Nghiên cứu ảnh hưởng của một số giải pháp kỹ thuật lên chất lượng trứng, ấu trùng và hiệu quả ương giống cá chim Vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède, 1801) tại tỉnh Khánh Hòa (full)

  • Số trang: 200 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 79 |
  • Lượt tải: 2
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15341 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ------------oo0oo----------- NGÔ VĂN MẠNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT LÊN CHẤT LƯỢNG TRỨNG, ẤU TRÙNG VÀ HIỆU QUẢ ƯƠNG GIỐNG CÁ CHIM VÂY VÀNG ( Trachinotus blochii Lacepède, 1801) TẠI KHÁNH HÒA LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHÁNH HÒA – 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ------------oo0oo----------- NGÔ VĂN MẠNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT LÊN CHẤT LƯỢNG TRỨNG, ẤU TRÙNG VÀ HIỆU QUẢ ƯƠNG GIỐNG CÁ CHIM VÂY VÀNG (Trachinotus blochii Lacepède, 1801) TẠI KHÁNH HÒA Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản Mã số: 62620301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS.TS. LẠI VĂN HÙNG 2. TS. NGÔ ANH TUẤN KHÁNH HÒA – 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả thu được trong luận án này là thành quả nghiên cứu của Đề tài cấp tỉnh “Thử nghiệm sản xuất giống cá chim vây vàng (Trachinotus blochii) tại Khánh Hòa”. Tôi là thành viên tham gia với tư cách là nghiên cứu sinh, nằm trong kế hoạch hoạt động đào tạo của đề tài. Tôi được sự đồng ý của ông Chủ nhiệm đề tài cho phép sử dụng tất cả các số liệu nghiên cứu được cho luận án tiến sĩ của mình. Tôi xin cam đoan các kết quả, số liệu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Khánh Hòa, 2015 NGHIÊN CỨU SINH NGÔ VĂN MẠNH LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang, Lãnh đạo Viện Nuôi trồng Thủy sản, Khoa Sau Đại học, Phòng Tổ chức – Hành chính đã tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập và làm việc tại trường. Cảm ơn Chủ nhiệm đề tài “Thử nghiệm sản xuất giống cá chim vây vàn g (Trachinotus blochii) tại Khánh Hòa”, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Khánh Hòa đã tạo điều kiện hỗ trợ kinh phí thực hiện luận án của tôi. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới hai thầy hướng dẫn là PGS.TS. Lại Văn Hùng, TS. Ngô Anh Tuấn, những người không chỉ tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành luận án, mà còn dạy dỗ và dìu dắt tôi từ những năm tháng học đại học. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp trong Viện Nuôi trồng Thủy sản, đặc biệt là các thầy, cô trong Bộ môn Kỹ thuật nuôi Hải sản trước đây, đã tạo điều kiện, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Cảm ơn các em sinh viên khóa 48NT, 49NT và 50NT, các em sinh viên khóa 4, 5 Trường Đại học Quốc tế TP. HCM; chú Trần Chí Thiện, em Trần Chí Thu những công nhân làm việc tại Trạm nghiên cứu nuôi biển Vũng Ngán đã hỗ trợ tôi trong quá trình triển khai các nội dung của luận án. Cuối cùng là lời cám ơn đến những người thân trong gia đình, đặc biệt là vợ và các con đã động viên, giúp đỡ , hy sinh nhiều thời gian cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm, lời động viên và những giúp đỡ quý báu đó. Khánh Hòa, 2015 NGHIÊN CỨU SINH NGÔ VĂN MẠNH MỤC LỤC Trang Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục hình vii Danh mục bảng x Ký hiệu chữ viết tắt xii Tóm tắt những đóng góp mới của luận án xiv Mở đầu 1 Chương I: Tổng quan tài liệu 4 1.1 Tình hình nuôi cá biển trên thế giới và Việt Nam 4 1.1.1 Tình hình nuôi cá biển trên thế giới 4 1.1.2 Tình hình nuôi cá biển ở Việt Nam 6 1.1.3 Tính hình sản xuất giống và nuôi cá chim vây vàng 8 1.2 Đặc điểm sinh học của cá chim vây vàng 9 1.2.1 Phân loại và phân bố 9 1.2.2 Dinh dưỡng và sinh trưởng 9 1.2.2 Đặc điểm sinh sản 10 1.3 Sự thành thục và đẻ trứng ở cá xương 10 1.3.1 Sinh học sinh sản và sự phát triển tuyến sinh dục ở cá xương 10 1.3.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lên hoạt động sinh sản ở cá 12 1.3.4 Cơ chế nội tiết kiểm soát quá trình ch ín và rụng trứng ở cá 14 1.4 Những nghiên cứu về dinh dưỡng cho cá biển bố mẹ và cá con 15 1.4.1 Dinh dưỡng cá biển bố mẹ 15 1.4.2 Dinh dưỡng ấu trùng cá biển 23 1.5 Ảnh hưởng của hormone kích thích sinh sản lên khả năng sinh sản, chất lượng trứng và ấu trùng cá 26 1.5.1 Một số loại hormone thường sử dụng trong sinh sản cá 26 1.5.2. Ảnh hưởng của các loại , liều lượng hormone lên khả năng sinh sản, chất lượng trứng và ấu trùng cá 29 1.6 Ảnh hưởng của một mật độ ương, thức ăn, chế độ chiếu sáng lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá con 31 1.6.1 Mật độ ương 31 1.6.2 Thức ăn và chế độ cho ăn 32 1.6.3 Chế độ chiếu sáng 34 Chương II: Phương pháp nghiên cứu 37 2.1 Đối tượng, thời gian và địa địa điểm nghiên cứu 37 2.2 Nội dung nghiên cứu 37 2.3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 38 2.3.1 Nguồn cá bố mẹ 38 2.3.2 Phương pháp thực hiện nội dung nghiên cứu 1 và 2 38 2.3.3 Phương pháp thực hiện nội dung nghiên cứu 3 42 2.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu 48 2.4.1 Phương pháp xác định các thông số môi trường 48 2.4.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh sản, chất lượng trứng, ấu trùng 49 2.4.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh trưởng, phân đàn, tỷ lệ sống, dị hình và hệ số FCR 50 2.4.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh hóa 51 2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 51 Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 52 3.1 Ảnh hưởng của loại thức ăn tươi, khẩu phần ăn và hàm lượng vitamin E bổ sung cho cá bố mẹ lên khả năng sinh sản và chất lượng trứng, ấu trùng 52 3.1.1 Ảnh hưởng của các loại thức ăn tươi khác nhau cho cá bố mẹ lên khả năng sinh sản và chất lượng trứng, ấu trùng 52 3.1.2 Ảnh hưởng của khẩu phần ăn cho cá bố mẹ lên khả năng sinh sản và chất lượng trứng, ấu trùng 57 3.1.3 Ảnh hưởng của hàm lượng vitamin E bổ sung cho cá bố mẹ lên khả năng sinh sản và chất lượng trứng, ấu trùng 61 3.2 Ảnh hưởng của loại hormone kích thích si nh sản lên khả năng sinh sản và chất lượng trứng, ấu trùng 65 3.2.1 Ảnh hưởng của loại hormone kích thích sinh sản lên tỷ lệ thành thục, thời gian tái phát dục và sức sinh sản của cá bố mẹ 65 3.2.2 Ảnh hưởng của loại hormone kích thích sinh sản lên các chỉ tiêu chất lượng trứng của cá chim vây vàng 67 3.2.3 Ảnh hưởng của loại hormone kích thích sinh sản lên các chỉ tiêu chất lượng ấu trùng cá chim vây vàng 68 3.3 Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả ương giống cá chim vây vàng t ừ 1 ngày tuổi lên 50 ngày tuổi 69 3.3.1 Ảnh hưởng của mật độ ương lên sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá con 69 3.3.2 Ảnh hưởng của nồng độ DHA Protein Selco làm giàu thức ăn sống lên sinh trưởng, tỷ lệ sống, dị hình và khả năng chịu shock của ấu trùng cá chim vây vàng 73 3.3.3 Ảnh hưởng của chế độ cho ăn lên sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá con 81 3.3.4 Ảnh hưởng của chế độ chế độ chiếu sáng lên sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá con và quan sát hoạt động ăn mồi của cá ở các thời điểm khác nhau trong ngày 86 3.3.5 Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng và số lần cho ăn trong ngày lên sinh trưởng, tỉ lệ sống của cá giống 89 Kết luận và đề xuất ý kiến 94 Danh mục bài báo, báo cáo hội nghị 96 Tài liệu tham khảo 97 Phụ lục 1: Hình ảnh một số hoạt động nghiên cứu Phụ lục 2: Thành phần dinh dưỡng của chất làm giàu DHA Protein Selco Phụ lục 3: Các thông số môi trường khu vực đặt lồng nuôi vỗ cá bố mẹ tại Vũng Ngán, Nha Trang Phụ lục 4: Hàm lượng lipid và acid béo trong trong trứng cá chim vây vàng Phụ lục 5 : Số liệu và kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn cho cá bố mẹ lên khả năng sinh sản, chất lượng trứng ấu trùng Phụ lục 6 : Số liệu và kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng của khẩu phần ăn cho cá bố mẹ lên khả năng sinh sản, chất lượng trứng ấu trùng Phụ lục 7 : Số liệu và kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng của hàm lượng vitamin E bổ sung trong thức ăn cho cá bố mẹ lên khả năng sinh sản, chất lượng trứng ấu trùng Phụ lục 8: Số liệu và kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng của loại hormone kích thích cá bố mẹ lên khả năng sinh sản, chất lượng trứng ấu trùng Phụ lục 9: Kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng mật độ ương giai đoạn ấu trùng Phụ lục 1 0: Kết quả phân t ích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng mật độ ương giai đoạn cá giống Phụ lục 11: Kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng của nồng độ DHA Protein Selco làm giàu thức ăn sống lên sinh trưởng, phân đàn, tỷ lệ sống, dị hình và khả năng chịu sốc của ấu trùng cá chim vây vàng Phụ lục 12: Kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng của chế độ tập chuyển đổi thức ăn lên sinh trưởng ấu trùng cá chim vây vàng Phụ lục 13: Kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ả nh hưởng của khẩu phần cho ăn lê n cá giống Phụ lục 14 : Kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ả nh hưởng của chế độ chiếu sáng lên sinh trưởng, tỷ lệ sống của ấu trùng cá chim vây vàng giai đoạn 1 - 12 ngày tuổi Phụ lục 15: Kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng lên sinh trưởng, tỷ lệ sống của ấu trùng cá chim vây vàng giai đoạn 13 - 25 ngày tuổi Phụ lục 16: Kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng và số lần cho ăn trong ngày lên sinh trưởng, tỉ lệ sống của cá giống DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 1 Hình 1.1: Qua trình tổng hợp noãn hoàng ở cá xương 12 2 Hình 1.2: Các yếu tố môi trường kiểm soát sự phát triển tuyến 14 sinh dục và sinh sản của cá 3 Hình 1.3 : Sơ đồ trục não bộ - tuyến yên- nang trứng với những 26 chất tự nhiên 4 Hình 2.1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 37 5 Hình 2.2: Kiểm tra, tiêm hormon kích thích cá bố mẹ sinh sản 40 trong giai đặt trong lồng trên biển 6 Hình 2.3: Bể thí nghiệm giai đoạn ương ấu trùng cá chim lên 30 43 ngày tuổi 7 Hình 2.4: Bể thí nghiệm giai đoạn ương cá chim giống lên 50 44 ngày tuổi 8 Hình 2.5: Chế độ tập chuyển đổi từ thức ăn sống sang thức ăn 46 tổng hợp giai đoạn 13 đến 33 ngày tuổi 9 Hình 3.1: Tỷ lệ thụ tinh, trứng nổi, và tỷ lệ nở của trứng khi cá bố 54 mẹ cho ăn với các loại thức ăn khác nhau 10 Hình 3.2: Tỷ lệ dị hình ấu trùng và tỷ lệ sống của cá 3 ngày tuổi 55 khi cá bố mẹ cho ăn với các loại thức ăn khác nhau 11 Hình 3.3: Tương quan giữa khẩu phần cho ăn với tỷ lệ thành thục 58 và sức sinh sản của cá chim vây vàng bố mẹ 12 Hình 3.4: Tỷ lệ thụ tinh, trứng nổi, và tỷ lệ nở của trứng khi cá bố 59 mẹ cho ăn với khẩu phần thức ăn khác nhau 13 Hình 3.5: Tỷ lệ ấu trùng dị hình và tỷ lệ sống của ấu trùng cá 3 60 ngày tuổi khi cá bố mẹ cho ăn với khẩu phần thức ăn khác nhau 14 Hình 3.6: Tỷ lệ thụ tinh, trứng nổi, và tỷ lệ nở của cá chim vây vàng bố mẹ cho ăn thức ăn có bổ sung hàm lượng vitamin E khác 63 nhau 15 Hình 3.7: Tỷ lệ dị hình ấu trùng và tỷ lệ sống của ấu trùng cá 3 64 ngày tuổi khi cá c him vây vàng bố mẹ cho ăn thức ăn có bổ sung hàm lượng vitamin E khác nhau 16 Hình 3.8: Tỷ lệ sống và dị hình của ấu trùng cá chim vây vàng 70 sau 23 ngày tuổi ương với mật độ khác nhau 17 Hình 3.9: Tỷ lệ sống và hệ số FCR của cá chim vây vàng giống 72 ương với mật độ khác nhau 18 Hình 3.10: Tỷ lệ sống của ấu trùng cá chim vây vàng khi ương 76 bằng thức ăn sống làm giàu DHA Protein Selco với nồng độ khác nhau ở thời điểm kết thúc thí nghiệm 19 Hình 3.11: Tỷ lệ cá chết từ ngày 14 đến ngày 33 của ấu trùng cá 77 chim vây vàng khi ương bằng thức ăn sống làm giàu DHA Protein Selco với nồng độ khác nhau 20 Hình 3.12: Tỷ lệ dị hình hình thái ngoài của ấu trùng cá chim vây 78 vàng khi ương bằng thức ăn sống làm giàu DHA Protein Selco với nồng độ khác nhau 21 Hình 3.13: Tỷ lệ sốc và chết do sốc cơ học của cá ương bằng thức 79 ăn sống làm giàu DPS với nồng độ khác nhau ở thời điểm 23 và 33 ngày tuổi 22 Hình 3.14: Tỷ lệ sống của cá chim vây vàng khi tập chuyển đổi 84 thức ăn ở thời điểm khác nhau 23 Hình 3.15: Tỷ lệ chết của ấu trùng cá chim vây vàng khi tập 84 chuyển đổi thức ăn ở thời điểm khác nhau theo thời gian nuôi 24 Hình 3.16: Sinh trưởng chiều dài và khối lượng của cá chim vây 86 vàng giống theo thời gian nuôi khi cho ăn với tỷ lệ cho ăn khác nhau 25 Hình 3.17: Sinh trưởng chiều dài của cá chim vây vàng giống theo thời gian nuôi với số lần cho ăn khác nhau ở điều kiện chiếu sáng 12 giờ (12L:12D) và 18 giờ (18L:6D) 90 26 Hình 3.18: Sinh trưởng khối lượng của cá chim vây vàng giống theo 90 thời gian nuôi với số lần cho ăn khác nhau ở điều kiện chiếu sáng 12 giờ (12L:12D) và 18 giờ (18L:6D) 27 Hình 3.19: Hệ số CV của cá chim vây vàng giống nuôi với số lần cho ăn khác nhau ở điều kiện chiếu sáng 12 giờ (12L:12D) và 18 giờ (18L:6D) 92 DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 1 Bảng 2.1: Thành phần sinh hóa của thức ăn cho cá bố mẹ 39 2 Bảng 2.2: Thời gian cho ăn với các chế độ chiếu sáng và số lần cho ăn khác nhau 48 3 Bảng 3.1: Tỷ lệ thành thục, sức sinh sản, kích thước trứng, ấu trùng của cá chim vây vàng bố mẹ cho ăn thức ăn khác nhau 52 4 Bảng 3.2: Hàm lượng lipid và acid béo (% chất khô) của trứng cá khi cho cá bố mẹ ăn bằng các loại thức ăn khác nhau 53 5 Bảng 3.3: Khối lượng cá b ố mẹ, tỷ lệ thành thục, sức sinh sản, kích thước trứng, ấu trùn g của cá chim vây vàng cho ăn với khẩu phần thức ăn khác nhau 57 6 Bảng 3.4: Tỷ lệ thành thục, sức sinh sản của cá chim vây vàng bố mẹ cho ăn thức ăn có bổ sung vitamin E với hàm lượng khác nhau 62 7 Bảng 3.5: Tỷ lệ thành thục, thời gian tái phát dục và sức sinh sản của cá bố mẹ khi kích thích sinh sản bằng các loại hormone khác nhau 66 8 Bảng 3.6: Ảnh hưởng của hormone lên thời gian hiệu ứng thuốc và các chỉ tiêu chất lượng trứng của cá chim vây vàng 67 9 Bảng 3.7: Ảnh hưởng của hormone lên các chỉ tiê u chất lượng ấu trùng của cá chim 68 10 Bảng 3.8: Sinh trưởng, hệ số phân đàn và tỷ lệ sống của ấu trùng cá chim vây vàng ương với mật độ khác nhau 69 11 Bảng 3.9: Sinh trưởng, tỷ lệ phân đàn và tỷ lệ sống của cá con cá chim vây vàng ương với mật độ khác nhau 71 12 Bảng 3.10: Sinh trưởng chiều dài của ấu trùng cá chim vây vàng khi cho ăn thức ăn sống làm giàu DHA Protein Selco với nồng độ khác nhau 74 13 Bảng 3.11: Sinh trưởng và hệ số phân đàn của ấu trùng cá chim vây vàng khi cho ăn thức ăn sống làm g iàu DHA Protein Selco (DPS) với nồng độ khác nhau 74 14 Bảng 3.12: Tỷ lệ sống của ấu trùng cá chim vây vàng khi cho 75 ăn thức ăn sống làm giàu DHA Protein Selco với nồng độ khác nhau 15 Bảng 3.13: Tỷ lệ cá bị sốc và chết do sốc độ mặn, nhiệt độ sau khi nuôi bằng thức ăn sống làm giàu DHA Protein Selco với nồng độ khác nhau 80 16 Bảng 3.14: Sinh trưởng về chiều dài, khối lượng, hệ số phân đàn của cá chim vây vàng ở thời điểm tập chuyển đổi thức ăn khác nhau 82 17 Bảng 3.15: Sinh trưởng, phân đàn, hệ số FCR và tỷ lệ sống của cá chim vây vàng giống khi cho ăn với tỷ lệ cho ăn khác nhau 85 18 Bảng 3.16: Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng lên ấu trùng cá chim vây vàng giai đoạn sử dụng thức ăn luân trùng 87 19 Bảng 3.17: Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng lên ấu trùng cá chim vây vàng giai đoạn 12 – 25 ngày tuổi 88 20 Bảng 3.18: Sinh trưởng, phân đàn của cá chim vây vàng giống khi nuôi với thời gian chiếu sáng và số lần cho ăn khác nhau 89 21 Bảng 19: Tỷ lệ sống, sinh khối và hệ số tiêu tốn thức ăn của cá chim vây vàng giống khi nuôi với thời gian chiếu sáng và số lần cho ăn khác nhau 93 KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ Tiếng Việt (nếu có) 11KT 11 ketotestosterone ARA Arachidonic acid BW Body weight Khối lượng thân CV Coefficient of Variantion Hệ số biến thiên Cộng tác viên CTV DHA Docosahexaenoic acid DOC Desoxycorticosterone DOM Domperidone DPS DHA Protein Selco E2 Estradiol - 17 β EPA Eicosapentaenoic acid FAO Food and Agriculture Organization FCR Food conversion ratio Hệ số thức ăn FSH Follicle stimulating hormone Hormone kích nang trứng GnRH Gonadotropin releasing hormone Hormone phóng thích kích Chất kháng dompamin dục tố Gonadotropin releasing inhibiting Nhân tố ức chế sự tiết kích factor dục tố GTH Gonadotropic hormone kích dục tố tuyến yên HCG Human chorionic gonadotropin Kích dục tố màng đêm người HUFA High unsaturated fatty acids Acid béo có mức chưa no cao IU International Unit Đơn vị quốc tế LH Luteinizing hormone hormone hoàng thể hóa LHRHa Luteinizing hormone-releasing Hormone kích thích phóng hormone analog thích kích dục tố MIS Maturation inducing steroid steroid gây chín MUFA Monounsaturated fatty acids Acid béo chưa no 1 nối đôi GRIF Nghiệm thức NT PGs Prostaglandin PMS Pregnant mare serum Kích dục tố huyết thanh ngựa chửa PUFA Polyunsaturated fatty acids Acid béo chưa no đa nối đôi Vtg Vitellogenin Chất tạo noãn hoàng SFA Saturated fatty acids Acid béo no SGR Specific growth rate Tốc độ sinh trưởng đặc tr ưng SL Standard lenght Chiều dài kinh tế T Testosterone Total FA Total fatty acid Acid béo tổng số ZP Zona pellucida Vùng sáng CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN Đề tài luận án: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số giải pháp kỹ thuật lên chất lượng trứng, ấu trùng và hiệu quả ương giống cá chim vây vàng ( Trachinotus blochii Lacepede, 1801) tại Khánh Hòa Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản Mã số: 62620301 Nghiên cứu sinh: Ngô Văn Mạnh Khóa: Người hướng dẫn: 2009 1. PGS.TS. Lại Văn Hùng 2. TS. Ngô Anh Tuấn Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nha Trang Tóm tắt những đóng góp mới về lý luận và học thuật của luận án: Xác định được chế độ cho ăn trong nuôi vỗ cá bố mẹ góp p hần nâng cao sức sinh sản, chất lượng trứng, ấu trùng cá. Thức ăn nuôi vỗ cá bố mẹ gồm 70% cá tươi, 15% tôm, 15% mực, hàm lượng vitamin E bổ sung trong thức ăn là 750 mg/kg thức ăn, khẩu phần thức ăn cho cá bố mẹ 9% khối lượng thân là phù hợp để cải thiện chất lượng sinh sản của cá chim vây vàng. Xác định được loại hormone kích thích cá sinh sản phù hợp. Cá chim vây vàng bố mẹ sinh sản tốt khi tiêm bằng các loại hormone LRHa + DOM, HCG và HCG + LRHa, tuy nhiên cá không sinh sản khi tiêm bằng nước muôi sinh lý, não thùy thể 10 mg/kg cá. Sử dụng kết hợp HCG 500 IU + LRHa 40 µg/kg cá để kích thích sinh sản góp phần đáng kể trong việc cải thiện sức sinh sản, chất lượng trứng, ấu trùng, đồng thời rút ngắn thời gian tái phát dục của cá bố mẹ. Đưa ra các giải pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống, sinh trưởng và chất lượng giống cá chim vây vàng. Giai đoạn ương ấu trùng mới nở lên cá hương, mật độ ương thích hợp là 45 con/L; cho cá ăn thức ăn sống làm giàu DHA Protein Selco nồng độ 250 ppm cải thiện đáng kể tỷ lệ sống, khả năng chống chịu sốc, giảm thiểu tỷ lệ dị hình của cá con; chế độ chiếu sáng phù hợp cho giai đoạn ấu trùng là 18 giờ/ngày, thời điểm thích hợp để bắt đầu tập chuyển đổi thức ăn sống sang thức ăn công nghiệp là 17 ngày tuổi. Giai đoạn ương cá hương lên cá giống, mật độ ương 2,5 con/L, cho ăn 4 lần/ngày với khẩu phần ăn 9% khối lượng thân và chiếu sáng 12 giờ /ngày được xem là thích hợp nhất để góp phần cải thiện tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ sống và hệ số FCR. TẬP THỂ HƯỚNG DẪN PGS.TS LẠI VĂN HÙNG TS. NGÔ ANH TUẤN NGHIÊN CỨU SINH NGÔ VĂN MẠNH MỞ ĐẨU Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii) là loài cá nổi, rộng muối, có thể nuôi với mật độ cao, cá cũng sử dụng tốt thức ăn công nghiệp, sinh trưởng nhanh và có giá trị kinh tế nên đã trở thành đối tượng nuôi hấp dẫn ở nhiều nước thuộc châu Á – Thái Bình Dương (Lan & CTV, 2007; Juniyanto & CTV, 2008). Hiện nay, cá chim được nuôi khá phổ biến ở nhiều nước như: loài Trachinotus carolinus được nuôi khu vực Bắc Trung Mỹ (Main & CTV, 2007); loài Trachinotus ovatus, loài T. falcatus và loài T. blochii nuôi ở các nước như Đài Loan, Trung Quốc, Indonesia, Singa pore và Việt Nam (Yeh & CTV, 2004 ; Thái Thanh Bình & Trần Thanh, 2008). Trong đó, loài cá chim vây vàng Trachinotus blochii được sản xuất giống đầu ti ên tại Đài Loan năm 1989. Đến nay đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về nuôi thương phẩm (Lazo & CTV, 1998; McMaster & CTV, 2003; Mc Master & CTV, 2006; Lan & CTV, 2007; Thái Thanh Bình & Trần Thanh, 2008) và sản xuất giống loài cá này (Yeh & CTV, 2004; Liao & CTV, 2001; Juniyanto & CTV, 2008; Ngô Vĩnh Hạnh, 2007; Lại Văn Hùng & CTV, 2011). Tuy nhiên, vấn đề gặp phải trong sản xuất giống hiện nay là tỷ lệ thành thục của cá bố mẹ từ ( 57,14 – 95,45%), tỷ lệ thụ tinh (46,34 – 78,53%) và nở của trứng (28,0 – 75,3%) thấp, tỷ lệ sống của ấu trùng cá không ổn định (từ 2,38 – 28,20%), và tỷ lệ dị hình ở cá con còn cao từ 6,90 – 9,09% (Ngô Vĩnh Hạnh, 2007; Juniyanto và CTV, 2008; Lại Văn Hùng và CTV, 2011, Samal và CTV 2014), và đến nay vẫn chưa có các nghiên cứu để tìm ra giải pháp khắc phục các vấn đề này. Nhiều nghiên cứu trên các loài cá biển khác chỉ ra rằng, chất lượng trứng và ấu trùng ảnh hưởng rất lớn lên kết quả ương giống, điều này liên quan trực tiếp đến chế độ dinh dưỡng của cá bố mẹ (Tucker, 2000; Lại Văn Hùng, 2004; Fernández – Palacios & CTV, 2011). Trong đó, nguồn thức ăn, hàm lượng n-3 HUFA, vitamin E và astaxanthin có trong thức ăn đóng vai trò rất quan trọng đến chất lượng sản phẩm sinh dục (Lee & CTV, 1993; Lie & CTV, 1994; Lavens & CTV, 1999; Izquierdo & CTV, 2001; Nortvedt, 2006; Fernández – Palacios & CTV, 2011). Các vấn đề này cũng được một số tác giả nghiên cứu trên một số loài cá như: cá giò, Rachycentron canadum (Nguyen, 2010), cá tráp đầu vàng, Sparus aurata (Watanabe & VassalloAgius, 2003), cá bơn Nhật, Paralichthys olivaceus (Izquierdo & CTV, 2001) và cá hồi Đại Tây Dương, Salmo salar (Lie và CTV, 1994). Ngoài ra, việc nghiên cứu để đưa ra các giải pháp kỹ thuật trong sản xuất giống như: chế độ cho ăn (Curnow & CTV, 2006), mật độ ương (Hatziathanasius & CTV, 2002), bổ sung dinh dưỡng cho ấu trùng cá ( Lục Minh Diệp, 2010 ) và thời gian chiếu sáng (Barlow & CTV, 1995) trên các loài cá chẽm ( Lates calcarifer), cá chẽm châu Âu (Dicentrarchus labrax) cũng đã được khá nhiều tác giả thực hiện n hằm nâng cao hiệu quả ương gi ống. Như vậy , cá chim vây vàng là đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao, đã được quan tâm nghiên cứu sản xuất giống phục vụ cho nhu cầu của người nuôi. Tuy nhiên, các nghiên cứu này mới dừng ở mức sản xuất ra con giống và vẫn c hưa đi sâu vào nghiên cứu những giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng trứng, ấ u trùng và hiệu quả ương giống. D o đó, việc tiếp tục nghiên cứu các vấn đề này nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất giống cá chim vây vàng là rất cần thiết. Xuất phát từ những v ấn đề trên, đề tài: “ Nghiên cứu ảnh hưởng của một số giải pháp kỹ thuật lên chất lượng trứng, ấu trùng và hiệu quả ương giống cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepede, 1801) tại Khánh Hòa » được đề xuất thực hiện. Mục tiêu của đề tài: - Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất giống cá chim vây vàng. - Mục tiêu cụ thể: Nhằm cải thiện sức sinh sản, chất lượng trứng, ấu trùng và nâng cao hiệu quả ương giống cá chim vây vàng. Các nội dung chính của đề tài: 1. Ảnh hưởng của loại thức ăn tươi, khẩu phần ăn và hàm lượng vitamin E bổ sung cho cá bố mẹ lên khả năng sinh sản và chất lượng trứng, ấu trùng. 2. Ảnh hưởng của loại hormone sử dụng để kích thích cá sinh sản lên khả năng sinh sản , chất lượng trứng và ấu trùng. 3. Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả ương giống cá chim vây vàng từ khi mới nở đến 50 ngày tuổi. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: - Ý nghĩa khoa học: đề tài bổ sung những thông số kỹ thuật về sinh sản nhân tạo và ương giống cá chim vây vàng. - Ý nghĩa thực tiễn: đề tài góp phần hoàn thiện kỹ thuật sản xuất giống cá chim vây vàng nhằm đáp ứng nhu cầu con giống cho người nuôi, cũng như đa dạng hóa đối tượng nuôi. Tính mới của công trình: - Đây là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu về dinh dưỡng cho cá chim vây vàng bố mẹ. Đã xác định được công thức phối hợp các loại thức ăn, khẩu phần ăn, hàm lượng vitamin E bổ sung vào thức ăn phù hợp nuôi vỗ cá bố mẹ, và xác định được loại hormone kích thích cá sinh sản góp phần nâng cao sức sinh sản, chất lượng trứng, ấu trùng cá. - Luận án là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam đưa ra các giải pháp kỹ thuật về mật độ ương, chế độ cho ăn, chiếu sáng và nồng độ DHA Protein Selco làm giàu thức ăn sống cho ấu trùng cá nhằm nâng cao tỷ lệ sống, sinh trưởng và chất lượng giống cá chim vây vàn g. CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nuôi cá biển trên trên thế giới và Việt Nam 1.1.1 Tình hình sản xuất giống và nuôi cá biển trên thế giới Theo báo cáo của FAO (2014), tổng sản lượng thủy sản từ khai thác và nuôi trên thế giới năm 2012 vào khoảng 158 triệu tấn, trong đó nuôi trồng thủy sản đóng góp 66,6 triệu tấn chiếm 42,2% tổng sản lượng. Tính từ 2000 đến 2012, tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm nuôi trồng thủy sản là 8,6%. T rong đó, nuôi thủy sản mặn, lợ tăng mạnh và được xem như một ngành công nghiệp thu lợi nhuận cao (FAO, 2014). Nuôi thủy sản biển đóng góp tới 30% sản lượng và 29,2% giá trị thủy sản nuôi; nuôi thủy sản nước lợ chiếm 7,9% sản lượng và 12,8% giá trị chủ yếu là nhóm giáp xác và cá biển có giá trị kinh tế cao (FAO, 2012). Sản lượng cá nước mặn và nước lợ nuôi năm 2010 là 4.429.000 tấn, chiếm 19,3% tổng sản lượng động vật thủy sản nuôi nước lợ, mặn, tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm từ 1990 đến 2010 là 9,3%. Đối tượng nuôi chính là cá hồi Đại Tây Dương, cá tráp, cá chẽm châu Âu, cá cam, cá đù, cá măng, cá mú, cá chẽm, cá hồng, cá đối, cá bơn, cá giò, cá chim, cá tuyết, cá ngừ. Trong đó chỉ tính riêng nhóm cá hồi đã chiếm 1.900.000 tấn. Các nước có sản lượng nuôi lớn như: Trung Quốc, Nauy, Chi Lê, Nhật Bản, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Đài Loan, Philippine, Indonesia, Việt Nam, Australia… (Hambrey, 2000 ; Hjelt, 2000; Gooley và CTV, 2000; Shields, 2001; FAO - GLOBEFISH, 2007; FAO, 2012). Ở Na Uy, nuôi trồng thủy sản bắt đầu phát triển vào những năm 1970, đối tượng nuôi chính là cá hồi Đại Tây Dương ( Salmo salar), chiếm 80% tổng sản lượng, các loài cá khác như cá tuyết ( Gadus morhua), cá bơn (Hippoglossus hippoglossus và Scophthalmus maximus) và cá sói (Anarchichas minor) cũng chiếm sản lượng đáng kể. Để thuận lợi cho việc quản lý, mỗi trang trại nuôi trồng thủy sản được cấp một giấy phép hoạt động, sau mỗi chu kỳ sản suất các trại nuôi cá trên biển phải đổi địa điểm nuôi nhằm hạn chế tác động xấu lên môi trường và phòng ngừa dịch bệnh nên mỗi trại nuôi trên biển đều có ít nhất là 3 địa điểm nuôi. Năm 2000, cả nước có khoảng 832 giấy phép cho nuôi thương phẩm trên biển và 242 giấy phép sản xuất giống, trung bình một trang trại sản xuất được khoảng 2,5 triệu con giống cá hồi mỗi năm. Nghề nuôi cá hồi ở Na Uy do chủ động về con giống,
- Xem thêm -