Nghiên cứu cấu trúc phụ thuộc giữa thị trường chứng khoán và thị trường ngoại tệ bằng phương pháp Copula

  • Số trang: 108 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 105 |
  • Lượt tải: 1
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---------------------------- ĐỖ THỊ TUYẾT NGA NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC PHỤ THUỘC GIỮA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ BẰNG PHƯƠNG PHÁP COPULA Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60.34.02.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC ĐỊNH TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014 1 Châu Âu, -- - 2 1. 3 2. - - - th thi n hi u bi t v r n nh ng s ki có kh ns ph thu 3. i c bi t quan tr ng và k t qu nh giá tài s n b ng 4 -- Symmetrized Joe-Clayton (SJC) ph thu thu i thu không có ph thu . Log likelihood (LL), 4. 5. c 5 có th phát tri a trên nh t nh 6. sau: : P 4: K 5 có th mc ng s ph thu c t có th 6 C ƯƠ G 1 G C C G Vi c nghiên c u c u trúc ph thu c gi a các th tr ng trong qu n lí r i ro và qu n lí danh m các th C Ư C ng tài chính là m t v di chuy quan ng th i gi a ng ch ng khoán qu c t 11 u nghiên c u t p trung vào s ng th i gi a các th ch ng khoán qu c t ng (1996), Longin và Solnik (2001), Forbes và Rigobon (2002), Chakrabarti, R. and Roll R. (2002), Anders C. Johansson ( … G. Andrew Karolyi & Rene M. St y Do Markets Move Together? An Investigation of U.S.-Japan Stock Return Comovements) - - - - 7 D Login và Solnik (2001) trong bài nghiên c a các th ng ch ng khoán qu c t d ng lí thuy t giá tr c t su t sinh l i ch ng khoán có c u trúc ph thu c không tuân theo phân ph i chu n) cho th y r ng and cross correlation across major stock markets); nh gi thi t v m th ng ch ng m ng bi ng ít. - u ki n gi a các ng bi n 8 ng th khoán Châu Á và th ng ch ng ch ng c và trong cu c kh ng ho ph thu c gi a hai khu v nên l kh ng ho n i vê s lây lan c ho m giá tr tài s n n m gi do ti tác gi ng hóa th y r ng các qu b i nh ng bi b c kh ng ho t khi cu c kh ng ho ng x y ra. Hi và m ho ng bi ng nh y c m gia s c cu c kh ng ho c hai khu v Châu Á thì l ng ng l gia Ti dang hóa c kh ng ho c l i khi kh ng ho ng x Âu. Chakrabarti and Roll (2002), Anders C. Johansson ( Financial markets in east asia and 9 Europe during the glo ng, Tác gi k c. Tuy nhiên, nh a vào h s p nhi u h n ch (1) H s ph ng th i c a giá các tài s s s ph thu c tr khi phân ch nhi u bi n ng u tiên, h ng s c m nh liên h tuy n tính gi a hai ho c không mô t s ph thu c phi tuy n, ng h (2) ng s a phân ph i b t cân x ng. 10 (3) Giá tr c a nó ph thu c vào các quan sát r t l n (outliner) và vì v y có th cung c uan h th c s gi a các bi n ng u nhiên. (4) t bi ng h p s c a các bi n là tuy i i c a các i logaric – bi n là phi tuy n, ch ng h cs d ng xuyên trong kinh t h c và tài chính. (5) h. (6) ng s ph thu c tuy n tính trung bình cho c dãy bi n ng y nó s cung c p thông tin v m ph thu m c t t nh t i là c u trúc ph thu c gi a các bi n. u s d mô hình hóa tr c ti p c u trúc ph thu c gi a các th Z y s ph thu c m nh b t cân x ng gi a các ch ng ch ng khoán s bùng n cùng lúc. Z - ng 11 (G5). Chollete, Victor de la Pena, and Ching- Chih Lu ent of International financial markets) Markets: a mixed copula approach) dependence) - - - 12 1 u trúc ph thu c và s ng th i gi a các th d ng ch mô hình hóa s ph thu c b t cân x - - nhâ 13 th y r ng t giá c c và JPY c a Nh t khi chúng gi m giá so v i USD thì s có m i. 1 14 nhân q Z - . Trong khi có nhi u nghiên c u v s di chuy n cùng nhau gi a các th ng ch ng khoán qu c t và m t vài nghiên c u v c u trúc ph thu c gi a các t n có r t ít nghiên c u s d nghiên c u s di chuy u nghiên c u m r ng (v m t lí thuy t và th c nghi m) v m i quan h và di chuy n cùng nhau gi V mặt lí thuy t: -oriented) (Dornbusc T t c nh rõ r ng th ng ch nt c l i. -oriented) 15 ra C V mặt th c nghi m: Nghiên c u th c nghi m v m i quan h qu gi a giá ch ng khoán và t uk n t i quan h nhân qu và không t n t i quan h nhân qu , quan h nhân qu m t chi u...). 16 - 17 Z – - g ng nghiên c u s ph thu c gi a t su t sinh l i c a ch ng khoán và t n so v i h u h d phân tích s ph thu c gi a các th 18 th ng ngo i t ng ch ng khoán và th là m t trong s nh ng th ng giao d ng ngo i t vì th ng tài chính l n nh t xét theo kh i t lo i tài s n quan tr ng trong danh m c tài chính qu c t iv qu c t nh i mu ng hóa danh m c trên t m qu c t , c u trúc ph thu c và s di chuy n cùng nhau gi a các tài s n trong danh m c ch ng h các lo i ch ng khoán và t giá s chéo gi a các th ng trong vi ng hóa ng. tr l c u trúc ph thu c g a t kì s ph thu c giá tr c c l n nào không? S ph thu c là cân x ng hay b t cân x ng? B ng cách tr l v s di chuy trúc ph thu ng s hi ng th i gi a các th h n nh ng s ki ns ph thu ng tài chính và r nc u i thi n hi u bi t v r i ro c bi t quan tr ng và k t qu nh giá tài s n b có kh 19
- Xem thêm -