Nghiên cứu bài thuốc chữa huyết khối tĩnh mạch chi về thực vật, hóa học và thăm dò tác dụng in vitro

  • Số trang: 68 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 29 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ---------- PHẠM THỊ NHUNG NGHIÊN CỨU BÀI THUỐC CHỮA HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH CHI VỀ THỰC VẬT, HÓA HỌC VÀ THĂM DÒ TÁC DỤNG IN VITRO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ Hà nội - 2013 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ---------- PHẠM THỊ NHUNG NGHIÊN CỨU BÀI THUỐC CHỮA HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH CHI VỀ THỰC VẬT, HÓA HỌC VÀ THĂM DÒ TÁC DỤNG IN VITRO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Hoàng Tuấn Nơi thực hiện: Bộ môn Dược liệu Trường Đại học Dược Hà Nội Hà Nội - 2013 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy cô, gia đình và bạn bè. Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến TS. Nguyễn Thu Hằng và TS. Nguyễn Hoàng Tuấn hai thầy cô đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các anh chị kỹ thuật viên bộ môn Dược liệu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy bảo, dìu dắt tôi trong suốt những năm học vừa qua. Lời cảm ơn cuối cùng tôi xin gửi đến gia đình, bạn bè những người luôn quan tâm, động viên và là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi hoàn thành khóa luận này. Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2013 Sinh viên Phạm Thị Nhung MỤC LỤC Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1 Chương 1. TỔNG QUAN ............................. Error! Bookmark not defined. 1.1. Bài thuốc chữa huyết khối tĩnh mạch chiError! Bookmark not defined. 1.2. Cây cau ................................................. Error! Bookmark not defined. 1.3. Cây dừa ................................................ Error! Bookmark not defined. 1.4. Cây chuối ............................................. Error! Bookmark not defined. 1.5. Giới thiệu chung về quá trình đông máu và bệnh huyết khối tĩnh mạch chi.. ..................................................... Error! Bookmark not defined. Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError! Bookmark no 2.1. Nguyên vật liệu và thiết bị .................. Error! Bookmark not defined. 2.1.1. Nguyên liệu ..................................... Error! Bookmark not defined. 2.1.2. Hóa chất, dụng cụ ........................... Error! Bookmark not defined. 2.1.3. Thiết bị nghiên cứu ......................... Error! Bookmark not defined. 2.2. Nội dung nghiên cứu ........................... Error! Bookmark not defined. 2.2.1. Nghiên cứu về thực vật ................... Error! Bookmark not defined. 2.2.2. Nghiên cứu thành phần hóa học ..... Error! Bookmark not defined. 2.2.3.Thăm dò ảnh hưởng in vitro của bài thuốc trên quá trình đông máu……………………………………………………………………19 2.2.4. Thăm dò ảnh hưởng in vitro của bài thuốc trên sự ngưng tập tiểu cầu ............................................................. Error! Bookmark not defined. 2.3. Phương pháp nghiên cứu ................... Error! Bookmark not defined. 2.3.1. Xác định tên khoa học .................... Error! Bookmark not defined. 2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm vi học ........... Error! Bookmark not defined. 2.3.3. Nghiên cứu về hóa học ................................................................... 20 2.3.4. Đánh giá ảnh hưởng in vitro của bài thuốc trên quá trình đông máu ............................................................ Error! Bookmark not defined. 2.3.5. Đánh giá ảnh hưởng in vitro của bài thuốc trên sự ngưng tập tiểu cầu ............................................................................................................. 20 Chương 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬNError! Bookmark not defi 3.1. Xác định tên khoa học và nghiên cứu đặc điểm vi học của mẫu nghiên cứu ................................................... Error! Bookmark not defined. 3.1.1. Cau .................................................. Error! Bookmark not defined. 3.1.2. Dừa .................................................................................................. 27 3.1.3. Chuối ............................................................................................... 32 3.2. Nghiên cứu thành phần hóa học ........................................................ 38 3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng in vitro của bài thuốc trên quá trình đông máu và trên sự ngưng tập tiểu cầu ........................................................... 45 3.4. Bàn luận ............................................................................................... 51 Chương 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ....................................................... 54 4.1. Kết luận ................................................................................................ 54 4.2. Đề xuất ................................................................................................. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT APTT Thời gian Cephlin – kaolin dd dung dịch GS. Giáo sư IC Nồng độ ức chế tổi thiểu INCIMEDI Nghiên cứu tầm soát huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới không triệu chứng NXB. Nhà xuất bản pp. page PT Thời gian Quick tr. Trang TT Thời gian thrombin DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Một số loài thuộc chi Musa ở Việt Nam Bảng 2: Các yếu tố đông máu. Bảng 3: Kết quả định tính các nhóm chất trong 3 dược liệu của bài thuốc bằng phản ứng hóa học Bảng 4: Kết quả định tính các nhóm chất của bài thuốc bằng phản ứng hóa học Bảng 5: Thành phần các mẫu trong quy trình thử nghiệm đánh giá ảnh hưởng của bài thuốc trên quá trình đông máu Bảng 6: Kết quả đánh giá ảnh hưởng in vitro của bài thuốc trên các thời gian PT, APTT, TT Bảng 7: Thành phần các mẫu trong quy trình thử nghiệm đánh giá ảnh hưởng của bài thuốc trên sự ngưng tập tiểu cầu Bảng 8: Kết quả đánh giá ảnh hưởng in vitro của bài thuốc trên sự ngưng tập tiểu cầu DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Sơ đồ quá trình đông máu với 2 con đường nội sinh và ngoại sinh Hình 1.1. Ảnh chụp cây cau tại thực địa Hình 1.2. Ảnh chụp các đặc điểm cây cau. Hình 1.3. Ảnh chụp dược liệu rễ cau Hình 1.4. Ảnh chụp vi phẫu rễ cau dưới kính hiển vi Hình 1.5. Ảnh chụp đặc điểm bột rễ cau dưới kính hiển vi Hình 2.1. Ảnh chụp cây dừa Hình 2.2. Ảnh chụp dược liệu rễ dừa Hình 2.3. Ảnh chụp vi phẫu rễ dừa duới kính hiển vi Hình 2.4. Ảnh chụp đặc điểm bột rễ dừa dưới kính hiển vi Hình 3.1. Ảnh chụp cây chuối tiêu tại thực địa Hình 3.2. Ảnh chụp các đặc điểm của cây chuối tiêu Hình 3.3. Ảnh chụp dược liệu rễ chuối tiêu Hình 3.4. Ảnh chụp vi phẫu rễ chuối tiêu dưới kính hiển vi Hình 3.5. Ảnh chụp đặc điểm bột rễ chuối tiêu dưới kính hiển vi 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Huyết khối tĩnh mạch là tắc nghẽn một hay nhiều đoạn tĩnh mạch nông hoặc sâu do cục máu đông cấu tạo bởi fibrin và huyết cầu. Huyết khối tĩnh mạch có thể gặp ở nhiều nơi nhưng hay gặp nhất là ở chi dưới [6]. Huyết khối ở chi dưới có thể theo máu đến phổi gây tắc động mạch phổi - gọi là thuyên tắc phổi, là một bệnh lý nặng nề, có thể dẫn đến tử vong đột ngột. 80% huyết khối tĩnh mạch sâu không có triệu chứng cho đến khi xảy ra biến chứng nghiêm trọng là thuyên tắc phổi. Nếu bệnh nhân không gặp biến chứng thuyên tắc phổi thì có đến 20-50% sau này bị hội chứng hậu huyết khối với biểu hiện loét, đau nhức và giới hạn vận động chi dưới [15]. Theo các thông tin được đưa ra trong '' Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng Thuyên tắc - huyết khối tĩnh mạch '' của Hội tim mạch Việt Nam năm 2011, ở Mỹ mỗi năm có khoảng 600.000 ca mới mắc thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và dự đoán có khoảng 180.000 trường hợp tử vong do biến chứng thuyên tắc phổi của bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu [19], [35]. Nghiên cứu INCIMEDI là nghiên cứu tầm soát huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới không triệu chứng tại Việt Nam trên bệnh nhân nội khoa nhập viện bằng siêu âm Doppler do GS. Đặng Vạn Phước, GS. Phạm Gia Khải và GS. Nguyễn Lân Việt cùng cộng sự thực hiện tại các bệnh viện lớn ở phía Nam và Bắc cho thấy có 22% bệnh nhân được phát hiện có huyết khối tĩnh mạch sâu bằng siêu âm Doppler , mặc dù không có triệu chứng gì . Kết quả này đã chứng minh rằng tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu không hiếm gặp ở nước ta [15]. Thuốc thường được chỉ định để điều trị bệnh huyết khối tĩnh mạch chi là heparin và các thuốc chống đông đường uống, nhưng nhược điểm của các thuốc này là có thể gây tai biến chảy máu [4]. Một xu hướng khác điều trị huyết khối tĩnh mạch chi là sử dụng các thuốc từ dược liệu. Trong số các bài 2 thuốc dân gian chữa bệnh huyết khối tĩnh mạch chi thì bài thuốc gồm rễ cau, rễ dừa, rễ chuối đã được nhân dân ở Hưng Yên sử dụng cho hiệu quả tương đối tốt. Ở nước ta, cây cau, cây dừa, cây chuối được trồng phổ biến ở nhiều nơi, được sử dụng rộng rãi trong đời sống và trong y học. Với mong muốn kế thừa và tiếp tục phát huy bài thuốc dân gian ở Hưng Yên, chúng tôi tiến hành đề tài “ Nghiên cứu bài thuốc chữa huyết khối tĩnh mạch chi về thực vật, hóa học và thăm dò tác dụng in vitro.” với các mục tiêu sau: 1- Nghiên cứu đặc điểm thực vật và đặc điểm vi học của 3 dược liệu trong bài thuốc. 2- Định tính thành phần hóa học của 3 dược liệu và của bài thuốc. 3- Thăm dò một số tác dụng in vitro của bài thuốc. 3 Chương 1. TỔNG QUAN 1.1. Bài thuốc chữa huyết khối tĩnh mạch chi Bài thuốc được nhân dân ở huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên sử dụng gồm 3 vị dược liệu rễ cau nổi, rễ dừa nổi, rễ chuối tiêu. Các loại rễ này khi còn tươi đều rất giòn, dễ dàng bẻ được bằng tay. Dược liệu thu về được rửa sạch, để ráo, cắt thành từng đoạn 2 cm, lấy 9 đoạn mỗi loại, đem giã nát, cho vào hãm trong một phích nước nóng hoặc có thể cho vào ấm đun sôi, uống thay nước trong ngày. Người bệnh uống liên tục trong 1 tuần, sau đó nghỉ 1 tuần tiếp theo, rồi uống tiếp 1 tuần thì dừng thuốc. 1.2. Cây cau 1.2.1. Về thực vật -Tên khoa học: Areca catechu L., họ Cau (Arecaceae) [16], [41]. -Tên khác: tân lang, binh lang, may làng (Tày), pơ lang (K’ Ho) [16]. -Tên nước ngoài: Areca-nut palm, betel – nut palm, areca palm, catechu palm (Anh), aréquier, noxi d’arec (Pháp) [16]. 1.2.1.1. Đặc điểm thực vật loài Areca catechu L. Thân đơn độc, mọc đứng, cao đến 20 m, đường kính 10- 20 cm, màu xám, có nhiều vòng đốt thấy rõ. Lá có bẹ hơi phồng lên, ôm lấy thân, dài tới 1m; cuống lá dài không quá 5 cm; gân chính dài đến 2 m; mỗi bên gân chính mang 20-30 lá chét xếp đều đặn dạng lông chim, dựng thẳng đứng; trung bình lá chét dài 30- 60 cm, phần giữa lá rộng 3-7 cm. Cụm hoa là một bông mo, phân nhánh; có nhiều nhánh hoa nhỏ, ngoằn ngoèo, màu vàng lục; hoa đực đơn độc, xếp xen kẽ thành 2 hàng trên một nhánh hoa, nhỏ, rất thơm gồm 3 lá 4 đài, ba cánh màu trắng, 6 nhị [16]; hoa cái to hơn, mọc ở gốc của nhánh hoa, to hơn đực, bao hoa không phân hóa, bầu trên 3 ô [16]. Quả màu vàng, vàng cam, hoặc màu đỏ, hình trứng, kích thước 8 x 6 cm [16], [41]. 1.2.1.2. Phân bố Trên thế giới: Cau có nguồn gốc từ Malaysia [41], hiện nay được trồng nhiều nhất ở các nước nhiệt đới ở châu Á, Đông Phi và đảo Thái Bình Dương [37]. Tại Việt Nam: Cau là cây trồng lâu đời và quen thuộc ở Việt Nam. Cây được trồng ở khắp nơi nhất là vùng trung du và đồng bằng. Các tỉnh phía nam trồng nhiều cau hơn các tỉnh phía bắc [16]. 1.2.2. Về hóa học Thành phần hóa học của rễ cau gồm alcaloid, triterpen, đường và nhiều hợp chất dễ bay hơi là ester của các acid hữu cơ [9], [13], [14]. Từ dịch chiết rễ cau thu tại huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, một số hợp chất đã được xác định cấu trúc bao gồm : 2 alcaloid là lamotrigine, 2methyl-4-phenylquinoline, một số ester như tetradecanoic acid, 2-hydroxy-1(hydroxymethyl) ethyl ester, hexanedioic acid, bis(2-ethylhexyl) ester, 9Octadecenoic acid (Z)-, methyl ester, I-(+)-ascorbic acid 2,6-dihexadecanoat, 1,2-benzenedicarboxylic acid, butyl 2-ethylhexyl ester [9]. Tác giả Lê Thanh Phước và Bành Nguyễn Anh Hào đã phân lập được 2 triterpen là lupeol, lupeol acetat và đường α,α-D-trehalose từ các phân đoạn dịch chiết Ether dầu hỏa và Ethyl acetat của rễ cau trồng tại huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ [13], [14]. 1.2.3. Tác dụng sinh học Nghiên cứu về tác dụng chống oxi hóa của dịch chiết methanol rễ cau, sử dụng chất chuẩn đối chiếu là trolox có IC50=10,14385 µg. Kết quả cho thấy dịch chiết methanol rễ cau có tác dụng chống oxi hóa với IC50=21.1417 µg, 5 khả năng chống oxi hóa tương ứng với chất chuẩn trolox là 0,5998, nếu coi khả năng chống oxi hóa của trolox là 1, độ tin cậy của kết quả thử nghiệm là p< 0,01 [38]. 1.2.4. Công dụng Quả cau chia thành từng miếng nhỏ được, nhai cùng với lá trầu không như một chất kích thích. Theo tài liệu [19] có tới 5% dân số thế giới có thói quen nhai trầu cau. Việc sử dụng trầu cau trong các nghi lễ truyền thống là nét văn hóa của nhiều quốc gia châu Á và Thái Bình Dương [37]. Vỏ quả (đại phúc bì) có vị cay, tính hơi ôn, quy 5 kinh tỳ, phế, vị, tiểu tràng, đại tràng, có tác dụng khoan trung, hành thủy, tiêu thũng. Đại phúc bì dùng chữa thấp trệ, khí trệ, phù toàn thân, bụng đầy trướng, đại tiện không thông, tiểu tiện khó khăn. Liều 6-9 g sắc uống cùng các vị thuốc khác [16]. Hạt cau (binh lang) có vị đắng, chát, tính ôn, quy kinh tỳ, vị, đại tràng, có tác dụng diệt trùng, tiêu tích, hành khí, lợi thủy. Hạt cau thường dùng làm thuốc trị bệnh giun sán cho gia súc, gia cầm như dùng liều 4-10 g để diệt sán ở chó. Đối với người, hạt cau phối hợp với hạt bí ngô làm thuốc diệt gián [16], [12]. Làm thuốc giúp sự tiêu hóa, chữa viêm ruột, lỵ, liều 0,5-4 g hạt cau khô [12]. Rễ cau nổi có tác dụng bổ dương, phối hợp với các dược liệu khác để chữa thận hư, liệt dương, đái dắt, hen suyễn, chữa phù thũng [40]. 1.3. Cây dừa 1.3.1. Về thực vật -Tên khoa học: Cocos nucifera L., họ Cau (Arecaceae) [41]. -Tên đồng nghĩa: Cocos indica Royle; C. nana Griffith. -Tên nước ngoài: coconut palm, coconut tree, cocopalm (Anh), cocotier 6 (Pháp) [16]. 1.3.1.1. Đặc điểm thực vật loài Cocos nucifera L. Cây thân trụ, thẳng đứng, cao đến 20 m, đường kính 30 cm hoặc hơn. Thân nhẵn, không phân nhánh, có nhiều vết sẹo do bẹ lá rụng. Lá to dạng lông chim, mọc tập trung ở ngọn thân, bẹ dày, có đến 100 lá chét ở mỗi bên gân chính, lá chét hẹp dài, nhẵn bóng, xếp thành 2 dãy đều đặn, xòe rộng trên cùng một mặt phẳng. Cụm hoa bông mo, mọc ở kẽ lá, hoa đơn tính, hoa đực ở trên, có 6 mảnh xếp thành hai vòng, 6 nhị; hoa cái ở dưới có bao hoa giống hoa đực, 3 lá noãn dính nhau. Quả màu xanh lục đến nâu đỏ, hình trừng, đôi khi có hình cầu, kích thước 30 20 cm, vỏ quả ngoài nhẵn, màu lục bóng, vỏ quả giữa có nhiều sợi (gọi là xơ) và vỏ quả trong cứng rắn (sọ dừa) có 3 lỗ ở phía gốc, trong chứa nước; hạt có nội nhũ đặc dần lại thành cùi màu trắng (cùi dừa) [16], [41]. 1.3.1.2. Phân bố Trên thế giới: Dừa có nguồn gốc ở đảo Andaman (Vịnh Bengal Ấn Độ) [16], được trồng phổ biến khắp các vùng nhiệt đới, vùng trồng nhiều dừa nhất của thế giới là một số nước Nam Á, Đông Nam Á: Srilanca, Malaysia, Philippin, Ấn Độ và một số đảo ở Nam Thái Bình Dương [12] ,[16], [21]. Tại Việt Nam: Dừa là cây trồng quen thuộc nhất là từ Thanh Hóa trở vào. Các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bến Tre, Đồng Tháp, Kiên Giang, Long An …là những tỉnh có diện tích trồng dừa lớn [12], [16]. 1.3.2. Về hóa học Dịch chiết nước rễ dừa có chứa flavonoid, glycosid, carbohydrat, tanin và saponin [27]. 1.3.3. Tác dụng sinh học 1.3.3.1.Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm 7 Thử tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm của dịch chiết dichloromethan methanol 700 (1:1) rễ dừa ở các nồng độ 10, 30, 50, 100 µg/ml. Kết quả cho thấy rễ dừa có tác dụng ức chế các vi khuẩn Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis, Pseudomonas aeruginosa và nấm Candida albicans, Candida tropicalis, Aspergillus niger. Trong đó, tác dụng trên vi khuẩn gram dương mạnh hơn trên gram âm, tác dụng kháng nấm, kháng khuẩn của dịch chiết rễ dừa yếu hơn chất chuẩn Cephalexin nồng độ 30 µg/đĩa thạch và Fluconazol nồng độ 10 µg/đĩa thạch [33]. 1.3.3.2. Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương Dịch chiết ethanol của rễ dừa có tác dụng kéo dài đáng kể thời gian ngủ gây ra bởi các thuốc phentobarbital natri, diazepam, và meprobamat trên chuột một cách phụ thuộc vào liều. Dịch chiết ethanol của rễ dừa làm giảm tác dụng gây đau của dung dịch axit axetic 1,2% ở chuột. Đồng thời làm tăng tác dụng giảm đau của morphin và pethidin trên chuột. Tiền xử lý với dịch chiết ethanol của rễ dừa chống được tác dụng gây co giật bởi pentylenetetrazol. Các nghiên cứu hành vi trên chuột cho thấy tác dụng an dịu hệ thần kinh trung ương của dịch chiết ethanol rễ dừa C. nucifera L. [33]. 1.3.4. Công dụng Nước dừa có vị ngọt, mát, tính bình, có tác dụng tiêu khát, lợi tiểu, giải nhiệt, giải độc, cầm máu, nên được dùng để chữa sốt nóng, sởi, tiêu chảy, kiết lỵ, đau dạ dày. Ngoài ra nước dừa lấy trong điều kiện vô khuẩn có thể thay thế dung dịch truyền và để pha chế thuốc. Lên men nước dừa có thể cất được một loại rượu ngon [12], [16], [21], [41]. Cùi dừa vị ngọt, tính bình, có tác dụng ích khí bổ dưỡng, nhuận tràng và lợi tiểu, dùng chữa đau vùng thượng vị hoặc ép lấy dầu dừa chữa bỏng, mụn nhọt [16]. Cùi dừa còn dùng làm thức ăn, là nguyên liệu ép lấy dầu dừa [21], [41]. 8 Rễ dừa chữa chứng chảy máu, kinh nguyệt không đều [16]. 1.4. Cây chuối 1.4.1. Về thực vật Chuối là các loài thuộc chi Musa, họ Chuối (Musaceae). 1.4.1. 1. Đặc điểm thực vật của chi Musa Cây thảo, sống lâu năm, mọc thành bụi, có thân rễ, có chồi. Thân còn lại ngắn cho đến khi ra hoa. Thân giả do các bẹ lá úp chặt lên nhau tạo thành, ở gốc hơi phồng lên. Lá lớn, cuống lá dài, ở phía gốc cuống lá phình ra tạo thành bẹ, phiến lá hình chữ nhật. Cụm hoa là bông ở ngọn của thân khí sinh, mọc thẳng, buông thõng xuống hoặc nằm ngang. Lá bắc màu xanh, nâu, tím đậm, hiếm khi màu vàng, phẳng hoặc có nếp nhăn, cuộn lại hay xếp lợp lên nhau khi hoa chưa nở, thường rụng sớm. Hoa xếp thành 1 hoặc 2 hàng dưới mỗi lá bắc, rụng sớm; những hoa ở gần lá bắc là hoa cái (nhị hoa tiêu giảm) hoặc hoa lưỡng tính, những hoa ở xa lá bắc là hoa đực (nhụy hoa tiêu giảm). Đài 3, dính với 2 cánh hoa [16] thành hình ống, đỉnh có 5 răng, cánh hoa thứ 3 rời, nằm phía trong và đứng đối diện với các cánh khác. Nhị 5, chỉ nhị ngắn, bao phấn dài, 2 ngăn. Quả dài, nạc, nhiều hạt (trừ một số dạng không có hạt). Hạt hình cầu, đôi khi có hình hạt đậu [41]. Trên thế giới chi Musa có khoảng 30 loài, phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á, ở Trung Quốc có 11 loài.Theo các tài liệu [10], [16], ở nước ta có 10 loài thuộc chi Musa. 9 Một số loài thuộc chi Musa ở Việt Nam được tóm tắt ở bảng 1 dưới đây: Bảng 1. Một số loài thuộc chi Musa ở Việt Nam STT 1 Tên khoa học M. paradisiaca L. Tên đồng nghĩa M. sapientum L. Tên thường Tài liệu tham gọi khảo Chuối tiêu, [10],[11],[16] chuối , [41] M. brachycarpa Back.; 2 M. balbisiana M.lushanensis Chuối hột, [1],[10],[11], Colla. J. L. Liu; M. chuối chát [16], [41] seminifer Loureiro 3 4 5 chuối hoang M. uranoscopos Chuối rừng Andr. Loureiro. hoa đỏ M. ornata Roxb. [1],[10],[11] nhọn M. cocinea 7 [1],[10],[11] Chuối rừng, Colla. M. textilis Née. 9 chuối lùn M. acuminata 6 8 Chuối già lùn, M. nana Lour. Chuối sợi Chuối cảnh đỏ M. chilliocarpa Chuối trăm Back. nải M. sanguine Chuối kiểng Hook. f. đỏ [10],[16],[41] [10],[11],[41] [10],[11] [1],[11] [11],[41] 10 1.4.2.2. Đặc điểm thực vật và phân bố của loài Musa paradisiaca L. Tên đồng nghĩa: Musa paradisiaca subsp. sapientum (Linnaeus) Kuntze; M. sapientum Linnaeus. Thân giả, mọc thành bụi, có phủ phấn trắng, cao 3-7 m. Lá mọc thẳng đứng hay xiên; cuống lá phủ phấn trắng, dài hơn 30 cm. Mặt trên phiến lá màu xanh đậm, mặt dưới màu xanh sáng hơn và có phấn trắng rõ, hình chữ nhật, 1,5-3 m × 40-60 cm, gốc phiến lá hình tim đến hình trứng, đối xứng. Cụm hoa rủ xuống, cuống hoa nhẵn không có lông. Lá bắc màu đỏ tía hay tím đậm, hình trứng đến hình trứng mũi mác, dài 15-30 cm hoặc hơn, rụng sớm. Có 2 hàng hoa dưới mỗi lá bắc, cánh hoa đực màu vàng đến vàng nhạt. Các cánh hoa dính liền thành một bản, dài 4-6,5 cm; cánh rời hình tim đến hình chữ nhật, trong mờ, đỉnh hình tim hoặc hình tròn. Buồng quả có 7-8 nải quả mọng. Quả thẳng hoặc hơi cong, hình chữ nhật, dài 10 -20 cm, góc cạnh, thịt quả ngọt, hoặc ngọt và chua, không phải là rất thơm; cuống dài. Hạt không có hoặc ít. 2n = 33 [41]. Phân bố: Thường được trồng lấy quả, phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, nhiều nhất ở vùng Nam Mỹ, Caribe, Đông Nam Á và Nam Phi [16],[41]. 1.4.2. Về hóa học Dịch chiết ethanol của rễ chuối M. paradisiaca L. có chứa glycosid, steroid, flavonoid, saponin, đường khử và tanin [20]. 1.4.3. Tác dụng sinh học 1.4.3.1.Tác dụng kháng nấm, kháng khuẩn Nghiên cứu thử nghiệm tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết ethanol của rễ chuối M. paradisica L. cho thấy phổ ức chế rộng, tác dụng cả vi khuẩn gram dương B. megaterium, B. subtilis, S. aureus và gram âm E. coli, P. aeruginosa, S. dysenteriae, S. typhi,Vibrio cholerae và S. flexneri. Ở nồng độ 500 µg/đĩa thạch vùng ức chế có kích thước từ 10.53 ± 0.37 đến 12.42 ± 0.85 11 mm, trong khi chất đối chứng là Gentamycin ở nồng độ 30 µg/đĩa thạch có kích thước vùng ức chế từ 23.55 ± 0.76 mm đến 27.10 ± 0.60 mm [20]. 1.4.3.2. Tác dụng hạ đường huyết Dịch chiết nước - methanol (40: 60) rễ chuối M. paradisiaca L. ở chuối liều 80 mg/100g (trọng lượng cơ thể / ngày) được chứng minh là có tác dụng hạ đường huyết trên chuột bị gây tăng đường huyết bởi streptozotocin. Lô chuột mắc bệnh sau khi được uống dịch chiết rễ chuối thấy giảm đáng kể nồng độ đường trong máu, giảm các enzyme chuyển hóa carbohydrat và lượng glycogen gan và cơ xương, nồng độ insulin huyết thanh cũng được phục hồi so với lô chứng là chuột mắc bệnh không được uống dịch chiết dược liệu (p < 0.05) [27], [28]. 1.4.3.3. Tác dụng lợi tiểu Đánh giá về tác dụng gây lợi tiểu của dịch chiết methanol rễ chuối M. paradisiaca L. trên chuột được uống dịch chiết dược liệu ở 2 mức liều 500 và 250 (mg /kg trọng lượng cơ thể). Kết quả cho thấy dịch chiết rễ chuối có tác dụng làm tăng tổng khối lượng nước tiểu và tăng sự bài tiết các chất điện giải, đặc biệt ở liều 500 (mg/kg trọng lượng cơ thể). Thử nghiệm cũng chỉ ra tác dụng lợi tiểu gây ra bởi dịch chiết methanol gần tương tự như tác dụng lợi tiểu của Furosemid (p < 0,01) [24]. 1.4.3.4. Ảnh hưởng đến các thông số chức năng tinh hoàn của chuột đực Các tác giả Yakubu MT, Oyeyipo TO, Quadri AL và Akanji MA đã tiến hành đánh giá về tác dụng của dịch chiết nước rễ chuối M. paradisiaca L. đến các thông số chức năng tinh hoàn của tinh hoàn chuột đực. Nghiên cứu đã cho thấy dịch chiết nước rễ chuối ở liều 25, 50, và 100 (mg / kg trọng lượng cơ thể) làm tăng cường các hoạt động phụ thuộc vào testosteron của tinh hoàn, kích thích sự hoạt động bình thường của tinh hoàn và tác động trên cả hai thuộc tính androgenic và đồng hóa ở động vật thí nghiệm so với chứng (p < 0,05) [39]. 12 1.4.3.5. Tác dụng chống rối loạn chuyển hóa NH3 trên chuột Nghiên cứu về tác dụng chống rối loạn chuyển hóa NH3 của dịch chiết ethanol rễ chuối M. paradisiaca L. cho thấy: Ở liều 300(mg/ kg trọng lượng cơ thể), dịch chiết ethanol của rễ chuối M. paradisiaca L. có khả năng chống lại tác dụng của NH4Cl lên nồng độ NH3 máu, ure huyết tương, hoạt tính của các enzym gan, nhưng không ảnh hưởng lên các thông số này ở cơ thể động vật bình thường (p< 0,05) [23]. 1.4.4. Công dụng Củ và rễ chuối tiêu giã lấy nước cốt hoặc dịch thân cây uống chữa sưng tấy, nhọt sưng đau, nóng quá phát cuồng, mê sảng, co giật, kiết lỵ, tiêu chảy [16], [35]. Rễ chuối tiêu được dùng làm thuốc trừ giun sán, chữa bệnh về máu, bệnh đường sinh dục [20], [39]. 1.5. Giới thiệu chung về quá trình đông máu và bệnh huyết khối tĩnh mạch chi 1.5.1. Quá trình đông máu Đông máu là một quá trình trong đó một số máu từ thể lỏng biến thành thể đặc (cục đông) do sự chuyển fibrinogen, một protein hòa tan của huyết tương thành các sợi fibrin, không hòa tan dưới tác dụng của thrombin. Các sợi fibrin kết lại với nhau thành mạng lưới giam giữ các tế bào máu và huyết tương tạo ra cục máu đông. Đông máu là một chuỗi các phản ứng hóa học của các yếu tố đông máu có trong huyết tương, các mô tổn thương và tiểu cầu. Đông máu phát triển trong vòng 15-20 giây nếu là tổn thương nặng và trong 1-2 phút nếu là tổn thương nhẹ [8]. 1.5.1.1. Các yếu tố đông máu Hầu hết các yếu tố đông máu có trong huyết tương dưới dạng tiền chất không hoạt động. Một khi được hoạt hóa nó sẽ đóng vai trò enzym xúc tác
- Xem thêm -