Nghiên cứu chỉ số trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (csr), ứng dụng tại công ty cổ phần dệt may 29-3

  • Số trang: 148 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 24 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHẠM THỊ THANH HƢƠNG NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP (CSR) ỨNG DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.34.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐƢỜNG THỊ LIÊN HÀ Đà Nẵng - Năm 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Người cam đoan Phạm Thị Thanh Hƣơng MỤC LỤC MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 3 4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 3 5. Bố cục của đề tài ...................................................................................... 4 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ................................................................. 4 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP, XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ....................................................................................................................... 7 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI (CSR) CỦA DOANH NGHIỆP ................................................................................................................. 7 1.1.1.Các khái niệm căn bản về CSR ........................................................... 7 1.1.2 Lợi ích của việc thực hiện trách nhiệm xã hội ..................................13 1.2. CHỈ SỐ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP (CSRI) .........15 1.2.1. Tổng quan về chỉ số trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSRI) 15 1.2.2. Hƣớng dẫn xây dựng chỉ số CSR .....................................................16 1.3. THÀNH PHẦN CỦA CSR ...........................................................................19 1.4. CSR VÀ CÁC BÊN LIÊN QUAN ...............................................................25 1.5. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CSR ......................................................................27 1.5.1.Vấn đề CSR ở Việt Nam ...................................................................27 1.5.2. CSR trong lĩnh vực dệt may .............................................................30 1.6. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CSR VÀ XÂY DỰNG CHỈ SỐ CSR..................38 CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ........................................................42 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP DỆT MAY 29-3.....................................42 2.2. XÂY DỰNG CHỈ SỐ CSR ...........................................................................43 2.3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA CSR ĐẾN SỰ HÀI LÒNG VÀ CAM KẾT CỦA NHÂN VIÊN TRONG CÔNG TY45 2.3.1. Nhận thức về Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.......................45 2.3.2. Hài lòng trong công việc: .................................................................47 2.3.3.Cam kết Tổ chức ...............................................................................49 2.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT .........................................................52 2.4.1.Mô hình nghiên cứu ..........................................................................52 2.4.2.Giả thuyết nghiên cứu .......................................................................53 2.5.THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................................................................59 2.5.1. Phân tíchchỉ số CSRI .......................................................................59 2.5.2. Nghiên cứu sơ bộ: ............................................................................59 2.5.3. Nghiên cứu chính thức: ....................................................................60 2.6. CÁC THANG ĐO .........................................................................................61 2.6.1.Thang đo nhận thức về CSR .............................................................61 2.6.2.Thang đo về sự hài lòng công việc: ..................................................63 2.6.3. Thang đo cam kết Công ty ...............................................................63 CHƢƠNG 3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................65 3.1. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ....................................................................65 3.1.1. Công cụ sử dụng: .............................................................................65 3.1.2. Mẫu điều tra: ....................................................................................66 3.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU ĐIỀU TRA ............................................................66 3.3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CSR CỦA CÔNG TY CP DỆT MAY 29-3 THÔNG QUA CHỈ SỐ CSRI ...................................................67 3.4. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH ĐO LƢỜNG .........................................................75 3.4.1. Độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach‟s Alpha: ..................75 3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA ....................................................78 3.4.3. Mô hình nghiên cứu chính thức .......................................................83 3.5. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT BẰNG PHƢƠNG PHÁP HỒI QUI TUYẾN TÍNH84 3.5.1. Kiểm định giả thuyết H1 ..................................................................84 3.5.2. Kiểm định giả thuyết H2, H3 - Các yếu tố CSR, hài lòng ảnh hƣởng đến cam kết tình cảm ......................................................................88 3.5.3. Kiểm định giả thuyết H2, H3 – Các yếu tố CSR, hài lòng ảnh hƣởng đến cam kết duy trì..........................................................................92 3.5.4. Kiểm định giả thuyết H2, H3 – Các yếu tố CSR, hài lòng ảnh hƣởng đến cam kết quy phạm ....................................................................95 3.5.5. Kiểm định giả thuyết H2, H3 – Các yếu tố CSR, hài lòng ảnh hƣởng đến cam kết giá trị ...........................................................................99 CHƢƠNG 4. Ý NGHĨA, HÀM Ý CHÍNH SÁCH.........................................104 4.1. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƢỚC TRONG VIỆC TẠO ĐIỀU KIỆN CHO DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN TỐT CSR ...........................................105 4.2. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CSR TẠI CÔNG TY ............................................106 4.3. HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI .....110 KẾT LUẬN .......................................................................................................111 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) PHỤ LỤC. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt 3P ATLĐ An toàn lao động BHXH Bảo hiểm xã hội Bộ LĐ,TB&XH Bộ lao động, thƣơng binh và xã hội C36 Cục cảnh sát môi trƣờng CP World Trade Organization Doanh nghiệp làm từ thiện CRM Cause related marketing Nguyên nhân liên quan đến tiếp thị CSR Corporate Social Resposibility Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp CSP Corporate Social Performance Hoạt động xã hội của doanh nghiệp DN Doanh nghiệp EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá EU European Union Liên minh Châu Âu FSC Chứng chỉ bảo vệ rừng bền vững FTA Free Trade Agreement Hiệp định thƣơng mại tự do ILO International Labor Organization Tổ chức Lao động quốc tế ISO14000 Hệ thống quản lý môi trƣờng ISO9000 Hệ thống quản lý chất lƣợng OCQ Organization Commitment Questionnaire Câu hỏi cam kết của tổ chức PC36 Phòng cảnh sát môi trƣờng R&D Research & Development Nghiên cứu và phát triển SA8000 Lao động và trách nhiệm xã hội SEM Structural Equation Modelling Mô hình phƣơng trình cấu trúc SIT Social Identity Theory Lý thuyết về bản sắc xã hội TNXHDN Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp TPP Trans Pacific Partner Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc UBND Ủy ban nhân dân UNIDO United Nations Industrial DevelopmentTổ chức phát triển công nghiệp của Organization Liên Hợp Quốc VCCI Phòng t.mại và công nghiệp VN WTO World Trade Organization Tổ chức Thƣơng mại Thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên các bảng Trang 1.1 Bảng tổng hợp các khái niệm về CSR 12 1.2 Bảng tổng hợp mô hình về CSR 25 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu về CSR và sự hài lòng công việc 48 2.2 Các khái niệm khác về cam kết của tổ chức 50 2.3 Tóm tắt các nghiên cứu về CSR và cam kết của tổ chức 51 2.4 Tổng hợp giả thuyết của nghiên cứu 59 3.1 Bảng tổng hợp số điểm trong từng lĩnh vực 74 3.2 Hệ số Cronbach alpha sự hài lòng 76 3.3 Hệ số KMO và Bartlett‟s thang đo thành phần các yếu tố 79 CSR ảnh hƣởng đến sự hài lòng của nhân viên 3.4 Hệ số KMO và Bartlett‟s thang đo sự hài lòng của nhân 81 viên 3.5 Kết quả phân tích nhân tố thang đo sự hài lòng 81 3.6 Hệ số KMO và Bartlett‟s thang đo thành phần các yếu tố 82 CSR ảnh hƣởng đến sự cam kết của Công ty 3.7 Ma trận tƣơng quan giữa các biến 84 3.8 Bảng thống kê phân tích các hệ số hồi qui 86 3.9 Ma trận tƣơng quan giữa các biến 88 3.10 Bảng thống kê phân tích các hệ số hồi qui 90 3.11 Ma trận tƣơng quan giữa các biến 92 3.12 Bảng thống kê phân tích các hệ số hồi qui 93 3.13 Ma trận tƣơng quan giữa các biến 95 3.14 Bảng thống kê phân tích các hệ số hồi qui 97 3.15 Ma trận tƣơng quan giữa các biến 99 3.16 Bảng thống kê phân tích các hệ số hồi qui 100 DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Tên các hình Trang 1.1 Mô hình “kim tự tháp” CSR của Carroll 1991 20 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 53 2.2 Qui trình nghiên cứu 60 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trách nhiệm xã hội ngày nay là một vấn đề mang tính toàn cầu và hiện đã và đang là một phần của “luật chơi” trong nền kinh tế thế giới. Gia nhập WTO, Việt Nam phải thực hiện các hiệp định chính, trong đó có Hiệp định Hàng rào kỹ thuật thƣơng mại (bao gồm tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội). Trên thế giới, các sản phẩm đƣợc tiêu chuẩn hóa không chỉ về chất lƣợng mà còn cả về khía cạnh xã hội. Sức cạnh tranh của Việt Nam trong một số ngành công nghiệp trọng điểm, chẳng hạn nhƣ da giày - dệt may, những ngành vốn thu hút nhiều lao động, sẽ đƣợc nâng lên rất nhiều nếu thực hiện nghiêm túc các vấn đề liên quan đến CSR. Ví dụ, nếu so với Trung Quốc, Việt Nam không thể cạnh tranh nổi về mặt bằng giá cả ở một số ngành hàng. Những nếu cộng thêm chất lƣợng, áp dụng hoàn hảo các ứng xử CSR thì Việt Nam không chỉ cân bằng đƣợc về mặt cạnh tranh giá mà còn tránh đƣợc các rủi ro cũng nhƣ nguy cơ mất khách hàng... Nói một cách đơn giản, CSR là tập hợp những hoạt động có trách nhiệm, tập trung vào bốn nhân tố chính phục vụ cho thành công của doanh nghiệp là ngƣời lao động, môi trƣờng, xã hội và khách hàng, hƣớng tới mục tiêu phát triển bền vững. Công ty Cổ phần Dệt may 29-3 Đà Nẵng là một thƣơng hiệu khá quen thuộc trên thị trƣờng Đà Nẵng cũng nhƣ trên phạm vi cả nƣớc và quốc tế, là một doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu có uy tín với sản phẩm khăn bông và hàng may mặc, chuyên xuất khẩu sang thị trƣờng Hoa Kỳ và Châu Âu. Việc tiếp cận CSR mới có thể vừa hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kinh doanh lâu bền và đồng thời đóng góp vào việc bảo vệ và cải thiện tiêu chuẩn xã hội, tiêu chí xây dựng CSR là trọng tâm trong tổng thể chiến lƣợc kinh doanh 2 nhằm thức đẩy và hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết một cách sáng tạo những vấn đề và thách thức trong quá trình kinh doanh và phát triển. CSR là khái niệm rộng lớn, thách thức về đo lƣờng. Nhiều nghiên cứu về CSR liên quan đến khách hàng, hiệu suất tài chính, hình ảnh, uy tín của Công ty, chủ yếu tập trung vào các mối quan hệ bên ngoài công ty. Rất ít nghiên cứu tác động của CSR đến quan hệ nội bộ chẳng hạn nhƣ nhân viên, cổ đông trong Công ty. Vì vậy, cần phải có nghiên cứu để kiểm tra tác động của CSR đến nhân viên. Bởi vì nhân viên là bên liên quan quan trọng và họ đóng một vai trò quan trọng trong sự thành công tổ chức. Nhận thức của nhân viên về đạo đức và trách nhiệm của một tổ chức xã hội có thể ảnh hƣởng đến thái độ và hiệu suất của họ, do đó sẽ có ảnh hƣởng đến tổ chức của họ. Luận văn này cung cấp mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty thông qua chỉ số trách nhiệm xã hội đồng thời từ đó tìm hiểu nhận thức nhân viên về trách nhiệm xã hội và tác động của CSR đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên và cam kết với Công ty. Đó là lý do hình thành đề tài Nghiên cứu chỉ số trách nhiệm xã hội của Doanh nghiệp (CSR), Ứng dụng tại Công ty cổ phần Dệt May 29-3. 2. Mục tiêu nghiên cứu Để thành công trong việc áp dụng CSR tại Việt Nam, các chủ doanh nghiệp triển khai, thực hiện CSR khai thác lao động của họ nhƣ việc chấp hành pháp luật về chính sách tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội, hợp đồng lao động để xây dựng một mối quan hệ dựa trên sự tin tƣởng và thiện chí với các nhân viên kinh doanh. Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề sau: - Cung cấp các khái niệm về trách nhiệm xã hội (CSR), chỉ số trách nhiệm xã hội (CSRI), cũng nhƣ các yếu tố cấu thành nên khái niệm này. - Đánh giá việc thực hiện trách hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thông qua chỉ số trách nhiệm xã hội (CSRI). 3 - Qua kết quả đánh giá về việc thực hiện CSR tiến hành đo lƣờng phản ứng của nhân viên đối với CSR của Công ty về các khía cạnh: kinh tế, xã hội, môi trƣờng và cộng đồng . - Điều tra tác động của nhận thức về CSR của nhân viên đến sự hài lòng trong công việc và cam kết của Công ty đối với ngƣời lao động. - Điều tra các mối quan hệ giữa nhận thức về trách nhiệm xã hội, sự hài lòng trong công việc và cam kết của Công ty đối với ngƣời lao động. - Từ kết quả phân tích đƣợc giúp các nhà quản lý thiết kế chính sách và các chƣơng trình CSR hiệu quả làm cho hình ảnh của Công ty tốt đẹp hơn, tạo lòng trung thành của nhân viên. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng khảo sát nhân viên làm việc trong Công ty CP Dệt may 29-3 Đà Nẵng. Nghiên cứu đƣợc tiến hành : điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi, phân tích dữ liệu khảo sát cũng nhƣ kiểm định thang đo các giải thuyết và mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu này sử dụng phƣơng pháp độ tin cậy Cronbach alpha và phân tích các nhân tố khám phá EFA thông qua phần mềm SPSS để kiểm định thang đo và phƣơng pháp phân tích hồi qui bội để kiểm định mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu trong mô hình. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu - Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quát về thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội ở Việt nam nói chung và các doanh nghiệp trong lĩnh vực dệt may. - Nghiên cứu còn cho thấy mối quan hệ giữa CSR với nhận thức của nhân viên, tác động của CSR đến sự hài lòng trong công việc và cam kết của 4 Công ty với nhân viên tại Công ty Cổ phần Dệt may 29-3 Đà Nẵng, từ đó đƣa ra chính sách CSR phù hợp. - Nghiên cứu này nhằm xây dựng hình ảnh của một ngƣời sử dụng lao động có trách nhiệm đối với nhân viên đồng thời động viên, khuyến khích sự tham gia của các nhân viên trong các hoạt động xã hội hoặc môi trƣờng cùng với Công ty . - Nghiên cứu này còn là tài liệu tham khảo khi nghiên cứu về CSR và CSRI tại Việt Nam. 5. Bố cục đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục trong luận văn gồm có các chƣơng nhƣ sau : Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về CSR Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Phân tích kết quả nghiên cƣ́u Chƣơng 4: Ý nghĩa, hàm ý chính sách Phần kết luận . 6. Tổng quan tài liệu Tiếng Việt Nguyễn Đình Cung, Lƣu Minh Đức. “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp CSR – một số vấn đề lí luận và yêu cầu đổi mới trong quản lý nhà nƣớc đối với CSR ở Việt Nam”. Tác giả đã tiếp cận từ góc độ kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực nhờ đó tác giả thấy đƣợc những vấn đề tồn tại mà Việt Nam phải đối mặt trong lĩnh vực CSR. Đồng thời đƣa ra giải pháp để giải quyết các vấn đề tồn tại, đổi mới tƣ duy quản lý nhà nƣớc. Bài viết của THS. Nguyễn Thị Thu Trang “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp” trên trang Doanh nhân 360 (25/08/2008), theo tác giả để hàng 5 hóa của Việt Nam có thể cạnh tranh về giá cả hay số lƣợng với đối thủ cạnh tranh thì cần phải có chìa khóa để quản lý doanh nghiệp một cách có trách nhiệm với xã hội, doanh nghiệp cần hiểu rõ về CSR mới đem lại tăng trƣởng bền vững và lợi nhuận lớn hơn. Tiếng Anh Carroll, A. B. (1979), A three-dimensional conceptual model of corporate Performance, Academy of Management Review 1979, Vol.4, No.4, 497-505. Tác giả đƣa ra mô hình khái niệm mô tả toàn diện các khía cạnh thiết yếu của hoạt động xã hội của doanh nghiệp. Đồng thời giải đáp các câu hỏi : (1) Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm những thành phần nào? (2) Tổ chức phải giải quyết các vấn đề xã hội nhƣ thế nào (3) Mô hình của tổ chức đáp ứng xã hội là gì? Duygu Turker (2008) “Measuring Corporate Social Responsibility:A Scale Development Study”. Mục đích của nghiên cứu này là để cung cấp một nguồn gốc, giá trị, và sự đo lƣờng đáng tin cậy của CSR phản ánh trách nhiệm của một doanh nghiệp với các bên liên quan khác nhau. Dữ liệu đƣợc thu thập từ 269 chuyên gia kinh doanh làm việc tại Thổ Nhĩ Kỳ. Các kết quả phân tích cung cấp một cấu trúc bốn chiều của CSR, bao gồm cả trách nhiệm xã hội cho các bên liên quan, nhân viên, khách hàng, và chính phủ. Sean Valentine, Gary Fleischman (2007) “Ethics Programs, Perceived Corporate Social Responsibility and Job Satisfaction “.Tác giả sử dụng thông tin khảo sát thu thập từ 313 chuyên gia kinh doanh, và đề xuất nhận thức trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là trung gian hòa giải các mối quan hệ tích cực giữa luật đạo đức và việc làm hài lòng. Kết quả chỉ ra rằng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp hoàn toàn hoặc một phần làm trung gian tích cực liên kết giữa bốn biến của chƣơng trình đạo đức và sự hài lòng công việc cá nhân, cho thấy rằng các công ty có thể tốt hơn nếu quản lý nhận thức đạo đức của nhân 6 viên và thái độ làm việc với nhiều chính sách, một cách tiếp cận xác nhận trong các tài liệu đạo đức. Yungchih George Wang (2011) “Corporate Social Responsibility and Stock Performance Evidence from Taiwan”. Nghiên cứu này nhằm mục đích thực nghiệm khám phá tác động của việc thực hiện CSR trên hiệu suất cổ phiếu. Đối với mục đích nghiên cứu này, xây dựng một chỉ số CSR của địa phƣơng (CSRI) dựa trên hai ý tƣởng, đầu tƣ có trách nhiệm với xã hội (SRI) và doanh nghiệp đóng góp cho các bên liên quan. Lấy mẫu dữ liệu từ thị trƣờng chứng khoán Đài Loan và Đài Loan Tạp chí Kinh tế cho khoảng thời gian 2001-2009, ba danh mục đầu tƣ CSR dựa trên CSRI (cao, trung bình và thấp) đƣợc xây dựng để kiểm tra chứng khoán ngắn hạn và dài hạn. Phát hiện chính tiết lộ rằng việc thực hiện CSR có một tác động tích cực đáng kể về hiệu suất cổ phiếu. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP, XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI (CSR) CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.1.Các khái niệm căn bản về CSR a. Lịch sử phát triển của khái niệm về CSR Khái niệm CSR có một lịch sử lâu dài và luôn thay đổi, đi nhiều qua các thời kỳ. Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, định nghĩa về CSR cũng thay đổi để đáp ứng yêu cầu của thực tế. Theo Carroll (1999), sự tiến hóa của CSR đƣợc phân loại thành các giai đoạn sau đây: khái niệm, bùng nổ, phát triển, và mở rộng. Khái niệm Đây là giai đoạn hình thành khái niệm về CSR. Giai đoạn này chú trọng cả hai bản qui phạm pháp luật và đạo đức kinh doanh. Đạo đức kinh doanh đƣợc nhấn mạnh trong môi trƣờng kinh doanh. Hoạt động từ thiện và phúc lợi của Công ty cũng xuất hiện trong giai đoạn này. Cho tới năm 1953 H.R.Browen đƣa ra khái niệm về CSR trong cuốn sách “Trách nhiệm xã hội của các doanh nhân” của ông. Bowen định nghĩa CSR là nghĩa vụ của thƣơng nhân theo đuổi các chính sách để đƣa ra quyết định hoặc những hành động cần thiết về các mục tiêu và các giá trị cho xã hội. Định nghĩa của Bowen tạo ra một cuộc thảo luận sâu sắc về CSR trong nửa đầu của thế kỷ XX. Bởi vì nghiên cứu có ảnh hƣởng sâu rộng của Bowen, ông đã đƣợc trao danh hiệu: "Cha đẻ của CSR" (Caroll 1999). Các học giả khác cũng xem xét CSR là một trong những mục tiêu quan trọng cho các doanh nghiệp. Peter Drucker là một trong những ngƣời đầu 8 tiên giải quyết một cách rõ ràng vấn đề CSR. Trong cuốn sách Thực tiễn quản lý năm 1954, ông chỉ ra rằng trách nhiệm xã hội đầu tiên của các nhà quản lý doanh nghiệp liên quan đến việc tạo ra lợi nhuận ", (Joyner & Payne 2002). Bùng nổ Giai đoạn thứ hai cho thấy một sự tăng trƣởng đáng chú ý trong việc hình thành nhận thức của CSR. Sự tăng trƣởng của CSR dẫn đến một sự thay đổi xã hội tích cực: giá trị đạo đức và xã hội đƣợc ƣu tiên hơn các giá trị kinh tế. Davis (1960) định nghĩa CSR là quyết định kinh doanh, phản ánh các mục tiêu dài hạn của một tổ chức và khách hàng tiềm năng có trách nhiệm với xã hội hơn là lợi ích kinh tế. Theo ông trách nhiệm xã hội là có liên quan với những kết quả đạo đức (Davis 1967). Quan điểm này mở rộng công việc trƣớc đây và giới thiệu một sự kết hợp đáng kể của doanh nghiệp và xã hội. Ngoài ra, Frederick (1960) cho rằng " trách nhiệm xã hội trong phân tích cuối cùng hàm ý rằng việc bố trí các nguồn lực con người, kinh tế của xã hội được sử dụng cho các mục đích xã hội rông lớn không chỉ đơn giản cho các lợi ích nhỏ hẹp của cá nhân và các công ty”. (Frederick theo Carroll 1999, p. 271) Các học giả đã giải thích CSR từ những quan điểm khác nhau. Họ cung cấp một loạt các thông tin và cơ sở lý thuyết phong phú cho công tác nghiên cứu về CSR. Các công trình nghiên cứu cho thấy rằng trách nhiệm xã hội đã đƣợc nâng lên một mức độ cao hơn. Phát triển Trong giai đoạn này, tập trung của CSR nghiên cứu là ít hơn về định nghĩa nhƣng nhiều hơn về tính bền vững xã hội. Giai đoạn này bắt đầu với một quan điểm thú vị trong năm 1980. Jones (1980) nói rõ rằng CSR là tự nguyện. Ông cũng lập luận rằng việc thực hiện trách nhiệm xã hội không phải là một kết quả, và là một quá trình . 9 Carroll (1991) xem xét lại bốn phần trƣớc định nghĩa về CSR của ông. Ông sau đó mô tả các danh mục theo thứ tự nhƣ một kim tự tháp. Bằng cách làm nhƣ vậy, CSR đã đƣợc giả định về các mức độ khác nhau của nó. Ngoài việc phát triển các kim tự tháp, Carroll tiếp tục đề nghị một sự phù hợp tự nhiên giữa các cổ đông CSR. Về cơ bản, lý thuyết cổ đông (Freeman 1984) cá nhân hoá CSR bởi nhóm cổ đông quy định cụ thể, những ngƣời cần đƣợc xem xét trong các hoạt động kinh doanh. Đây cũng là cách để thay đổi quan điểm CSR từ cấp độ tổ chức cấp độ cá nhân. Phát triển nổi bật của CSR là cuộc tranh luận toàn cầu về phát triển bền vững xuất hiện trong thập kỷ này. Định nghĩa ban đầu về phát triển bền vững này thƣờng đƣợc trích dẫn trong các quan điểm về CSR: “Phát triển có nghĩa là chỉ tập trung thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không cam kết đảm bảo nguồn tài nguyên cho những thế hệ trong tương lai. Còn phát triển bền vững là không chỉ đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội đơn thuần mà còn cam kết, đảm bảo nhu cầu của những người nghèo và thừa nhận giới hạn về nguồn tài nguyên thiên nhiên của thế giới”. (Ủy ban Môi trƣờng và Phát triển Thế giới, năm 1987). Mở rộng CSR đã trở thành một khái niệm quan trọng trong học viện và thế giới kinh doanh. Vào đầu của thế kỷ 21, CSR đã đƣợc tranh luận trong nền kinh tế toàn cầu với một tập trung vào các tập đoàn đa quốc gia. Do đó, một cái nhìn tích hợp của CSR trong kinh doanh là cần thiết để bao gồm kinh tế, môi trƣờng, phúc lợi xã hội và công chúng. Trƣờng hợp phá sản của Enron, Windsor (2001) cho rằng hoạt động tài chính không bao giờ cô lập với CSR trong một môi trƣờng kinh doanh cạnh tranh toàn cầu. McWilliams và Siegel (2001) cũng tin rằng CSR có thể đem lại lợi ích hiệu suất hoạt động tài chính 10 và nhiều bên liên quan đồng thời họ quan niệm CSR là một nguồn tài nguyên chiến lƣợc hơn là một mối đe dọa đến lợi nhuận. b. Định nghĩa về CSR Ngày nay, “trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp” ngày càng trở nên cần thiết hơn cả trong hoạt động của các doanh nghiệp. Việc định nghĩa CSR cũng khá đa dạng và phức tạp. Mỗi tổ chức, công ty, chính phủ nhìn nhận CSR dƣới những góc độ và quan điểm riêng, phụ thuộc vào điều kiện, đặc điểm và trình độ phát trển của mình. Trách nhiệm xã hội (CSR) khuyến khích các tổ chức xem xét lợi ích của xã hội bằng cách chịu trách nhiệm về những ảnh hƣởng gây ra bởi các hoạt động của tổ chức đến khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng, và môi trƣờng trong tất cả các khía cạnh. Các tổ chức phải tự nguyện thực hiện các biện pháp để cải thiện chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời lao động và gia đình họ cũng nhƣ cho cộng đồng địa phƣơng và xã hội. H.R.Browen là ngƣời đầu tiên đƣa ra khái niệm về CSR vào năm 1953 trong cuốn sách “Trách nhiệm xã hội của các doanh nhân” của ông. Nhƣng chủ yếu trong giai đoạn này CSR chỉ bao gồm hai khía cạnh đó là luật pháp và kinh tế. Đến năm 1973, Keith Davis đƣa ra một khái niệm khá rộng về CSR “CSR là sự quan tâm và phản ứng của doanh nghiệp với các vấn đề vƣợt ra ngoài việc thỏa mãn những yêu cầu pháp lí, kinh tế, công nghệ”. Prakash, Sethi (1975) cho rằng “trách nhiệm xã hội hàm ý nâng hành vi của doanh nghiệp lên một mức phù hợp với các quy phạm, giá trị và kì vọng xã hội đang phổ biến”, theo đó, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp chỉ dừng lại ở trách nhiệm với cổ đông và ngƣời lao động trong công ty, còn nhà nƣớc phải có trách nhiệm với xã hội vì doanh nghiệp đã góp phần có trách nhiệm với xã hội thông qua nộp thuế cho nhà nƣớc. Neves và Bento (2005) đề xuất rằng CSR có thể đƣợc phân loại thêm xung quanh các lĩnh vực cụ thể : xã hội, kinh tế và 11 môi trƣờng. Theo Matten và Moon (2004): “CSR là một khái niệm chùm bao gồm nhiều khái niệm khác nhƣ đạo đức kinh doanh, doanh nghiệp làm từ thiện, công dân doanh nghiệp, tính bền vững và trách nhiệm môi trƣờng. Đó là một khái niệm động và luôn đƣợc thử thách trong từng bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội đặc thù.”. Nhƣ vậy, bản chất của CSR là quan điểm về vai trò của doanh nghiệp trong mối tƣơng quan với vai trò của nhà nƣớc khiến khái niệm CSR luôn biến đổi, luôn mới tùy thuộc không những phạm vi không gian mà còn thời gian nơi cuộc tranh luận về CSR diễn ra. Theo nhƣ Friedman, “Doanh nghiệp có một và chỉ một trách nhiệm xã hôi đó là sử dụng những nguồn lực vốn có và tham gia vào các hoạt động để gia tăng lợi nhuận trong thời gian dài nhất có thể.” Tuy nhiên, từ khi xuất hiện khái niệm “Triple bottom lines” (bao gồm sự phát triển về kinh tế, con ngƣời và tự nhiên) do John Elkington (1977) khởi xƣớng thì mọi thứ hoàn toàn thay đổi. Theo đó, đối tƣợng tiếp cận và trách nhiệm của một doanh nghiệp đƣợc mở rộng ra bên ngoài phạm vi doanh số, lợi nhuận và khách hàng, mà doanh nghiệp còn phải có trách nhiệm với những ảnh hƣởng của doanh nghiệp do các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó gây ra trên một khu vực địa phƣơng cụ thể, cũng nhƣ trách nhiệm thể hiện sự đóng góp của mình nhƣ là một phần của cộng đồng dân cƣ đó. Quan điểm này đƣợc Archie B. Carroll phát triển thành tháp CSR vào năm 1979 với bốn lĩnh vực kinh tế, pháp luật, đạo đức xã hội và các nghĩa vụ tự nguyện. Nhƣ vậy, có thể nói, cho dù định nghĩa CSR theo cách nào đi chăng nữa thì về cơ bản, nội hàm khái niệm CSR đều có những điểm chung là việc đảm bảo lợi ích riêng của từng doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật hiện hành luôn phải song hành với lợi ích phát triển chung của toàn xã hội. Đặt trong bối cảnh nền kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện nay, nội hàm khái niệm CSR bao gồm: 1) bảo vệ môi trƣờng, 2) đóng góp cho cộng đồng xã 12 hội, 3) trách nhiệm với nhà cung cấp, 4) đảm bảo lợi ích và an toàn cho ngƣời tiêu dùng, 5) quan hệ tốt với ngƣời lao động và 6) đảm bảo lợi ích với cổ đông và ngƣời lao động. Bài nghiên cứu này sử dụng định nghĩa Carroll (1979,1991) cho rằng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp(CSR) “là tất cả các vấn đề kinh tế, pháp lý, đạo đức, và nghĩa vụ tự nguyện mà xã hội trông đợi ở doanh nghiệp trong mỗi thời điểm nhất định” tức là theo họ, doanh nghiệp là một chủ thể của nền kinh tế thị trƣờng, khai thác các nguồn lực tự nhiên để làm giàu cho doanh nghiệp và trong quá trình đó, họ gây ra những ảnh hƣởng không tốt đối với môi trƣờng tự nhiên và con ngƣời; do đó, ngoài việc đóng thuế, doanh nghiệp còn phải có trách nhiệm xã hội đối với môi trƣờng, cộng đồng và ngƣời lao động. Công ty thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trƣờng thì sẽ giúp tránh tình trạng ô nhiễm môi trƣờng hiện nay, sản phẩm công ty sẽ thân thiện với môi trƣờng. Công ty đóng góp cho các hoạt động từ thiện hay các hoạt động khác vì cộng đồng thì mang lại hạnh phúc cho những ngƣời kém may mắn và lợi ích chung của cộng đồng. Bảng 1.1. Bảng tổng hợp các khái niệm về CSR (nguồn tác giả) Tác giả Sethi (1975) Khái niệm Trách nhiệm với Nghĩa vụ với Đáp ứng yêu cầu của xã hội xã hội xã hội Trách nhiệm Trách nhiệm Trách nhiệm Trách nhiệm kinh tế pháp lý đạo đức từ thiện Matten và Đạo đức Doanh Tính bền Trách nhiệm Moon (2004) kinh doanh nghiệp làm vững môi trƣờng Carroll (1979) từ thiện Neves và Bento (2005) Kinh tế Xã hội Môi trƣờng
- Xem thêm -