Nghiên cứu bào chế nano polyme chứa diclofenac

  • Số trang: 52 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ BẮC NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ NANO POLYME CHỨA DICLOFENAC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI - 2013 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ BẮC NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ NANO POLYME CHỨA DICLOFENAC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ Người hướng dẫn 1. ThS. Nguyễn Thị Mai Anh 2. DS. Đào Minh Huy Nơi thực hiện: Bộ môn Bào chế HÀ NỘI - 2013 LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: Th.S. Nguyễn Thị Mai Anh DS. Đào Minh Huy Là những người thày đã dìu dắt, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới: Các thày cô, các anh chị kỹ thuật viên bộ môn Bào chế, bộ môn Công nghiệp Dược, bộ môn Dược lý đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện cho em khi thực hiện khóa luận này. Ban giám hiệu, các phòng ban, các thày cô và cán bộ nhân viên trường đại học Dược Hà Nội đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo em trong suốt thời gian học tập tại trường. Cuối cùng, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã động viên, hỗ trợ em thực hiện và hoàn thành nghiên cứu khoa học này. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 21 tháng5 năm 2013 Sinh viên Nguyễn Thị Bắc MỤC LỤC Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị ĐẶT VẤN ĐỀ CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .......................................................................................2 1.1. 1.2. 1.3. 1.4. 1.5. Một số nội dung về diclofenac ......................................................................2 1.1.1. Công thức hóa học ...........................................................................2 1.1.2. Các đặc tính lý hóa. ..........................................................................2 1.1.3. Thuốc nhỏ mắt chứa diclofenac .......................................................4 Một số vấn đề về thuốc nhỏ mắt ....................................................................5 1.2.1. Định nghĩa ........................................................................................5 1.2.2. Những hạn chế của thuốc nhỏ mắt và các biện pháp làm tăng sinh khả dụng ..........................................................................................................5 Tổng quan về nano polyme ...........................................................................6 1.3.1. Khái niệm nano polyme ...................................................................6 1.3.2. Ứng dụng của hệ tiểu phân nano polyme trong dược phẩm. ...........7 1.3.3. Phương pháp bào chế nano polyme .................................................8 Một số phương pháp đánh giá hệ nano polyme...........................................11 1.4.1. Đặc tính lý hóa của hệ ....................................................................11 1.4.2. Khả năng giải phóng dược chất in vitro .........................................11 Các nghiên cứu về nano polyme chứa diclofenac .......................................12 CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................................................................15 2.1. Nguyên liệu và thiết bị.................................................................................15 2.1.1. Nguyên liệu ....................................................................................15 2.1.2. Thiết bị ...........................................................................................16 2.1. Nội dung nghiên cứu. ..................................................................................16 2.2. Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................16 2.2.1. Phương pháp khảo sát khả năng hòa tan của dược chất và polyme trong pha phân tán........................................................................................................16 2.2.2. Phương pháp bào chế NP diclofenac. ............................................17 2.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố công thức và quá trình ......17 2.2.4. Phương pháp đánh giá một số đặc tính của hệ ...............................18 2.2.5. Phương pháp định lượng ................................................................19 2.2.6. Phương pháp đánh giá khả năng giải phóng thuốc qua màng. ......20 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ NHẬN XÉT..................................23 3.1. Ảnh hưởng của các thông số kỹ thuật tới kích thước tiểu phân của hệ nano diclofenac . ................................................................................................................23 3.2. 3.1.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ .................................................................23 3.1.2. Ảnh hưởng của lực phân tán ..........................................................24 Ảnh hưởng của một số tá dược trong công thức tới KTTP của hệ NP diclofenac ..................................................................................................................26 3.2.1. Lựa chọn hệ dung môi hòa tan dược chất và polyme ....................26 3.2.2. Khảo sát ảnh hưởng của PEG 400 .................................................27 3.2.3. Ảnh hưởng của nồng độ PVA ........................................................28 3.2.4. Ảnh hưởng của tỉ lệ dược chất và polyme tới sự thay đổi kích thước tiểu phân hệ NP diclofenac ......................................................................29 3.2.5. Ảnh hưởng của hệ đệm tới kích thước tiểu phân hệ NP diclofenac .. ........................................................................................................30 3.2.6. Ảnh hưởng của tỉ lệ giữa pha phân tán và môi trường phân tán tới KTTP. 32 3.3. Đánh giá độ ổn định và một số đặc tính của hệ NP diclofenac ...................33 3.3.1. Hình dạng tiểu phân .......................................................................34 3.3.2. Độ ổn định của hệ NP diclofenac ..................................................34 3.3.3. Xác định hàm lượng diclofenac trong mẫu NP diclofenac sau khi bào chế ........................................................................................................35 3.4. Xác định hàm lượng dược chất có trong mẫu NP diclofenac......................35 3.5. Bước đầu đánh giá khả năng giải phóng và khả năng thấm dược chất in vitro của NP diclofenac. ............................................................................................37 3.5.1. Khả năng giải phóng và hấp thu dược chất qua màng thẩm tích ............37 3.5.2. Khả năng giải phóng và hấp thu dược chất qua giác mạc thỏ ..................38 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ......................................................................................39 KẾT LUẬN ...............................................................................................................39 ĐỀ XUẤT .................................................................................................................39 TÀI LIỆU THAM KHẢO Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt ADC Acid diclofenac DCM Dicloromethan DMSO Dimethyl sulfoxid DSC Phân tích nhiệt vi sai (Differential scanning calorimetry) EtOH Ethanol Eud Eudragit FTIR Phổ hồng ngoại chuyển dạng Fourier HPLC High performance liquid chromatography (Sắc ký lỏng hiệu nâng cao) KTTP Kích thước tiểu phân MeOH Methanol NaD Natri diclofenac NP Nano polyme PDI Chỉ số đa phân tán (Polydispersity index) PEG Polyetylen glycol PVA Polyvinyl alcol TEM Kính hiển vi điện tử truyền qua (Transmission electron microscope) Danh mục các bảng Bảng Tên bảng Trang 1.1 So sánh các đặc tính của NaD và ADC 3 2.1 Nguyên liệu sử dụng trong quá trình thực nghiệm 15 3.1 3.5 23 Công thức bào chế hệ NP diclofenac 3.11 27 34 3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới KTTP của hệ NP diclofenac 23 3.3 Ảnh hưởng của tốc độ đồng nhất hóa tới KTTP của hệ NP 24 diclofenac 3.4 Khả năng hòa tan của hệ dung môi khác nhau đối với hỗn hợp 26 NaD và Eud 3.6 Sự ảnh hưởng của PEG 400 đối với KTTP 27 3.7 Ảnh hưởng của nồng độ PVA tới KTTP 28 3.8 Ảnh hưởng của sự có mặt Eud tới KTTP của dược chất và hệ NP 29 3.9 Ảnh hưởng của tỉ lệ dược chất và polyme tới KTTP của hệ NP 29 diclofenac 3.10 Ảnh hưởng các loại hệ đệm tới KTTP và thế Zeta. 31 3.12 KTTP trung bình (nm) của mẫu NP diclofenac mới bào chế và sau 35 khi bảo quản ở điều kiện lạnh 2 tháng Danh mục các hình vẽ, đồ thị Hình 1.1 1.2 3.1 3.2 3.2 3.4 3.5 3.6 3.7 3.8 3.9 Tên hình Sơ đồ kỹ thuật nhũ hóa và bay hơi dung môi Bình Franz Ảnh hưởng của thời gian phân tán tới KTTP của hệ NP diclofenac Hiệu suất bào chế khi sử dụng đệm với nồng độ khác nhau Ảnh hưởng của tỉ lệ pha phân tán và môi trường phân tán tới KTTP Ảnh TEM của mẫu NP diclofenac Ảnh TEM của mẫu NP diclofenac sau bảo quản 2 tháng Đồ thị biểu diễn mối tương quan nồng độ ADC và diện tích pic Đồ thị biểu diễn mối tương quan nồng độ NaD và diện tích pic Khả năng giải phóng invitro qua màng thẩm tích Khả năng giải phóng và hấp thu dược chất in vitro qua giác mạc thỏ của hệ NP diclofenac Trang 9 9 25 32 33 34 35 36 37 38 38 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Những thập kỉ gần đây, nano polyme được nghiên cứu và ứng dụng để bào chế các dạng thuốc đem lại nhiều ưu thế trong điều trị. Từ khái niệm ban đầu về siêu vi tiểu phân kích thước nhỏ hơn 1 µm mang dược chất, và những nghiên cứu đầu tiên về nano polyme được thực hiện vào những năm 80 của thế kỷ XX, các nhà khoa học luôn không ngừng sáng tạo và tìm tòi để tạo ra ứng dụng nhiều hơn của nano polyme [11], [20]. Một trong những ứng dụng đầy triển vọng đó là hệ cung cấp thuốc cho mắt. Hệ nano polyme dùng cho mắt vừa có ưu điểm tăng khả năng bám dính thuốc vào trước giác mạc, vừa tăng khả năng thấm, vì vậy cải thiện sinh khả dụng và hiệu quả điều trị các bệnh ở mắt. Diclofenac là một hoạt chất chống viêm không steroid (NSAID), có các ưu điểm trong điều trị ở mắt như giảm đau trong chấn thương do tai nạn, điều trị viêm mắt sau phẫu thuật, ngừa co đồng tử khi mổ…[10]. Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay chỉ có dạng dung dịch nhỏ mắt Natri diclofenac 1 mg/ml. Vì vậy, với mong muốn cải thiện các dung dịch thuốc thường có thời gian lưu trước giác mạc ngắn nên sinh khả dụng thấp, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu bào chế hệ nano polyme chứa diclofenac” với ba mục tiêu: - Nghiên cứu, xây dựng công thức hệ NP chứa diclofenac. - Đánh giá một số đặc tính của hệ NP diclofenac. - Bước đầu đánh giá khả năng thấm của dược chất qua giác mạc mắt thỏ. 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1. Một số nội dung về diclofenac 1.1.1. Công thức hóa học Tên khoa học: Acid (2-((2,6dichlorophenyl)amino)phenyl)acetic Công thức phân tử: C14H11Cl2NO2 Khối lượng phân tử: 296,15 Acid diclofenac [40] Tên khoa học: Sodium (2-((2,6dichlorophenyl)amino)phenyl)acetate Công thức phân tử: C14H10Cl2NNaO2 Natri diclofenac [3] Khối lượng phân tử: 318,14 Trên thị trường, nguyên liệu diclofenac chủ yếu tồn tại dưới dạng muối natri, kali và diethylamin [6], [16]. 1.1.2. Các đặc tính lý hóa 3 Bảng 1.1 : So sánh các đặc tính của NaD và ADC Natri diclofenac Hình thức Acid diclofenac Chất kết tinh màu trắng đến không Bột kết tinh màu trắng hoặc hơi màu, không mùi, dạng bột hút ẩm vàng, hút ẩm nhẹ. nhẹ [6]. Độ tan  Ít tan trong nước, tan kém hơn trong các dung môi hữu cơ [6]. Môi trường  Tan kém trong nước, nồng độ bão hòa trong dung dịch Độ tan acid hydrocloric 0,01 mol/l (mg/ml) ở 25oC là 8 µg/ml [21], hơi Nước khử ion >9 tan trong aceton [40] .  Tan tốt hơn trong dung môi pH=5,2 hữu cơ, methanol [40], tan Methanol >24 Aceton 6 Acetonitril <1  Ít tan trong cloroform, Cyclohexan <1 dicloromethan [39]. pH 1,1 (HCl) <1 Đệm phosphat pH 6 rất tốt trong DMSO [39]. 7,2  Diclofenac chứa nhóm amin bậc 2 nên dễ bị oxy hóa [1]. Tính chất hóa học • λmax (methanol) 285 nm  λmax (methanol) 285 nm hấp thụ • λmax (đệm phosphat pH 7,2) 276  λmax (acetonitril) 278 nm UV [39] nm. Khả năng Định tính [1], [3]  Đo phổ hồng ngoại, sắc ký lớp mỏng: so sánh với chất chuẩn.  Chế phẩm trong ethanol có phản ứng với dung dịch kali fericyanid, sắt III clorid, acid hydrocloric cho màu xanh, có tủa. Phản ứng của ion natri. 4 Định lượng - Đo mật độ quang. [1], [3], [6] - Sắc kí lỏng hiệu năng cao. 1.1.3. Thuốc nhỏ mắt chứa diclofenac Trên thị trường hiện có dạng bào chế dung dịch nhỏ mắt natri diclofenac 1 mg/ml, với biệt dược Voltarol ®ophtha (Novartis – Thụy Sĩ) được báo cáo về một số đặc điểm dược lực học, dược động học và liều dùng như sau [12]: 1.1.3.1. Đặc điểm dược lực Diclofenac thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid – NSAID, có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, tạo ra tác dụng chống viêm, giảm đau mạnh. Các thử nghiệm lâm sàng chứng minh diclofenac có khả năng ngăn chặn co đồng tử xảy ra trong quá trình lấy thủy tinh thể đục, có tác dụng làm giảm viêm và đau mắt trong tổn thương biểu mô giác mạc sau một số phẫu thuật can thiệp khác. Và không thấy dấu hiệu cho thấy diclofenac có tác dụng phụ ngăn cản quá trình lành vết thương. 1.1.3.2. Đặc điểm dược động học Thử nghiệm trên thỏ (đánh dấu bằng 14C) cho thấy diclofenac đạt nồng độ tối đa trong giác mạc và kết mạc vào thời điểm 30 phút sau khi nhỏ. Thuốc được thải trừ nhanh và hoàn toàn ra khỏi cơ thể sau 6 giờ. Ở người, khả năng diclofenac ngấm vào tiền phòng đã được xác nhận và không phát hiện thấy diclofenac trong huyết tương. 1.1.3.3. Liều dùng: Người lớn Phẫu thuật về mắt và biến chứng: trước phẫu thuật 3 giờ nhỏ 5 lần, 1 giọt/ lần; sau phẫu thuật: ngay sau phẫu thuật nhỏ 1 giọt, lặp lại 3 lần trong ngày phẫu thuật, các ngày sau nhỏ 3 - 5 lần cho đến khi đạt hiệu quả. Điều trị giảm đau và khó chịu: viêm sau chấn thương: nhỏ 1 giọt, 4 - 6 giờ/ lần. 5 Đau do phẫu thuật: 1 - 2 giọt/ 1 giờ trước phẫu thuật, 1 - 2 giọt /15 phút sau phẫu thuật, trong 3 ngày: cứ 4 - 6 giờ nhỏ 1 giọt/ lần đến khi đạt hiệu quả. Trẻ em: chưa có nghiên cứu được công bố. Ngoài ra dung dịch natri diclofenac 1 mg/ml còn được dùng trong một số trường hợp như : - Kiểm soát cơn đau sau chấn thương, 1 giọt/lần × 4 lần/ngày, dùng trong hai ngày. - Trong điều trị viêm và khó chịu sau khi phẫu thuật lác, dùng 4 lần/ngày trong tuần đầu, 3 lần trong tuần thứ 2, 2 lần trong tuần thứ 3 và theo yêu cầu trong tuần thứ 4, 1 giọt/lần. - Giảm các triệu chứng của viêm kết mạc do dị ứng theo mùa, nhỏ 4 lần/ngày khi cần thiết [40]. Có thể thấy với dạng bào chế này, số lần cần dùng trong ngày nhiều (4 lần), sau mỗi 2-5h, đây chính là một nhược điểm cơ bản của thuốc nhỏ mắt thông thường nói chung, và thuốc nhỏ mắt diclofenac nói riêng. 1.2. Một số vấn đề về thuốc nhỏ mắt 1.2.1. Định nghĩa Thuốc nhỏ mắt là những chế phẩm lỏng, có thể là dung dịch hay hỗn dịch vô khuẩn, có chứa một hay nhiều dược chất, được nhỏ vào túi kết mạc với mục đích chẩn đoán hay điều trị bệnh ở mắt. Thuốc nhỏ mắt cũng có thể được bào chế dưới dạng bột vô khuẩn và được pha với một chất lỏng vô khuẩn thích hợp ngay trước khi dùng [2]. 1.2.2. Những hạn chế của thuốc nhỏ mắt và các biện pháp làm tăng sinh khả dụng  Đặc điểm sinh khả dụng. Khi nhỏ thuốc vào mắt, dược chất sẽ được vận chuyển tới nơi tác dụng của nó dưới tác động của hệ thống nước mắt, đặc điểm cấu tạo sinh lý của hàng rào mô giác mạc và kết mạc [2]. Do phải đi qua nhiều rào cản, nên sinh khả dụng của thuốc 6 nhỏ mắt thông thường rất thấp, nhỏ hơn 5%. Phần lớn lượng dược chất trong liều dùng thấm qua kết mạc hoặc được tháo qua ống mũi lệ [28].  Các biện pháp cải thiện sinh khả dụng của thuốc nhỏ mắt bao gồm:  Tăng thời gian lưu trước giác mạc của thuốc: sử dụng các chất kết dính sinh học, chất tăng độ nhớt, …  Tăng hấp thu thuốc qua các tế bào: sử dụng các chất làm tăng tính thấm của giác mạc với dược chất như chất tạo phức, chất diện hoạt…  Giảm khả năng kích ứng chảy nước mắt: sử dụng các hệ có kích thước tiểu phân nhỏ (hệ micro, hệ nano…), đảm bảo pH và đẳng trương, sử dụng các thành phần tương hợp sinh học [2], [30], [37]. 1.3. Tổng quan về nano polyme 1.3.1. Khái niệm nano polyme  Khái niệm: Nano polyme là các tiểu phân polyme chứa thành phần có hoạt tính có kích thước nhỏ hơn 1000 nm. Tùy thuộc vào phương pháp bào chế, các thành phần có hoạt tính có thể được bao, phân tán, hay hòa tan vào trong hoặc hấp phụ trên bề mặt các tiểu phân nano. Polyme sử dụng có thể là polyme tự nhiên hoặc nhân tạo [25], [27], [33], [35].  Ưu điểm của nano polyme - Cải thiện độ ổn định của dược chất Khi kết hợp với chất mang polyme, dược chất hạn chế bị tiếp xúc với các tác nhân như dịch dạ dày, cation kim loại, các enzym chuyển hóa nên ổn định hơn. Ví dụ: Ourique AF và cộng sự bào chế hệ nano polyme (poly-epsilon-caprolacton) chứa tretinoin chứng minh rằng hệ nano giúp kéo dài khả năng ổn định của tretinoin với ánh sáng (từ 40 phút, lên 80 phút) [31]. - Cải thiện đáng kể sinh khả dụng đường uống và đường tĩnh mạch. Điều này có ý nghĩa với những dược chất kém tan trong nước làm giảm tác dụng điều trị như NSAID, chống nấm …[10], [32]. 7 - Có khả năng đưa thuốc tới đích tác dụng nên có tiềm năng ứng dụng trong bào chế các thuốc điều trị ung thư và kháng sinh hướng đích. - Hệ nano polyme có thể dễ dàng tích hợp với những dạng vận chuyển thuốc khác, như công nghệ mô [29]. 1.3.2. Ứng dụng của hệ tiểu phân nano polyme trong dược phẩm. Trong dược phẩm, các hệ tiểu phân nano polyme chứa dược chất được đưa vào nhiều dạng bào chế rắn khác nhau như cốm, viên nén, pellet, hoặc có thể tạo hỗn dịch, được ứng dụng trong nhiều đường dùng khác nhau như uống, tiêm, dùng tại chỗ... Những hệ tiểu phân nano polyme không chứa dược chất cũng được sử dụng với nhiều vai trò khác nhau như làm tá dược dính, tá dược độn…trong sản xuất viên nén [30]. Đầu năm 2006, có khoảng 130 loại thuốc kích thước nano và hệ cung cấp thuốc kích thước nano được đưa vào ứng dụng tiền lâm sàng, lâm sàng và phát triển thương mại. Hệ nano polyme đang được nghiên cứu khả năng hướng tới đích tác dụng mong muốn với nồng độ thuốc tối ưu, ít tác dụng bất lợi, với mục đích gia tăng lựa chọn điều trị ứng dụng trong điều trị ung thư, chống viêm và liệu pháp gen [24]. Đặc biệt, trong vài thập kỷ qua, nano polyme được xem như một hệ giải phóng thuốc có kiểm soát. Đặc điểm này giúp tăng hiệu quả điều trị và điều chỉnh tốt chế độ liều của thuốc trong điều trị. Một số polyme được nghiên cứu ứng dụng trong các công thức kiểm soát giải phóng, dùng theo đường uống như poly (acid lactic) PLA, Eudragit [38].  Ứng dụng hệ tiểu phân nano polyme cho nhãn khoa Gần đây, hệ polyme được nghiên cứu rất nhiều trong bào chế các dạng thuốc điều trị tại mắt. Các polyme được sử dụng phong phú và đa dạng bao gồm polyme thiên nhiên, bán tổng hợp, trong đó có các polyme có khả năng phân hủy sinh học như polylactic, polycyanoacrylat, poly (D,L-lactic). Nhiều polyme được đánh giá là cải thiện rất tốt sinh khả dụng của thuốc nhỏ mắt [28], [36]. 8 - Polyme làm tăng kết dính thuốc với giác mạc, giảm khả năng bị rửa do tiết nước mắt, chớp mắt… vì vậy, thời gian lưu thuốc ở vùng trước giác mạc được tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho dược chất có thời gian hấp thu vào bên trong mắt, đặc biệt với những dược chất kém tan trong nước [28]. Đồng thời khả năng kết dính giác mạc của polyme còn giúp giảm số lần dùng thuốc nên giảm độc tính đối với mắt [19]. Ví dụ: các tiểu phân nano Eudragit RS100 chứa ibuprofen đã được nghiên cứu bào chế và đánh giá in vitro trên mắt thỏ là có khả năng kiểm soát giải phóng dược chất, và không gây ra độc tính đối với mô mắt [34]. - Một số polyme còn giúp làm tăng thấm thuốc qua giác mạc. Ví dụ: poly-Larginin được đánh giá làm tăng hấp thu qua biểu mô của dược chất có bản chất peptid do làm phân ly các liên kết trong biểu mô đường ruột và mũi, đồng thời không gây hại cho các biểu mô này [28].  Một số cơ chế giải phóng thuốc từ hệ nano polyme chứa dược chất: Có nhiều cơ chế giải phóng thuốc từ hệ nano polyme như: khuếch tán dược chất từ hệ ra môi trường; xảy ra phản ứng hóa học như phân hủy polyme hoặc phân tách dược chất khỏi polyme (có thể do enzym hoặc nước); hoặc polyme trương nở, thay đổi khả năng thẩm thấu, làm dược chất khuếch tán khỏi hệ [15]. 1.3.3. Phương pháp bào chế nano polyme Có nhiều phương pháp để bào chế nano polyme, được phân chia và gọi tên theo những cách khác nhau tùy thuộc vào từng tác giả. Tuy nhiên, nhìn chung, có thể phân theo hai phương pháp chính là phương pháp hóa học và phương pháp hóa lý. 1.3.3.1. Phương pháp hóa học  Khái niệm: là phương pháp tạo ra hệ tiểu phân nano polyme dựa trên quá trình polyme hóa (polymerization) monome từ các giọt nhũ tương [35].  Các phương pháp thực hiện Sử dụng kỹ thuật thay thế dung môi hoặc kỹ thuật nhũ hóa tốc độ cao, bước polyme hóa được thực hiện dưới điều kiện đặc biệt về pH và nhiệt độ, có mặt chất khơi mào, kết hợp với khuấy từ. 9  Nhược điểm: - Quá trình polyme hóa xảy ra chậm, chủ yếu áp dụng với các polyme không có khả năng phân hủy sinh học (ví dụ: dẫn xuất alkyl cyanoacrylat). - Trọng lượng phân tử của polyme tạo ra khó được kiểm soát. - Dư chất trong môi trường polymer hóa như monome, oligome, dung môi hữu cơ, chất diện hoạt hay các tác nhân khác …có thể gây độc và cần phải tinh chế. - Trong quá trình polyme hóa, các phân tử monome hoạt động có thể tương tác với các phân tử dược chất làm thay đổi cấu trúc hóa học hay bất hoạt các phân tử dược chất [25].  Ưu điểm Có thể kết hợp hai hoặc nhiều loại monome để tạo ra polyme có cấu trúc mong muốn [35]. 1.3.3.2. Phương pháp hóa lý  Khái niệm: Là phương pháp tạo ra tiểu phân polyme có kích thước < 1000 nm, từ các polyme có sẵn [35].  Kỹ thuật nhũ hóa/ bốc hơi dung môi (Emulsion-Solvent Evaporation):  Cách tiến hành - Hòa tan polyme, dược chất vào một dung môi hữu cơ không trộn lẫn được với nước (như cloroform, dicloromethan…). - Sử dụng thiết bị đồng nhất hóa tốc độ cao hay siêu âm phân tán dung dịch trên vào một dung dịch nước chứa chất nhũ hóa ổn định như PVA, gelatin…đóng vai trò là pha ngoại, tạo nhũ tương D/N. - Khuấy từ duy trì để bốc hơi, hoặc dùng phương pháp chiết với nước để loại dung môi hữu cơ, các tiểu phân nano polyme rắn chứa dược chất được hình thành. - Ly tâm, rửa sạch và đông khô để thu được các tiểu phân nano [25], [33]. 10 Dung dịch dầu: Polyme+ thuốc không tan trong nước Dung dịch nước: Chất ổn định trong nước Hình 1.1. Sơ đồ kỹ thuật nhũ hóa và bay hơi dung môi  Kỹ thuật thay thế dung môi (Solvent-displacement,-diffusion hoặc Nanoprecipitation)  Ví dụ: Nano polyme poly - (D,L-latide) chứa indomethacin được H.Fessi và cộng sự nghiên cứu bào chế sử dụng kỹ thuật thay thế dung môi [20].  Cách tiến hành : - Sử dụng dung môi đồng tan với nước. - Dung môi và nước bão hòa nhau ở nhiệt độ phòng để đảm bảo cân bằng động học ban đầu của hai chất lỏng. - Hòa tan dược chất và polyme vào dung môi. - Phân tán dung dịch trên trong dung dịch nước chứa chất nhũ hóa ổn định ( thường là PVA), sử dụng đồng nhất hóa tốc độ cao, thêm liên tục pha ngoại tạo hệ nhũ tương D/N. - Dung môi hữu cơ khuếch tán từ pha nội ra pha ngoại, độ tan của polyme giảm dần dẫn tới kết tủa và tiểu phân nano polyme hình thành. - Loại dung môi bằng cách bốc hơi chân không, hoặc khuấy từ liên tục [25], [33].  Ưu điểm: kỹ thuật sử dụng thiết bị đơn giản, sẵn có nên có thể dễ mở rộng quy mô bào chế.  Kỹ thuật gây kết tủa bằng muối (Salting-out)  Là kỹ thuật sử dụng muối để kết tủa tạo tiểu phân nano polyme, không dùng chất diện hoạt và dung môi chứa clo [33].  Cách tiến hành : 11 - Pha nước : hòa tan muối vào dung dịch PVA. - Pha phân tán: polyme và dược chất được hòa tan vào dung môi hữu cơ bằng cách khuấy liên tục ở nhiệt độ phòng. - Tạo nhũ tương dầu trong nước, polyme và dược chất khuếch tán từ pha phân tán vào môi trường phân tán, hình thành các tiểu phân nano. - Loại dung môi hữu cơ bằng khuấy từ liên tục qua đêm ở nhiệt độ phòng. - Loại PVA, muối bằng ly tâm, thu được các tiểu phân nano [33]. 1.4. Một số phương pháp đánh giá hệ nano polyme 1.4.1. Đặc tính lý hóa của hệ - Hình thái và cấu trúc tiểu phân: kính hiển vi điện tử truyền qua (transmission electron microscopy – TEM). - Kích thước tiểu phân trung bình và phân bố kích thước tiểu phân: phương pháp tán xạ ánh sáng. - Điện tích bề mặt (đo thế Zeta): dựa vào linh độ điện di của các tiểu phân nano polyme trong điện trường. - Trạng thái tồn tại của dược chất: sử dụng các phương pháp như phân tích nhiệt (DSC), phân tích phổ hồng ngoại chuyển dạng Fourier (FTIR) [23]. 1.4.2. Khả năng giải phóng dược chất in vitro  Màng giải phóng Thường sử dụng màng thẩm tích, với giới hạn khối lượng phân tử thích hợp; hoặc đôi khi sử dụng màng lọc cellulose acetat có kích thước lỗ lọc thường là 0,2 µm hoặc nhỏ hơn, hay màng sinh học. Các màng này thường được ngâm trong môi trường khuếch tán trước khi tiến hành thí nghiệm.  Môi trường khuếch tán Được điều nhiệt để duy trì nhiệt độ bằng với nhiệt độ cơ thể, được khuấy trộn liên tục với tốc độ nhất định.  Thiết bị - Thiết bị thử hòa tan:
- Xem thêm -