Nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ logistics tại cảng của công ty tnhh mtv cảng cần thơ

  • Số trang: 96 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 28 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH THẠCH MINH CHÂU MSSV: 4114819 NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẢNG CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: Kinh doanh quốc tế Mã ngành : 52340120 11/2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH THẠCH MINH CHÂU MSSV: 4114819 NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẢNG CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN Ngành: Kinh doanh quốc tế Mã ngành : 52340120 11/2014 LỜI CẢM TẠ Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng cần thiết và bổ ích trong suốt khoảng thời gian mà em học tập tại trường. Từ đó làm nền tảng vững chắc cho em có thể tiếp cận với thực tế và vận dụng vào công việc của mình trong tương lai. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Trương Khánh Vĩnh Xuyên, người đã tận tình hướng dẫn, góp ý kiến cho em trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp, để em có thể hoàn thành tốt bài luận văn cuả mình. Em xin gửi lời cảm ơn đến quý Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Cần Thơ đã tận tình hỗ trợ em trong suốt quá trình thực tập. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến các anh chị trong phòng Dịch vụ hàng hải đã tận tình giải đáp các thắc mắc về số liệu, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong quá trình thực tập. Tuy nhiên, do thời gian thực tập còn khá ngắn và kiến thức còn hạn hẹp nên khó tránh được những sai sót và khuyết điểm, rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, Ban lãnh đạo và các anh chị trong Công ty. Cuối cùng, em xin gửi đến quý thầy cô, Ban lãnh đạo và các Anh chị trong Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ lời chúc sức khỏe và thành đạt! Cần Thơ, ngày 24 tháng 11năm 2014 Sinh viên thực hiện Thạch Minh Châu i TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày 24 tháng 11 năm 2014 Sinh viên thực hiện Thạch Minh Châu ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………..………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Cần Thơ, ngày…… tháng……năm 2014 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) iii TRANG CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG Luận văn Nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ Logistics tại cảng của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ, do học viên Thạch Minh Châu thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô Trương Khánh Vĩnh Xuyên. Luận văn đã báo cáo và được Hội đồng chấm luận văn thông qua ngày ............................................ Ủy viên Thư ký --------------------------------------- --------------------------------------- Phản biện 1 Phản biện 2 --------------------------------------- --------------------------------------- Cán bộ hướng dẫn Chủ tịch Hội đồng --------------------------------------- --------------------------------------- iv MỤC LỤC CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ......................................................................................................... 1 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI................................................................................ 1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................... 3 1.2.1. Mục tiêu chung.......................................................................................3 1.2.2. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................3 1.3.PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................ 3 1.3.1. Không gian nghiên cứu ..........................................................................3 1.3.2. Thời gian nghiên cứu .............................................................................4 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................4 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 5 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN .............................................................................. 5 2.1.1. Khái niệm về Logistics .........................................................................5 2.1.2. Lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp............................... 10 2.1.3. Các chỉ tiêu dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp ........................................................................................................................13 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 17 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 17 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 17 CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CẢNG CẦN THƠ .......................................................... 19 3.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV CẢNG CẦN THƠ ................ 19 3.1.1. Giới thiệu về Cảng Cần Thơ ................................................................ 19 3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển .......................................................... 20 3.1.3. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban ..................................22 3.1.4. Ngành nghề kinh doanh .......................................................................24 3.2. MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẢNG CẦN THƠ…. .............................................................................................................. 24 v 3.2.1. Nguyên tắc trong việc kí kết hợp đồng logistics tại cảng của Công ty. ........................................................................................................................24 3.2.2. Cách xác định giá trị hợp đồng ............................................................ 25 3.3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ HỖ TRỢ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẢNG CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 ................................................................................. 25 3.3.1. Về hỗ trợ nhập khẩu .............................................................................27 3.3.2. Về hỗ trợ xuất khẩu ..............................................................................27 3.3.3. Về vận tải thủy nội địa ........................................................................28 3.3.4. Về số lượng container .........................................................................28 3.4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẢNG CẦN THƠ (2011 – 6/2014) ........................................... 28 3.4.1. Về doanh thu ........................................................................................28 3.4.2. Về chi phí ............................................................................................. 33 3.4.3. Về lợi nhuận .........................................................................................35 CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẢNG CẦN THƠ ............................................................................................... 37 4.1. PHÂN TÍCH NGUỒN LỰC HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY ....................... 37 4.1.1. Nguồn lực hữu hình ............................................................................ 37 4.1.1.1. Nguồn lực vật chất……………………………………………..... 37 4.1.1.2. Nguồn lực tài chính………………………………………………..40 4.1.1.3. Nguồn lực kỹ thuật………………………………………………. 46 4.1.1.4. Nguồn lực tổ chức……………………………..........…………… 47 4.1.2. Nguồn lực vô hình………………………………………..…………. 48 4.2. PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CỦA CÔNG TY ............................................ 50 4.2.1. Phân tích cấu trúc VRIO ..................................................................... 50 4.2.2. Các chỉ tiêu tài chính đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ………………………………………………………….....55 4.3. LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC ĐỐI THỦ TRONG NGÀNH………………………………………………………………. 65 vi 4.3.1. Đối thủ cạnh tranh trong ngành………………………………………65 4.3.2. Lợi thế cạnh tranh của công ty ………………………………………..70 CHƯƠNG5 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẢNG CẦN THƠ ................................................................. 71 5.1. NHỮNG ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẢNG CẦN THƠ ............................................................................................. 71 5.2. NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH.......... 72 5.2.1. Chú trọng đầu tư phát triển và tìm cách khai thác tối đa những nhân tố cấu thành lợi thế cạnh tranh ...........................................................................72 5.2.2. Đẩy mạnh tiến trình Cổ phần hóa công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ ........................................................................................................................73 5.2.3. Cải tiến kỹ thuật để không bị tụt hậu về công nghệ ............................ 73 5.2.4. Cải tiến quản lý để mở rộng thị trường, quảng bá thương hiệu ...........73 5.2.5. Cải tiến quản lý hoạt động kinh doanh logistics thông qua sự hỗ trợ của hệ thống thông tin .......................................................................................... 73 5.2.6. Về xây dựng chuỗi giá trị dịch vụ hỗ trợ hàng hóa xuất nhập khẩu ....74 CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 76 6.1. KẾT LUẬN ................................................................................................ 76 6.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 77 6.2.1. Đối với Nhà Nước…………………………………………………...77 6.2.2. Đối với Tổng cục Hàng hải Việt Nam………………………………77 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 78 vii DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 2.1 Tỷ trọng chi phí logistics so với GDP của một số nước ...................... 9 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ ......... 22 Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu lợi nhuận của Cảng Cần Thơ giai đoạn (2011 – 6/2014) .................................................................................................. 35 Hình 4.1 Thị phẩn kinh doanh dịch vụ logistics tại cảng ở ĐBSCL ................. 49 Hình 4.2 Chuỗi logistics của công ty TNHH MTV cảng Cần Thơ ................... 54 viii DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.1 Tình hình kinh doanh dịch vụ hỗ trợ hàng hóa XNK của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ..................................................... 26 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ........................................................................................ 30 Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ giai đoạn 6/2014................................................................................................ 31 Bảng 4.1 Hệ thống kho bãi tại công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ ................ 38 Bảng 4.2 Phương tiện khai thác của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ ....... 39 Bảng 4.3 Kết cấu tài sản của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................................................ 41 Bảng 4.4 Các chỉ số đo lường các khoản phải thu của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 ......................................................................... 43 Bảng 4.5 Kết cấu nguồn vốn của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ....................................................................................................... 44 Bảng 4.6 Cân đối tài chính tại công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 ................................................................................................................. 45 Bảng 4.7 Những thay đổi trong nghiệp vụ logistics gắn với thương mại điện tử………………………………………………………………………………46 Bảng 4.8 Kết quả điều tra mức độ hài lòng của nhân viên công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ…………………………………………………………………48 Bảng 4.9 Cấu trúc VRIO của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ…………..50 Bảng 4.10 Kết quả hoạt động kinh doanh logistics tại cảng phân theo phương thức tại cảng Cái Cui giai đoạn 2011 - 2013 ............................................................. 51 Bảng 4.11 Năng lực logistics của Cảng Cần Thơ và các công ty khác trên địa bàn ............................................................................................................................ 52 Bảng 4.12 Sự thay đổi trong tổ chức của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ... …………………………………………………………………………………54 Bảng 4.13 Các chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 ......................................................................... 55 Bảng 4.14 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 ................................................................................ 58 ix Bảng 4.15 Cơ cấu lao động tại công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ ............... 60 Bảng 4.16 Kết quả hồi quy bằng phần mềm Stata trong đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ logistics tại cảng .................................. 63 Bảng 4.17 Các chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính của công ty cổ phần Cảng An Giang giai đoạn 2012 - 2013 ............................................................................. 66 Bảng 4.18 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Cảng An Giang giai đoạn 2012 - 2013 ........................................................................................ 68 Bảng 4.19 Lợi thế cạnh tranh về dịch vụ logistics tại cảng Cần Thơ………….69 x DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cửu Long TNHH : Trách nhiệm hữu hạn MTV : Một Thành Viên DN : Doanh nghiệp TCT : Tổng công ty xi CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 . LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Nước ta đang trong quá trình hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới. Hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng gia tăng. Với việc gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào năm 2007, hoạt động xuất nhập khẩu được dự báo sẽ có những sự tăng trưởng mạnh mẽ nhờ vào việc gia nhập những khu thương mại tự do như : Khu vực mậu dịch tự do Asean AFTA (Asian Free Trade Area) và Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương TPP (Trans – Pacific Partnership); Liên minh hải quan Việt Nam, Nga, Belarus, Kazakhstan. Đi kèm theo đó là sự phát triển của hoạt động kinh doanh logistics. Đây là một hoạt động đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế thế giới hiện nay. Trong giai đoạn mở cửa, kinh tế Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội phát triển, ngành kinh doanh dịch vụ logistics là một trong những triển vọng phát triển kinh tế mang lại kết quả tích cực cho đất nước. Với nền kinh tế phát triển, dịch vụ vận tải đa phương thức (logistics) đã trở thành một ngành dịch vụ tích hợp nhiều hoạt động có giá trị gia tăng cao, đem lại lợi ích kinh tế lớn, Việt Nam với môi trường kinh doanh thuận lợi, cơ hội phát triển cao hứa hẹn phát triển mạnh thị trường dịch vụ trong thời gian tới. Phát triển logistics ở các nước có thu nhập thấp và trung bình có thể thúc đẩy thương mại tăng trưởng và đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng với giá rẻ hơn và chất lượng dịch vụ đảm bảo. Tuy nhiên, ngành dịch vụ logistics của nước ta hiện còn nhiều hạn chế, để có thể phát triển mạnh cần xem xét đến nhiều yếu tố và phương hướng phát triển. Thị trường cho các doanh nghiệp kinh doanh logistics sẽ được mở rộng, cơ hội kinh doanh ngày càng nhiều hơn. Nắm bắt nhu cầu đó, Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ được thành lập với mong muốn nhằm đáp ứng một cách toàn diện các chiến lược phát triển dịch vụ logistics trên phạm vi trong và ngoài nước. Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ đang tiến hành đầu tư vào ngành công nghiệp logistics để mở rộng dịch vụ vận tải đa phương thức với tiềm năng phát triển cao. Hiện nay, công ty đã và đang tận dụng cơ hội phát triển của thị trường logistics Việt Nam, tham gia vào quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu và xây dựng công ty thành một công ty lớn mạnh trong lĩnh vực logistics. Tại Việt nam, trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới thì nhu cầu logistics ngày càng lớn và là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm. Vì thế lựa chọn công ty cung cấp dịch vụ logistics là vô cùng quan trọng. Các công ty cung cấp logistics phải luôn chú trọng đến các yếu tố quan trọng của 1 logistics là: số lượng, chất lượng, thời gian và cuối cùng là giá cả dịch vụ. Dịch vụ logistics là hàng loạt hoạt động kinh doanh trải dài trong các khâu cung ứng nguyên liệu đầu vào, phân phối sản phẩm, đóng gói, tiếp thị, giám sát lưu thông. Mặc dù hơi lạ lẫm với nhiều người Việt Nam nhưng loại hình dịch vụ này được biết đến đã lâu và xuất hiện do đòi hỏi của cuộc sống và hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng phục vụ của hệ thống giao thông, vận tải truyền thống. Xu thế toàn cầu hóa và phát triển khoa học công nghệ đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ logistics để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của giao lưu thương mại toàn cầu. Ngày nay, dịch vụ logistics được chuyên môn hóa ở mức độ khá cao, trở thành một trong những ngành dịch vụ xương sống của hoạt động thương mại quốc tế. Việc cạnh tranh thông qua yêu cầu cải thiện nâng cao tốc độ giao hàng, hợp lý hóa quá trình lưu chuyển hàng hóa càng trở nên quan trọng với bất cứ doanh nghiệp và nền kinh tế nào. Theo ước tính, giá trị dịch vụ logistics toàn cầu ước tính vượt trên 1.200 tỷ USD/năm, chiếm khoảng 16% tổng GDP toàn cầu. Đối với các nước ASEAN, phát triển dịch vụ logistics cũng là mục tiêu quan trọng. Điều này được thể hiện ngay từ Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN lần thứ 37, khi các bộ trưởng quyết định chọn logistics là ngành ưu tiên hội nhập nhanh trong ASEAN và giao các quan chức kinh tế cấp cao ASEAN xây dựng một lộ trình cụ thể để tự do hóa dịch vụ logistics trong ASEAN. Mục tiêu của lộ trình này là đẩy nhanh việc tự do hóa và thuận lợi hóa các phân ngành dịch vụ logistics với thời hạn là năm 2013 và trong dài hạn đưa ASEAN trở thành một trung tâm logistics tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Lộ trình này cũng phù hợp với định hướng chung của ASEAN về tăng cường kết nối trong khu vực, hướng tới mục tiêu thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN vào năm 2015. Theo Bộ Công thương, với vai trò là “chất kết dính” các công đoạn, từ khâu cung ứng nguyên vật liệu đầu vào, quản lý chu trình sản xuất chung đến khâu “đầu ra” và phân phối thành phẩm đến tận tay người tiêu dùng, hội nhập dịch vụ logistics được kỳ vọng sẽ đẩy nhanh hơn nữa tiến trình liên kết giữa các ngành sản xuất trong nội bộ từng quốc gia thành viên cũng như giữa các quốc gia ASEAN với nhau, góp phần đưa ASEAN thành một thị trường đơn nhất, một không gian sản xuất chung như mục tiêu đặt ra trong Kế hoạch tổng thể về Cộng đồng Kinh tế ASEAN. Thành phố Cần Thơ, trung tâm của Đồng bằng Sông Cửu Long, đang trên đà phát triển kinh tế với tốc độ nhanh hơn, hiệu quả hơn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hiện nay, nhiều công trình với cơ cấu hạ tầng đã được hoàn thành: ngày 24/04/2010, cầu Cần Thơ nối liền hai bờ sông Hậu được khánh 2 thành, ngày 01/01/2011, Cảng Hàng không quốc tế tại Cần Thơ được khánh thành và tới này đã mở ra nhiều tuyến bay mới, ngày 26/04/2012 khánh thành đường Mậu Thân – sân bay Trà Nóc,…Bên cạnh đó, với hệ thống cảng tương đối hiện đại như: Cảng Hoàng Diệu, Cảng Cái Cui và sự tham gia vào thị trường của nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực logistics đã và đang đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế . Hiện tại, kinh doanh logistics đang có mức độ cạnh tranh ngày càng cao giữa các công ty trong nước, đồng thời thị trường này cũng sẽ phải mở cửa cho các đối thủ cạnh tranh là các công ty nước ngoài. Các công ty kinh doanh logistics Việt Nam sẽ phải chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của nhiều công ty nước ngoài có nhiều ưu thế hơn về tiềm lực vốn, về công nghệ, về kinh nghiệm, về uy tín. Hiện nay các công ty kinh doanh logistics của Việt Nam đã có những thành công nhất định nhưng cũng còn một vài hạn chế trong hoạt động kinh doanh của mình. Do đó tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh dịch vụ Logistics tại cảng của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ” để có những phân tích sâu sắc hơn về năng lực cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ logistics tại cảng. Đề tài đi vào nghiên cứu tình hình kinh doanh logistics tại cảng và đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm đề ra những giải pháp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ logistics tại cảng Cần Thơ. 1.2 . MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Tìm hiểu về tình hình kinh doanh dịch vụ logistic tại cảng Cần Thơ và đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại để có những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh loại hình dịch vụ này hơn nữa trong tương lai. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Mục tiêu 1: Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ logistics giai đoạn (2011 – 2013) và 6 tháng đầu năm 2014 của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ. Mục tiêu 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại cảng của Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ bằng các chỉ tiêu tài chính, các chỉ tiêu khác trong cấu trúc VRIO và những chỉ tiêu có liên quan. Mục tiêu 3: Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ logistics tại cảng của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Không gian nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn thành phố Cần Thơ bao gồm Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ và các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh 3 doanh có sử dụng dịch vụ logistic tại cảng do Công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ cung cấp. 1.3.2 Thời gian nghiên cứu Thời gian thực hiện đề tài: 08/2014 – 11/2014. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung vào đánh giá các chỉ tiêu cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty và nghiên cứu về hoạt động logistics tại cảng trên địa bàn thành phố Cần Thơ mà công ty đã và đang cung ứng trong giai đoạn (2011 – 2013) và 6 tháng đầu năm 2014 để từ đó đánh giá được hiệu quả hoạt động và tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh nội tại của công ty. 4 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái niệm về Logistics “Logistics” theo nghĩa đang sử dụng trên thế giới có nguồn gốc từ “ Logistique” trong tiếng Pháp. “Logistique” lại có gốc từ từ “Loger” nghĩa là nơi đóng quân. Logistics được dùng ở Anh bắt đầu từ thế kỷ 19. Từ điển Websters định nghĩa : “ Logistics là quá trình thu mua, bảo quản, phân phối và thay thế con người và trang thiết bị”. Theo American Heritage Dictionary, Logistics có 2 nghĩa : “ Logistics là một lĩnh vực hoạt động của quân đội, liên quan đến việc thu mua, phân phối, bảo quản và thay thế các thiết bị cũng như con người”. Hoặc, “ Logistics là việc quản lý các chi tiết của quá trình hoạt động”. Ở Việt Nam, trước Luật Thương mại năm 2005, chưa hề có những quy định về dịch vụ logistics, mà mới chỉ có những quy định liên quan đến việc vận chuyển, giao nhận hàng hóa. Chỉ đến Luật Thương mại năm 2005, theo quy định tại điều 233, dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục Hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận của khách hàng để hưởng thù lao. Cùng với sự phát triển của logistics với thương mại quốc tế, logistics sẽ dần dần được biết đến với những khái niệm cao hơn, mang tính chiến lược hơn. Nhưng ở thời điểm hiện tại, quan niệm đầy đủ nhất về logistics chính là “ 1Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí và thời điểm, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của chuỗi cung ứng qua các khâu sản xuất, phân phối cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế”. Như vậy, cốt lõi của logistics là tối ưu và hiệu quả và bên cạnh tính tối ưu hóa về địa điểm và vị trí, còn có tính tối ưu hóa về thời gian, vì trong nền kinh tế tri thức hiện nay, “ đúng lúc và đúng thời điểm” có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. 2.1.1.1. Qúa trình phát triển Theo ESCAP2, logistics được phát triển qua 3 giai đoạn:  Giai đoạn 1 : Phân phối vật chất 1 Đoàn Thị Hồng Vân, 2010. Những vấn đề cơ bản về Logistics. Nxb Lao động – Xã hội Economic and Social Commission for Asia and the Pacific - Ủy ban Kinh tế và Xã hội châu Á – Thái Bình Dương . 2 5 Vào những năm 60, 70 của thế kỷ 20, người ta bắt đầu quan tâm đến việc quản lý một cách có hệ thống những hoạt động có liên quan với nhau để đảm bảo phân phối sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng một cách có hiệu quả. Những hoạt động đó bao gồm: vận tải, phân phối, bảo quản hàng hóa, quản lý tồn kho, bao bì đóng gói, phân loại, dán nhãn, ....Những hoạt động nêu trên được gọi là phân phối sản phẩm vật chất hay logistics đầu ra (Outbound logistics).  Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics Đến những năm 80, 90 của thế kỷ 20, các công ty tiến hành kết hợp quản lý 2 mặt : đầu vào ( gọi là cung ứng vật tư ) với đầu ra ( phân phối sản phẩm ), để tiết kiệm chi phí, tăng thêm hiệu quả của quá trình này. Sự kết hợp này được gọi là hệ thống logistics.  Giai đoạn 3: Quản trị chuỗi cung ứng ( SCM–Supply Chain Management) Đây là khái niệm mang tính chiến lược về quản trị chuỗi nối tiếp các hoạt động từ người cung cấp - đến người sản xuất – khách hàng tiêu dùng sản phẩm, cùng với việc lập các chứng từ có liên quan, hệ thống theo dõi, kiểm tra làm tăng thêm giá trị sản phẩm. Khái niệm này coi trọng việc phát triển các quan hệ với đối tác, kết hợp chặt chẽ giữa người sản xuất với người cung cấp, với người tiêu dùng và các bên có liên quan như: các công ty vận tải, kho bãi, giao nhận và người cung cấp công nghệ thông tin ( IT – Information Technology) Chuỗi cung ứng là nghệ thuật và khoa học của sự cộng tác nhằm đem lại những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho người tiêu dùng. Nói một cách cụ thể hơn, chuỗi cung ứng là mạng lưới các tổ chức tham gia vào dòng vận động của tài nguyên đầu vào và thông tin từ nhà cung cấp đầu tiên đến người tiêu dùng cuối cùng và các hoạt động của những tổ chức đó. 4Logistics là một phần của chuỗi cung ứng, thực hiện hoạch định và kiểm soát dòng lưu chuyển, tồn trữ hàng hóa, dịch vụ và thông tin có liên quan một cách hiệu quả, hiệu năng từ điểm đầu đến điểm tiêu thụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Từ những điều trình bày ở trên cho thấy, logistics có một phần nằm trong quản trị chuỗi cung ứng, và ngược lại, quản trị chuỗi cung ứng cũng có một phần nằm trong logistics. Đến một lúc nào đó, trong thế giới phẳng, hai phần này sẽ trùng nhau và đến lúc ấy, quản trị chuỗi cung ứng chính là giai đoạn phát triển cao hơn của logistics. 3 2.1.1.2. Phân loại logistics Phân loại theo các hình thức logistics 3 Thomas Friedman, năm 2005. Tác giả cuốn Thế giới phẳng - “The world is flat” . 4 Theo Hội đồng quản trị Logistics Hoa Kỳ 6 Logistics bên thứ nhất ( 1PL – First Party Logistics) : người chủ sở hữu hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu bản thân. Theo hình thức này, chủ hàng phải đầu tư vào phương tiện vận tải, kho chứa hàng, hệ thống thông tin, nhân công để quản lý và vận hành hoạt động logistics. First Party Logistics làm phình to quy mô của doanh nghiệp và thường làm giảm hiệu quả kinh doanh, vì doanh nghiệp không có đủ quy mô cần thiết, kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn để quản lý và vận hành hoạt động logistics. Logistics bên thứ hai ( 2PL – Second Party Logistics): người cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ trong chuỗi các hoạt động logistics ( vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan, thanh toán, ...) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa tích hợp các hoạt động logistics đầu ra cho sản phẩm hay hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Loại hình này bao gồm: các hãng vận tải đường biển, đường bộ, đường hàng không, các công ty kinh doanh kho bãi, khai thuê hải quan, trung gian thanh toán, .... Logistics bên thứ ba ( 3PL – Third Party Logistics): là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng, ví dụ như: thay mặt cho người gửi hàng thực hiện thủ tục xuất khẩu và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan và vận chuyển hàng đến địa điểm đến quy định.... Do đó, 3PL gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin, ..... và có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng. Logistics bên thứ tư ( 4PL – Fourth Party Logistics): là người tích hợp (integrator) – người hợp nhất gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics. 4PL chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyển logistics, cung cấp giải pháp dây chuyền cung ứng, hoạch định, tư vấn logistics, quản trị vận tải,....4PL hướng đến quản trị cả quá trình logistics như: nhận hàng từ nơi sản xuất, làm thủ tục xuất nhập khẩu, đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng Logistics bên thứ năm ( 5PL – Fifth Party Logistics ): 5PL phát triển nhằm phục vụ cho thương mại điện tử ( E- Commerce), các nhà cung cấp dịch vụ 5PL là các 3PL và các 4PL, đứng ra quản lý toàn chuỗi cung ứng trên nền tảng thương mại điện tử. Phân loại theo quá trình Logistics đầu vào (Inbound logistics): là các hoạt động đảm bảo cung ứng tài nguyên đầu vào ( nguyên liệu, thông tin, vốn...) một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất . 7
- Xem thêm -