Nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nước hồ An Dương xã Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương

  • Số trang: 108 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 56 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27435 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ----------------------- Dƣơng Văn Vinh NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM NƢỚC HỒ AN DƢƠNG XÃ CHI LĂNG NAM, HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội - 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TƢ̣ NHIÊN ----------------------- Dƣơng Văn Vinh NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ô NHIỄM NƢỚC HỒ AN DƢƠNG XÃ CHI LĂNG NAM, HUYỆN THANH MIỆN, TỈNH HẢI DƢƠNG Chuyên ngành: Khoa học Môi trƣờng Mã số: 608502 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS TRẦN YÊM Hà Nội - 2012 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BOD: BQL: Biological Oxygen Demand Ban Quản lý BTNMT Bộ tài nguyên môi trƣờng BVMT: Bảo vệ môi trƣờng BVTV : CLNM: COD: Bảo vệ thực vật Chất lƣợng nƣớc mặt Chemical Oxygen Demand DLST: DO: HSXL: QCVN: Du lịch sinh thái Dissolved Oxygen Hiệu suất xử lý Quy chuẩn Việt Nam TCVN: TSV: UBND: Tiêu chuẩn Việt Nam Thủy sinh vật Ủy ban Nhân dân VSV: Vi sinh vật MỤC LỤC MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1 Chƣơng 1 - TỔNG QUAN .................................................................................... 2 1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI ............................................... 2 1.1.1. Điều kiện tự nhiên của xã Chi Lăng `Nam ................................................... 2 1.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội ........................................................................ 6 1.2. ĐẢO CÒ CHI LĂNG NAM ........................................................................... 11 1.2.1. Đặc điểm thủy văn của hồ An Dƣơng .......................................................... 12 1.2.2. Hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên............................................................... 13 1.2.3. Hiện trạng hoạt động du lịch tại khu vực Đảo Cò ......................................... 16 1.2.4. Ý nghĩa kinh tế xã hội của Đảo Cò Chi Lăng Nam ....................................... 18 1.2.5. Những cơ hội và thách thức đối với phát triển du lịch Đảo Cò ..................... 19 1.3. Ô NHIỄM NƢỚC SÔNG, HỒ VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ ............................... 20 1.3.1. Ô nhiễm nƣớc sông, hồ ................................................................................ 20 1.3.2. Xử lý ô nhiễm môi trƣờng nƣớc bằng biện pháp sinh học ............................ 21 Chƣơng 2 - ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 28 2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ........................................................................ 28 2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 28 2.2.1. Phƣơng pháp khảo sát thực địa .................................................................... 28 2.2.2. Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu .......................................................... 28 2.2.3. Phƣơng pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng ........................ 28 2.2.4. Bố trí thí nghiệm và phân tích trong phòng thí nghiệm ................................ 29 2.2.5. Thu mẫu ngoài hiện trƣờng và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm ......... 35 2.2.6. Tổng hợp và phân tích số liệu ...................................................................... 37 Chƣơng 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... 38 3.1. NHỮNG NGUYÊN NHÂN CHÍNH LÀM SUY GIẢM CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG ĐẤT ĐẢO CÒ, NƢỚC HỒ AN DƢƠNG ............................................ 38 3.1.1. Hoạt động cƣ trú của cò và vạc .................................................................... 38 3.1.2. Hoạt động dân sinh ...................................................................................... 38 3.1.3. Hoạt động du lịch ........................................................................................ 39 3.1.4. Hoạt động nông nghiệp ................................................................................ 40 3.1.5. Nguồn gây ô nhiễm từ các hoạt động khác ................................................... 42 3.2. HIỆN TRẠNG CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC HỒ AN DƢƠNG ... 42 3.2.1. Giá trị pH..................................................................................................... 44 3.2.2. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5)...................................................................... 48 3.2.3. Nhu cầu oxy hóa học (COD) ........................................................................ 49 3.2.4. Hàm lƣợng amoniac (NH4+) trong nƣớc ....................................................... 50 3.2.5. Hàm lƣợng nitrat (NO3-) trong nƣớc ............................................................ 51 3.2.6. Hàm lƣợng chất rắn lơ lửng (SS) trong nƣớc................................................ 52 3.2.7. Nitơ tổ ng số trong nƣớc hồ .......................................................................... 53 3.2.8. Photpho tổ ng số trong nƣớc hồ .................................................................... 53 3.3. HIỆN TRẠNG CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG ĐẤT ĐẢO CÒ ................... 55 3.3.1. PhKCl đất ...................................................................................................... 56 3.3.2. Hàm lƣợng chất hữu trong đất...................................................................... 57 3.2.3. Hàm lƣợng nitơ tổng số trong đất ................................................................ 57 3.3.4. Hàm lƣợng P2O5 trong đất ........................................................................... 58 3.3.5. Hàm lƣợng K2O trong đất ............................................................................ 59 3.5.6. Hàm lƣợng kim loại nặng - Cd ..................................................................... 59 3.4. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ĐỂ CẢI THIỆN CHẤT LƢỢNG NƢỚC HỒ AN DƢƠNG VÀ ĐẤT ĐẢO CÒ ................................................................................. 61 3.4.1. Nghiên cứu khả năng sử dụng bèo lục bình để cải thiện chất lƣợng nƣớc hồ An Dƣơng ............................................................................................................. 61 3.4.2. Nghiên cứu khả năng loại bỏ chất ô nhiễm có trong đất Đảo Cò và nƣớc hồ An Dƣơng bằng cây sậy......................................................................................... 66 3.4.3. Biện pháp kè bờ bao quanh đảo kết hợp sử dụng lọc (sỏi, xỉ than, cát vàng) và sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh học để hạn chế ô nhiễm chất thải của đàn cò, vạc trên đảo ................................................................................................................. 71 3.4.4. Nuôi cá làm sạch nƣớc hồ ............................................................................ 77 3.5. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ .................................................................................. 78 3.5.1. Ngăn chặn ô nhiễm tại nguồn phát thải ........................................................ 78 3.5.2. Quản lý các hoạt động sản xuất nông nghiệp................................................ 79 3.5.3. Quản lý các hoạt động du lịch ...................................................................... 80 3.5.4. Xây dựng cơ chế, chính sách, quy định hợp lý cho Đảo Cò .......................... 81 3.5.5. Xây dựng cơ sở hạ tầng BVMT (chống sạt lở đất Đảo Cò) .......................... 82 3.5.6. Định hƣớng không gian quy hoạch .............................................................. 82 3.5.7. Biện pháp tuyên truyền, giáo dục ................................................................. 86 3.5.8. Bảo vệ môi trƣờng dựa vào cộng đồng ......................................................... 87 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 90 1. KẾT LUẬN ....................................................................................................... 90 2. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 93 DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Các thông số khí tƣợng tại Hải Dƣơng năm 2011 ............................... 4 Bảng 1.1. Thống kê dân số và nguồn nhân lực xã Chi Lăng Nam ....................... 9 Bảng 1.3. Tính đa dạng về họ, loài trong các bộ chim hiện diện ......................... 14 Bảng 3.1. Tải lƣợng các chất ô nhiễm do 1 ngƣời thải ra trong một ngày ............ 39 Bảng 3.2. Tải lƣợng của các nguồn ô nhiễm không xác định .............................. 41 Bảng 3.3. Tải lƣợng các chất ô nhiễm từ vật nuôi ............................................... 42 Bảng 3.4. Vị trí các điểm lấy mẫu nƣớc .............................................................. 43 Bảng 3.5. Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc hồ An Dƣơng vào thời điểm mùa mƣa tháng 6/2011 ....................................................................................................... - 46 Bảng 3.6. Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc hồ An Dƣơng vào thời điểm mùa khô (12/2011) ............................................................................................................ - 47 Bảng 3.7.Vị trí các điểm lấy mẫu đất .................................................................. 55 Bảng 3.8. Kết quả phân tích các chỉ tiêu dinh dƣỡng trong các mẫu đất Đảo Cò ... 56 Bảng 3.9. Kết quả thí nghiệm cải thiện chất lƣợng nƣớc bằng bèo lục bình ........ - 63 - .......................................................................................................................... Bảng 3.10. Kết quả thí nghiệm sử dụng cây sậy xử lý nƣớc lẫn phân cò vạc ....... 67 Bảng 3.11. Kết quả thí nghiệm sử dụng cây sậy xử lý đất lẫn phân cò vạc .......... 69 Bảng 3.12. Kết quả xử lý nƣớc mƣa lẫn chứa phân cò vạc bằng biện pháp kè bờ kết hợp lọc sỏi, xỉ than, cát vàng và sử dụng hóa chất SANBOS .............................. - 73 Bảng 3.13. Kết quả xử lý nƣớc mƣa chảy tràn lẫn phân cò vạc bằng biện pháp kè bờ kết hợp lọc sỏi, xỉ than, cát và sử dụng chế phẩm EM ......................................... - 76 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Vị trí Đảo Cò Chi Lăng Nam trên Google Maps ................................. 2 Hình 1.2. Vị trí Đảo Cò Chi Lăng Nam trên Google Earth .................................. 3 Hình 1.3. Vị trí xã Chi Lăng Nam ....................................................................... 3 Hình 1.4. Đảo Cò Chi Lăng Nam ........................................................................ 11 Hình 1.5. Hệ thống thủy văn khu vực hồ An Dƣơng ........................................... 13 Hình 1.6. Lƣợng khách du lịch từ năm 2004 - 2011 ............................................ 17 Hình 2.1. Mô hình bố trí thí nghiệm xử lý nƣớc bằng bèo lục bình ..................... 30 Hình 2.2. Mô hình bố trí thí nghiệm xử lý nƣớc lẫn phân cò vạc bằng cây sậy .... 31 Hình 2.3. Mô hình bố trí thí nghiệm xử lý đất lẫn phân cò vạc bằng cây sậy ....... 32 Hình 2.4. Sơ đồ mô hình bố trí thí nghiệm xử lý nƣớc bằng lọc sỏi, xỉ than, cát . 33 Hình 2.5. Mô hình bố trí thí nghiệm xử lý nƣớc bằng lọc sỏi, xỉ than, cát ........... 33 Hình 3.1. Sơ đồ vị trí lấy mẫu ............................................................................. 44 Hình 3.2. Hàm lƣợng BOD5 trong nƣớc .............................................................. 48 Hình 3.3. Hàm lƣợng COD trong nƣớc ............................................................... 49 Hình 3.4. Hàm lƣợng Amoniac trong nƣớc ......................................................... 51 Hình 3.5. Hàm lƣợng Nitrat trong nƣớc .............................................................. 52 Hình 3.6. Hàm lƣợng chất rắn lơ lửng trong nƣớc............................................... 52 Hình 3.7. Hàm lƣợng Nts trong nƣớc hồ .............................................................. 53 Hình 3.8 . Hàm lƣợng Pts trong nƣớc hồ ............................................................. 54 Hình 3.9. Hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất ........................................................ 57 Hình 3.10. Hàm lƣợng Nts trong đất .................................................................... 58 Hình 3.11. Hàm lƣợng P2O5 trong đất ................................................................. 58 Hình 3.12. Hàm lƣợng K2O trong đất ................................................................. 59 Hình 3.13. Hàm lƣợng Cd trong đất .................................................................... 60 Hình 3.14. Phân cò vạc đọng trên lá cây ............................................................. 61 Hình 3.15. Khả năng cải thiện chất lƣợng nƣớc hồ An Dƣơng của bèo Lục Bình 64 Hình 3.16. Thiết kế các ô bèo lục bình xử lý nƣớc hồ ......................................... 65 Hình 3.17. Hiệu suất xử lý các chỉ tiêu ô nhiễm - thí nghiệm xử lý nƣớc lẫn phân cò vạc bằng cây sậy ................................................................................................. 68 Hình 3.18. Hiệu suất xử lý các chỉ tiêu ô nhiễm - thí nghiệm xử lý đất lẫn phân cò vạc bằng cây sậy ................................................................................................. 70 Hình 3.19. Hiệu suất xử lý các chỉ tiêu ô nhiễm qua 2 đợt - thí nghiệm dùng SANBOS ............................................................................................................ 74 Hình 3.20. Hiệu suất xử lý các chỉ tiêu ô nhiễm qua 2 đợt - thí nghiệm dùng EM ...... 77 Hình 3.21. Hoạt động của du khách khi tới tham quan Đảo Cò ........................... 81 Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên MỞ ĐẦU Chi Lăng Nam là cảnh quan của một vùng đất ngập nƣớc sình lầy ven sông Hồng, trải qua biến cố thời gian cảnh quan đó chỉ còn lại hồ An Dƣơng với Đảo Cò ở giữa, các ao, đầm, kênh rạch và ruộng ngập nƣớc xung quanh. Hồ An Dƣơng với diện tích mặt nƣớc là 90.377,5m2, nơi đây vốn giàu cây thủy sinh và sự đa dạng của các loài tôm cá, ếch, nhái và các loài động vật thủy sinh khác, đặc biệt Đảo Cò (đảo cũ và mới) với diện tích 7.324,5m2 nằm giữa hồ là nơi tập trung của của nhiều loài chim nƣớc chủ yếu là cò và vạc (khoảng 15.000 con cò và hơn 5.000 con vạc). Tuy nhiên do sự tập trung ngày càng nhiều số lƣợng cá thể các loài cò, vạc nên lƣợng chất thải từ các loài chim nƣớc này càng nhiều bên cạnh đó các chất thải từ hoạt động của con ngƣời thải xuống hồ đã làm chất lƣợng môi trƣờng xung quanh đảo nói chung và chất lƣợng môi trƣờng nƣớc hồ An Dƣơng nói riêng bị suy giảm. Đây là một trong những nguy cơ ảnh hƣởng tới đa dạng sinh học của hồ, cũng nhƣ gây trở ngại cho việc duy trì và phát triển bền vững đàn cò, vạc, ảnh hƣởng tới việc duy trì phát triển du lịch sinh thái Đảo Cò, quan trọng hơn là ảnh hƣởng tới việc gìn giữ cảnh quan nguyên sơ nhất còn giữ lại của vùng đất ngập nƣớc ven sông Hồng xa xƣa, xuất phát từ thực tiễn đó tôi đã thực hiện luận văn với đề tài: “Nghiên cứu các biện pháp xử lý ô nhiễm nƣớc hồ An Dƣơng xã Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dƣơng”. Mục tiêu của đề tài: Mục tiêu của đề tài là phân tích và đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc , đất khu vƣ̣c Đảo Cò . Xác định các nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, đất Đảo Cò, trên cơ sở đó nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật và quản lý cải thiện chất lƣợng môi trƣờng nƣớc hồ An Dƣơng và đất Đảo Cò, nhằm phát triển du lịch sinh thái Đảo Cò Chi Lăng Nam. Học viên Dương Văn Vinh 1 Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Chƣơng 1 - TỔNG QUAN 1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI 1.1.1. Điều kiện tự nhiên của xã Chi Lăng Nam a, Vị trí địa lý Xã Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dƣơng cách Hà Nội khoảng 80km về phía Đông, cách thành phố Hải Dƣơng 34km, có tọa độ địa lý 20 042’53” vĩ độ Bắc, 106013’41’’ kinh độ Đông. Phía Bắc giáp xã Chi Lăng Bắc; Phía Nam giáp xã Diên Hồng; Phía Đông giáp xã Ngũ Hùng - Thanh Giang; Phía Tây giáp huyện Phù Tiên - Hƣng Yên. Hình 1.1. Vị trí Đảo Cò Chi Lăng Nam trên Google Maps Học viên Dương Văn Vinh 2 Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hình 1.2. Vị trí Đảo Cò Chi Lăng Nam trên Google Earth Hình 1.3. Vị trí xã Chi Lăng Nam b, Địa hình địa mạo Xã Chi Lăng Nam - Thanh Miện nằm trong vùng trũng của hệ thống Bắc Hƣng Hải, chủ yếu là sông hồ, đầm vực và đồng ruộng. Địa hình tƣơng đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 0,9 - 2,5m. Học viên Dương Văn Vinh 3 Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên c, Đặc điểm thổ nhưỡng Đất xã Chi Lăng Nam mang tin ́ h chấ t điể n hin ̀ h của đấ t phù sa sông Thái Bình. Theo điề u tra thƣ̣c tế cho thấ y chân ruô ̣n g thấ p trũng, nghèo dinh dƣỡng, tầ ng canh tác mỏng, phƣơng thƣ́c đô ̣c canh cây lúa là chủ yế u bao lâu nay làm cho đấ t bi ̣ suy kiê ̣t, hàm lƣợng lân trong đất ít, đất chua, cấ y lúa hiê ̣u quả thấp. d, Khí hậu Xã Chi Lăng Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trƣng của khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh, mƣa ít, mùa hè nóng ẩm, mƣa nhiều. Có gió Đông Nam thổi mạnh từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm với tốc độ trung bình 2 m/s. Bảng 1.1. Các thông số khí tƣợng tại Hải Dƣơng năm 2011 Tổng lƣợng mƣa Tổng lƣợng Nhiệt độ trung (mm) bay hơi (mm) bình (0C) 1 4,3 78,6 12,4 2 10,8 46,9 17,5 3 85,8 49,7 16,9 4 45,5 60,2 23,3 5 110,9 78,6 26,5 6 498,8 67,5 29,1 7 301,7 99,7 29,6 8 162,9 82,6 28,8 9 241,8 65 27,1 10 73,2 65,7 24,1 11 54 81,8 23,4 12 15,6 79 16,9 Tháng Nguồn: Trung tâm khí tượng thuỷ văn Hải Dương Nhiệt độ: Nhiê ̣t đô ̣ không khí trung bình khoảng 230C. Sƣ̣ thay đổ i nhiê ̣t đô ̣ giƣ̃a các tháng trong năm khá lớn , tháng 7 có nhiệt độ cao nhất, trung bình là 29,60C, tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất, trung bình là 12,40C. Học viên Dương Văn Vinh 4 Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Lượng mưa: Lƣợng mƣa phân bố không đồng đều trong năm mà tập trung vào mùa mƣa mùa, kéo dài tƣ̀ tháng 4 đến tháng 10 chiế m 80% tổng lƣơ ̣ng mƣa cả năm. Mùa khô tƣ̀ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lƣơ ̣ng mƣa chiế m 20%. Lƣợng mƣa trung bình trong năm là 1.600 mm, cao nhấ t vào tháng 6 lên tới 498,8 mm, cá biệt có năm lên tới 712 mm, tháng 1 có lƣợng mƣa thấp nhất 4,3 mm. Vào mùa mƣa, lƣợng nƣớc mƣa tăng, lƣợng nƣớc này thoát xuống hồ làm nƣớc trong lòng hồ dâng lên tạo điều kiện cho động vật dƣới nƣớc sinh sản và phát triển, cung cấp nguồn thức ăn cho cò, vạc. Độ ẩm: Độ ẩm không khí: Trung bình từ 85% - 87%. Tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất là 81 - 82% vào các tháng 11, tháng 12. Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất là 89% vào tháng 3, tháng 4. Số giờ nắng: Số giờ nắng bình quân là 1680,7 giờ/năm. Các tháng 1 - 3 có số bình quân giờ nắng dƣới 100 giờ/tháng. Các tháng còn lại đều có số giờ nắng trên 120 giờ/tháng, đặc biệt tháng 4 đến tháng 7 số giờ nắng đạt trên 150 giờ/tháng. Nhận xét: Nhìn chung khí hậu của vùng khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp cũng nhƣ các ngành kinh tế khác. e, Thủy văn Hệ thống sông, hồ, kênh và đầm trên địa bàn xã Chi Lăng Nam khá phong phú nhƣ sông Cửu An, sông Neo, hồ An Dƣơng, hồ Triều Dƣơng...có tác động rất lớn về mặt thuỷ lợi. Sông ngòi gồm có: Sông Cửu An bắt nguồn từ xã Tiền Phong chảy qua phía Tây của xã rồi đổ vào sông Neo, phía Bắc có đoạn ngòi Vối lấy nƣớc từ Cống Tàu chảy vào, ngòi Phƣơng lấy nƣớc từ sông Cửu An chảy về, ngòi Dao lấy nƣớc từ vực Triều Dƣơng, ngòi Cộc lấy nƣớc từ vực Hàng thôn. Hàng năm sông ngòi này tƣới tiêu cho đồng ruộng của xã và cũng là nơi thuyền bè đi lại thuận tiện. Ao hồ gồm có: Hồ An Dƣơng có diện tích mặt nƣớc 90.377,5m2, hồ Triều Dƣơng có diện tích mặt nƣớc 43.890m2, kênh nối giữa hồ An Dƣơng và hồ Triều Dƣơng dài 800m, kênh tiêu nƣớc từ hồ An Dƣơng ra sông Luộc có chiều dài khoảng 3km, chiều rộng kênh trung bình là 7m. Hồ An Dƣơng có vai trò đặc biệt Học viên Dương Văn Vinh 5 Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên trong việc tiêu úng nƣớc cho các cánh đồng lúa lân cận vào mùa mƣa, vào mùa mƣa nƣớc từ các cánh đồng đổ dồn về hồ An Dƣơng, nƣớc từ đây chảy qua kênh tiêu ra sông Luộc. 1.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội a, Đặc điểm kinh tế Chi Lăng Nam là xã phát triển kinh tế, xã hội khá ổn định của huyện Thanh Miện. Tổng giá trị sản phẩm năm 2011 đạt 44,618 tỷ đồng. Mục tiêu phấn đấu của Đảng ủy và UBND xã là đời sống nhân dân trong xã ngày một nâng cao, toàn xã không còn hộ nghèo. Với mục tiêu đó, lãnh đạo của xã cần thực hiện phƣơng án phân bổ đất canh tác và vùng cây lƣơng thực hợp lý, kết hợp với phát triển đa dạng về dịch vụ và nghề thủ công truyền thống. ● Sản xuất nông nghiệp Tổng diện tích gieo trồng của xã năm 2011 là 594,2 ha, đạt 100% kế hoạch đề ra, năng suất lúa bình quân đạt 126,3 tạ/ha, tăng diện tích chuyển đổi từ cây lúa hiệu quả thấp sang trồng cây ăn quả và chăn nuôi, thả cá. Số diện tích chuyển đổi này đến nay đƣợc 54,6 ha, giá trị thu trên 1 đơn vị diện tích chuyển đổi tăng gấp 2 lần so với cây lúa. Vụ đông gieo trồng đƣợc 64,8 ha, diện tích cây rau màu vụ Xuân là 1,5 ha. Giá trị sản phẩm cả vụ Đông - Xuân ƣớc đạt trên 2,6 tỉ đồng. Hệ số sử dụng đất là 2,27 lần. Giá trị thu trên 1ha đất nông nghiệp đạt 48,2 triệu đồng. Giá trị thu từ cây ăn quả ƣớc đạt 1,1 tỉ đồng. Tổng giá trị từ ngành trồng trọt ƣớc đạt 15,105 tỉ đồng. Giá trị thu từ ngành chăn nuôi trong xã mỗi năm một cao, hiện nay ƣớc tính thu 5,4 tỉ đồng. Tính tổng thu nhập từ nông nghiệp, xã Chi Lăng Nam đạt 20,1 tỉ đồng, tăng hơn năm 2010 tới 500 triệu đồng [30]. ● Tiểu thủ công nghiệp Duy trì tốt các ngành nghề đã có nhƣ: Làng nghề làm bánh đa Hội Yên, làng nghề thêu tranh treo tƣờng An Dƣơng. Tiếp cận và phát triển thêm ngành nghề mới nhƣ: mây tre đan, chế biến gỗ, sản xuất hàng mộc gia dụng, làm gạch ba vanh, gạch chỉ theo công nghệ mới, gia công cơ khí hàn xì... Trong năm 2011, toàn xã có 185 cơ sở hộ gia đình sản xuất TTCN với 550 Học viên Dương Văn Vinh 6 Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên lao động. Giá trị TTCN năm 2011 ƣớc đạt 11,305 tỷ đồng chiếm 20,45% tổng giá trị sản phẩm trong xã tăng 2,16 lần so với năm 2005 [30]. ● Dịch vụ, thương mại Hoạt động du lịch, thƣơng mại tiếp tục phát triển đa dạng ở các khu dân cƣ, dịch vụ cảnh quan Đảo Cò đƣợc đầu tƣ mở rộng, chợ Dao đi vào hoạt động có hiệu quả, lao động xuất khẩu và lao động phổ thông trong nƣớc ngày càng phát triển. Đến nay, toàn xã có 235 hộ gia đình với trên 700 lao động làm nghề dịch vụ tập trung chủ yếu là cung ứng vật tƣ nông nghiệp, vật liệu xây dựng, giao thông vận tải, xay xát, chế biến lƣơng thực thực phẩm, dịch vụ ăn uống và kinh doanh công, thƣơng nghiệp. Giá trị ngành dịch vụ thƣơng mại đạt 15,6 tỉ đồng, vƣợt 13,3% kế hoạch và tăng 34,1% so với năm trƣớc. Các hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất, tiêu dùng, lao động xuất khẩu, vật tƣ nông nghiệp đƣợc quan tâm phát triển mạnh. Mặc dù có những biến động mạnh do suy thoái kinh tế song hoạt động tín dụng, tài chính vẫn có chiều hƣớng tăng nhẹ. Nguyên nhân chính là do ở xã có nghề sản xuất bánh đa nƣớng và bánh đa sợi. Có thể nói tiềm năng kinh tế của xã Chi Lăng Nam là rất lớn. Vấn đề quan trọng để thực hiện đƣợc mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã là tìm ra đƣợc những giải pháp hữu hiệu nhất để khai thác đƣợc những tiềm năng đang còn tiềm ẩn. Hiện nay, tỷ lệ hộ nghèo của xã đang đƣợc giảm dần, xã Chi Lăng Nam có điều kiện và tiềm năng để tổ chức khách tới tham quan du lịch là cơ sở để vƣơn lên về kinh tế, đồng thời cũng là cơ sở để tạo đà cho sự phát triển về xã hội, cải thiện đời sống của nhân dân trong xã. ● Hệ thống cấp nước sạch vệ sinh môi trường Trên địa bàn xã hiện nay chƣa có hệ thống cung cấp nƣớc sạch cho ngƣời dân. Ngƣời dân chủ yếu lấy nƣớc giếng khoan và giếng khơi phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. Trên địa bàn xã Chi Lăng Nam chƣa có hệ thống thoát nƣớc hoàn chỉnh, Học viên Dương Văn Vinh 7 Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thiếu các công trình xử lý nƣớc thải. Hạ tầng kỹ thuật thoát nƣớc dân cƣ trong các thôn chƣa đƣợc đầu tƣ quy hoạch tập trung, toàn bộ nƣớc thải sinh hoạt của ngƣời dân đƣợc thải trực tiếp ra sông hồ, kênh rạch đang có nguy cơ gia tăng ô nhiễm môi trƣờng, ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khoẻ và đời sống của nhân dân. ● Xây dựng cơ sở hạ tầng Nguồn điện, lưới điện: Toàn xã đã có điện lƣới, lƣới điện chính cấp cho xã dọc theo tuyến đƣờng chính vào xã từ phía đƣờng 20 qua trạm 180kVA tại thôn Hội Yên. Tại các thôn đều có trạm biến áp hạ thế đảm bảo nhu cầu điện năng cho các hoạt động sản suất, sinh hoạt, của nhân dân. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phƣơng, UBND xã đang có dự kiến đề nghị các ngành liên quan nâng cấp trạm biến áp 180kVA thuộc thôn Hội Yên để đáp ứng nhu cầu của địa phƣơng [30]. Giao thông: Tại khu vực nghiên cứu có 3 tuyến đƣờng chính: Tuyến đƣờng chạy từ thôn Triều Dƣơng (xuất phát từ chùa Nam) qua thôn Hội Yên lên xã Ngũ Hùng gặp đƣờng 20 về tỉnh, kết cấu mặt nhựa, mặt cắt ngang rộng 7m. Tuyến đƣờng đê sông Cửu An chạy từ Tiền Phong qua An Dƣơng, Triều Dƣơng rồi lên xã Chi Lăng Bắc đi Cầu Tràng, mặt cắt ngang từ 3m đến 7m, kết cấu mặt rải đá hỗn hợp, hiện đã xuống cấp. Khu vực nghiên cứu nằm sát sông Cửu An, có tuyến đƣờng WB2 sang Hƣng Yên qua cầu Dao, mặt cắt ngang 7m, kết cấu mặt rải nhựa. Ngoài ra còn có các tuyến đƣờng vào các ngõ xóm, kết cấu lát gạch hoặc đƣờng đất, mặt cắt ngang từ 2 - 4m. Nhìn chung, hệ thống giao thông khu vực còn nhiều hạn chế, để phát triển du lịch Ủy ban nhân dân xã cần có kế hoạch nâng cấp hệ thống giao thông khu vực Đảo Cò nói riêng và trên địa bàn toàn xã nói chung tạo điều kiện thuận lợi cho du khách đến thăm quan Đảo Cò. Học viên Dương Văn Vinh 8 Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên b, Về văn hóa - xã hội ● Dân cư, lao động Hiện nay, dân số xã Chi Lăng Nam là 5.415 ngƣời, mật độ dân số là 1.027 ngƣời/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,67%, trong đó: thôn An Dƣơng có 1.855 ngƣời, thôn Triều Dƣơng có 1.879 ngƣời, thôn Hội Yên có 1.651 ngƣời [30]. Cơ cấu dân số theo ngành nghề lao động đƣợc thể hiện qua bảng 1.2: Bảng 1.2. Thống kê dân số và nguồn nhân lực của xã Chi Lăng Nam Đơn vi ̣ Xã Chi Lăng Nam Tố ng số dân ngƣời 5.415 Số ngƣời trong độ tuổi lao động ngƣời 3.100 ngƣời 2.252 ngƣời 300 Chỉ tiêu TT Trong đó: 1 2 Lao đô ̣ng nông nghiê ̣p Lao động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, xây dựng 3 Lao động dịch vụ ngƣời 150 4 Lao động khác ngƣời 398 Nguồn: UBND xã Chi Lăng Nam Nhƣ vậy, lực lƣợng lao động nông nghiệp của xã chiếm tới trên 70% so với tổng số ngƣời trong độ tuổi lao động. ● Công tác giáo dục - đào tạo Công tác giáo dục đào tạo luôn đƣợc coi trọng để nâng cao chất lƣợng dạy và học. Các trƣờng có kế hoạch thi đua dạy tốt, học tốt, quản lý học sinh bảo đảm sỹ số đến lớp, đầu tƣ quan tâm nâng cao chất lƣợng giáo dục mũi nhọn, chất lƣợng giáo dục đại trà. Tỷ lệ học sinh đến lớp hàng năm trƣờng mầm non đạt 73% so với độ tuổi. Tỷ lệ học sinh trƣờng tiểu học hàng năm đến lớp đạt 100%, chuyển lớp đạt Học viên Dương Văn Vinh 9 Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 99,4%, chuyển cấp đạt 100%. Tỷ lệ học sinh trƣờng THCS hàng năm đến lớp đạt 100%, chuyển lớp đạt trên 95%, tốt nghiệp đạt trên 96,9%, vào trung học phổ thông và các loại hình đạt 89% [30]. Nhìn chung, ngƣời dân xã Chi Lăng Nam có truyền thống hiếu học, cần cù, sáng tạo, đang từng bƣớc nắm vững, làm chủ công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào tất cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế. ● Công tác y tế Tổ chức khám chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn xã, tổ chức tiêm phòng uốn ván cho phụ nữa có thai và tổ chức tiêm phòng vacxin cho trẻ nhỏ; quản lý tốt các bệnh xã hội; tuyên truyền phòng chống suy dinh dƣỡng cho trẻ em dƣới 5 tuổi; giám sát bệnh dịch và vệ sinh an toàn thực phẩm; cấp bảo hiểm y tế; làm tốt công tác kế hoạch hoá gia đình. ● Di tích văn hoá lịch sử, yếu tố tâm linh Hiê ̣n nay, ngay bên bờ hồ An Dƣơng (khu vƣ̣c có tru ̣ sở BQL Đảo Cò) còn có 1 cây đa 300 tuổi và đền An Dƣơng với diện tích 700m2. Công trình này là nơi thờ 3 vị Thành Hoàng làng, hội Chùa Nam diễn ra trong 3 ngày vào dịp rằm tháng 2 âm lịch. Đây là nét đặc sắc tiêu biểu của làng quê Bắc bộ mà hiện nay đang dần bị bào mòn ở nhiều nơi bởi quá trình đô thị hoá. Mỗi năm, vào dịp này Đảo Cò cũng thu hút rất nhiều khách thăm quan. Theo thống kê hội chùa tháng 2 năm 2010 đã thu hút hơn 1.000 lƣợt khách du lịch trong ngày. Theo các cu ̣ già ở thôn An Dƣơng, thời xa xƣa, ở khu vực này có nhiều đề n chùa nổi tiếng trong đó có Đền Mẫu thuộc thôn Triều Dƣơng , nằm bên hồ Triều Dƣơng. Khu vực đền hiện nay có quy mô 1.100m2. Đền nằm trong một khung cảnh yên tĩnh cạnh hồ nƣớc trong xanh và vƣờn cây râm mát. Ngoài ra, gần Đảo Cò Chi Lăng Nam còn có chùa Hô ̣i Yên (cách đảo khoảng 2,5km), Đền Tranh (cách đảo khoảng 2,5km) và các đền chùa khác. Trong tƣơng lai, các di tích lịch sử văn hoá này sẽ là điểm du lịch tín ngƣỡng, góp phần thu hút nhiều khách tham quan tới Đảo Cò. Học viên Dương Văn Vinh 10 Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Khu vực Đảo Cò xƣa kia là đồng ruộng nƣớc, hoang vu, có nhiều chim muông. Trƣớc năm 1960, hồ An Dƣơng là nơi cấp nƣớc sinh hoạt cho những ngƣời dân sống xung quanh hồ. Với bầu không khí trong lành, nguồn nƣớc dồi dào, lúa gạo nhiều, ngƣời dân thôn An Dƣơng cũng nhƣ các thôn khác xung quanh Đảo Cò có cuộc sống yên bình, no đủ, tuổi thọ của ngƣời dân cao hơn rất nhiều so với các vùng khác. 1.2. ĐẢO CÒ CHI LĂNG NAM Theo các cụ già ở thôn An Dƣơng, Đảo Cò đƣợc hình thành khoảng thế kỷ 15, vào thời kỳ đó khu vực Đảo Cò vẫn còn là những cánh đồng ruộng trũng mênh mông, nổi trên giữa cánh đồng là một gò cao, tuy nhiên do các trận lũ lớn làm vỡ đê sông Luộc, nƣớc tràn vào làm ngập cả một vùng, gò cao đó không biến mất mà hình thành một đảo nhỏ còn tồn tại đến ngày nay. Ngƣời dân coi đây là vùng nƣớc thiêng, không bao giờ tát cạn đƣợc nên đã sống dạt ra phía ngoài hồ. Theo nhịp thời gian, cò và vạc bắt đầu đến trú ngụ ở đảo mỗi ngày một nhiều, Đảo Cò Chi Lăng Nam cũng bắt đầu hình thành từ đó. Hình 1.4. Đảo Cò Chi Lăng Nam Học viên Dương Văn Vinh 11
- Xem thêm -