.3. Tổng hợp 6-bromo-3-acetylcoumarin 14 2.2. TỔNG HỢP (2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL--D-GALACTOPYRANOSYL)- THIOSEMICARBAZID 15 2.3. TỔNG HỢP CÁC DẪN XUẤT 3-ACETYLCOUMARIN (2,3,4,6-TETRA-OACETYL--D-GALACTOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON 16 2.3.1. Tổng hợp 3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon 16 2.3.2. Tổng hợp 6-cloro-3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D- galactopyranosyl)thiosemicarbazon 17 2.3.3. Tổng hợp 6-bromo-3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D- galactopyranosyl)thiosemicarbazon 17 2.4. SỰ DEACETYL HÓA MỘT SỐ DẪN XUẤT 3–ACETYLCOUMARIN (2,3,4,6TETRA-O-ACETYL--D-GALACTOPYRANOSYL)THIOSEMI-CARBAZON THẾ 18 2.4.1. Sự deacetyl hóa của 3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D- galactopyranosyl)thiosemicarbazon 18 2.4.2. Sự deacetyl hóa của 6-cloro-3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-Dgalactopyranosyl)thiosemicarbazon 19 2.4.3. Sự deacetyl hóa của 6-bromo-3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-Dgalactopyranosyl)thiosemicarbazon 19 2.5. TỔNG HỢP MỘT SỐ HỢP CHẤT 2-IMINO-1,3-THIAZOL DẪN 19 XUẤT 3-ACETYLCOUMARIN TỪ MỘT SỐ (2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL--D- 2.5.1. Tổng hợp 2-imino-1,3-thiazol từ 3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-βD-galactopyranosyl)thiosemicarbazon 20 2.5.2. Tổng hợp 2-imino-1,3-thiazol từ 6-cloro-3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-Oacetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon 20 2.5.3. Tổng hợp 2-imino-1,3-thiazol từ 6-bromo-3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-Oacetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon 21 2.6. TỔNG HỢP 4,5-DIHYDRO-1,3,4-THIADIAZOL TỪ 3-ACETYLCOUMARIN (2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL--DGALACTOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON 2 1 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .........................................................22 3.1. VỀ TỔNG HỢP CÁC DẪN XUẤT 3-ACETYLCOUMARIN 22 3.2. VỀ TỔNG HỢP (2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRANOSYL) THIOSEMICARBAZID 22 3.3. VỀ TỔNG HỢP CÁC DẪN XUẤT 3-ACETYLCOUMARIN (2,3,4,6-TETRA-OACETYL-β-D-GALACTOPYANOZYL)THIOSEMICARBAZON 24 THẾ 3.4. VỀ SỰ DEACETYL HÓA MỘT SỐ DẪN XUẤT 3-ACETYLCOUMARIN (2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL--D-GALACTOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON THẾ 26 3.4.1. Phổ IR 27 3.4.2. Phổ NMR Phổ MS 28 3.4.3. 33 3.5. VỀ TỔNG HỢP MỘT SỐ HỢP CHẤT 2-IMINO-1,3-THIAZOL TỪ MỘT SỐ DẪN XUẤT 3-ACETYLCOUMARIN (2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL--D- GALACTOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON 34 3.5.1. Phổ IR 35 3.5.3 Phổ MS 43 3.6. VỀ TỔNG ACETYLCOUMARIN HỢP 4,5-DIHYDRO-1,3,4-THIADIAZOL 3- (2,3,4,6-TETRA--O-ACETYL-β-D- GALACTOPYRANOSYL)THIOSEMICARBAZON 44 TỪ 3.6.1. Phổ IR 45 3.6.2. Phổ NMR Phổ MS. 46 3.6.3. 50 3.7. THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÁC CHẤT ĐÃ CHUYỂN HÓA 50 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................53 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................54 \ DANH MỤC HÌNH Hình 3.1. Phổ IR của dẫn xuất (2,3,4,6-tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid ....................................................................................................... Hình 3.2. Phổ IR của 3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-axetyl-β-D- galactopyranosyl)thiosemicarbazon......................................................................... Hình 3.3. Phổ IR của 3-acetylcoumarin (β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon Hình 3.4. Phổ 1H NMR của 3-acetylcoumarin (β-D-galactopyranosyl)-thiosemicarbazon Hình 3.5. Phổ giãn 1 H NMR của 3-acetylcoumarin (β-D-galactopyranosyl)- thiosemicarbazon ...................................................................................................... Hình 3.6. 13 Phổ C NMR của 3-acetylcoumarin (β-D-galactopyranosyl)- thiosemicarbazon ...................................................................................................... Hình 3.7. Phổ MS của 3-acetylcoumarin (β-D-galactopyranosyl)-thiosemicarbazon Hình 3.8. Phổ IR của hợp chất 2-imino-1,3-thiazol từ dẫn duất 3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon ........................... Hình 3.9. Phổ 1H NMR của hợp chất 2-imino-1,3-thiazol từ dẫn duất 3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)-thiosemicarbazon .......................... Hình 3.10. Phổ giãn 1H NMR của hợp chất 2-imino-1,3-thiazol từ dẫn duất 3- acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)-thiosemicarbazon Hình 3.11. Phổ 13 C NMR của hợp chất 2-imino-1,3-thiazol từ dẫn duất 3- acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon . Hình 3.12. Phổ giãn 13 C NMR của hợp chất 2-imino-1,3-thiazol từ dẫn duất 3- acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon . Hình 3.13. Phổ MS của hợp chất 2-imino-1,3-thiazol từ dẫn duất 3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon ........................... Hình 3.14. Phổ IR của 4,5-dihydro-1,3,4-thiazol từ dẫn xuất 3-acetylcoumarin (2,3,4,6tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon ......................................... Hình 3.15. Phổ 1H NMR của 4,5-dihydro-1,3,4-thiazol từ dẫn xuất 3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon ........................... Hình 3.16. Phổ 13 C- NMR của 4,5-dihydro-1,3,4-thiazol từ dẫn xuất 3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon ........................... Hình 3.17. Phổ giãn 13 C- NMR của 4,5-dihydro-1,3,4-thiazol từ dẫn xuất 3- acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon . Hình 3.18. Phổ MS của 4,5-dihydro-1,3,4-thiazol từ dẫn xuất 3-acetylcoumarin (2,3,4,6tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon ......................................... DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1. Một số dẫn xuất 3-acetylcoumarin đã tổng hợp .................................... Bảng 3.2. Một số hợp chất 3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D- galactopyrannosyl)thiosemicarbazon thế ................................................................. Bảng 3.3. Một số hợp chất 3-acetylcoumarin (β-D-galactopyrannosyl)-thiosemicarbazon thế Bảng 3.4. Độ chuyển dịch hóa học trong phổ 1H NMR của các dẫn xuất 3acetylcoumarin (β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon thế ................................ Bảng 3.5. Độ chuyển dịch hóa học trong phổ 13 C NMR của các dẫn xuất 3 – acetylcoumarin (β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon thế ................................ Bảng 3.6. Phổ MS của các dẫn xuất 3-acetylcoumarin (β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon ...................................................................................................... Bảng 3.7. Một số hợp chất 2-imino-1,3-thiazol từ dẫn duất 3-acetylcoumarin (2,3,4,6tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon thế ................................... Bảng 3.8. Độ chuyển dịch hóa học trong phổ 1H NMR của các 2-imino-1,3-thiazol từ 3acetylcoumarin(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon thế Bảng 3.9. Độ chuyển dịch hóa học trong phổ 13C NMR của một số 2-imino-1,3-thiazol từ 3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon thế Bảng 3.10. Phổ MS của một số 2-imino-1,3-thiazol từ 3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-Oacetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon thế ................................................ Bảng 3.11. Phổ 1H NMR của 4,5-dihydro-1,3,4-thiadiazol từ 3-acetylcoumarin (2,3,4,6tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon thế ................................... Bảng 3.12. Phổ 13 C NMR của 4,5-dihydro-1,3,4-thiadiazol từ 3 - acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D- galactopyranosyl)thiosemicarbazon .......................... CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT 13 C NMR : Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance (phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon-13) DMF : Dimethylformamid DMSO : Dimethyl sulfoxide DMSO-d6 : Dimethyl sulfoxide được deuteri hóa Đnc 1 : Điểm nóng chảy H NMR : Proton Nuclear Magnetic Resonance (phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton) HMBC : Heteronuclear Multiple Bond Coherence (phổ tương tác xa 13C-1H) HSQC : Heteronuclear single quantum correlation (phổ tương tác gần 13C-1H) IR : InfraRed spectrometry (phổ hồng ngoại) MS : Mass Spectrometry (phổ khối lượng) TMTD : Tetramethylthiuram disulfide δ : độ chuyển dịch hóa học MỞ ĐẦU Người ta đã biết rằng, hiện nay xu thế tổng hợp các dẫn xuất có chứa hợp phần monosaccaride đã và đang thu hút được sự quan tâm của các nhà hoá học hữu cơ. Những dẫn xuất của chúng thể hiện những hoạt tính sinh học đáng chú ý, đặc biệt khi trong phân tử có hệ thống liên hợp, điển hình là các hợp chất kiều thiosemicarbazon của monosaccaride. Thiosemicarbazon là lớp các hợp chất quan trọng có nhiều hoạt tính sinh học đa dạng như khả năng kháng khuẩn, kháng nấm [27], kháng virut [32], chống ung thư [16,17],chống sốt rét [31], ức chế ăn mòn và chống gỉ sét [23,31]. Bên cạnh đó, hợp chất chúng còn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học như tinh thể học, hóa học siêu phân tử, và ngành quang điện tử [30]. Ngoài ra, các hợp chất dẫn xuất của thiosemicarbazon còn có khả năng tạo phức với nhiều kim loại [13,29]. Những phức chất này cũng có hoạt tính sinh học như hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virut và chống ung thư v.v...[19,28]. Chính vì vậy mà ngày nay càng nhiều các hợp chất thiosemicarbazon khác nhau đã và đang được tổng hợp và nghiên cứu tính chất. Các thiosemicarbazon của monosaccaride có hoạt tính sinh học cao là nhờ sự có mặt hợp phần phân cực của monosaccaride làm các hợp chất này dễ hoà tan trong các dung môi phân cực như nước, ethanol… Mặt khác, các dẫn xuất của carbohydrate là những hợp chất quan trọng có mặt trong nhiều phân tử sinh học như acid nucleic, coenzyme, trong thành phần cấu tạo của một số virut, một số vitamin nhóm B. Do đó, các hợp chất này không những chiếm vị trí đáng kể trong y dược học mà nó còn đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp nhờ khả năng kích thích sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng, ức chế sự phát triển hoặc diệt trừ cỏ dại, sâu bệnh. Như người ta đã biết phương pháp cổ điển để tổng hợp các thiosemicarbazon trước đây là đun sôi hồi lưu hỗn hợp phản ứng, phương pháp này cần thời gian phản ứng khoảng 2-3 giờ và hiệu suất phản ứng thường không cao. Gần đây một số các hợp chất thiosemicarbazon đã được tổng hợp bằng phương pháp lò vi sóng. Phản ứng được tiến hành trong thời gian phản ứng chỉ khoảng 35-40 phút, hiệu suất phản ứng đạt 68-90% [23,28,29]. Với mục đích góp phần nghiên cứu về lĩnh vực hoá học của các monosaccaride và hợp chất thiosemicarbazon, trong luận văn này, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu tổng hợp một số dẫn xuất của 3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl--D- galactopyranosyl)thiosemicarbazon khác nhau bằng phương pháp chiếu xạ sử dụng lò vi sóng gia dụng. Để đạt mục đích này, luận văn đã thực hiện một số nhiệm vụ chính sau: • Tổng hợp một số dẫn xuất của 3-acetylcoumarin. • Tổng hợp (2,3,4,6-tetra-O-acetyl--D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid. • Tổng hợp một số dẫn xuất của 3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl--Dgalactopyranosyl)thiosemicarbazon. • Tổng hợp một số hợp chất dẫn xuất của 3-acetylcoumarin (-Dgalactopyranosyl)thiosemicarbazon. • Tổng hợp một số 2-imino-1,3-thiazol từ các dẫn xuất của 3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetra-O-acetyl--D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon. • Tổng hợp 4,5-dihydro-1,3,4-thiadiazol từ 3-acetylcoumarin (2,3,4,6-tetraO-acetyl--D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon. • Thử hoạt tính kháng khuẩn của dãy hợp chất đã tổng hợp được. • CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN 1.1. TỔNG QUAN VỀ ISOTHIOCYANAT Isothiocyanat là những hợp chất có khả năng chống nấm và diệt khuẩn . Do có khả năng hoạt động hóa học cao nên isothiocyanat được dùng làm chất đầu để điều chế các hợp chất hữu cơ khác, trong đó có các dị vòng chứa lưu huỳnh. Isothiocyanat là nhóm chức có dạng R-N=C=S. Phản ứng của nhóm isothiocyanat với các tác nhân nucleophil tỏ ra khá mạnh do đặc tính electrophil của nhóm –NCS. Đặc tính này có được là do trong nhóm –NCS, nguyên tử nitơ có độ âm điện cao và sẽ mang điện tích âm còn nguyên tử carbon sẽ mang điện tích dương. Khi tác nhân nucleophil tấn công vào nguyên tử carbon mang điện tích dương phần của phân tử isothiocyanat, đồng thời nguyên tử nitơ bị proton hóa, trong khi đó phần điện âm cũng lại sẽ liên kết với nguyên tử carbon trong nhóm –NCS. Ngược lại, sự cộng hợp vòng của isothiocyanat trong phản ứng với một tác nhân thích hợp sẽ tạo thành các vòng 1,2-, 1,3-, 1,4-. Do cấu trúc cộng hưởng của nhóm -NCS nên sự ghép vòng bị ảnh hưởng lớn và chúng có thể phản ứng ở liên kết C=S hoặc C=N [18,20]. R N C S R - N + C S R N + C - S Chính nhờ khả năng đó của nhóm isothiocyanat mà đã mở ra một hướng nghiên cứu về loại hợp chất chứa nhóm keton có nhân thơm. Để tổng hợp được những hợp chất đó, các glycosyl isothiocyanat được sử dụng như là chất khởi đầu và bằng hàng loạt các phản ứng khác nhau, người ta đã tổng hợp được một số dẫn xuất thiocarbazon có chứa hợp phần monosaccaride. 1.2. TỔNG QUAN VỀ THIOSEMICARBAZID THIOSEMICARBAZID VÀ CÁC GLYCOSYL 1.2.1. Các phƣơng pháp tổng hợp thiosemicarbazid 1.2.1.1. Phản ứng của isothiocyanat và hydrazin Đây là phương pháp thông dụng nhất để tổng hợp các thiosemicarbazid, nhưng hợp chất isothiocyanat lại dễ bị thuỷ phân do vậy rất khó bảo quản [18]. 1.2.1.2. Phản ứng khử thiosemicarbazon bằng NaBH4 Phản ứng này chỉ dùng để tổng hợp các dẫn xuất mono, di hoặc tri của thiosemicarbazid [23]. 1.2.1.3. Phản ứng của hydrazin với các dẫn xuất của acid thiocarbamic Các hydrazin thế phản ứng với các dẫn xuất của acid thiocarbamic cho các thiosemicarbazid tương ứng. Hiệu suất của phản ứng này dao động từ 66-73% phụ thuộc vào ảnh hưởng của các phản ứng phụ [26]: 1.2.1.4. Phản ứng của cyanohydrazin với hydro sunfide Phản ứng này cho ta dẫn xuất mono hoặc di thiosemicarbazid [27]. 1.2.1.5. Phản ứng tổng hợp dẫn xuất di và tri thiosemicarbazid từ các amin Phản ứng đi qua hai bước: Bước đầu ta thực hiện phản ứng của amin với 1,2,4triazolyl hoặc bis(imidazoyl)methylthion trong dung môi dicloromethan ở nhiệt độ phòng. Bước 2 ta cho sản phẩm này tác dụng với dẫn xuất của hydrazin trong dung môi dicloromethan, khi đó thiosemicarbazid sẽ được tạo thành [32]. 1.2.2. Tính chất của thiosemicarbazid 1.2.2.1. Phản ứng với các aldehyd Thiosemicarbazid có thể dễ dàng ngưng tụ với hợp chất carbonyl . Sản phẩm ngưng tụ sinh ra được gọi là thiosemicarbazon [17,19,24,25]. 1.2.2.2. Phản ứng đóng vòng của thiosemicarbazid tạo thiadiazol Hai tác nhân hay được dùng trong phản ứng đóng vòng của thiosemicarbazid và dẫn xuất của chúng để tạo vòng thiadiazol là CS2 và TMTD (Tetrametylthiuram disulfide). Với CS2, phản ứng này đã được nghiên cứu vào năm 1956. Đây là phương pháp cổ điển nhất để tổng hợp dẫn xuất 2-mecapto-1,3,4-thidiazol. Phản ứng được thực hiện trong 17 giờ ở nhiệt độ 70-800C, hiệu suất đạt 93%. Nếu phản ứng diễn ra trong môi trường kiềm yếu thì chỉ 50% tạo sản phẩm mong muốn. Sản phẩm trung gian được tạo thành là (H2N-NH-CS)2S cần có acid mạnh mới chuyển hoá tạo thành dẫn xuất thiadiazol. Còn nếu trong môi trường kiềm mạnh, phản ứng sẽ xảy ra qua một bước. Phương trình phản ứng như sau: Tetramethylthiuram disulfide (TMTD) hay thiram, là chất xúc tiến lưu hoá cao su, có giá thành rẻ, khó bay hơi, ít gây ô nhiễm môi trường, là tác nhân rất tốt để tổng hợp các dẫn xuất 2-mecapto-1,3,4-thidiazol. TMTD được điều chế bằng cách oxy hoá muối natri của acid N-alkyl dithiocarbamic với các chất oxy hoá như hydro peroxyde, natri nitrit.... Sơ đồ phản ứng như sau: R NH C SNa S oxy hóa R NH C S S S C R S Phản ứng của các thiosemicarbazid và TMTD xảy ra theo phương trình sau: Phản ứng tiến hành trong dung môi phân cực hoặc không có proton như DMF, dioxan. 1.2.3. Tính chất của các glycosyl thiosemicarbazid Các glycosyl thiosemicarbazid có tính chất hóa học tương tự như thiosemicarbazid. Các glycosyl thiosemicarbazid có thể phản ứng với các hợp chất carbonyl để tạo sản phẩm gọi là thiosemicarbazon [26,31,32]. Ví dụ: OH H H OH OH OH + H R O HN C NH NH2 HO H OH H C R' H OH OH HN C NH N HO S R H H OH S C R' Các dẫn xuất thiosemicarbazon của aldehyd và keton là các chất đầu quan trọng trong tổng hợp các hợp chất dị vòng [18,21,23,28,33,34]. 1.3. TỔNG QUAN VỀ COUMARIN VÀ DẪN XUẤT 1.3.1. Giới thiệu chung về coumarin và dẫn xuất Coumarin là một lớp hợp chất phát sinh trong thực vật, có mặt ở rất nhiều loại cây như: đậu Tonka, cây oải hương, cỏ ngọt, cam thảo,... Sự có mặt của coumarin có tác dụng chống sâu bệnh cho cây. Trong tự nhiên, coumarin thường tồn tại ở các dạng dẫn xuất: 7hydroxy coumarin, 6,7-dihydroxy-4- metylcoumarin, 7-metoxycoumarin,.. Coumarin và các dẫn xuất của nó là những hợp chất khá hoạt động, thích hợp cho nhiều quá trình tổng hợp hữu cơ, ứng dụng để làm phụ gia thực phẩm, mỹ phẩm, tác nhân nhạy quang, phẩm màu laser,... Và gần đây, người ta thấy rằng chúng còn có khả năng chống virus HIV. Về mặt hoá học, coumarin có thể ở dạng tự do hoặc kết hợp với đường glucose để tạo ra các dẫn xuất coumarin glycoside. Trong y học, coumarin glycoside thể hiện hoạt tính chống nấm, chống khối u, chống đông máu. Dicoumaron, waranin được sử dụng nhiều nhất làm thuốc chữa răng miệng. Sinh tổng hợp của coumarin ở thực vật thông qua sự thuỷ phân, glyco phân và đóng vòng của acid cinamic. Trong phòng thí nghiệm, các coumarin được tổng hợp bằng phương pháp Perkin, Pesmann và Knoevenagel. 1.3.2. Phƣơng pháp tổng hợp coumarin và dẫn xuất 1.3.2.1. Tổng hợp coumarin từ aldehyd salicylic và ester hay anhydrid của acid carboxylic (Phương pháp Perkin) Một phương pháp đơn giản và thuận tiện nhất để tổng hợp coumarin và dẫn xuất là tác dụng của aldehyd salicylic thế và anhdryd acetic với xúc tác natri acetat. Phản ứng của aldehyd salicylic với ester malonat cũng dẫn tới sự tạo thành dẫn xuất của coumarin. Bên cạnh đó, phản ứng của aldehyd salicylic với ester malonat cũng dẫn tới sự tạo thành dẫn xuất coumarin CHO + OH (CH 3CO)2O CH3COONa t0 H = 70% O O 1.3.2.2. Tổng hợp coumarin và dẫn xuất từ các phenol tác dụng 1,3-keto ester (Phương pháp Pesmann) Phương pháp ngưng tụ điển hình giữa các phenol và 1,3-keto ester với sự có mặt của tác nhân ngưng tụ (H2SO4 đặc, AlCl3 khan, ...) sẽ thu được sản phẩm chứa vòng coumarin. Điều đáng lưu ý nhất là phản ứng loại này xảy ra trong các điều kiện rất khác nhau tuỳ theo cấu tạo của phenol và loại xúc tác. HO CH3 + CH3COCH2COOC2H5 C6H5NO 2 AlCl3 khan O O Phản ứng này xảy ra trong các điều kiện rất khác nhau tuỳ thuộc vào cấu tạo của phenol và loại xúc tác. Ví dụ, với resorcinol- một phenol có khả năng phản ứng cao, người ta có thể tiến hành trong điều kiện êm dịu hơn.
- Xem thêm -