NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH LONG AN

  • Số trang: 111 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 49 |
  • Lượt tải: 1
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Đỗ Thành Anh Trường NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH LONG AN LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Đỗ Thành Anh Trường NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH LONG AN Chuyên ngành : Địa lý học Mã số : 60 31 05 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ SƠN Thành phố Hồ Chí Minh - 2013 LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Sơn, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn hoàn thành luận văn này. Xin cảm ơn đến Ban chủ nhiệm khoa Địa lý, Phòng sau Đại học Đại học Sư phạm TP.HCM, Thầy, Cô giáo đã giảng dạy và giúp đỡ trong suốt thời gian học tập. Xin cảm ơn đến các cơ quan ban ngành tỉnh Long An đã nhiệt tình cung cấp tư liệu bổ ích để luận văn này được hoàn thành. Xin cảm ơn các đồng nghiệp và người thân trong gia đình luôn động viên tinh thần và vật chất trong thời gian học tập và viết luận văn. TP.HCM, tháng 9 năm 2013 Tác giả Đỗ Thành Anh Trường 1 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1 MỤC LỤC .................................................................................................................... 2 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. 4 MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 5 1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................................5 2. Lịch sử nghiên cứu của đề tài ........................................................................................5 3. Mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu .....................................................................7 4. Quan điểm nghiên cứu....................................................................................................8 5. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................................9 6. Cấu trúc luận văn..........................................................................................................10 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ ......................................................................................................... 11 1.1. Cơ sở lý luận ...............................................................................................................11 1.1.1. Khái niệm .............................................................................................................11 1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư ....................................13 1.1.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống dân cư cho cấp tỉnh .........................15 1.2. Cơ sở thực tiễn ...........................................................................................................20 1.2.1. Khái quát chất lượng cuộc sống dân cư ở Việt Nam ............................................20 1.2.2. Khái quát chất lượng cuộc sống dân cư vùng đồng bằng sông Cửu Long ...........26 CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH LONG AN ............................................. 31 2.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Long An .......................31 2.1.1. Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ ...............................................................................31 2.1.2. Trình độ phát triển kinh tế .....................................................................................32 2.1.3. Đường lối chính sách ............................................................................................34 2.1.4. Dân cư, dân tộc, phong tục tập quán .....................................................................34 2.1.5. Cơ sở hạ tầng .........................................................................................................37 2.1.6. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên .......................................................39 2.1.7. Đánh giá chung ......................................................................................................41 2.2. Thực trạng chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Long An.........................................43 2.2.1. Về kinh tế ..............................................................................................................43 2.2.2. Về giáo dục ............................................................................................................49 2.2.3. Về y tế, chăm sóc sức khỏe ...................................................................................54 2 2.2.4. Về hưởng thụ phúc lợi ...........................................................................................62 2.2.5. Đánh giá tổng hợp về chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Long An ...............................71 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH LONG AN ĐẾN NĂM 2020 ................................ 76 3.1. Quan điểm, mục tiêu ..................................................................................................76 3.1.1. Quan điểm .............................................................................................................76 3.1.2. Mục tiêu .................................................................................................................76 3.1.3. Định hướng nâng cao chất lượng cuộc sống .........................................................79 3.2. Những giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Long An đến năm 2020.....................................................................................................................................84 3.2.1. Giải pháp phát triển kinh tế ...................................................................................84 3.2.2. Tăng cường cơ sở hạ tầng .....................................................................................88 3.2.3 Hoàn thiện chính sách xã hội .................................................................................89 3.2.4. Gỉai pháp đầu tư cho giáo dục, y tế .......................................................................90 3.2.5. Nhóm giải pháp về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình ................................91 3.2.6. Các giải pháp khác ................................................................................................92 KẾT LUẬN ................................................................................................................ 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 95 PHỤ LỤC ................................................................................................................... 99 3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ATGT ATVSTP BHYT CLCS CNH CSVC ĐBĐVHX ĐBSCL ĐBSH DH ĐNB ĐTM GDP GTVT HĐH HDI HS HSPT KHHGĐ LAPIDES ODA PGS TH THCS THPT TP TP.HCM TS TW UBND UNDP VKTTĐPN VSMT WB XDCB : An toàn giao thông : An toàn vệ sinh thực phẩm : Bảo hiểm y tế : Chất lượng cuộc sống : Công nghiệp hóa : Cơ sở vật chất : Điểm bưu điện văn hóa xã : Đồng bằng sông Cửu Long : Đồng bằng sông Hồng : Duyên hải : Đông Nam Bộ : Đồng Tháp Mười : Tổng sản phẩm trong nước : Giao thông vận tải : Hiện đại hóa : Chỉ số phát triển con người : Học sinh : Học sinh phổ thông : Kế hoạch hóa gia đình : Nghiên cứu Quy Hoạch Tổng thể tỉnh Long An : Viện trợ phát triển chính thức : Phó Giáo sư : Tiểu học : Trung học cơ sở : Trung học phổ thông : Thành phố : Thành phố Hồ Chí Minh : Tiến sĩ : Trung ương :Ủy ban nhân dân : Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc : Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam : Vệ sinh môi trường : Ngân hàng thế giới : Xây dựng cơ bản 4 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Khi xã hội ngày càng phát triển thì chất lượng cuộc sống (CLCS) ngày càng được con người quan tâm và chú trọng. Vì khi nhìn vào các chỉ số của CLCS ta có thể đánh giá trình độ phát triển kinh tế - xã hội của khu vực hay quốc gia đó. Do vậy, việc nâng cao CLCS cho con người luôn là mục tiêu vươn tới của mọi quốc gia trên thế giới cũng như các địa phương của một quốc gia. Ở Việt Nam, vấn đề CLCS của người dân đã được Đảng và Nhà nước quan tâm từ lâu. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011-2020, Đảng ta đã khẳng định “Phát triển con người phải được coi là trung tâm của Việt Nam”. Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, chúng ta đã đạt được một số thành tựu đáng kể trong công cuộc xóa đói, giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn còn là một nước nghèo, CLCS dân cư vẫn còn thấp. Đồng thời, có sự chênh lệch lớn giữa các vùng, các địa phương, giữa thành thị và nông thôn. Long An - tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, là cửa ngõ để giao lưu với vùng Đông Nam Bộ phát triển năng động cũng như với nhiều tỉnh khác trong cả nước. Trong những năm qua, Đảng, chính quyền và ban ngành các cấp trong tỉnh đã chú trọng hơn đến việc nâng cao CLCS cho người dân. Tuy nhiên, do xuất phát điểm từ một tỉnh nghèo, cơ sở vật chất kỷ thuật còn nhiều yếu kém và thiếu đồng bộ, nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo. Vì thế, CLCS dân cư mặc dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn thấp, đặc biệt là các xã vùng sâu, vùng biên giới. Với mong muốn vận dụng những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập vào việc nghiên cứu một vấn đề cụ thể tại địa phương mình đang sinh sống và công tác, đề tài “Nghiên cứu chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Long An” được lựa chọn để góp phần tìm ra giải pháp nhằm nâng cao CLCS dân cư của tỉnh. 2. Lịch sử nghiên cứu của đề tài 2.1. Trên thế giới Cho đến nay đã có nhiều nhà khoa học và các tổ chức nghiên cứu về chất 5 lượng cuộc sống. Vào cuối thập niên 80 đầu thập niên 90 của thế kỉ XX, nhà dân số học người Ấn Độ (R.C. Sharma) đề cập đến chất lượng cuộc sống trong tác phẩm “Dân số, tài nguyên, môi trường và chất lượng cuộc sống” (Population, resources, environment and quality of life), ông nghiên cứu mối tương tác giữa chất lượng cuộc sống dân cư với quá trình phát triển dân cư, phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Theo ông, chất lượng cuộc sống là sự đáp ứng đầy đủ về các yếu tố vật chất và tinh thần cho người dân. UNDP (Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc) đã đưa ra hệ thống các chỉ tiêu đánh giá về phát triển con người - HDI (Human Development Index). Hệ thống các chỉ tiêu này đã phản ánh cách tiếp cận mới, có tính hệ thống về phát triển con người, coi phát triển con người là sự mở rộng phạm vi lựa chọn của con người để đạt đến một cuộc sống trường thọ, khỏe mạnh, có ý nghĩa và xứng đáng với con người. HDI là bộ phận quan trọng của chất lượng cuộc sống. 2.2. Ở Việt Nam Ở Việt Nam cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến CLCS đã được công bố như: - “Các chỉ số và chỉ tiêu phát triển con người”, Nguyễn Quán (1995). - “Phân hóa giàu nghèo và tác động của yếu tố học vấn đến nâng cao mức sống cho người dân Việt Nam”, Đỗ Thiên Kính (2003). - “Chỉ số phát triển kinh tế trong HDI, cách tiếp cận và một số kết quả nghiên cứu”, PGS.TS. Đặng Quốc Bảo, TS. Trương Thị Thúy Hằng (2005). - “Diễn biến mức sống dân cư, phân hóa giàu nghèo và các giải pháp xóa đói giảm nghèo trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam nhìn từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh”, PGS.TS. Nguyễn Thị Cành (2001). - “Chỉ số tuổi thọ trong HDI, một số vấn đề thực tiễn Việt Nam”, PGS.TS. Đặng Quốc Bảo, TS. Trương Thị Thúy Hằng (2005),… Tất cả các công trình nghiên cứu đã điều tra và phân tích các vấn đề có liên quan đến chất lượng cuộc sống của dân cư như thu nhập, trình độ dân trí, chất lượng y tế, giáo dục. Đây cũng là cơ sở thực tiễn quan trọng để tác giả tiếp thu và vận dụng có chọn lọc vào luận văn. 6 Bên cạnh đó còn có một số giáo trình, sách chuyên khảo phục vụ cho việc giảng dạy và học tập về dân số, dân số phát triển, trong đó có chất lượng cuộc sống như: - “Một số vấn đề cơ bản về giáo dục dân số” - Dự án VIE/94/P01- Hoàng Đức Nhuận (chủ biên), đề cập đến chất lượng cuộc sống thông qua nội dung trong mối quan hệ giữa phát triển dân số và chất lượng cuộc sống. - “Giáo trình dân số và phát triển”, GS. Tống Văn Đường chủ biên (2001); “Dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội”, PGS. TS. Nguyễn Minh Tuệ (1996); “Dân số và phát triển bền vững ở Việt Nam”, TS. Nguyễn Thiện Trưởng chủ biên – Nxb Chính trị Quốc gia (2004),… Một số đề tài luận văn thạc sĩ nghiên cứu theo hướng này như: “Chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bắc Giang” (2011) của Giáp Văn Vượng, trường Đại học Sư phạm Hà Nội, “Giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư huyện Ninh Phước, tỉnh Bình Thuận” (2011) của Phan Thị Xuân Hằng, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh , “Một số giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Vĩnh Long trong thời kì hội nhập” (2010) của Nguyễn Thanh Hiếu, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh,... đã tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về CLCS dân cư, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng chất lượng cuộc sống dân cư của địa phương cụ thể. Những nghiên cứu trên đây là những nền tảng, cơ sở cả về lý luận và thực tiễn để đề tài kế thừa, bổ sung và áp dụng nghiên cứu cho lãnh thổ tỉnh Long An. 3. Mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu 3.1. Mục tiêu Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về CLCS, luận văn nhằm làm rõ các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng CLCS dân cư tỉnh Long An, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao CLCS dân cư trong tỉnh. 3.2. Nhiệm vụ - Tổng quan và đúc kết cơ sở lý luận và thực tiễn về CLCS để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu. - Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến CLCS dân cư tỉnh Long An. 7 - Phân tích thực trạng CLCS dân cư tỉnh Long An trong giai đoạn 2001 – 2011 dựa theo những tiêu chí cụ thể. - Đề xuất một số giải pháp nâng cao CLCS dân cư tỉnh Long An đến năm 2020. 3.3. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các chỉ tiêu cơ bản về CLCS như: GDP/người, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ hộ nghèo, giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe, vấn đề nhà ở, sử dụng nước sạch, tỷ lệ các hộ dùng điện… - Thời gian: Từ năm 2001 đến năm 2011. - Lãnh thổ: Toàn bộ tỉnh Long An, có chú ý đến sự phân hóa các huyện và thành phố trong tỉnh Long An. 4. Quan điểm nghiên cứu 4.1. Quan điểm hệ thống – lãnh thổ Đây là quan điểm được sử dụng rộng rãi trong quá trình nghiên cứu của Địa lí học. Sự phát triển kinh tế - xã hội và việc nâng cao CLCS dân cư của tỉnh, huyện trong mỗi quốc gia phải được đặt trong mối quan hệ cụ thể và toàn bộ hệ thống quốc gia. Đó là cơ sở đầu tiên giúp cho việc tiếp cận và phân tích vấn đề một cách có hệ thống. Vì vậy khi phân tích các vấn đề có liên quan tới CLCS dân cư tỉnh Long An phải xem xét trong mối liên hệ giữa các huyện trong tỉnh, giữa các tỉnh trong vùng ĐBSCL và cả nước. 4.2. Quan điểm tổng hợp CLCS không chỉ là đời sống vật chất và tinh thần mà còn tập hợp nhiều yếu tố như kinh tế, dân trí, văn hóa, giáo dục, điều kiện sống… Vì vậy, khi nghiên cứu CLCS dân cư của một tỉnh cần phải có quan điểm tổng hợp. 4.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh Trong các nghiên cứu địa lí việc vận dụng quan điểm lịch sử - viễn cảnh là cần thiết bởi các đối tượng địa lí đều có lịch sử hình thành. Nếu không vận dụng quan điểm lịch sử - viễn cảnh, không nắm được quá khứ của đối tượng thì khó có thể giải thích được sự phát triển hiện tại và cũng như dự báo chính xác được tương lai của đối 8 tượng nghiên cứu. CLCS dân cư cũng vậy, luôn biến động và thay đổi, nếu đứng trên quan điểm lịch sử ta sẽ thấy được sự thay đổi và nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi đó. Long An có lịch sử phát triển với nhiều đổi thay về kinh tế - xã hội. Hiểu được cuộc sống quá khứ của người dân tỉnh Long An thì mới thấy và giải thích được sự thay đổi và phát triển của cuộc sống người dân hiện nay và tương lai. 4.4. Quan điểm sinh thái - phát triển bền vững Mọi sinh vật tồn tại và phát triển phụ thuộc vào điều kiện sinh thái nhất định. Cho nên ngoài việc đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội,… cần gắn với bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững về mặt kinh tế - xã hội và môi trường. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp thống kê Để thực hiện luận văn này, tác giả đã thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như: sách, báo cáo thống kê của các cơ quan ban ngành trong tỉnh, các trang web,… Số liệu sử dụng trong luận văn được lấy chủ yếu từ: Niên giám thống kê, UBND tỉnh Long An, Sở Lao Động Thương Binh Xã Hội tỉnh,… 5.2. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp Từ những tài liệu thu thập được, tác giả tiến hành phân tích, so sánh để tìm ra cốt lõi của vấn đề. Từ đó tổng hợp nhằm rút ra kết luận chính xác về CLCS dân cư tỉnh Long An. 5.3. Phương pháp đánh giá thang điểm tổng hợp Trên cơ sở các số liệu thống kê đã thu thập được, tác giả đã sử dụng phương pháp thang điểm tổng hợp để cho điểm các chỉ số thành phần của CLCS, từ đó đánh giá điểm tổng hợp chung về CLCS dân cư theo tỉnh, thành. 5.4. Phương pháp bản đồ - biểu đồ Bản đồ là đối tượng được sử thường xuyên trong quá trình nghiên cứu, nó giúp chúng ta thấy được sự phân bố trong không gian và mối quan hệ của các đối tượng từ đó có cái nhìn bao quát vấn đề. Bên cạnh bản đồ còn sử dụng các dạng biểu đồ nhằm phản ánh trực quan quy mô, diễn biến và cơ cấu của các đối tượng, hiện tượng nghiên cứu. Phương pháp bản đồ - biểu đồ được sự hỗ trợ đắc lực của các phần mềm tin học. 9 5.5. Phương pháp chuyên gia Phương pháp này thực hiện bằng việc tham khảo ý kiến các chuyên gia có năng lực trong từng lĩnh vực kinh tế, giáo dục, y tế… Thông qua trao đổi, tham khảo ý kiến các nhà khoa học để có thêm những nhận định chính xác về CLCS. 5.6. Phương pháp thực địa Là phương pháp quan trọng của những người nghiên cứu Địa lý. Ngoài những tài liệu thu thập được, tác giả cần phải có khảo sát thực tế tại những địa bàn cụ thể. Ngoài ra, việc khảo sát trên một số nhóm đối tượng là những căn cứ quan trọng để đi đến kết luận của đề tài. Kết quả điều tra là một trong những căn cứ để xây dựng các giải pháp. 6. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, các bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, nội dung luận văn được trình bày trong ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cuộc sống dân cư. Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Long An. Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Long An đến năm 2020. 10 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ 1.1. Cơ sở lý luận 1.1.1. Khái niệm Sự phát triển của kinh tế cũng như các ngành khoa học suy cho cùng là phục vụ cho cuộc sống con người tốt hơn và vì thế việc nghiên cứu CLCS là cần thiết, tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất quan niệm về CLCS. Đặc biệt nó phụ thuộc vào trình độ phát triển, nhận thức cũng như phong tục, truyền thống của mỗi dân tộc, mỗi cộng đồng dân cư. Theo từ điển Địa lý nhân văn (2009) thì: “Thuật ngữ chất lượng cuộc sống được sử dụng để đánh giá sự hạnh phúc chung của các cá nhân và xã hội. Thuật ngữ này được sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau như: kinh tế, y tế, và chính trị. Các chỉ số tiêu chuẩn về chất lượng cuộc sống bao gồm không chỉ sự giàu có vật chất và việc làm, mà còn là môi trường sinh hoạt, tình trạng thể chất và sức khỏe tâm thần, điều kiện giáo dục, giải trí và thời gian dành cho giải trí, và các quan hệ xã hội.” [51] Ngay từ thời Cổ đại, phạm trù chất lượng cuộc sống đã được các tác giả đề cập phân tích. Aristotle đã lập luận rằng người dân sống tốt và đạt hạnh phúc thông qua học tập rèn luyện các đức tính tốt, và ông nhấn mạnh tầm quan trọng của lý do cho hạnh phúc của con người là con người cư xử có đạo đức và cố gắng để trở thành đạo đức. Ông cũng đưa ra mô hình quốc gia lý tưởng và cho rằng một quốc gia tốt nhất là một quốc gia có khả năng đảm bảo cho mọi người đều được sống hạnh phúc (có chất lượng cuộc sống cao). Trong tác phẩm “Dân số, tài nguyên, môi trường và chất lượng cuộc sống” của R.C.Sharma (1988) thì: “Chất lượng cuộc sống là sự cảm giác được hài lòng (hạnh phúc) hoặc (thỏa mãn) với những nhân tố của cuộc sống mà những nhân tố đó được coi là quan trọng nhất đối với bản thân một con người. Thêm vào đó, chất lượng cuộc sống là sự cảm giác được hài lòng với những gì mà con người có được. Nó như là cảm giác của sự đầy đủ hay là sự trọn vẹn của cuộc sống”. Quan niệm của 11 ông đã được đông đảo các nhà nghiên cứu chấp nhận. [52] Trong quyển “Một số vấn đề cơ bản về giáo dục dân số (1995), do Giáo sư Hoàng Đức Nhuận làm chủ biên thì quan niệm CLCS dân cư như sau: “CLCS dân cư là điều kiện sống được cung cấp đầy đủ nhà ở, giáo dục, dịch vụ y tế, lương thực, vui chơi, giải trí cho nhu cầu của con người. Điều này làm con người dễ dàng đạt được sự hạnh phúc, an toàn gia đình, khỏe mạnh về thể chất và tinh thần”. Hồ Chí Minh đã đề cập vấn đề chất lượng cuộc sống và hạnh phúc của con người ở những khía cạnh rất giản dị, mà trước hết là ở những lợi ích vật chất và những lợi ích tinh thần, làm cho con người sống thật sự xứng đáng là một con người. Chủ tịch Hồ Chí Minh dạy rằng: “Chúng ta đã hy sinh phấn đấu để giành độc lập… Chúng ta đã đấu tranh được tự do, độc lập rồi mà dân cứ chết đói, chết rét thì tự do, độc lập cũng không làm gì? Dân chỉ biết rõ giá trị của tự do, độc lập khi mà dân được ăn no, mặc đủ. Chúng ta phải thực hiện ngay: Làm cho dân có ăn; Làm cho dân có mặc; Làm cho dân có chỗ ở; Làm cho dân có học hành. Cái mục đích chúng ta đi lên là 4 điều đó”. [14] Trong xã hội hiện đại, khái niệm CLCS thường được đồng nhất với khái niệm “thoải mái tối ưu”. CLCS là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực phát triển con người, nó liên quan đến sự phát triển và thỏa mãn nhu cầu của xã hội nói chung, và nhu cầu của con người nói riêng. CLCS cho phép phân tích về sự phát triển một cách đầy đủ hơn so với mức sống. Mức sống là thước đo về phúc lợi vật chất còn chất lượng cuộc sống là thước đo cả về phúc lợi vật chất và giá trị tinh thần. Liên quan đến CLCS dân cư, các nhà nghiên cứu thường quan tâm đến các vấn đề như sự sung túc về kinh tế; sự công bằng trong giáo dục cũng như việc đáp ứng nhu cầu giáo dục của người dân; việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân; việc đảm bảo các phúc lợi xã hội và môi trường sống; sự hài lòng trong cuộc sống. Từ những phân tích ở trên, có thể định nghĩa một cách khái quát về CLCS như sau: “Chất lượng cuộc sống thể hiện ở mức sung túc về kinh tế, con người có giáo dục, sống khỏe mạnh và trường thọ, được sống trong môi trường tự nhiên, xã hội, nhân tạo an toàn, bình đẳng và được tôn trọng ”. [36] Trong nghiên cứu CLCS cũng cần phải có sự phân biệt CLCS “khách quan” 12 bao gồm các tiêu chí như tổng sản phẩm quốc dân, tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu người, tỷ lệ thất nghiệp, chi phí nhà ở… và CLCS “chủ quan” như sự hài lòng, cảm giác hạnh phúc của con người… Rõ ràng CLCS “chủ quan” không phải dễ dàng đánh giá được và nó chịu sự tác động lớn của CLCS “khách quan”. Trong luận văn này, tác giả chủ yếu nhấn mạnh đến CLCS “khách quan”. 1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư 1.1.2.1. Trình độ phát triển của nền kinh tế Trình độ phát triển kinh tế của quốc gia và của từng địa phương tác động trực tiếp đến CLCS dân cư. Quy mô nền kinh tế (GDP), tốc độ tăng trưởng, cơ cấu kinh tế… nếu ở mức cao sẽ đảm bảo có thu nhập cao, ổn định, từ đó là cơ sở để người dân tiếp cận các dịch vụ giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe và hưởng thụ phúc lợi xã hội. 1.1.2.2. Đường lối chính sách Bao gồm các chính sách, đường lối, chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia và của từng địa phương. Các đường lối chính sách phát triển kinh tế (chính sách đầu tư và cơ cấu đầu tư, các ưu tiên phát triển, trợ giúp về vốn…) sẽ tạo đà thúc đẩy phát triển kinh tế, xóa bỏ sự chênh lệch vùng địa phương. Các chính sách xã hội (giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nhà tình nghĩa…) sẽ giúp cho con người tiếp cận được nhiều hơn các dịch vụ, góp phần cải thiện CLCS. 1.1.2.3. Dân cư, dân tộc, phong tục tập quán a. Dân cư Quy mô dân số: Quy mô dân số trong mỗi cộng đồng và quốc gia có thể tác động tới nâng cao CLCS dân cư. Dân số quá đông sẽ gây khó khăn cho đáp ứng các nhu cầu về vật chất và tinh thần vốn hạn chế của xã hội, dân số quá ít sẽ làm khan hiếm nguồn nhân lực phục vụ phát triển nền kinh tế vốn là động lực chính để nâng cao CLCS. Gia tăng dân số tự nhiên: Trong phạm vi của một quốc gia, nếu tỷ lệ này quá 13 cao thì ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc nâng cao CLCS do lượng của cải làm ra không đủ đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng. Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên quá cao hay quá thấp dẫn đến tình trạng mất cân đối về cơ cấu lứa tuổi, từ đó làm nảy sinh nhiều vấn đề nâng cao CLCS dân cư. Cơ cấu độ tuổi: Cơ cấu dân số trẻ do tốc độ tăng dân số nhanh sẽ nảy sinh nhiều vấn đề liên quan đến cải thiện CLCS như tình trạng thiếu việc làm, thu nhập thấp, tình trạng suy dinh dưỡng, tử vong ở trẻ em do thiếu điều kiện chăm sóc về y tế, nạn thất học do thiếu điều kiện về giáo dục… Ngược lại dân số quá già dẫn đến thiếu nguồn nhân lực, phúc lợi cho người già không được đảm bảo… Di dân: Những người di dân, nhất là di dân tự do thường có CLCS tương đối thấp trong thời gian dài và gây khó khăn cho chính quyền các nước, các địa phương có người nhập cư. Do vậy CLCS chỉ thực sự đảm bảo khi di dân đặt dưới sự tổ chức, hướng dẫn của các cơ quan đại diện cho cộng đồng hay quốc gia. b. Dân tộc Đồng bào dân tộc ít người thường sống ở vùng sâu, vùng xa, có sự đa dạng về phong tục tập quán và trình độ phát triển sản xuất. Trình độ nhận thức cũng như việc tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật còn nhiều hạn chế nên việc nâng cao CLCS gặp nhiều khó khăn. Do vậy, sự đa dạng về dân tộc cũng ảnh hưởng không nhỏ tới CLCS của người dân nói chung và chênh lệch về mức sống giữa các dân tộc nói riêng. c. Phong tục tập quán Cũng là một trong những nhân tố tác động đến CLCS dân cư. Tác động tích cực nếu nó là những thuần phong mỹ tục góp phần điều chỉnh các mối quan hệ xã hội tích cực, tạo tính tự giác thực hiện pháp luật; ngược lại, những hủ tục lạc hậu có thể cản trở trong việc nâng cao CLCS như tục tảo hôn, trọng nam khinh nữ, mê tín dị đoan… 1.1.2.4. Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật Cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lưới giao thông vận tải, hệ thống thông tin liên lạc, cung ứng điện, cấp và thoát nước… có ảnh hưởng đến trao đổi kinh tế, văn hóa, 14 và từ đó ảnh hưởng đến CLCS và bình đẳng về cuộc sống. Cơ sở vật chất kỹ thuật là những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, mở rộng số lượng và nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe… cho con người. 1.1.2.5. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Là nhân tố quan trọng, tiền đề cho sự phát triển kinh tế, có được thu nhập cao, ổn định cuộc sống và từ đó đáp ứng khả năng chăm sóc sức khỏe, giáo dục…, tuy nhiên đây không phải là nhân tố quyết định tới việc nâng cao CLCS dân cư. 1.1.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống dân cư cho cấp tỉnh 1.1.3.1. Chỉ số về kinh tế - GDP và GDP/người GDP (Gross Domestic Product) là chỉ số giá trị thị trường của tất cả hàng hóa kể cả hữu hình và vô hình được sản xuất ra trên phạm vi một lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm). Về định lượng GDP có thể được tính theo các phương pháp khác nhau như: phương pháp chi tiêu; phương pháp thu nhập; và phương pháp giá trị gia tăng. Ngoài ra để tính đến yếu tố lạm phát, GDP được phân định thành GDP theo giá so sánh và GDP giá hiện hành. GDP theo giá so sánh là tổng sản phẩm nội địa tính theo sản lượng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng của năm nghiên cứu còn giá cả tính theo năm gốc (năm gốc được chọn theo quy định của luật). GDP theo giá so sánh loại trừ được ảnh hưởng của sự biến động giá cả (lạm phát). GDP theo giá so sánh giúp điều chỉnh lại những sai lệch như sự mất giá của đồng tiền trong việc tính toán GDP giá hiện hành để có thể ước lượng chuẩn hơn số lượng thực sự của hàng hóa và dịch vụ tạo thành GDP. GDP/người là tương quan giữa GDP so với dân số trung bình ở cùng thời điểm. GDP/người có thể tính bằng tiền nội địa hoặc bằng USD/người. GDP/người ở nước ta tính cho cả nước và theo từng tỉnh thành. Thông qua chỉ số này có thể đánh giá được mức sống qua các năm và giữa các địa phương. - Thu nhập bình quân đầu người 15 Là mức trả công lao động mà người lao động nhận được trong thời gian nhất định (tháng hoặc năm) và được tính bằng VNĐ/tháng hoặc VNĐ/năm. Thu nhập bình quân của hộ gia đình là toàn bộ tiền và giá trị hiện vật mà hộ và thành viên của hộ nhận được trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm), gồm: Thu từ tiền công, tiền lương; thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản (đã trừ chi phí và thuế sản xuất); thu từ sản xuất ngành nghề; thu khác. - Tỷ lệ nghèo Chuẩn nghèo: Theo quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, chuẩn nghèo là mức thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người được dùng làm tiêu chuẩn để xác định người nghèo hoặc hộ nghèo. Những người hoặc hộ có thu nhập (hoặc chi tiêu) bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo được coi là người nghèo hay hộ nghèo. Bảng 1.1. Chuẩn nghèo Việt Nam giai đoạn 2006 – 2015 Loại hộ B 0 2006 – 2010 1B (VNĐ/tháng) Nông thôn B 3 Thành thị B 6 ≤200.000 4B ≤260.000 7B 2011 – 2015 B 2 (VNĐ/tháng) ≤400.000 B 5 ≤500.000 B 8 (Nguồn: www.longan.gov.vn) Tỷ lệ nghèo là phần trăm số hộ/người có mức thu nhập/chi tiêu bình quân đầu người thấp hơn chuẩn nghèo. 1.1.3.2. Chỉ số về giáo dục - Tỉ lệ người lớn biết chữ Là tỷ lệ phần trăm số người từ 15 tuổi trở lên biết đọc, hiểu và viết (phải hiểu được một câu ngắn, đơn giản về cuộc sống hàng ngày của họ) so với tổng số dân. - Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp Là số phần trăm học sinh tốt nghiệp từng cấp học so với số học sinh dự thi tốt nghiệp từng cấp học của một năm học xác định . Công thức tính tỷ lệ học sinh phổ thông tốt nghiệp từng cấp cụ thể như sau: Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp cấp tiểu học năm học t (%) = Số học sinh hoàn thành 16 cấp tiểu học năm học t/ Số học sinh lớp 5 cấp tiểu học năm học t * 100. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp cấp THCS năm học t (%) = Số học sinh tốt nghiệp cấp THCS năm học t/ Số học sinh xét tốt nghiệp cấp THCS năm học t * 100. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp cấp THPT năm học t (%) = Số học sinh tốt nghiệp cấp THPT năm học t/ Số học sinh dự thi tốt nghiệp cấp THPT năm học t * 100. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tốt nghiệp của học sinh phổ thông, là căn cứ đánh giá chất lượng giảng dạy và học tập của giáo dục phổ thông. - Số học sinh phổ thông bình quân 1giáo viên Số học sinh phổ thông bình quân 1 giáo viên được tính bằng tỷ số giữa tổng số học sinh và tổng số giáo viên của mỗi cấp học. Công thức tính: Số học sinh phổ thông cấp tiểu học bình quân 1giáo viên = Số học sinh phổ thông cấp tiểu học đang học trong năm học xác định/ Số giáo viên phổ thông cấp tiểu học đang giảng dạy trong năm học xác định. Số học sinh phổ thông cấp trung học cơ sở bình quân 1giáo viên = Số học sinh phổ thông cấp trung học cơ sở đang học trong năm học xác định/ Số giáo viên phổ thông cấp trung học cơ sở đang giảng dạy trong năm học xác định. Số học sinh phổ thông cấp trung học phổ thông bình quân 1giáo viên = Số học sinh phổ thông cấp trung học phổ thông đang học trong năm học xác định/ Số giáo viên phổ thông cấp trung học phổ thông đang giảng dạy trong năm học xác định. Chỉ tiêu phản ánh mức độ bảo đảm về số lượng giáo viên của ngành giáo dục để đáp ứng yêu cầu giảng dạy đối với học sinh. Số học sinh phổ thông bình quân 1 giáo viên ở một mức nhỏ hợp lý là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng giảng dạy. 1.1.3.3. Chỉ số về y tế, chăm sóc sức khỏe - Số bác sỹ và giường bệnh/vạn dân Là tương quan giữa số bác sỹ (Bác sỹ ở đây bao gồm: bác sỹ, thạc sỹ, tiến sỹ, giáo sư, phó giáo sư có trình độ chuyên môn về y học và có bằng bác sỹ trở lên hiện đang công tác trong lĩnh vực y tế) và số giường bệnh so với 1 vạn dân trong cùng thời điểm. Các chỉ tiêu này phản ánh mức bảo đảm về nhân lực và giường bệnh của ngành 17 y tế với mục tiêu phục vụ nhân dân; là một trong các chỉ tiêu so sánh, đánh giá mức độ phát triển của công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giữa các quốc gia. - Tuổi thọ bình quân (triển vọng sống) Là số năm bình quân của một người mới sinh ra có khả năng sống được trong suốt cuộc đời. Căn cứ vào tuổi thọ bình quân, người ta đánh giá được trình độ phát triển kinh tế, điều kiện sống, mức thu nhập, điều kiện bảo vệ sức khỏe ở các nước khác nhau. Tuổi thọ bình quân chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tình hình tử vong ở trẻ em. Tuổi thọ bình quân được thống kê theo cả nước, từng vùng, và từng tỉnh. - Tỉ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi Tỷ lệ tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi là số đo mức độ chết của trẻ em trong 5 năm đầu tiên của cuộc sống. Tỷ suất này được định nghĩa là số trẻ em dưới 5 tuổi chết tính bình quân trên 1.000 trẻ em sinh ra sống trong năm. Công thức tính: Tỉ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi (0/00)=Số trẻ em chết dưới 5 tuổi trong năm/Tổng số trường hợp sinh ra còn sống trong năm*1000. Tỷ lệ tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi là một chỉ tiêu quan trọng, đo lường mức độ chết cho cả nhóm 5 độ tuổi đầu là nhóm dân số có mức độ chết cao, đồng thời cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng của Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ của Thế giới và Việt Nam. 1.1.3.4. Chỉ số về hưởng thụ phúc lợi - Tỉ lệ hộ gia đình dùng điện sinh hoạt Tỷ lệ hộ gia đình dùng điện sinh hoạt là số phần trăm hộ gia đình sử dụng điện cho sinh hoạt trong tổng số hộ gia đình hiện có trong năm xác định. Công thức như sau: Tỷ lệ hộ gia đình dùng điện sinh hoạt(%)=Số hộ dùng điện cho sinh hoạt/Tổng số hộ*100. Hộ gia đình dùng điện sinh hoạt là các hộ dùng điện vào mục đích sinh hoạt và sản xuất từ lưới điện quốc gia, trạm phát điện của địa phương, máy phát điện riêng, thuỷ điện gia đình (không kể sử dụng điện bình ắc quy). Được tính là sử dụng điện nếu thời gian sử dụng từ 15 ngày trở lên trong tháng và mỗi ngày sử dụng ít nhất 4 giờ. 18
- Xem thêm -