Nghiên cứu bào chế pellet kali clorid tác dụng kéo dài

  • Số trang: 43 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 72 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ Y TÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI PRUM SROY NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ PELLET KALI CLORID TÁC DỤNG KÉO DÀI ■ (KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ NẢM 20^ 2007) Ngưòi hưỏng dẫn : TS. NGUYỄN thanh hải THS.LÊ THỊ THU HOÀ Nơi thực hiện: BỘ MÔN CÔNG NGHIỆP DƯỢC PHÒNG GMP TRƯÒNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI HÀ N Ộ I-2 0 0 7 a — ......... '■ rftj LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô: TS : Nguyễn Thanh Hải ThS. Lê Thị Thu Hòa đã tận tình hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo đã tận tính dạy bảo, tới các bạn đã giúp đỡ em trong những năm học tập tại trường trong thời gian qua. Hà Nội,ngày tháng năm 2007 Sinh viên PRUM SROY MỤC LỰC ĐẶT VẨN ĐỂ......................................................................................................1 PHẦN 1: TỔNG QUAN..................................................................................... 2 1.1. Đại cương về thuốc tác dụng kéo d à i........................................................ 2 1.1.1. Khái niệm về thuốc tác dụng kéo dài (TDKD).................................. 2 1.1.2. Ưu nhược điểm của thuốc tác dụng kéo dài........................................3 1.1.3. Cấu tạo của hệ tác dụng kéo dài và cơchế giải phóng dược chất.... 4 1.2. Kỹ thuật bào chế pellet .............................................................................. 9 1.2.1. Khái niệm................................................................... .......................... 9 1.2.2. Ưu nhược điểm của pellet....................................................................9 1.2.3. Các phương pháp bào chế pellet...................................................... 10 1.2.4. Đánh giá chất lượng pellet...............................................................12 1.3. Bao màng pellet ......................................................................................12 1.4. Tổng quan về Kali clorid ..........................................................................14 1.4.1. Công thức............................................................................................ 14 1.4.2. Tính chất lý hóa................................................................................... 14 1.4.3. Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng.................................................14 1.4.4. Dược động h ọ c .................................................................................... 14 1.4.5. Chỉ định................................................................................................15 14.6. Chống chỉ định.....................................................................................15 1.4.7. Thận trọng.................................................................. ......................... 15 1.4.8. Tác dụng không mong m uốn..............................................................15 1.4.9. Liều dùng............................................................................................. 15 1.5. Một số công trình nghiên cứu về KC1 TDKD..........................................15 1.5.1. Công trình nghiên cứu trong nước...................................................... 15 1.5.2. Công trình nghiên cứu ngoài nước.................................................. 16 PHẦN 2: THựC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ................................................... 17 2.1. Nguyên liệu, phương pháp nghiên cứu.................................................... 17 2.1.1. Nguyên liệu và phương tiện nghiên cứu............................................17 2.1.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................... 18 2.2. Kết quả thực nghiệm và nhận x ét.............................................................21 2.2.1. Xây dựng cong thức bào chế pellet KC1...........................................21 2.2.3. Khảo sát một số đặc tính của pellet KC1 chưa bao...........................25 2.2.4. Đánh giá khả năng giải phóng dược chất của pellet KC1 đã được bao m àng....................................................................................................... 27 2.3. Bàn luận...... ...............................................................................................35 PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUÂT.............................................................36 1. Nghiên cứu bào chế pellet KC1....................................................................36 2. Nghiên cứu bào chế pellet KC1 TDKD....................................................... 36 3. Đề xuất:........................................................................................................37 ĐẶT VẤN ĐỂ Trong nhiều năm trở lại đây, việc đưa một thuốc mới ra thị trường ngày càng gặp nhiều khó khăn và tốn kém. Chỉ có ở những công ty lớn hoặc các chương trình nghiên cứu do nhà nước đầu tư mới có đủ kinh phí để nghiên cứu các dược chất mới. Vì vậy các nhà sản xuất tập trung đầu tư khai thác lĩnh vực bào chế nhằm nâng cao chất lượng dạng thuốc và đưa các chế phẩm bào chế mới từ các dược chất gốc. Với sự tác động tích cực của sinh dược học trên cơ sở cải tiến, nâng cao chất lượng các dạng thuốc quy ước, nhiều thế hệ các dạng thuốc mới đã đưa ra thị trường. Thuốc tác dụng kéo dài ra đời được coi là dạng thuốc thứ 2 sau các dạng thuốc quy ước nhằm khắc phục những nhược điểm của thuốc quy ước. KC1 là thuốc được dùng để phòng giảm kali máu ở những người đặc biệt có nguy cơ giảm kali máu và cũng là loại thuốc dùng điều trị bệnh giảm kali máu. KC1 là loại thuốc có tác dụng nhanh do nó có khả năng hấp thu tốt qua đường tiêu hóa nhưng lại có thời gian bán thải rất ngắn nên bào chế ra dạng thuốc KC1 TDKD là rất phù hợp với thực tế nhằm kéo dài thời gian tác dụng của thuốc. Vì vậy chúng tôi sẽ thực hiện đề tài” Nghiên cứu kỹ thuật bào chế pellet Kali chloride TDKD” với mục tiêu như sau: 1. Bào chê pellet KC1 dạng cốt. 2.Bao pellet KC1 dạng cốt bằng màng bao EC để kiểm soát giải phóng dược chất. 1 PHẦN 1: TỔNG QUAN 1.1. Đại cương về thuốc tác dụng kéo dài [1], [2], [18] 1.1.1. Khái niệm về thuốc tác dụng kéo dài (TDKD) Thuốc tác dụng kéo dài (TDKD) là những chế phẩm có khả năng kéo dài quá trình giải phóng và hấp thu dược chất từ dạng thuốc nhằm duy trì nồng độ dược chất trong máu trong vùng điều trị trong một thời gian dài với mục đích kéo dài thời gian điều trị, giảm số lần dùng thuốc cho người bệnh, giảm tác dụng không mong muốn, nâng cao hiệu quả điều trị của thuốc. Hình 1: Đồ thị giải phóng dược chất từ dạng thuốc kéo dài. A- Thuốc quy ước, B- Thuốc TDKD. Theo các tài liệu chính thống có thể chia ra thuốc TDKD như sau: - Thuốc giải phóng kéo dài (sustained - release, prolonged -release): chỉ chung các chế phẩm có khả năng giải phóng dược chất trong khoảng thời gian mong muốn để duy trì nồng độ dược chất trong máu trong vùng điều trị. - Thuốc giải phóng có kiểm soát (controlled -release ): là thuốc TDKD những ở mức cao hơn, “ kiểm soát” hàm ý duy trì nồng độ dược chất hằng định trong máu trong vùng điều trị. 2 - Thuốc giải phóng theo chương trình (programmed -release): như thuốc giải phóng có kiểm soát những tốc độ giải phóng dược chất được kiểm soát chặt hơn theo chương trình thời gian định sẵn. - Thuốc giải phóng nhắc lại ( repeat -release ): là những chế phẩm chứa những liệu dược chất được giải phóng ngắt quãng sau những khoảng thời gian nhất định, nồng độ dược chất trong máu duy trì trong vùng điều trị nhưng không hằng định (ví dụ: dạng viên trong viên) - Thuốc giải phóng tại đích (targeted- release ): là chế phẩm TDKD giải phóng phần lớn dược chất tại nơi điều trị, do đó tập trung được nồng độ dược chất cao tại đích, tiết kiệm được dược chất và phát huy tối đa hiệu qủa điều trị, tránh ảnh hưởng đến cơ quan không bị bệnh khác. Hình 2: Đồ thị hấp thu dược chất từ các dạng thuốc TDKD A.Thuốc quy ước C- Dạng giải phóng có kiểm soát B- Dạng nhắc lại D- Dạng giải phóng kéo dài 1.1.2. ưu nhược điểm của thuốc tác dụng kéo dài Ưu điểm : - Duy trì được nồng độ dược chất trong máu trong vùng điều trị. - Gỉảm được số lần dùng thuốc cho người bệnh, giảm được phiền phức, tránh quên thuốc, bỏ thuốc, thức dậy nửa đêm uống thuốc... - Nâng cao được sinh khả dụng (SKD) của thuốc do thuốc được hấp thu đều đặn, triệt để hơn. - Giảm được lượng thuốc dùng cả đợt điều trị. 3 Nhược điểm: - Nếu có hiện tượng ngộ độc, tác dụng không mong muốn hay không chịu thuốc thì không thải trừ hết ngay thuốc khỏi cơ thể được . - Thuốc TDKD là những dạng bào chế đòi hỏi kỹ thuật cao. - Chỉ có một số ít dược chất được bào chế dạng TDKD. 1.1.3. Cấu tạo của hệ tác dụng kéo dài và cơ chê giải phóng dược chất L I .3.1. Hệ tác dụng kéo dài giải phóng dược chất theo cơ chế khuếch tán a. Hệ màng bao khuếch tán: Nguyên tắc cấu tạo: Bao dược chất bởi một màng polyme không tan trong dịch tiêu hóa, đóng vai trò hàng rào khuếch tán có kiểm soát tốc độ giải phóng dược chất (Hình3). Hình 3: Mô hình hệ màng bao khuếch tán “bình chứa” Quá trình giải phóng dược chất của hệ này xảy ra theo 3 giai đoạn : - Nước từ môi trường bên ngoài thấm vào màng, màng hút nước và trương nở. Giai đoạn này cần một thời gian tiềm tàng, tùy theo khả năng thấm môi trường của màng. - Hòa tan dược chất trong hệ. - Khuếch tán dược chất ra môi trường bên ngoài. Trước khi khuếch tán được ra môi trường bên ngoài, dược chất cần được phân bố bão hòa trong màng. Với hệ đã bảo quản lâu, dược chất đã được khuếch tán vào màng trong thời gian bảo quản . 4 Tốc độ khuếch tán dược chất qua màng tuân theo định luật Fick : ^ = - S ( C , - C 2) dt e Trong đó: Q: là dược chất khuếch tán qua màng trong thời gian t. D: là hệ số khuếch tán của dược c h ấ t. e: là bề dày màng. S: là diện tích bề mặt khuếch tán. c , : là nồng độ dược chất trong màng. C 2: là nồng độ dược chất ngoài màng. Như vậy, tốc độ giải phóng dược chất khỏi hệ phụ thuộc vào hệ số khuếch tán (HSKT) của dược chất trong màng, tức là phụ thuộc : - Bản chất của dược chất như: kích thước phân tử, ái lực của dược chất với màng, độ hoà tan của dược ch ất. - Bản chất của màng: Bản chất của polymedùng để bao màng quyết định tốcđộ giải phóng dược chất. Ngoài các chất phụ của màng như chất làm dẻo, chất làm tăng độ thấm, chất thân nước ... - Đồng thời, tốc độ giải phóng dược chất còn phụ thuộc vào bề dày và diện tích bề mặt khuếch tán của màng như phương trình đã biểu thị. ưu điểm : • Dễ đạt được sự giải phóng dược chất hằng định theo động học bậc 0 để duy trì nồng độ máu trong vùng điều trị. • Tốc độ giải phóng dược chất có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp bằng cách thay đổi thành phần và độ dày của màng. Nhược điểm : • Dạng thuốc đòi hỏi kỹ thuật bào chế cao. • Các dược chất có tác dụng mạnh, vùng điều trị hẹp, các dược chất có phân tử lượng lớn, dược chất ít tan, không nên bào chế theo dạng này. 5 Hệ màng bao khuếch tán được bào chế bằng kỹ thuật vi nang và bao film. Dược chất đã được bào chế dưới dạng màng khuếch tán: Theophylin, Indomethacin, Nitroglycerin, Papaverin Hydrochlorid, Aspirin... b. Hệ cốt trơ khuếch tán: Nguyên tắc cấu tạo: Dược chất được phân tán vào một cốt xốp, không tan trong đường tiêu hóa đóng vai trò như một bộ khung mang thuốc. Sau khi uống, thuốc giải phóng khỏi cốt bằng cách khuếch tán từ cốt ra dịch tiêu hóa và cốt được đào thải nguyên vẹn ra ngoài (hình 4). Thời điểm t Polyme đã giải phóng hết dược chất Thời điểm t Thời điểm ban đầu______ Hình 4: Mô hình hệ cốt trơ khuếch tán Dược chất thường phân tán trong cốt dưới dạng bột mịn. Quá trình giải phóng xảy ra như sau: - Cốt thấm môi trường khuếch tán. - Hòa tan lớp dược chất ở bề mặt hệ. - Dung môi (dịch tiêu hóa) thấm sâu vào phía trong cốt thông qua hệ thống vi mao quản của cốt, tiếp tục hòa tan các lóp dược chất nằm sâu trong cốt. - Dung dịch dược chất khuếch tán từ cốt ra dịch tiêu hóa. - Cốt đã giải phóng hết dược chất được thải ra khỏi đường tiêu hóa. 6 , Như vậy tốc độ giải phóng dược chất khỏi hệ phụ thuộc vào hai yếu tố: khả năng thấm dung môi của hệ và tốc độ khuếch tán dung dịch dược chất ra khỏi hệ. Theo Higuchi, lượng dược chất được giải phóng trên một đơn vị diện tích từ cốt có hình trụ dẹt được mô tả theo phương trình: M=[CsDm(2Cỡ -c, )tp Trong đó: M : là lượng dược chất được giải phóng trên một đơn vị diện tích. Cs : là lượng thuốc có trong một đơn vị thể tích của c ố t. C0: là nồng độ bão hòa của dược chất. D m: là HSKT của dược chất trong cốt. Với một hệ cốt có sẵn, các yếu tố Dm, Cs, Co không thay đổi do đó phương trình trên có thể viết dưới dạng: M=K.t> (K là HSKT của hệ) Ưu điểm : • Kỹ thuật bào chế đơn giản hơn các hệ TDKD khác, quá trình giải phóng dược chất ít ảnh hưởng bởi yếu tố ngoại môi. • Có khả năng áp dụng cho các dược chất có phân tử lượng lớn. Nhược điểm : • Khó đạt được sự giải phóng hằng định theo động học bậc 0. • Không giải phóng dược chất hết hoàn toàn. Một số dược chất đã bào chế dưới dạng cốt khuếch tán: Theophylin, Diaphylin, Amphetamin, sắt sulíat, Procainnamid, ... 1.1.32. Thuốc TDKD giải phóng dược chất theo cơ chế hòa tan a.Màng bao hòa tan : Nguyên tắc cấu tạo: Bao dược chất bởi một màng hòa tan chậm hoặc ăn mòn dần trong đường tiêu hóa, đóng vai trò là các hàng rào làm chậm sự giải phóng 7 dược chất ra khỏi dạng thuốc. Các dược chất đã bào chế dưới dạng màng bao hòa tan TDKD : Amphetamin sulíat, Clopromazine hydroclorid, Indomethacin... b. Cốt thân nước và cốt sơ nước ăn mòn : Nguyên tắc cấu tạo: Phối hợp dược chất với một polyme thân nước hoặc với sáp hay chất béo, đóng vai trò như một cốt mang thuốc. Sau khi uống, cốt sẽ hòa tan hoặc ăn mòn từ từ trong đường tiêu hóa để kéo dài sự giải phóng. 1.1.3.3. Hệ TDKD giải phóng dược chất theo cơ chế trao đổi ion Là một dạng của cốt không tan trong đó nhựa trao đổi ion đóng vai trò chất mang thuốc. Khi bào chế, các dược chất ion hóa được gắn với nhựa trao đổi. Sau khi uống, thuốc sẽ được giải phóng khỏi cốt bằng cách trao đổi với các ion có trong dịch tiêu hóa. Nhựa(+) - T h u ố c + X*'* —►Nhựa (+) - x^_) + Thuốc hoặc Nhựa*-) - Thuốc(+) + Y (+) -> Nhựa(-}- Y (+) + Thuốc(+) Như vậy, sự giải phóng của thuốc tỷ lệ thuận với nồng độ ion trong dịch tiêu hóa. Ưu điểm : Tăng độ ổn định vủa các dược chất dễ bị thủy phân hoặc phân hủy bởi men vì thuốc đã được gắn vào nhựa, người ta cũng che dấu mùi vị khó chịu của thuốc. Các dược chất đã được bào chế dưới dạng cốt trao đổi ion TDKD có: Amphetamin, Phenylpropranolamin, Ephedrin... 1.1.3.4. Hệ TDKD giải phóng dược chất theo cơ chế áp suất thẩm thấu Nguyên tắc cấu tạo: Dược chất dễ tan trong nước được dập thành viên, sau đó bao ngoài viên một màng bán thấm có miệng giải phóng dược chất. Các dược chất đã bào chế dưới dạng viên nén thẩm thấu có: Acetazolamid, Metriprolol, Indomethacin, Theophylin, Kali clorid, Niíedipin.... 8 1.2. Kỹ thuật bào chê pellet [3], [9], [10], [11], [14] 1.2.1. Khái niệm Pellet là những hạt thuốc nhỏ có dạng hình cầu hoặc gần như cầu, thường có đường kính từ 0,25mm đến 1,5 mm, được hình thành do quá trình liên kết của các tiểu phân dược chất với các tá dược khác nhau. Pellet là dạng “chế phẩm trung gian “ được đóng vào nang cứng hoặc dập thành viên nén. 1.2.2. ưu nhược điểm của peỉlet Ưu điểm : - Khi uống các viên nén, viên nang bào chế từ pellet, ngay sau khi viên rã, các pellet sẽ thoát khỏi cấu trúc viên. - Do kích thước nhỏ các pellet dễ dàng qua môn vị xuống ruột non, thời gian lưu thuốc ở dạ dày ngắn, tạo điều kiện cho quá trình hấp thu nhanh hơn. - Sử dụng viên nén hoặc nang thuốc được bào chế từ pellet bao tan ở ruột sẽ khắc phục được hiện tượng dồn liều. - Nhờ có công nghệ pellet mà các dược chất có tương kỵ với nhau mà vẫn có thể kết hợp trong cùng một công thức viên nén hay viên nang. - Tăng cường bảo vệ dược chất chống lại tác động từ ngoại môi như hơi ẩm, oxy không khí.... - So với các bột thuốc hay các hạt thuốc (granules), pellet có khả năng trơn chảy tự do, nên dễ dàng thu được các nang thuốc hay viên nén có khối lượng hoặc hàm lượng dược chất có độ đồng nhất và độ lặp lại cao. - Các nhà bào chế có thể điều khiển được quá trình giải phóng dược chất từ dạng thuốc để tạo ra chế phẩm có TDKD. - Các thuốc TDKD được bào chế dựa trên cơ sở pellet kéo dài có thể tránh được sự bùng liều (là hiện tượng toàn bộ lượng dược chất có trong viên được giải phóng ồ ạt do cấu trúc kéo dài của viên không toàn vẹn). - Việc phối hợp các pellet có chứa cùng một dược chất nhưng có tốc độ giải phóng dược chất khác nhau trong viên tạo nên các biệt dược có khả năng giải phóng dược chất theo chương trình. Nhược điểm : 9 • Qui trình bào chế thường kéo dài và chi phí khá cao, thời gian để hoàn thành thường kéo dài vài giờ hoặc vài ngày. • Pellet bào chế được chỉ là dạng sản phẩm trung gian. Muốn có một chế phẩm thuốc phải đưa các pellet vào nang hoặc dập viên. • Hàm lượng dược chất trong mỗi pellet có ảnh hưởng trực tiếp đến hàm lượng dược chất của nang thuốc. 1.2.3. Các phương pháp bào chếpellet 12.3.1. Phương pháp đùn -tạo cầu: Hình 5: Sơ đồ các giai đoạn bào chế pellet bằng phương pháp đùn - tạo cầu Ưu điểm : Tạo được pellet tròn, chắc, hiệu suất cao. Nhược điểm : Đòi hỏi kỹ thuật bào chế cao và các trang thiết bị phức tạp. 12.3.2. Phương pháp bồi dần Bồi dần là một phương pháp bào chế pellet trong đó sản phẩm được hình thành do sự bồi dần, bám dần của nhiều lớp dược chất và tá dược liên tiếp 10 lên bề mặt của nhân có sẵn cho tới khi thu được pellet có kích thước mong muốn. ưu điểm : - Khi sử dụng pellet trơ làm nhân thường có độ đồng nhất về kích thước và tính chất bề mặt cao. - Khi áp dụng kỹ thuật bồi dần từ dung dịch hoặc hỗn dịch sẽ đảm bảo độ đồng nhất về hàm lượng dược chất trong pellet. Nhược điểm : - Hiệu suất thấp. - Pellet được sản xuất theo phương pháp bồi dần từ bột phụ thuộc nhiều vào thiết bị dùng để bào chế và phụ thuộc vào kỹ năng của ngưòti trực tiếp sản xuất. 1.2.3.3. Bào chếpellet bằng phương pháp phun sấy Phun sấy là một quá trình chuyển trực tiếp các dung dịch hoặc hỗn dịch dược chất với tá dược thành các tiểu phân rắn hình cầu hay pellet nhờ thiết bị sấy phun. Ưu điểm: Nhanh, thời gian tiếp xúc với ẩm và nhiệt giảm. Nhược điểm: Cần có các thiết bị chuyên dụng. Kích thước pellet không đều, và hiệu suất thấp. 1.2.3.4. Bào chếpellet bằng phương pháp phun đông tụ Phun đông tụ (congealing sray) là một kỹ thuật bào chế pellet được thực hiện bằng cách phun dịch ở trạng thái chảy lỏng của dược chất và tá dược (chất mang) vào luồng không khí lạnh nhờ sử dụng thiết bị giống như thiết bị sấy phun, chỉ khác là luồng khí nóng được thay thế bằng luồng khí lạnh. Ưu điểm : 11 Không cần có dung môi, nên các pellet hình thành không có lỗ xốp và rất bền về mặt cơ học. Nhược điểm : - Phải lựa chọn được chất mang hay hỗn hợp chất mang có điểm nóng chảy xác định. - Các tiểu phân hình thành sẽ dính với nhau bởi những liên kết rắn tạo thành do sự đông đặc của chất đã đun chảy. 1.2.4. Đánh giá chất lượng pellet Muốn hoàn thiện công thức và quá trình sản xuất pellet, đồng thời đảm bảo thu được pellet có chất lượng đồng nhất qua các lô, mẻ sản xuất khác nhau cần phải đánh giá chất lượng pellet trước khi đưa pellet vào dạng thuốc dựa trên những chỉ tiêu sau : • Phân bố kích thước hạt. • Đặc tính bề mặt pellet. • Tỷ trọng của pellet. • Độ bền cơ học. • Độ xốp. • Khối lượng riêng • Độ cứng. • Trắc nghiệm hòa tan. • Các thử nghiệm khác: Cần xác định hàm lượng dược chất, mức độ đồng nhất về hàm lượng dược chất trong từng mẻ pellet và các dạng thuốc sau (nang thuốc, viên nén), tiến hành theo chỉ dẫn của từng chuyên luận cụ thể của Dược điển. 1.3. Bao màng pellet [3], [7], [8] Bao viên nhằm các mục đích sau: - Che dấu mùi vị khó chịu của dược chất. - Bảo vệ dược chất, tránh các yếu tố tác động ngoại môi như: độ ẩm, ánh sáng, oxy không khí.. .và làm tăng độ ổn định của chế phẩm. - Tăng khả năng phân biệt, tránh nhầm lẫn không chỉ trong quá trình sản xuất mà cả cho người tiêu dùng. - Thuận lợi trong quá trình đóng gói vì không gây bẩn thiết bị, nhiễm chéo do bay bụi. 12 ị - Cải thiện sinh khả dụng của dược chất: viên bao tan ở ruột, bao giải phóng dược chất kéo dài, bao viên thẩm thấu.... - Cải thiện hình thức của viên, tăng độ cứng cho viên. - Hạn chế sự tương tác giữa các thành phần trong viên bằng cách bao riêng pellet trước khi đóng nang hay dập viên. Các thành phần của màng bao: - Chất tạo màng bao điều khiển giải phóng dược chất: EC, Eudragit (RS 100, RL 100, RL 30D, NE 30D), Polystyren . - Các chất hóa dẻo dùng trong bao màng: Dibutyl sebacat (DBS), Diethyl phtalat (DEP), PEGs... - Các chất chống dính dùng trong bao màng: Talc, Titan dioxyd. - Các tá dược màu. Các phương pháp bao viên có thể được phân loại như sau: bao đường, bao màng mỏng/ film, vi nang. Kỹ thuật bao màng mỏng/ýìlm: Đế tạo được một lớp màng mỏng đồng nhất bao phủ toàn bộ bể mặt pellet có nhiều quá trình thực hiện đồng thời: - Phun dịch bao. - Đảo pellet. - Sấy khô. a. Phun dịch bao: được phun dưới dạng phun mù vào nhân bao, tạo điều kiện cho quá trình đảo đều và sấy khô. b. Đảo pellet: để đảm bảo thu được lớp bao đều trên tất cả nhân bao. c. Sấy khô: để đảm bảo các nhân bao không bị dính vào nhau. Các thiết bị bao film : - Nồi bao. - Thiết bị tầng sôi. 13 1.4. Tổng quan về Kali clorid [5], [6, [13], [16] 1.4.1. Công thức Công thức phân tử KC1. Khối lượng phân tử :74,55 Tên khoa học :Kali cloride 1.4.2. Tính chất lý hóa Tinh thể không màu hoặc bột kết tinh trắng, không mùi. Dễ tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol. Tỉ trọng : 1,98 g/cm3 Nhiệt độ nóng chảy : 773° c 1.4.3. Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng Kali là một cation chủ yếu (xấp xỉ 150 đến 160 mmol/lít) trong tế bào, ở ngoài tế bào hàm lượng thấp (3,5 đên 5mmol/lít). Kali có vai trò như sau : - Đảm bảo hiệu điện thế màng, tính chịu kích thích của thần kinh cơ. - K làm giảm lực co bóp, giảm tính chịu kích thích và giảm dẫn truyền cơ tim. - Duy trì chức năng thận bình thường. - Điều hòa cân bằng kiềm -toan. Nồng độ kali trong máu thường là 3,5 đến 5 mmol/lít, khi giảm kali máu nguyên nhân thường là do dùng thuốc lợi tiểu thải kali. 1.4.4. Dược động học - Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và hấp thu tốt hơn các muối kali không phải kali clorid. - Phân bố: K sẽ vận chuyển tích cực vào trong tế bào để duy trì chênh lệch nồng độ giữa Na và K . - Chuyển hóa : không chuyển hóa. 14 - Thải trừ: Kali thải chủ yếu qua thận (90 %), và phân (10 %). Khả năng giữ kali của thân kém ngay cả khi cơ thể đang thiếu kali. 1.4.5. Chỉ định Phòng và điều trị các chứng bệnh thiếu kali máu. 14.6. Chống chỉ định Chống chỉ định khi tăng kali máu, tăng thêm kali có thể gây ngừng tim. 1.4.7. Thận trọng Kiểm tra Kali mảu trước và trong thời gian điều trị. Thận trọng khi sử dụng cho người già. 1.4.8. Tác dụng không mong muôn Khi dùng lâu dài làm tăng kali máu, nhịp tim không đều là dấu hiệu lâm sàng sớm nhất về bệnh tăng kali máu . 1.4.9. Liều dùng Phải kiểm tra nồng độ kali trong máu bằng cách địnhlượng kali máu trước khi dùng và trong thời gian dùng thuốc, để điều chỉnh nồng độ Kali cho phù hợp. 1.5. Một sô công trình nghiên cứu vê KC1 TDKD 1.5.1. Công trình nghiên cứu trong nước - Bộ môn công nghiệp dược - trường Đại học Dược Hànội (năm 2002). Đoàn Thị Minh Xuân tác giả nghiên cứu bào chế thử viên Kali clorid tác dụng kéo dài. Tác giả đã nghiên cứu ảnh hưởng các thành phần cốt và màng bao có tác dụng tới khả năng giải phóng dược chất. Các tác giả cũng đã công bố bao chế được viên Kali clorid TDKD có tốc độ giải phóng dược chất tương đương với viên Kleorid LP 600mg. - Bộ môn bào chế- trường Đại học Dược Hà nội (năm 2005). Hoàng Thị Lan Anh tác giả nghiên cứu bào chế pellet KC1 TDKD. sử dụng tá dược EC làm cốt khuếch tán và tá dược EC kết hợp với TEC làm màng bao. Tác giả 15 công bố đã bào chế viên nang có tốc độ giải phóng dược chất tương đương với viên nén Kleorid 600mg. 1.5.2. Công trình nghiên cứu ngoài nước - Pao chu wu và công sự (năm 2003) đã bao chế được vi cầu KC1 sử dụng EC làm cốt khuếch tán. Vi cầu được bào chế theo phương pháp bốc hơi dung môi. Khảo sát tốc độ giải phóng dược chất thì tương đương với viên mẫu Slow -K. - Bengt Lindstedt và cộng sự ( năm 1999) đã nghiên cứu ảnh hưởng của màng bao EC lên quá trình giải phóng dược chất KC1 từ viên thẩm thấu. Thành phần màng bao là EC kết hợp với HPMC. Tác giả công bố tốc độ giải phóng sẽ tăng khi tăng lượng HPMC. ♦> Các chế phẩm Kali clorid trên thị trường hiện nay: - Kleorid Lp 600mg: viên nén TDKD, tá dược tạo cốt là EC, tá dược bao màng là HPMC. - Slow -K 600mg: viên bao đường, tá dược cốt wax. - Kaldyum 600mg: viên nang TDKD . - Klotrix 750mg: viên nén TDKD. 16
- Xem thêm -