Nghiên cứu, áp dụng quy hoạch quy hoạch không gian biển phục vụ phát triển bền vững Vịnh Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh

  • Số trang: 96 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 40 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------------------ NGUYỄN THÙY LINH NGHIÊN CỨU, ÁP DỤNG QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỊNH TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội – Năm 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------------------ NGUYỄN THÙY LINH NGHIÊN CỨU, ÁP DỤNG QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỊNH TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường Mã số: 60 85 15 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. Mai Trọng Nhuận Hà Nội – năm 2012 Lời cảm ơn Học viên xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ của bộ môn Sinh thái Cảnh quan, Địa mạo nói riêng và Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên nói chung đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để học viên hoàn thành luận văn này. Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. TS Mai Trọng Nhuận đã dành sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện luận văn. Học viên cũng xin chân thành cảm ơn, Khoa Địa chất, tập thể cán bộ Trung tâm Nghiên cứu Biển và Đảo – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ về thời gian cũng như tài liệu, công tác khảo sát thực địa phục vụ cho quá trình nghiên cứu của học viên. Cuối cùng, học viên xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn giúp đỡ, ủng hộ và chia sẻ những khó khăn, thuận lợi cùng học viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2012 HVCH. Nguyễn Thùy Linh i MỤC LỤC MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 3 1.1. Một số khái niệm ..................................................................................................... 3 1.1.1. Khái niệm vịnh................................................................................................. 3 1.1.2. Khái niệm quy hoạch không gian biển ............................................................ 3 1.1.3. Khái niệm phát triển bền vững......................................................................... 4 1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu ......................................................................... 5 1.3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ................................................................. 6 1.3.1. Cách tiếp cận ........................................................................................................ 6 1.3.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 9 1.3.3. Quy trình nghiên cứu ......................................................................................... 12 CHƯƠNG 2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VỊNH TIÊN YÊN ................................................................................................................ 13 2.1. Điều kiện tự nhiên khu vực vịnh Tiên Yên............................................................... 13 2.1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 13 2.1.2. Đặc điểm địa hình địa mạo ................................................................................ 14 2.1.3. Đặc điểm địa chất .............................................................................................. 14 2.1.4. Đặc điểm khí hậu ............................................................................................... 15 2.1.5. Đặc điểm thủy văn, hải văn ............................................................................... 17 2.2. Đặc điểm tài nguyên và môi trường vịnh Tiên Yên ................................................. 18 2.2.1. Những loại tài nguyên cơ bản ............................................................................ 18 2.2.2. Đặc điểm môi trường và tai biến ....................................................................... 35 2.2.3. Lập sơ đồ hiện trạng tài nguyên, môi trường, hoạt động kinh tế trên vùng biển vịnh Tiên Yên .................................................................................................................. 40 2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực ............................................................................ 44 2.3.1. Dân cư ................................................................................................................ 44 2.3.2. Đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản ...................................................................... 45 2.3.3. Nông nghiệp ....................................................................................................... 47 2.3.4. Công nghiệp ....................................................................................................... 48 2.3.5. Giao thông vận tải .............................................................................................. 49 2.3.6. Du lịch................................................................................................................ 49 2.3.7. Y tế ..................................................................................................................... 50 2.3.8. Giáo dục ............................................................................................................. 50 2.4. Kịch bản phát triển kinh tế xã hội vịnh Tiên Yên đến năm 2020 ............................. 51 2.4.1. Mục tiêu phát triển ............................................................................................. 51 2.4.2. Định hướng phát triển các ngành kinh tế ........................................................... 52 2.5. Đánh giá mối quan hệ giữa các hoạt động phát triển kinh tế trên vùng biển vịnh Tiên Yên ................................................................................................................................... 57 2.5.1. Lập sơ đồ các hoạt động kinh tế xã hội trên vùng biển vịnh Tiên Yên ............. 57 2.5.2. Đánh giá mâu thuẫn giữa các hoạt động kinh tế trên vịnh Tiên Yên................. 59 ii CHƯƠNG 3. NỘI DUNG QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VỊNH TIÊN YÊN ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ................................................................................. 61 3.1. Quan điểm, nguyên tắc quy hoạch ............................................................................ 61 3.1.1. Quan điểm quy hoạch ........................................................................................ 61 3.1.2. Mục đích, mục tiêu quy hoạch ........................................................................... 62 3.1.3. Nguyên tắc quy hoạch........................................................................................ 62 3.1.4. Cơ sở quy hoạch ................................................................................................ 63 3.2. Nội dung quy hoạch .................................................................................................. 65 3.2.1. Quy hoạch không gian định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên, môi trường ..... 65 3.2.2. Quy hoạch điều chỉnh ........................................................................................ 69 3.2.3. Bảo tồn và khai thác bền vững tài nguyên ......................................................... 71 3.2.4. Bảo vệ môi trường ............................................................................................. 74 CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH .................................................... 76 4.1. Các giải pháp về chính sách, tuyên truyền, giáo dục ................................................ 76 4.1.1. Tăng cường luật pháp, chính sách ..................................................................... 76 4.1.2. Quản lý tài nguyên môi trường dựa vào cộng đồng .......................................... 77 4.1.3. Các giải pháp về tuyên truyền giáo dục ............................................................. 77 4.2. Giải pháp kinh tế kỹ thuật ......................................................................................... 79 4.2.1. Nguồn lực tài chính............................................................................................ 79 4.2.2. Quan trắc các hệ sinh thái .................................................................................. 80 4.2.3. Quan trắc, kiểm soát chất lượng môi trường biển ............................................. 80 4.2.4. Điều chỉnh và giám sát quy hoạch ..................................................................... 81 KẾT LUẬN.......................................................................................................................... 83 Tài liệu tham khảo ............................................................................................................... 85 iii Danh mục hình Hình 1.1. Quy trình tiến hành quy hoạch không gian biển .................................................. 11 Hình 1.2. Sơ đồ thực hiện nghiên cứu ................................................................................. 12 Hình 2.1. Sơ đồ khu vực nghiên cứu Vịnh Tiên Yên .......................................................... 13 Hình 2.2. Kiểu ĐNN vùng nước biển có độ sâu dưới 6m khi triều kiệt, ............................. 19 Hình 2.3. Vùng nước cửa sông Tiên Yên ............................................................................ 19 Hình 2.4. Cồn đảo cửa sông ................................................................................................. 20 Hình 2.5. Bãi cát vùng gian triều ......................................................................................... 21 Hình 2.6. Bãi cuội sỏi vùng gian triều Xã Phú Hải - Hải Hà - Quảng Ninh ........................ 21 Hình 2.7. Bãi cát bùn vùng gian triều Xã Phú Hải - Hải Hà................................................ 22 Hình 2.8. Bãi bùn cát vùng gian triều Xã Quảng Minh - Hải Hà ........................................ 22 Hình 2.9. Rừng ngập mặn ven vịnh Tiên Yên ..................................................................... 23 Hình 2.10. Đầm nuôi tôm Xã Quảng Điển - Hải Hà .......................................................... 23 Hình 2.11. Bản đồ phân bố hệ sinh thái ngập mặn và hệ sinh thái cỏ biển ........................ 26 Hình 2.12. Bản đồ phân bố trọng sa và triển vọng khoáng sản khu vực ven bờ và............. 30 Hình 2.13. Bản đồ phân bố các bãi đặc sản vùng biển Tiên Yên ....................................... 35 Hình 2. 14. Lũ lụt ở thị trấn Tiên Yên (5/2011) .................................................................. 37 Hình 2.15. Sơ đồ hiện trạng tài nguyên vịnh Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh .......................... 42 Hình 2.16. Sơ đồ hiện trạng tai biến vịnh Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ............................... 43 Hình 2.17. Khai thác hải sản ở Tiên Yên ............................................................................. 45 Hình 2.18. Bãi nuôi ngao và khai thác sá sùng .................................................................... 45 Hình 2.19. Sơ đồ các hoạt động phát triển kinh tế trên khu vực vịnh Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh ..................................................................................................................................... 58 Hình 2.20. Ma trận mâu thuẫn, tương thích giữa các hoạt động kinh tế trên vùng biển vịnh Tiên Yên .............................................................................................................................. 60 Hình 2.21. Sơ đồ định hướng quy hoạch không gian biển phục vụ phát triển bền vững vinh Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.................................................................................................. 75 iv Danh mục bảng Bảng 2.1. Một số đặc trưng khí hậu khu vực vịnh Tiên Yên năm 2011 .............................. 16 Bảng 2.2. Các kiểu đất ngập nước có trong khu vực vịnh Tiên Yên ................................... 18 Bảng 2.3. Sự suy giảm diện tích thảm cỏ biển vịnh Tiên Yên ............................................ 38 Bảng 2.4. Tác động của nước biển dâng đến diện tích đất tự nhiên các xã ven biển khu vực vịnh Tiên Yên ...................................................................................................................... 39 Bảng 2.5. Diện tích, dân số các huyện khu vực vịnh Tiên Yên năm 2011 .......................... 44 Bảng 2.6. Cơ cấu dân số khu vực nghiên cứu phân theo giới tính năm 2011 ..................... 44 Bảng 2.7. Sản lượng thủy sản khu vực vịnh Tiên Yên các năm .......................................... 45 Bảng 2.8. Sản lượng thủy sản nuôi trồng thủy sản khu vực vịnh Tiên Yên năm 2011 ....... 46 Bảng 2.9. Diện tích và năng suất lúa cả năm 2011 khu vực vịnh Tiên Yên ........................ 47 Bảng 2.10. Số lượng trâu, lợn, gia cầm khu vực vịnh Tiên Yên năm 2011 ........................ 48 v Danh mục chữ viết tắt RNM : Rừng ngập mặn ĐNN : Đất ngập nước PTBV : Phát triển bền vững HST : Hệ sinh thái NTTS : Nuôi trồng thủy sản ĐDSH : Đa dạng sinh học vi MỞ ĐẦU Vịnh Tiên Yên là nơi có nguồn tài nguyên phong phú và các hệ sinh thái (HST) đa dạng, độc đáo có giá trị không chỉ với tỉnh Quảng Ninh nói riêng mà với toàn Việt Nam nói chung. Cùng với vịnh Bái Tử Long, vịnh Hạ Long khu vực Tiên Yên có vị trí chiến lược quan trọng, là căn cứ hải quân của vùng biển Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Trong khu vực cũng có các danh lam thắng cảnh như: đảo Cái Chiên, đảo Sậu Nam và nhiều đảo nhỏ khác. Không những thế, vịnh Tiên Yên còn là một trong những ngư trường lớn của Việt Nam, là vùng có ngành du lịch, dịch vụ, thủy sản có tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, đời sống người dân trong khu vực còn chưa cao, chưa xứng tầm với những lợi thế thiên nhiên ban tặng. Bên cạnh đó, nhiều HST độc đáo trong khu vực trong một thời gian dài có dấu hiện bị suy giảm nghiêm trọng như diện tích rừng ngập mặn (RNM) tại các xã Đồng Rui, Đông Hải. Nguyên nhân của tình trạng này chủ yếu do sử dụng không bền vững tài nguyên, môi trường, quy hoạch không gian biển, và quy hoạch tổng thể cho nhiều ngành trên vùng biển tại vịnh Tiên Yên. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về quy hoạch các địa phương ven biển hoặc quản lý tổng hợp đới ở Việt Nam. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu, các tác giả chủ yếu đi vào nghiên cứu bản chất của đất ngập nước (ĐNN) để hướng đến đưa ra một hệ thống phân loại cho ĐNN Việt Nam, đánh giá hiện trạng môi trường hoặc quy hoạch một số ngành đơn lẻ. Do nhiều nguyên nhân khác nhau trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên như các hoạt động nuôi trồng thủy hải sản, đánh bắt thủy hải sản bằng các phương pháp có tính hủy diệt; nạn chặt phá rừng ngập mặn, sử dụng không hợp lý các hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón trong sản xuất nông nghiệp,... một mặt làm cho nguồn tài nguyên quý giá và môi trường trong khu vực suy thoái, mà hiệu quả kinh tế chưa cao. Nghiên cứu, ứng dụng quy hoạch không gian biển là hướng nghiên cứu góp phần tích cực giải quyết những tồn tại này. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài luận văn “Nghiên cứu, áp dụng quy hoạch không gian biển phục vụ phát triển bền vững vịnh Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh” được thực hiện. 1 Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường, kinh tế xã hội, nhận định những thuận lợi, khó khăn khu vực vịnh, những mâu thuẫn giữa các hoạt động phát triển kinh tế trên khu vực nghiên cứu, đề xuất quy hoạch không gian biển vịnh Tiên Yên đề xuất một số giải pháp thực hiện. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng hợp, phân tích điều kiện tự nhiên, hiện trạng tài nguyên, môi trường khu vực vịnh Tiên Yên từ đó thành lập sơ đồ hiện trạng tài nguyên, sơ đồ hiện trạng tai biến trên khu vực vịnh; - Tổng hợp, phân tích điều kiện kinh tế xã hội khu vực vịnh Tiên Yên phân tích mâu thuẫn trong các hoạt động nhân sinh trên khu vực vịnh từ đó thành lập sơ đồ các hoạt động nhân sinh trên khu vực nghiên cứu; - Xây dựng sơ đồ quy hoạch không gian biển vịnh Tiên Yên định hướng phát triển bền vững thông qua việc chồng chập, đánh giá các sơ đồ thành phần; - Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch. Để thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ nêu trên, nội dung luận văn được trình bày qua 4 chương không kể mở đầu và kết luận như sau: Chương 1. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Chương 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quy hoạch không gian biển vịnh Tiên Yên Chương 3. Nội dung quy hoạch không gian biển vịnh Tiên Yên định hướng phát triển bền vững Chương 4. Giải pháp thực hiện quy hoạch 2 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1. Một số khái niệm 1.1.1. Khái niệm vịnh Theo Điều 10 Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, vịnh là một vùng lõm sâu rõ rệt vào đất liền mà chiều sâu của vùng lõm đó so sánh với chiều rộng ở ngoài cửa của nó đến mức là nước của vùng lõm đó được bờ biển bao quanh và vùng đó lõm sâu hơn là một sự uốn cong của bờ biển. thỏa mãn hai điều kiện: (1) Diện tích của nó ít nhất cũng bằng diện tích một nửa hình tròn có đường kính là đường thẳng kẻ ngang qua cửa vào của vùng lõm; (2) Nếu khoảng cách giữa các ngấn nước triều thấp nhất ở các điểm của cửa vào tự nhiên một vịnh không vượt quá 24 hải lý, thì đường đóng cửa vịnh có thể được vạch giữa hai ngấn nước triều thấp nhất này, và vùng nước ở phía bên trong đường đó được coi là nội thuỷ của quốc gia ven biển đó. Trong trường hợp đường đóng cửa vịnh dài quá 24 hải lý thì quốc gia ven biển được kẻ một đường cơ sở thẳng dài 24 hải lý ở phía trong vịnh, sao cho phía trong của nó có một diện tích nước tối đa. Vịnh là phần đại dương hoặc biển ăn sâu vào dất liền. Biên giới vịnh thường vẽ theo quy ước là đường thẳng nối các mũi cửa vào hay theo một đuờng đẳng sâu nào đó, vì các vịnh bao giờ cung ăn thông với biển hay dại dương qua phần tỏa rộng của mình. Tùy thuộc nguồn gốc, cấu tạo bờ và hình dáng mà nguời ta gọi một số vịnh không lớn là những phiôt, vũng, lagoon hay liman [9]. Vịnh là vùng biển ăn sâu vào lục địa hay các đảo, có cửa mở rộng ra phía ngoài khơi với chiều rộng đáng kể hoặc là phần biển có đảo che chắn tạo thành một vùng nước khép kín mà trong đó động lực biển thống trị [16]. 1.1.2. Khái niệm quy hoạch không gian biển Theo UNESCO viện dẫn từ Bộ Môi trường, Thực phẩm và Nông thôn Anh (2008) quy hoạch không gian biển (Marine Spatial Planning - MSP), là thiết lập phương án sử dụng không gian biển hợp lý hơn và giải quyết các mối tương tác giữa các phương thức sử dụng nhằm cân bằng giữa nhu cầu phát triển với nhu cầu 3 bảo vệ các hệ sinh thái biển và đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội theo quy hoạch [39]. Theo Ủy ban Châu Âu (European Commission) quy hoạch không gian biển là lập kế hoạch và điều chỉnh các hoạt động sử dụng biển của con người cùng với quá trình bảo vệ các hệ sinh thái biển [50]. Khái niệm “quy hoạch không gian biển” còn mới ở Việt Nam, nhưng ở chừng mực nhất định, nội hàm của quy hoạch này không hoàn toàn mới bởi tiếp cận quản lý tổng hợp vùng bờ biển ở Việt Nam đã có lịch sử 30 năm trải nghiệm [25]. 1.1.3. Khái niệm phát triển bền vững Nhận thức về phát triển bền vững (PTBV) được hình thành từ thế kỷ XV, gắn với các hoạt động bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Theo Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN năm 1980, PTBV được hiểu đơn giản là: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học"; Đến năm 1987, khái niệm PTBV chính thức được đề xuất trong báo cáo “Tương lai chúng ta” theo Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới – WCED, PTBV là "sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai"; Và khái niệm này đã được khẳng định trong hội nghị Thượng đỉnh về Môi trường và Phát triển ở Rio de Janeiro (1992) và Nam Phi năm (2002), các đại biểu tham gia đã thống nhất những nguyên tắc cơ bản và phát động một chương trình hành động vì sự PTBV có tên Chương trình Nghị sự 21 (Agenda 21). Với sự tham gia của đại diện hơn 200 nước trong đó có cả Việt Nam. Về bản chất, PTBV trước hết là quá trình phát triển mà trong đó quan hệ không gian giữa ba mảng phúc lợi, kinh tế - xã hội và môi trường luôn được điều chỉnh tối ưu cũng như mối quan hệ theo trục thời gian về nhu cầu và lợi ích giữa các thế hệ được giải quyết hài hòa. PTBV không dễ gì đạt được, thậm chí thay đổi rất nhanh so với điều chỉnh. Vì vậy, PTBV là mục tiêu mong đợi về mặt xã hội, nhưng 4 lại là nhu cầu và xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loài người, các ngành kinh tế, vùng lãnh thổ và các địa phương. 1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu Vịnh Tiên Yên là một trong những khu vực nhiều HST độc đáo, có giá trị đa dạng sinh học cao, đặc biệt là thảm thực vật ngập mặn phát triển tốt với diện tích lớn ở miền Bắc Việt Nam cùng với nguồn thủy sản dồi dào, nhiều loài có giá trị kinh tế và khoa học. Do vậy, vùng đất này thu hút nhiều nhà khoa học đến tìm hiểu, nghiên cứu ở các lĩnh vực sinh học, sinh thái học, đất ngập nước, địa chất môi trường, nuôi trồng thủy sản… Năm 1996, trong nghiên cứu “Điều tra khảo sát đất ngập nước triều vùng biển ven bờ và các đảo đông bắc Việt Nam” do Phân viện Hải dương học tại Hải Phòng thực hiện đã kiểm kê, phân loại ĐNN, xác định được giá trị tài nguyên, hiện trạng khai thác sử dụng và các đe dọa ĐNN trong đó có vịnh Tiên Yên từ đó đề xuất những định hướng chiến lược khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên. Năm 1996 – 1997, Sở thủy sản Quảng Ninh đã thực hiện đề tài “Điều tra môi trường chất đáy, sinh vật vùng ven biển Quảng Ninh”. Đến năm 2002, Phân viện Hải dương học tại Hải Phòng đã tiếp tục thực hiện Khảo sát bổ sung tổng hợp điều kiện tự nhiên xã hội, tài nguyên và môi trường vịnh Tiên Yên – Hà Cối nhằm đề xuất hướng sử dụng hợp lý và PTBV. Từ năm 2002 – 2006 dự án SUMA – Bộ thủy sản kết hợp với tỉnh Quảng Ninh thực hiện các dự án Quy hoạch NTTS biển và nước lợ tại các huyện Tiên Yên, Vân Đồn, Hải Hà đến năm 2010 và Xây dựng cơ sở khoa học cho việc sử dụng bền vững nguồn lợi sá sùng và bông thùa tỉnh Quảng Ninh. Các nghiên cứu này đã chỉ ra được những loài đặc sản tại các huyện trong khu vực nghiên cứu đồng thời chỉ ra được định hướng quy hoạch hải sản bền vững trên khu vực, đây cũng là những yếu tố quan trọng trong quá trình xây dựng quy hoạch không gian biển khu vực nghiên cứu. Năm 2011, Dự án “Quy hoạch bảo vệ môi trường tổng thể và một số vùng trọng điểm tỉnh Quảng Ninh tính đến năm 2020” đã được Khoa Địa lý trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện. Công trình khoa học này hứa hẹn là một công cụ đắc lực hỗ trợ quá trình ra quyết định về phát 5 triển kinh tế xã hội và chính sách quản lý môi trường phù hợp nhằm đảm bảo sự PTBV không chỉ cho tỉnh Quảng Ninh mà còn cho khu vực vịnh Tiên Yên. Gần đây nhất, năm 2012 trong luận án tiến sĩ của Trần Đăng Quy “Nghiên cứu đặc điểm tiến hóa môi trường phục vụ sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên khu vực vịnh Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh” với các phương pháp nghiên cứu hiện đại đã đưa ra kết luận môi trường nước tại vịnh chưa bị ô nhiễm, đồng thời tác giả một lần nữa chứng minh được vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đất và môi trường của HST RNM trên khu vực nghiên cứu. 1.3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 1.3.1. Cách tiếp cận Quy hoạch không gian biển là hành động quản lý môi trường và quy hoạch sử dụng hợp lý không gian biển hướng tới PTBV vùng biển đảo khu vực vịnh Tiên Yên, đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia trên biển. Không gian biển vịnh Tiên Yên gồm toàn bộ vùng biển, đảo, cửa sông... Quy hoạch không gian biển Vịnh Tiên Yên dựa trên các phương pháp tiếp cận: 1.3.1.1. Tiếp cận hệ sinh thái Vịnh Tiên Yên là nơi có đa dạng sinh học cao, nhiều HST trong đó có những HST nhạy cảm (RNM, cỏ biển), có sức chịu đựng giới hạn nhất định, phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố tự nhiên và đặc biệt nhạy cảm với các hoạt động nhân sinh. Các điều kiện tự nhiên (như đặc điểm địa hình, địa mạo, địa chất, khí hậu, thủy văn, hải văn, thổ nhưỡng, ĐDSH...) vừa là cơ sở, vừa là yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các HST. Bên cạnh đó, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên ven biển khu vực là yếu tố tác động trực tiếp đến các HST. Do vậy, khi nghiên cứu, đánh giá sự biến động ĐNN ven biên vịnh Tiên Yên nhất thiết phải dựa vào cách tiếp cận sinh thái. Trên cơ sở tiếp cận đó, đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên trong khả năng chịu đựng và phục hồi của các HST, đảm bảo cân bằng sinh thái, duy trì tốt các chức năng, giá trị của các HST trong vùng vịnh. 6 1.3.1.2. Tiếp cận tổng hợp Đây là nền tảng của quy hoạch không gian biển quản lý, tiếp cận tổng hợp tạo sự quản lý thống nhất về không gian giữa các vùng tự nhiên của không gian biển, thống nhất giữa các cấp quản lý trung ương, vùng và địa phương, giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển kinh tế biển quy hoạch bảo vệ môi trường, trong đó có bảo tồn tự nhiên. Nói cách khác, tiếp cận tổng hợp tạo sự thống nhất giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội với quy hoạch bảo vệ môi trường trước tác động của hành động phát triển kinh tế - xã hội cũng như tác động của các quá trình tự nhiên do biến đổi khí hậu, với quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên và vị thế của biển. 1.3.1.3. Tiếp cận hệ thống Không gian biển là một thực thể tự nhiên hoàn chỉnh, là tổ hợp môi trường tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và vị thế tự nhiên của biển, thường xuyên chịu tác động của con người thông qua các các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Sự thống nhất và hoàn chỉnh của không gian biển, một hệ thống tồn tại nhiều hợp phần cấu trúc có thứ bậc khác nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Theo cấu trúc không gian, không gian biển vịnh Tiên Yên gồm vùng biển, đảo, cửa sông. Theo cấu trúc hợp phần, không gian biển vịnh Tiên Yên bao gồm môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí, sinh vật), tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên sinh vật, tài nguyên phi sinh vật, tài nguyên vị thế và tài nguyên di sản tự nhiên) và vị thế tự nhiên của biển. Tính bền vững của hệ thống chỉ đạt được khi tác động qua lại cân bằng giữa các cấp và giữa các hợp phần. Tiếp cận hệ thống là cơ sở phương pháp luận một mặt để hình thành tổ chức quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhưng mặt khác để đánh giá tính hợp lý, bất hợp lý của hành động phát triển theo quy hoạch. Từ lâu, con người đã chiếm cứ không gian biển và vùng bờ biển làm nơi sinh sống và tìm kiếm các điều kiện cư trú, khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và tạo nên một thể thống nhất tương đối giữa điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, tồn tại và chịu tác động của tất cả các quá trình tự nhiên cũng như tác động của con người. 7 Theo cách tiếp cận này, không gian biển vịnh Tiên Yên là một hệ thống tồn tại tương tác giữa môi trường biển, môi trường lục địa và môi trường xã hội. Muốn giải quyết các vấn đề phát sinh từ một hệ thống, cần giải quyết thoả đáng các vấn đề của các hệ thống liên quan. Kỳ vọng PTBV trên cả ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường cũng chính là hướng tới cân bằng hệ thống cấu thành không gian biển và các hệ thống có liên quan. 1.3.1.4. Tiếp cận liên ngành Trong không gian phát triển kinh tế, phát triển đa ngành cũng như quản lý liên ngành là đòi hỏi khách quan. Sự độc lập của các ngành, lĩnh vực trong hoạt động kinh tế, khoa học hay quản lý chỉ mang tính chất tương đối. Một trong những đặc trưng cơ bản của không gian biển là chứa đựng nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và đa dụng, cho phép phát triển đa ngành. Ví dụ, khi đánh giá hoạt động nuôi trồng thủy sản (NTTS) mặn, lợ phải phân tích các khía cạnh tự nhiên (quá trình xói lở, bồi tụ, xâm nhập mặn, nước biển dâng…) đến xã hội (chính sách chuyển đổi mục đích sử dụng đất, sự xung đột môi trường,...). Nhờ tiếp cận liên ngành, sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng và đa dụng trong quy hoạch không gian biển chính là phát triển đa ngành có lựa chọn ưu tiên để phát huy tiềm năng toàn diện và lợi thế, sử dụng tài nguyên có hiệu quả cao nhưng không phát sinh mâu thuẫn lợi ích, tôn trọng các yếu tố cấu trúc cộng đồng, truyền thống sử dụng, bảo tồn và phát huy được các giá trị tự nhiên và nhân văn. Hướng tới sử dụng lâu bền tài nguyên biển, đáp ứng nhu cầu hiện tại và các thế hệ mai sau, các lĩnh vực khoa học tự nhiên và kinh tế - xã hội cần được kết hợp chặt chẽ. Đồng thời, cần sự phối hợp của các cơ quan nghiên cứu với các cơ quan quản lý cấp bộ, ngành và địa phương, các tổ chức phi chính phủ, các chuyên gia trong và ngoài nước trong công tác nghiên cứu, tư vấn, khảo sát, đánh giá và xây dựng cơ sở khoa học đảm bảo cho việc xây dựng quy hoạch không gian biển vịnh Tiên Yên. 1.3.1.5. Tiếp cận về phát triển bền vững Quan điểm PTBV hiện nay đã trở thành phổ biến và áp dụng rộng rãi trong tất cả các hoạt động của nền kinh tế quốc dân, đặc biệt trong khai thác sử dụng tài 8 nguyên và bảo vệ môi trường. Trong PTBV, kinh tế - xã hội luôn gắn liền với bảo vệ môi trường để đảm bảo việc khai thác tài nguyên và phát triển sản xuất đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế hiện tại mà không tổn hại tới sự phát triển của thế hệ tương lai [8] [44]. Theo quan điểm này, để vùng nghiên cứu PTBV thì các hoạt động khai thác tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH), các tiêu chí về bền vững sinh thái - môi trường - xã hội phải được đặt lên hàng đầu. Bên cạnh đó, mức độ bền vững của các vùng biển và ven biển cũng là thước đo mức độ bền vững của các giải pháp khoa học đưa ra trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. 1.3.2. Phương pháp nghiên cứu 1.3.2.1. Phương pháp kế thừa Quy hoạch không gian biển vịnh Tiên Yên là một quá trình khá phức tạp, tốn kém, đòi hỏi rất nhiều tài liệu liên quan đến nhiều lĩnh vực và qua những giai đoạn khác nhau. Do đó, không thể chỉ dựa vào những tài liệu hiện có mà phải tiến hành thu thập, phân tích, đánh giá các tài liệu nghiên cứu trong các giai đoạn trước. Bằng phương pháp hồi cứu các công trình nghiên cứu đã có, phân tích các nội dung liên quan đến chiến lược phát triển, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng tài nguyên môi trường, quy hoạch không gian biển trong khu vực nghiên cứu… Luận văn đã được kế thừa kết quả của một số công trình nghiên cứu, báo cáo, số liệu thống kê, bản đồ…của các tác giả, nhà khoa học, các viện nghiên cứu, trường Đại học, các cơ quan quản lý và địa phương về khu vực vịnh Tiên Yên. Toàn bộ các dữ liệu khoa học đó đã được thu thập, thống kê theo quan điểm hệ thống nhằm đảm bảo tính đồng bộ, cung cấp nguồn dữ liệu đầu vào cho luận văn. 1.3.2.2. Phương pháp khảo sát thực địa Trong quá trình thực hiện luận văn, học viên đã tiến hành khảo sát thực địa nhằm thu thập các dữ liệu thực tế phục vụ quá trình nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin từ những người dân có kinh nghiệm, quan sát thực tế đã được thực hiện trong các chuyến điều tra về các nội dung cụ thể sau: 9 - Khảo sát điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu: các đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu… có ảnh hưởng đến quy hoạch không gian biển vịnh Tiên Yên. - Khảo sát các hoạt động kinh tế - xã hội: dân cư, nông nghiệp, công nghiệp, khai thác, đánh bắt thủy, hải sản... Đặc biệt là các hình thức khai thác, sử dụng tài nguyên ĐNN ven biển cũng được học viên khảo sát cụ thể trong đợt thực địa tại khu vực nghiên cứu. - Khảo sát các vùng ĐNN ven biển vịnh Tiên Yên: nhận định các kiểu ĐNN ven biển (tự nhiên và nhân tạo) tại khu vực nghiên cứu, đặc điểm, sự phân bố của chúng theo không gian. 1.3.2.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu Các số liệu, tài liệu thu thập được tổng hợp, phân tích một cách khoa học, logic nhằm sử dụng một cách hiệu quả nhất các thông tin từ khảo sát thực địa và dữ liệu thừa kế. Các số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các loại hình tài nguyên, diện tích và sự chuyển đổi diện tích các kiểu ĐNN trong vịnh Tiên Yên, được xử lý trên phần mềm Microsoft Office Excel 2003 và các Mapinfo 9.5, Arcgis 10.0 server. 1.3.2.4. Phương pháp bản đồ GIS Các tài liệu bản đồ, số liệu thu thập trong quá trình tổng hợp tài liệu, điều tra, khảo sát thực địa là đầu vào cho phương pháp bản đồ GIS. Ưu điểm của phương pháp này là có thể cho ta thấy tổng thể khu vực nghiên cứu. Xác định được vị trí của các dạng tài nguyên, các hoạt động kinh tế xã hội, phân bố dân cư hay nói cách khác giúp ta có được cái nhìn bao quát về hiện trạng tài nguyên môi trường, kinh tế - xã hội trên diện rộng. Các loại hình tài nguyên như RNM, vùng NTTS mặn, lợ được lên bản đồ, có thể cập nhật theo bản đồ địa hình mới và các tài liệu thu thập được. Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn đã kế thừa kết quả số hóa bản đồ nền vịnh Tiên Yên (gồm các lớp dân cư, thảm thực vật, địa hình, các đường đồng mức) từ các đề tài hợp tác với Trung tâm Địa chất Khoáng sản Biển. Phương pháp này được tác giả sử dụng chính với phần mềm bản đồ Mapinfor 9.5. 10 1.3.2.5. Phương pháp quy hoạch không gian biển Quy hoạch không gian biển tổng thể sẽ đưa ra một khuôn khổ quản lý tổng hợp nhằm cung cấp hướng dẫn, nhưng không thay thế các quy hoạch đơn ngành. Để tiến hành quy hoạch không gian biển được thực hiện theo 10 bước như sau [40]:  B1. Xác định nhu cầu, cơ quan thực hiện;  B2. Tiếp nhận hỗ trợ về tài chính;  B3. Chuẩn bị quy hoạch (giai đoạn tiền quy hoạch);  B4. Tổ chức cho các bên liên quan tham gia;  B5. Xác định và phân tích các điều kiện hiện có;  B6. Xác định và phân tích các điều kiện trong tương lai;  B7. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch quản lý không gian;  B8. Thực hiện kế hoạch quản lý không gian;  B9 Giám sát và đánh giá việc thực hiện;  B10. Điều chỉnh quá trình quy hoạch không gian biển. Hình 1.1. Quy trình tiến hành quy hoạch không gian biển Nguồn: [40] 11 1.3.2.6. Phương pháp thành lập sơ đồ quy hoạch  Thu thập, phân tích, tập hợp các tài liệu và thể hiện các tài liệu lên sơ đồ;  Phương pháp GIS: là một trong những phương pháp có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xây dựng sơ đồ định hướng quy hoạch không gian biển vịnh Tiên Yên;  Nhập dữ liệu: bên cạnh các bản đồ được sử dụng làm tư liệu đầu vào ở dạng số, những nguồn bản đồ dạng giấy đều được số hóa (sau khi đã tiến hành nắn chỉnh hình học và các bước xử lý cần thiết khác);  Chồng ghép bản đồ: các sơ đồ thành phần của vùng trên cùng một tỷ lệ được tiến hành chồng xếp và thể hiện các nội dung lên sơ đồ tổng hợp;  Số hoá và quản trị các bản đồ bằng các phần mềm chuyên dùng (Mapinfo 9.5, ArcGis...). 1.3.3. Quy trình nghiên cứu Trên cơ sở dữ liệu thu thập, cách tiến cận và các phương pháp nghiên cứu, học viên đưa ra sơ đồ nghiên cứu thực hiện luận văn như sau: Hình 1.2. Sơ đồ thực hiện nghiên cứu 12
- Xem thêm -