Nghiên cứu chuyển hóa cellulose từ vỏ quả sầu riêng thành carboxy methyl cellulose

  • Số trang: 13 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 44 |
  • Lượt tải: 0
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15346 tài liệu

Mô tả:

1 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Công trình ñược hoàn thành tại PHẠM HƯƠNG UYÊN NGHIÊN CỨU CHUYỂN HÓA CELLULOSE TỪ VỎ QUẢ SẦU RIÊNG THÀNH CARBOXY METHYL CELLULOSE ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ TỰ HẢI Phản biện 1: GS.TSKH. TRẦN VĂN SUNG Phản biện 2: PGS.TS. TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH Chuyên ngành: Hóa hữu cơ Mã số: 60 44 27 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Luận văn ñược bảo vệ tại Hội ñồng bảo vệ chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Khoa học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 30 tháng 6 năm 2012 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện Trường Đại học Sư Phạm,Đại học Đà Nẵng. Đà Nẵng, Năm 2012 3 MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Carboxy methyl cellulose (CMC) là một dẫn xuất của cellulose, CMC ñược sử dụng trong thực phẩm như là một chất làm 4 - Ứng dụng của CMC trong bảo quản trái cây và trứng gà. 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tượng: Vỏ quả sầu riêng. 3.2. Phạm vi nghiên cứu: Quy mô phòng thí nghiệm. thay ñổi ñộ nhớt hoặc chất làm ñặc, chất ổn ñịnh nhũ tương trong nhiều sản phẩm khác nhau. Là một phụ gia thực phẩm, nó có số hiệu 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1. Nghiên cứu lý thuyết là E466. CMC còn ñược sử dụng làm màng bao ñể bảo quản trái cây, trứng nhằm giữ ñược ñộ tươi lâu hơn mà không ảnh hưởng ñến chất 4.2. Nghiên cứu thực nghiệm Tách cellulose từ vỏ quả sầu riêng. lượng của thực phẩm. - Tổng hợp CMC. CMC ñược tổng hợp từ cellulose tách ra từ một số loài thực vật như tre, vỏ quả sầu riêng, vỏ quả mít,... - Xác ñịnh cấu trúc của CMC bằng + Xác ñịnh mức ñộ thế DS. Từ những ứng dụng của CMC và từ nguồn nguyên liệu dồi dào trong tự nhiên của vỏ quả sầu riêng, chúng tôi chọn ñề tài: + Phương pháp phân tích phổ hồng ngoại (IR). “Nghiên cứu chuyển hóa Cellullose từ vỏ quả sầu riêng thành - Xác ñịnh hàm lượng kim loại bằng phương pháp ño quang Carboxy methyl cellulose” nhằm sử dụng nguồn nguyên liệu phế thải phổ hấp thụ nguyên tử AAS. của nông nghiệp ñể chuyển hóa chúng thành sản phẩm có giá trị ứng dụng trong cuộc sống. - Nghiên cứu ảnh hưởng của màng CMC ñến sự thay ñổi các chỉ tiêu vật lý của táo ta và trứng gà ta sau khi bảo quản (quan sát 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU trực quan). - Tách Cellulose từ vỏ quả sầu riêng. 5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN - Tổng hợp CMC từ Cellulose tách từ vỏ quả sầu riêng và 5.1. Ý nghĩa khoa học Natri Cloaxetat. - Nghiên cứu tổng hợp CMC từ vỏ quả sầu riêng. 5 6 5.2. Ý nghĩa thực tiễn CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần cung cấp tư liệu cho những nghiên cứu về khả năng bảo quản trái cây và trứng. 6. CẤU TRÚC LUẬN VĂN Mở ñầu Chương 1: Tổng quan lý thuyết Chương 2: Những nghiên cứu thực nghiệm Chương 3: Kết quả và thảo luận 1.1. TỔNG QUAN VỀ CELLULOSE VÀ MỘT SỐ THÀNH PHẦN CHÍNH TRONG THỰC VẬT 1.1.1. Cellulose 1.1.2. α, β, γ cellulose 1.1.3. Hemicellulose 1.1.4. Lignin CH2OH CH2OH CH2OH Kết luận OCH3 H3CO OH OCH3 OH trans-Coniferyl alcohol trans-Sinapyl alcohol (dạng Guaiacyl – G) (dạng Syringyl – S) OH trans-p-Coumaryl alcolhol (dạng Parahydroxylphenyl – P) Hình 1.2. Một số cấu trúc của lignin 1.1.5. Các chất trích ly (chất hòa tan) 1.1.6. Chất vô cơ 1.2. ĐẠI CƯƠNG VỀ CACBOXYL METHYL CELLULOSE 1.2.1. Khái niệm về CMC CMC có công thức tổng quát: ─C6H7O2(OH)3-x(OCH2COOH)x─n 7 8 1.2.2. Tổng hợp CMC * Thủy phân trong môi trường kiềm CH2OH [C6H7O2(OH)3]n + nNaOH → [C6H7O2(OH)2ONa]n + nH2O O [C6H7O2(OH)2ONa]n + nClCH2COONa → [C6H7O2(OH)2OCH2COONa]n + nNaCl CH2OH O OH Cellulose O H 1.2.3. Tính chất của CMC O O OH Cellulose O O OH O CH2OH 1.2.3.1. Trạng thái CH2OH Cellulose O O + 1.2.3.2. Tính tan H O OH O O H O 1.2.3.3. Độ nhớt O O Hình 1.4. Phản ứng thủy phân cấu trúc cacbonyl-β-glucoxy 1.2.4. Ứng dụng của CMC * Phản ứng tách loại và chuyển vị 1.3. PHƯƠNG PHÁP TÁCH CELLULOSE (BỘT GIẤY) CH2OH 1.3.1. Phương pháp tách cellulose CH2OH CH2OH 1.3.2. Phản ứng của hydratcacbon và lignin trong môi trường kiềm O H Cell H 1.3.2.1. Phản ứng của hydratcacbon trong môi trường kiềm a) Phản ứng oxi hóa – thủy phân hydratcacbon trong môi trường O H O O H O Cell H Cell H O OH C HO OH O O O HO O Cacboxyl Hình 1.5. Phản ứng chuyển vị và tách loại hydratcacbon trong môi kiềm trường kiềm * Phản ứng oxi hóa b) Phản ứng peeling CH2OH CH2OH CHO H H OH O H O O H H OH [O] O H O OH R' O HO H H O H OH C OH- OH H OR H OH OH H+ OH HO HO O Hình 1.3. Phản ứng oxi hóa của hydratcacbon trong môi trường kiềm C CHO H OH H H H OR H OH H OR H OH OR OH R' R' R' R: mạch polysaccarit; R’: CH2OH (với cellulose và glucose), H (với xylan) Hình 1.6. Phản ứng peeling 9 10 1.3.2.2. Phản ứng của lignin trong môi trường kiềm 1.4. SẦU RIÊNG a) Phản ứng thủy phân 1.4.1. Tên gọi 1.4.2. Nhận dạng OHH3CO H3CO H3CO R1 R1 CH CH O HC OR2 C CH+OR2 OH(soda) OHor OH- + SH- R1 O (I) CH OCH3 (II) 1.4.4. Phân bố OHOCH3 O O O C-OH CH OCH3 OCH3 OH 1.4.3. Phân loại H3CO R1 O 1.5. VẤN ĐỀ BẢO QUẢN TRÁI CÂY VÀ TRỨNG GÀ TA Ở O (III) VIỆT NAM (IV) 1.5.1. Quả táo ta R1 = H hoặc CH2OH 1.5.1.1. Đặc ñiểm R2 = H hoặc alkyl 1.5.1.2. Giá trị dinh dưỡng và thành phần hóa học Hình 1.7. Minh họa phản ứng thủy phân lignin trong môi trường kiềm 1.5.1.3. Lợi ích của quả táo ta trong ñời sống 1.5.1.4. Độc tính 1.5.2. Trứng gà ta b) Phản ứng ngưng tụ 1.5.2.1. Thành phần cấu tạo của trứng L L L 1.5.2.2. Thành phần dinh dưỡng của trứng L HC CH OCH3 O H OCH3 L OCH3 + O 1.5.2.3. Lợi ích của trứng gà ta OCH3 L O O 1.5.2.4. Bảo quản trứng gà ta L L OCH3 + CH2O H3CO O L C H2 O OCH3 O Hình 1.8. Minh họa phản ứng ngưng tụ của lignin trong môi trường kiềm 11 12 CHƯƠNG 2 2.2.1. Nguyên liệu NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 2.1. XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC TÍNH HÓA LÝ CỦA VỎ QUẢ SẦU RIÊNG Vỏ quả sầu riêng ñược rửa sạch, chuyển về dạng dăm mảnh, sấy ở 600C ñến khô. 2.2.2. Xử lý hóa bằng phương pháp xút (phương pháp soda, kiềm) Khối lượng lignin giảm sau khi nấu ñược tính theo công 2.1.1. Xác ñnh ñ m Độ ẩm của mỗi mẫu là hiệu số giữa khối lượng mẫu trước và sau khi sấy. thức: mo – m = x W = m1- m2. Như ta ñã biết trong vỏ sầu riêng thành phần lignin chiếm 20% nên % lignin bị loại sẽ ñược tính theo công thức : 2.1.2. Xác ñịnh hàm lượng tro Khối lượng tro ñược tính là: m4 = m3 –m0 2.1.3. Xác ñịnh hàm lượng kim loại bằng phương pháp ño quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS % lignin bị loại = 5x / mo (%) 2.2.3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình tách cellulose từ vỏ quả sầu riêng 2.1.3.1. Cơ sở lý thuyết Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố 2.1.3.2. Ứng dụng như: thời gian nấu, nhiệt ñộ nấu, khối lượng NaOH ñến quá trình 2.1.3.3. Tiến hành chiết cellulose từ vỏ quả sầu riêng theo phương pháp xút. 2.2. TÁCH CELLULOSE TỪ VỎ QUẢ SẦU RIÊNG 2.2.4. Tẩy trắng bột cellulose thô Quy trình tách cellulose từ vỏ quả sầu riêng ñược thực hiện như sau: chúng tôi tiến hành tẩy trắng qua 2 giai ñoạn: Vỏ quả sầu riêng Dăm gỗ Xử lý hóa bằng phương pháp xút Bột Cell thô (còn lignin) Tẩy trắng Bột Cell trắng (cellulose) Giai ñoạn 1: tẩy trắng bằng nước javen Giai ñoạn 2: tẩy trắng bằng hydro peoxyt H2O2 13 14 2.2.5. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình tẩy cellulose 2.3.2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình bán tổng thô từ vỏ quả sầu riêng hợp CMC Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố Phương pháp xác ñịnh mức ñộ thế (DS) của CMC: như: thời gian tẩy, nhiệt ñộ tẩy và pH của môi trường tẩy. Mức ñộ thế (DS) ñược tính theo công thức: 2.2.6. Phân tích sản phẩm cellulose vỏ quả sầu riêng bằng phương pháp phân tích phổ hồng ngoại (IR) ; Mức ñộ thế = 2.2.6.1. Sơ lược về cơ sở vật lý Trong ñó: 2.2.6.2. Ứng dụng phổ hồng ngoại trong hóa học A = lượng axit (mmol) tiêu thụ cho mỗi gram mẫu. 2.3. TỔNG HỢP CACBOXYLMETHYL CELLULOSE (CMC) B = thể tích NaOH thêm vào (= 5 ml) TỪ CELLULOSE VỎ QUẢ SẦU RIÊNG C = nồng ñộ của NaOH thêm vào (= 0,3N) Quy trình tổng hợp CMC ñược thực hiện như sau: Bột Cell trắng (cellulose ) Kiềm hóa bằng dung dịch NaOH Alcalicellulose D = thể tích HCl tiêu thụ E = nồng ñộ của HCl tiêu thụ (= 0,3N) F = khối lượng mẫu vật sử dụng (= 0,2g) Natri cloaxetat Cacboxy methyl cellulose (CMC) kĩ thuật Làm sạch Cacboxy methyl cellulose (CMC) 2.3.1. Tổng hợp CMC Giai ñoạn 1: Kiềm hóa cellulose Giai ñoạn 2: Cacboxyl methyl hóa Làm sạch CMC 2.3.3. Phân tích sản phẩm CMC tổng hợp từ cellulose vỏ quả sầu riêng Chúng tôi tiến hành phân tích sản phẩm CMC bằng phương pháp phổ hồng ngoại (IR). 2.3.4. Phân tích hàm lượng ion kim loại nặng trong CMC 15 16 2.4. KHẢO SÁT KHẢ NĂNG BẢO QUẢN QUẢ TÁO TA VÀ CHƯƠNG 3 TRỨNG GÀ TA CỦA CMC ĐƯỢC TỔNG HỢP TỪ VỎ QUẢ KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN SẦU RIÊNG 3.1. XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC TÍNH HÓA LÝ CỦA VỎ QUẢ 2.4.1. Pha dung dịch CMC 2.4.2. Tiến hành thí nghiệm SẦU RIÊNG 3.1.1. Xác ñịnh ñộ ẩm 2.4.3. Xác ñịnh các chỉ tiêu vật lý của quả táo ta và trứng gà ta trong quá trình bảo quản 2.4.3.1. Xác ñịnh sự biến ñổi màu sắc của vỏ 2.4.3.2. Xác ñịnh sự biến ñổi trạng thái kết cấu của quả 2.4.3.3. Xác ñịnh sự hao hụt khối lượng tự nhiên Nhận xét: Độ ẩm ño ñược là 81.18, là hàm lượng nước có trong vỏ sầu riêng tươi cao, vì vậy tổn thất khối lượng theo thời gian rất lớn, là môi trường thuận lợi tạo ñiều kiện cho vi sinh vật phát triển và dễ gây ẩm mốc trong quá trình bảo quản. 3.1.2. Xác ñịnh hàm lượng tro Nhận xét: Hàm lượng tro là 0.936%, trong vỏ sầu riêng tươi ngoài một lượng ñáng kể là nước thì còn có hợp chất hữu cơ, còn hợp chất vô cơ có trong vỏ sầu riêng chỉ với lượng rất ít. 3.1.3. Xác ñịnh hàm lượng ion kim loại nặng Nhận xét: Từ kết quả ion kim loại nặng ñã phân tích ở mẫu so sánh với giá trị TCVN cho thấy rằng hàm lượng ion kim loại nặng có trong vỏ quả sầu riêng ñáp ứng ñược yêu cầu của an toàn thực phẩm. 3.2. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN QUÁ TRÌNH TÁCH CELLULOSE TỪ VỎ QUẢ SẦU RIÊNG. 3.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố ñến quá trình nấu vỏ quả sầu riêng theo phương pháp xút. 17 18 3.2.1.1. Ảnh hưởng của khối lượng NaOH ñến quá trình tách Thời gian nấu là 16 giờ, % ligim bị loại là rất cao, nên tôi chọn thời gian nấu tối ưu là 16 giờ. cellulose theo phương pháp xút. 3.2.1.3. Ảnh hưởng của nhiệt ñộ nấu ñến quá trình tách cellulose Ảnh hưởng của khối lượng NaOH ñến % lignin bị loại % lignin bị loại theo phương pháp xút. 45 40 35 30 25 20 15 10 5 0 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 khối lượng NaOH(g) Hình 3.1. Ảnh hưởng của khối lượng NaOH ñến % lignin bị loại Hình 3.3. Ảnh hưởng của nhiệt ñộ nấu ñến % lignin bị loại Kiềm hóa cellulose bằng NaOH với khối lượng là 5 g thì lượng % lignin bị loại là rất cao, nên chúng tôi chọn tỉ lệ vỏ/tác chất nấu: mvỏ/mNaOH = 2. Nhiệt ñộ nấu là 90 OC, % lignin bị loại là cao nhất, nên chúng tôi chọn nhiệt ñộ nấu tối ưu là 90 OC. Như vậy, khi nấu vỏ quả sầu riêng bằng phương pháp xút với thời gian nấu 16 giờ, lượng vỏ sầu riêng / lượng NaOH là 2, 3.2.1.2. Ảnh hưởng của thời gian nấu ñến quá trình tách cellulose theo phương pháp xút. nhiệt ñộ nấu là 90oC thì % lignin bị loại là rất cao, tiết kiệm và giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường. % lignin bị loại Ảnh hưởng của thời gian nấu ñến % lignin bị loại 3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố ñến quá trình tẩy 45 40 35 30 25 20 15 10 5 0 trắng cellulose thô 3.2.2.1. Ảnh hưởng của quá trình tẩy trắng bằng nước javen ñến cellulose thô 0 5 10 15 20 25 thời gian nấu ( giờ) Hình 3.2. Ảnh hưởng của thời gian nấu ñến % lignin bị loại Điều kiện ñể tẩy cellulose ñạt hiệu quả cao là: - Thời gian: 4 giờ - pH: 9 - Nhiệt ñộ: 500C 19 20 3.2.2.2. Ảnh hưởng của quá trình tẩy trắng bằng nước oxy già ñến cellulose thô Kiềm hóa cellulose của vỏ quả sầu riêng bằng dung dịch Điều kiện ñể tẩy cellulose ñạt hiệu quả cao là: - Thời gian: 2 giờ - pH: 10 - Nhiệt ñộ: 800C NaOH 17,5% thì mức ñộ thế ở CMC là cao nhất. 3.3.2. Ảnh hưởng của thời gian kiềm hóa ñến mức ñộ thế của CMC Ảnh hưởng của thời gian kiềm hóa ñến DS 0.72 3.2.3. Phân tích sản phẩm cellulose vỏ quả sầu riêng bằng phương 0.7 DS 0.68 pháp phân tích phổ hồng ngoại (IR) 0.66 0.64 0.62 0.6 0 1 2 3 4 5 6 Thời gian kiềm hóa (giờ) Hình 3.15. Ảnh hưởng của thời gian kiềm hóa ñến mức ñộ thế của CMC Kiềm hóa cellulose từ vỏ quả sầu riêng trong 2 giờ thì Hình 3.12. Phổ hồng ngoại của cellulose vỏ quả sầu riêng 3.3. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP CMC TỪ CELLULOSE VỎ QUẢ mức ñộ thế ở CMC là cao nhất. 3.3.3. Ảnh hưởng của tỉ lệ mol ClCH2COONa/cellulose ñến mức ñộ thế của CMC Ảnh hưởng của Khối lượng ClCH2COONa (m) ñến DS SẦU RIÊNG 0.8 0.78 Ảnh hưởng của nồng ñộ dung dịch NaOH ñến DS 0.76 DS 3.3.1. Ảnh hưởng của nồng ñộ NaOH ñến mức ñộ thế của CMC 0.74 0.72 0.7 0.64 0.68 0.63 0.66 D S 0.62 0 0.61 1 2 3 4 5 6 Khối lượng ClCH2COONa (m) 0.6 0.59 0.58 0.57 0% 5% 10% 15% 20% 25% nồng ñộ dung dịch NaOH Hình 3.14. Ảnh hưởng của nồng ñộ NaOH ñến mức ñộ thế của CMC Hình 3.16. Ảnh hưởng của tỉ lệ mol ClCH2COONa/cellulose ñến mức ñộ thế của CMC. 21 22 3.4. PHÂN TÍCH SẢN PHẨM CMC Tổng hợp CMC với tỉ lệ mol ClCH2COONa/cellulose bằng 2.5:1 thì mức ñộ thế ở CMC là cao nhất. 3.3.4. Ảnh hưởng của thời gian carboxyl hóa ñến mức ñộ thế của CMC DS Ảnh hưởng của thời gian cacboxyl hóa ñến DS 0.9 0.8 0.7 0.6 0.5 0.4 0.3 0.2 0.1 0 Hình 3.19. Phổ hồng ngoại của CMC tổng hợp từ cellulose vỏ quả 0 1 2 3 4 5 sầu riêng. 6 thời gian cacboxyl hóa 3.5. PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG ION KIM LOẠI NẶNG Hình 3.17. Ảnh hưởng của thời gian carboxyl hóa ñến mức ñộ thế của CMC Nhận xét: Hàm lượng các ion kim loại nặng có trong CMC Thời gian carboxyl methyl hóa bằng 2 giờ thì mức ñộ thế ở CMC là cao nhất. trứng gà. Điều kiện tối ưu cho quá trình tổng hợp CMC từ cellulose vỏ quả sầu riêng là: kiềm hóa với dung dịch NaOH 17,5% trong giờ tương ñối nhỏ và nằm trong khoảng cho phép của vệ sinh an toàn thực phẩm, vì vậy có thể dùng CMC ñể làm chất bảo quản trái cây và Tóm lại: 2 TRONG CMC và cacboxyl methyl hóa với tỉ lệ ClCH2COONa/cellulose = 2.5 : 1 trong thời gian 2 giờ. Với ñiều kiện này thì thu ñược CMC với DS = 0,776. mol 3.6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ CMC VÀ THỜI GIAN NGÂM ĐẾN KHẢ NĂNG BẢO QUẢN TÁO TA VÀ TRỨNG GÀ TA 23 24 3.6.1. Sự biến ñổi các chỉ tiêu vật lý của quả táo ta trong quá trình KẾT LUẬN bảo quản 3.6.1.1. Sự biến ñổi màu sắc vỏ táo và ñộ cứng của quả trong thời gian bảo quản Đối với các mẫu táo ñối chứng, ñộ cứng của quả giảm nhanh và mạnh theo thời gian, trong khi với các mẫu táo thí nghiệm, ñộ cứng giảm ít hơn, và phân tích cảm quan cho thấy khi bảo quản táo ta bằng Quá trình nghiên cứu,cho phép chúng tôi ñưa ra 1 số kết luận 1. Đã tìm ñược ñiều kiện tối ưu cho quá trình nấu vỏ quả sầu riêng bằng phương pháp xút là: - Kích thước nguyên liệu: 1cm. CMC ở nồng ñộ 20g/l hoặc ngâm mẫu với thời gian là 2 phút thì cho kết quả tốt nhất, ñộ cứng của quả thay ñổi ít nhất. - Tỉ lệ vỏ/tác chất nấu: mvỏ/mNaOH = 2. 3.6.1.2. Sự hao hụt khối lượng tự nhiên của quả táo trong thời gian bảo quản 3.6.2. Sự biến ñổi các chỉ tiêu vật lý của trứng gà ta trong quá trình - Nhiệt ñộ: 900C. - Thời gian nấu: 16 giờ. bảo quản 3.6.1.1. Sự biến ñổi màu sắc và ñộ cứng của vỏ trứng gà ta trong quá Với ñiều kiện này thì lượng linin bị loại là 43.5%. trình bảo quản Phân tích cảm quan cho thấy khi bảo quản trứng gà ta bằng 2. Kết quả phân tích phổ hồng ngoại của cellulose vỏ quả CMC ở nồng ñộ 20g/l hoặc ngâm mẫu với thời gian là 2 phút thì cho sầu riêng chứng tỏ ñây là anpha – cellulose, phù hợp với các số kết quả tốt nhất, ñộ cứng của trứng thay ñổi ít nhất. liệu ñã ñược công bố. 3.6.1.2. Sự hao hụt khối lượng tự nhiên của trứng gà trong thời gian bảo quản Tuy nhiên, ñối với trứng gà ta thì lượng hao hụt về khối lượng là rất thấp và không ñáng kể, vì vỏ trứng ñược cấu tạo bởi canxi nên ngăn ñược hiện tương thoát hơi nước rất hiệu quả. 3. Đã tìm ñược ñiều kiện tối ưu cho quá trình tẩy cellulose vỏ quả sầu riêng là: Giai ñoạn 1: Tẩy bằng nước Javel - Thời gian: 4 giờ - pH: 9 - Nhiệt ñộ: 500C 25 Giai ñoạn 2: Tẩy bằng H2O2 - Thời gian: 2 giờ - pH: 10 - Nhiệt ñộ: 800C 4. Đã tìm ñược ñiều kiện tối ưu cho quá trình tổng hợp CMC hòa tan từ cellulose vỏ quả sầu riêng là: - Nồng ñộ dung dịch NaOH dùng ñể kiềm hóa là 17,5%. - Thời gian kiềm hóa: 2 giờ. - Tỉ lệ mol ClCH2COONa/cellulose = 2.5:1. - Thời gian carboxyl methyl hóa: 2 giờ. Thu ñược CMC hòa tan với mức ñộ thế là 0,776. 4. Kết quả phân tích phổ hồng ngoại của CMC tổng hợp từ cellulose vỏ quả sầu riêng cho thấy sự xuất hiện các pic ñặc trưng của các nhóm chức carboxy và methyl, chứng tỏ ñã ghép thành công nhóm carboxy methyl vào cellulose vỏ quả sầu riêng. 5. Từ hàm lượng ion kim loại nặng có mặt trong CMC ñã ñược xác ñịnh nằm trong chỉ tiêu cho phép của an toàn thực phẩm, nên CMC tổng hợp từ cellulose vỏ quả sầu riêng có khả năng làm màng bao bảo vệ quả táo ta và trứng gà ta.
- Xem thêm -