Nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường của chi nhánh ngân hàng công thương, khu vực hai bà trưng - hà nội

  • Số trang: 99 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG KHU VỰC HAI BA TRƯNG – HÀ NỘI Sinh viên thực hiện : Đặng Thị Thu Thủy Lớp : Anh13 Khóa : 41 D Giáo viên hướng dẫn: THS. Lê Thị Thu Thủy Hà Nội, 11/2006 MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………… 1 Ch-¬ng I – Mét sè vÊn ®Ò lý luËn vÒ kh¶ n¨ng c¹nh tranh cña ng©n hµng I – Tổng quan về ngân hàng và hoạt động ngân hàng……………….. 3 1. Khái niệm, mục đích, vai trò của ngân hàng……………………..... 3 2. Đặc điểm về hoạt động………………………………………………. 4 3. Đặc trưng về sản phẩm…………………………………………........ 5 II – Khả năng cạnh tranh của ngân hàng…………………………….. 6 1. Khái niệm………………………………………………...................... 7 1.1 Cạnh tranh…………………………………………………………… 7 1.2 Khả năng cạnh tranh………………………………………………… 8 2. Các công cụ cạnh tranh………………………………........................ 8 2.1 Cạnh tranh bằng chiến lược Marketing hỗn 9 hợp…………………….. 2.2 Cạnh tranh bằng các công cụ khác…………………………….......... 13 3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh………………............... 15 3.1 Thị phần của doanh nghiệp………………………………………….. 15 3.2 Doanh thu của doanh nghiệp………………………………………… 16 3.3 Tỷ suất lợi nhuận……………………………………………………. 17 4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng.. 18 4.1 Nhân tố khách quan………………………………………………….. 18 4.2 Nhân tố chủ quan……………………………………………………. 20 III – Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong quá trình hội nhập kinh tế……………………………………… 23 1. Hội nhập kinh tế quốc tế của hệ thống ngân hàng Việt Nam……... 23 2. Những cơ hội và thách thức đối với ngân hàng Việt Nam………… 24 2.1 Những cơ hội cho các ngân hàng thương mại Việt Nam…………….. 24 2.2 Những thách thức đối với ngân hàng Việt Nam……………………... 26 3. Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân 28 hàng…. 3.1 Xu thế toàn cầu hoá thương mại……………………………………... 28 3.2 áp lực từ phía khách hàng…………………………………………… 28 3.3 Đe doạ của các sản phẩm thay thế…………………………………... 29 3.4 Đe doạ của những người mới nhập cuộc…………………………….. 30 CHƯƠNG II – Thùc tr¹ng kh¶ n¨ng c¹nh tranh cña chi nh¸nh ng©n hµng c«ng th-¬ng khu vùc Hai bµ tr-ng - Hµ néi I – Giới thiệu khái quát về chi nhánh Ngân hàng Công thương, khu vực Hai Bà Trưng – Hà Nội……………………………………………. 31 1. Lịch sử hình thành và phát triển…………………………………… 31 2. Chức năng, nhiệm vụ………………………………………………… 33 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy………………………………………………. 34 4. Đặc điểm hoạt động chi nhánh…………………………………….... 37 5. Môi trường kinh doanh……………………………………................ 39 5.1 Môi trường bên ngoài chi nhánh…………………………………... 39 5.2 Môi trường bên trong chi nhánh…………………………............... 41 6. Kết quả hoạt động kinh doanh……………………………………… 46 II – Phân tích và đánh giá khả năng cạnh tranh của chi nhánh…….. 48 1. Phân tích khả năng cạnh tranh của chi nhánh thông qua các chỉ tiêu phản ánh………………………………………………….………… 48 1.1 Phân tích khả năng cạnh tranh thông qua doanh thu……………….. 48 1.2 Phân tích khả năng cạnh tranh thông qua thị phần…………………. 50 1.3 Phân tích khả năng cạnh tranh thông qua tỉ suất lợi nhuận………… 52 2. Phân tích và đánh giá việc sử dụng các công cụ cạnh tranh để nâng cao khả năng cạnh tranh của chi nhánh trong thời gian qua…. 52 2.1 Lãi suất………………………………………………………………. 53 2.2 Các chương trình thu hút khách hàng……………………………….. 56 2.3 Chiến lược phát triển sản phẩm mới trên nền tảng công nghệ hiện đại………………………………………………………………………... 57 III - Đánh giá chung về khả năng cạnh tranh và các biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của chi nhánh………………………………. 58 1. Điểm mạnh………………………...…………………………………. 58 2. Những tồn tại………………………………..……………………….. 64 3. Nguyên nhân của những tồn tại…………………………………….. 66 3.1 Nguyên nhân bên trong doanh nghiệp……………………………….. 66 3.2 Nguyên nhân thuộc môi trường kinh doanh…………………………. 67 CHƯƠNG III – C¸c gi¶i ph¸p nh»m n©ng cao kh¶ n¨ng c¹nh tranh ë chi nh¸nh Ng©n hµng c«ng th-¬ng, khu vùc Hai bµ tr-ng – hµ néi I – Mục tiêu, phương hướng phát triển của chi nhánh trong thời gian 63 tới………………………………………………………………………… 1. Mục tiêu………………………………………………………………. 63 2. Phương hướng phát triển……………………………………………. 64 2.1 Công tác huy động vốn………………………………………………. 65 2.2 Về tín dụng…………………………………………………………... 65 2.3 Phát triển dịch vụ………………...………………………………….. 66 2.4 Các phương hướng khác……………………...……………………… 66 II – Các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của chi nhánh trong thời gian tới………………………………………………………. 66 1. Nhóm giải pháp về yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh của chi nhánh……………………………………………………………………. 67 1.1 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng………... 68 1.2 Nâng cao trình độ quản lý…………………………………………… 69 1.3 Nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự……………………...…………... 70 1.4 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng………………………….. 71 1.5 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý………………………………... 73 1.6 Tăng cường công tác giám sát tiền sau cho vay…………………… 76 2. Nhóm giải pháp về công cụ cạnh tranh…………………………….. 77 2.1 Nâng cao chất lượng tổ chức thực hiện chiến lược………………... 77 2.2 Tăng cường công tác Marketing, xúc tiến thương mại, kinh doanh quốc tế……………………………………………………………………. 78 2.3 Nâng cao trình độ công nghệ ngân hàng…………………………. 79 3. Giải pháp về quan hệ hợp tác kinh doanh………………………….. 80 4. Một số kiến nghị………………………………...……………………. 81 4.1 Một số kiến nghị với chính phủ……………………………………… 82 4.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước………………………………... 83 LỜI KẾT……………….…...……………………………………………. 85 Danh môc tµi liÖu tham kh¶o………..…………………………………. 86 Phô lôc…………………………………………………………………... 91 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ch÷ viÕt t¾t Néi dung ACB NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CSH CHỦ SỞ HỮU DN DOANH NGHIỆP HBT Hai Bà Trƣng HN HÀ NỘI NHCT Ngân hàng Công Thƣơng NHTM NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc ICB NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG VCB Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam TCB NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƢƠNG VPB Ngân hàng thƣơng mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh TSLN TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TCKT Tổ chức kinh tế Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của CN.NHCT HBT- HN” LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay,với cơ chế vận động của nền kinh tế thị trƣờng, xu thế toàn cầu hoá - hội nhập kinh tế quốc tế làm cho cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và quyết liệt hơn. Việc Đảng và Nhà nƣớc ta thực hiện các chính sách ngày càng mở rộng hơn quan hệ ngoại giao, hợp tác quốc tế với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới đã mang lại nhiều thuận lợi, song cũng không ít những khó khăn. Trong đó, khó khăn lớn nhất vẫn là khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn trên phạm vi toàn cầu. Với vai trò là “thủ quỹ” của nền kinh tế, ngân hàng là một công cụ quan trọng để thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nƣớc. Trong thời kỳ đổi mới, cùng với những tín hiệu khởi sắc của nền kinh tế Việt Nam, hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng nƣớc ta đã có những bƣớc phát triển khả quan, trong đó phải kể đến những thành tựu to lớn trên mọi mặt hoạt động kinh doanh đối nội và đối ngoại của ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam. Chi nhánh ngân hàng Công Thƣơng, khu vực Hai Bà Trƣng, Hà Nội là một trong những chi nhánh đi tiên phong trong cơ chế thị trƣờng, đã thực hiện đạt và vƣợt các chỉ tiêu kế hoạch về tín dụng, huy động vốn, lợi nhuận, trích lập dự phòng rủi ro. Trong xu thế hội nhập hiện nay, trƣớc áp lực phải mở cửa mạnh mẽ ngành ngân hàng Việt Nam khi gia nhập vào các tổ chức quốc tế, để duy trì và củng cố vị thế hàng đầu trong những ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam, Ngân hàng Công thƣơng nói chung và chi nhánh Ngân hàng Công thƣơng, khu vực Hai Bà Trƣng- Hà Nội nói riêng phải đối mặt với vấn đề làm thế nào để nâng cao khả năng cạnh tranh trƣớc các ngân hàng trong nƣớc và quốc tế. Nhận thức đƣợc tính cấp thiết của vấn đề này, em đã lựa chọn đề tài: Đặng Thị Thu Thuỷ Anh 13-K41D-KTNT -1- Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của CN.NHCT HBT- HN” “Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng của chi nhánh ngân hàng Công thƣơng khu vực Hai Bà Trƣng – Hà Nội”. Mục đích nghiên cứu của đề tài là: - Hệ thống hoá một số lý luận cơ bản về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của ngân hàng. - Nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của ngân hàng, các yếu tố bên trong và bên ngoài ngân hàng nhằm phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của ngân hàng. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trƣờng, tạo động lực thúc đẩy cho sự phát triển của ngân hàng trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Do thời gian và trình độ hạn chế nên trong đề tài chỉ đi vào nghiên cứu và phân tích thực trạng cũng nhƣ đề xuất một số giải pháp đối với chi nhánh Ngân hàng Công thƣơng, khu vực Hai Bà Trƣng. Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, khoá luận đƣợc trình bày bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng I: Một số vấn đề lý luận về khả năng cạnh tranh của ngân hàng. Chƣơng II: Thực trạng khả năng cạnh tranh của Chi nhánh ngân hàng Công thƣơng khu vực Hai Bà Trƣng – Hà Nội. Chƣơng III: Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Chi nhánh ngân hàng Công thƣơng khu vực Hai Bà Trƣng - Hà Nội. Đây là đề tài tƣơng đối phức tạp, mặt khác do kiến thức, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu có hạn, khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận đƣợc nhứng ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè. Em xin chân thành cám ơn Th.s Lê Thị Thu Thuỷ đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thiện đề tài này. Đặng Thị Thu Thuỷ Anh 13-K41D-KTNT -2- Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của CN.NHCT HBT- HN” Sinh viên thực hiện Đặng Thị Thu Thủy Đặng Thị Thu Thuỷ Anh 13-K41D-KTNT -3- Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của CN.NHCT HBT- HN” CHƢƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG I. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG 1.Khái niệm, mục đích, vai trò của ngân hàng Xem xét trên phƣơng diện những loại hình sản phẩm dịch vụ cung cấp (Luật các tổ chức tín dụng 02/1997/QHX, sửa đổi 2001): “Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. Xét trên các hoạt động chủ yếu, Luật các tổ chức tín dụng 02/1997/QHX, sửa đổi 2001 ghi: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thƣờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”. Các doanh nghiệp khi tham gia vào nền kinh tế đều có nhiều mục đích đặt ra trong quá trình hoạt động kinh doanh nhƣ: doanh thu, thị phần, vị thế…Ngân hàng hoạt động cũng không ngoài những mục đích đó. Song mục tiêu xuyên suốt là đạt đƣợc lợi nhuận ngày càng tăng để đạt đƣợc mục tiêu trở thành những tập đoàn kinh tế lớn trong kinh doanh tiền tệ. Hiện nay, trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam, hệ thống Ngân hàng là hệ thống Ngân hàng hai cấp bao gồm:  Hệ thống Ngân hàng Trung ƣơng làm nhiệm vụ quản lý vĩ mô hoạt động của toàn hệ thống Ngân hàng và đƣa ra những quyết định, chính sách và thực hiện nghiệp vụ phát hành tiền. Đặng Thị Thu Thuỷ Anh 13-K41D-KTNT -4- Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của CN.NHCT HBT- HN”  Hệ thống Ngân hàng Thƣơng mại với chức năng chủ yếu là kinh doanh tiền tệ để thu lợi nhuận. Ngân hàng Thƣơng mại cùng với sự phát triển của công nghệ Ngân hàng đã trở thành Ngân hàng đa năng, thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ về Ngân hàng. Và cùng với sự phát triển của xã hội thì Ngân hàng Thƣơng mại trở thành một thực thể không thể thiếu đƣợc trong nền kinh tế, nó có vai trò ngày càng quan trọng mà không ai có thể phủ nhận. Ngân hàng là một tổ chức tài chính kinh doanh tiền tệ và đảm nhiệm nhiều vai trò quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế đất nƣớc nhƣ:  Ngân hàng có vai trò là thủ quỹ cho nền kinh tế, có trách nhiệm trả kịp thời mọi nhu cầu của ngƣời gửi tiền.  Ngân hàng là trung gian tài chính, đảm nhiệm việc huy động và phân bổ nguồn vốn . Do đó đóng vai trò là kênh tập trung huy động vốn cho nền kinh tế.  Ngân hàng tham gia vào việc điều hoà các nguồn vốn trong nền kinh tế (do quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn).  Ngân hàng còn là một trong những công cụ giúp Nhà nƣớc thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. 2. Đặc điểm hoạt động Hoạt động chính của ngân hàng thƣơng mại là huy động vốn để sử dụng nhằm thu lợi nhuận. Việc sử dụng vốn chính là quá trình tạo nên các loại tài sản khác nhau của ngân hàng. Quản lý tài sản cũng là hoạt động của ngân hàng thƣơng mại với nội dung chuyển hoá nguồn vốn - tiền gửi, tiền vay vốn của chủ - thành các loại tài sản nhƣ: ngân quĩ, tín dụng, chứng khoán…nhằm thoả mãn các mục tiêu mà ngân hàng đặt ra. Đặng Thị Thu Thuỷ Anh 13-K41D-KTNT -5- Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của CN.NHCT HBT- HN” Ngoài ra ngân hàng còn bao gồm nhiều loại hình hoạt động khác, song đều là các hình thức huy động và sử dụng vốn sao cho hiệu quả sinh lời cao nhất, đảm bảo thực hiện mục tiêu tăng trƣởng và phát triển bền vững của ngân hàng. Do đối tƣợng kinh doanh chủ yếu là các dịch vụ tài chính, liên quan đến tiền tệ nên hoạt động ngân hàng có một số đặc điểm khác biệt so với các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân, cụ thể là:  Hoạt động ngân hàng diễn ra trong điều kiện chịu sự chi phối mạnh mẽ của các chính sách tài chính, tiền tệ của Nhà nƣớc, chịu sự tác động không nhỏ của các biến động kinh tế vĩ mô nhất là lạm phát, lãi suất, tăng trƣởng kinh tế.  Sự phá sản của một ngân hàng dẫn đến phản ứng lan truyền và tai họa cho nền kinh tế thậm chí cả một khu vực (Khủng hoảng tiền tệ ở các nƣớc Đông Nam Á 1997 đã cho thấy điều đó). Vì thế, hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng không phải là cuộc chiến một mất một còn giữa các ngân hàng. Hơn thế nữa, quá trình cung cấp sản phẩm (biểu hiện rõ nhất trong thanh toán) không chỉ do một ngân hàng thực hiện mà phải thông qua ngân hàng khác, do vậy các ngân hàng luôn phải có sự liên kết, hợp tác chặt chẽ với nhau để hoạt động trong quá trình cung ứng sản phẩm.  Sự lớn mạnh của đối thủ cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng có thể là điều kiện để ngân hàng phát triển. Ví dụ nhƣ sự phát triển của các tổ chức bảo hiểm sẽ tạo ra nguồn tiền gửi quan trọng cho các ngân hàng. 3. Đặc trƣng về sản phẩm Đặng Thị Thu Thuỷ Anh 13-K41D-KTNT -6- Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của CN.NHCT HBT- HN” Sản phẩm mà ngân hàng cung ứng ra thị trƣờng chính là các dịch vụ liên quan đến tiền tệ. Đó là một loại sản phẩm dịch vụ đặc biệt nên nó cũng mang những đặc điểm của một loại hàng hoá dịch vụ, đó là :  Tính vô hình của sản phẩm ngân hàng: Các sản phẩm ngân hàng không thể nhìn thấy đƣợc, cảm nhận đƣợc, nghe đƣợc, ngửi đƣợc trƣớc khi mua chúng nhƣ bất kỳ các dịch vụ vẫn đƣợc cung cấp. Khách hàng khi đến với ngân hàng không thể biết chắc số tiền của mình có đƣợc an toàn hay không, số tiền thanh toán cho đối tác có đến tay ngƣời nhận đúng hẹn hay không. Do vậy để khắc phục đặc điểm này trong kinh doanh, ngân hàng phải dựa trên cơ sở lòng tin. Hoạt động ngân hàng phải hƣớng vào việc tạo và củng cố niềm tin đối với khách hàng bằng cách nâng cao chất lƣợng sản phẩm dịch vụ cung ứng, tăng tính hữu hình của sản phẩm, khuếch trƣơng hình ảnh, uy tín, tạo điều kiện để khách hàng tham gia vào hoạt động cuả ngân hàng, đẩy mạnh công tác xúc tiến hỗn hợp.  Tính không thể lưu giữ của sản phấm ngân hàng: Nếu nhƣ các sản phẩm hàng hoá, qua sự phân tích thị trƣờng, các doanh nghiệp có thể sản xuất, lƣu kho để đem vào thời vụ kinh doanh thì các sản phẩm ngân hàng không thể lƣu kho hay nói cách khác trong hoạt động ngân hàng, quá trình cung ứng và tiêu thụ diễn ra đồng thời. Ví dụ nhƣ, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền tại thời điểm cuối năm là rất lớn nên các ngân hàng phải tăng cƣờng phƣơng tiện cũng nhƣ nguồn lực để đảm bảo phục vụ khách hàng. Song ở thời điểm đầu năm thì hoạt động này ít hơn nhiều nhƣng ngân hàng cũng không thể san bớt công việc để làm cho cuối năm đƣợc. Vì thế, chi phí dịch vụ trong hoạt động ngân hàng thƣờng tƣơng đối cao. Đặng Thị Thu Thuỷ Anh 13-K41D-KTNT -7- Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của CN.NHCT HBT- HN”  Tính không ổn định của sản phẩm ngân hàng: Chất lƣợng của các dịch vụ ngân hàng thƣờng dao động trong một khoảng rất rộng tuỳ thuộc vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ, phụ thuộc nhiều vào ngƣời thực hiện dịch vụ, thời gian, địa điểm thực hiện. Đồng thời, giữa các ngân hàng khác nhau thì tuỳ trình độ chuyên môn, nhận thức mà cung ứng dịch vụ với mức độ khác nhau, cùng một nhân viên thì chất lƣợng dịch vụ cung cấp cũng tuỳ thuộc vào tình trạng sức khoẻ, tinh thần ở thời điểm giao dịch với khách hàng. II. KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG 1. Khái niệm 1.1. Cạnh tranh Để tồn tại và phát triển thì cạnh tranh đƣợc coi nhƣ tất yếu khách quan đối với mỗi ngân hàng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nào đó trên thị trƣờng. Vậy thực chất cạnh tranh là gì? Có rất nhiều quan điểm khác nhau về cạnh tranh. Theo K.Mark: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để giành lợi nhuận siêu ngạch”. Nghiên cứu sâu về quá trình sản xuất hàng hoá và cạnh tranh tƣ bản chủ nghĩa, Mark đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh tƣ bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, thông qua đó đã hình thành nên giá cả thị trƣờng. Và lợi nhuận là động lực thúc đẩy hoạt động của cơ chế thị trƣờng. Theo từ điển kinh doanh của tác giả Peter S.Rose (xuất bản năm 1992) thì cạnh tranh trong cơ chế thị trƣờng đƣợc định nghĩa là: “Sự ganh đua, kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm tranh giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá về phía mình”. Đặng Thị Thu Thuỷ Anh 13-K41D-KTNT -8- Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của CN.NHCT HBT- HN” Theo quan điểm kinh tế hiện đại: “Cạnh tranh là sự tranh đua giữa các đối thủ tham gia ngành để giành được phần thưởng có hạn; Bất kể đó là khách hàng, doanh thu, giấy phép, hay các giải thưởng khác”. (Cuốn Competition, Competitiveness, and Enterprise Poticies, tác giả Michael Dunford, Helen Louri and Manfred Rosenstock) Nhƣ vậy, hiểu theo nghĩa chung nhất thì cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành phần sản xuất và tiêu thụ hàng hoá có lợi cho mình để thu lợi nhuận cao. Cạnh tranh là một tất yếu của kinh tế thị trƣờng. Nó tồn tại trên cơ sở những đơn vị sản xuất hàng hoá độc lập khác nhau về lợi ích kinh tế. Theo yêu cầu của quy luật giá trị, tất cả các đơn vị sản xuất hàng hoá đều phải sản xuất và kinh doanh trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết. Trong điều kiện đó, muốn có nhiều lợi nhuận các đơn vị sản xuất và kinh doanh phải đua nhau cải tiến và áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất để nâng cao năng suất lao động cá biệt, giảm hao phí lao động cá biệt nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch. Cạnh tranh hữu hiệu tồn tại khi các đối thủ cạnh tranh đủ khả năng đảm bảo rằng họ có thể tạo áp lực lớn lên nhau. 1.2. Khả năng cạnh tranh Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trƣờng, đảm bảo việc thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp. Khả năng cạnh tranh đƣợc các nhà kinh tế học diễn giải theo nhiều quan điểm khác nhau: Theo nhà kinh tế học Randall- khoa kinh tế trƣờng Đại học Harvard, khả năng cạnh tranh là “khả năng giành được và duy trì được thị phần trên thị trường với lợi nhuận nhất định”. Theo giáo sƣ Fafchamps- khoa kinh tế học trƣờng đại học Oxford, khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp là “khả năng doanh nghiệp đó có thể Đặng Thị Thu Thuỷ Anh 13-K41D-KTNT -9- Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của CN.NHCT HBT- HN” sản xuất sản phẩm với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của nó trên thị trường”. Theo Dunning- trung tâm phát triển kinh tế quốc gia Hoa Kỳ, khả năng cạnh tranh là “khả năng cung cấp sản phẩm của chính doanh nghiệp trên các thị trường khác mà không cần phân biệt nơi bố trí sản xuất của doanh nghiệp đó”. Tuy đƣợc diễn đạt khác nhau nhƣng nhìn chung cạnh tranh có hai khía cạnh là khả năng chiếm lĩnh thị trƣờng và lợi nhuận. Khái niệm về khả năng cạnh tranh của ngân hàng cũng đƣợc hiểu tƣơng tự nhƣ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung. Theo đó, việc chiếm lĩnh đƣợc thị trƣờng, gia tăng đƣợc lợi nhuận, tạo dựng đƣợc thƣơng hiệu tốt, có vị thế ngày càng lớn hơn trên thƣơng trƣờng,… chính là những biểu hiện khả năng cạnh tranh. 2. Các công cụ cạnh tranh của ngân hàng 2. 1. Cạnh tranh bằng chiến lƣợc Marketing hỗn hợp Mọi ngân hàng đều có thể sử dụng chiến lƣợc Marketing hỗn hợp (Marketing – mix) gồm 7P: Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Public relation. * Chiến lược sản phẩm (Product) Đây là chiến lƣợc quan trọng nhất trong chiến lƣợc marketing hỗn hợp của ngân hàng bởi nó không những quyết định ngân hàng sẽ cung cấp dịch vụ gì mà còn xác định việc cung cấp nhƣ thế nào và cho ai. Để cạnh tranh đƣợc trên thị trƣờng, ngân hàng không thể bán cái mình có mà phải bán cái khách hàng cần do đó nội dung cơ bản của chiến lƣợc này là phải phát triển và quản lý có hiệu quả danh mục sản phẩm của ngân hàng. Để luôn tạo ra đƣợc cái mới và đặc trƣng riêng có của sản phẩm, đáp ứng đƣợc đòi hỏi ngày càng cao hơn của khách hàng thì ngân hàng phải đầu tƣ khá nhiều cho việc nghiên cứu Đặng Thị Thu Thuỷ Anh 13-K41D-KTNT - 10 - Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của CN.NHCT HBT- HN” cải tiến sản phẩm, cải tiến công nghệ. Đặc biệt việc tạo thêm những tính năng mới và nâng cao tiện ích cho ngƣời sử dụng sẽ góp phần thu hút khách hàng tốt hơn. Việc ngân hàng nâng cao đƣợc chất lƣợng dịch vụ nhƣ: việc sử dụng dịch vụ sẽ giúp cho khách hàng thuận tiện hơn trong mua sắm, sử dụng đồng tiền nhàn rỗi một cách có hiệu quả hơn, tiết kiệm đƣợc thời gian và chi phí cho khách hàng trong giao dịch đặc biệt là các giao dịch quốc tế…Đồng thời việc phát triển thêm nhiều dịch vụ mới, tăng đƣợc tính năng và tiện ích cho khách hàng khi tiêu dùng sản phẩm sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng hơn. Ví dụ nhƣ việc phát triển hệ thống máy rút tiền ở nhiều nơi, thẻ tiết kiệm ATM với tính năng vƣợt trội của một ngân hàng di động, ngoài rút tiền từ tài khoản, từ thẻ quốc tế có thể giúp thanh toán hóa đơn (bƣu điện, chuyển khoản, thanh toán phí bảo hiểm, điện nƣớc...) đang gây sự chú ý lớn đối với khách hàng. * Chiến lược về giá (Price) Trong các thị trƣờng hàng hóa, dịch vụ và lao động, giá cả đƣợc thể hiện dƣới hình thái tiền tệ nào đó, hay gọi là đồng tiền. Nhƣng chính tiền tệ cũng đƣợc mua bán trong các nền kinh tế thị trƣờng, bởi vì một số ngƣời muốn dành tiền để sử dụng trong tƣơng lai, trong khi một số ngƣời khác - bao gồm cả các ngân hàng - muốn vay tiền để sử dụng ngay. Cái giá để đƣợc quyền sử dụng số tiền đó - gọi là lãi suất - đƣợc xác định trong thị trƣờng trao đổi tài chính. Nhìn rộng ra, các ngân hàng và các công ty khác trong lĩnh vực tài chính của nền kinh tế thị trƣờng là những nhân tố quan trọng nhất nối kết những ngƣời có các nguồn lực cần tiết kiệm với những ngƣời có cách sử dụng có lợi nhất các nguồn quỹ đó, và do đó sẵn sàng trả lãi để đƣợc sử dụng khoản tiền đó. Trong các thị trƣờng này, các quyết định về cách thức và địa điểm đầu tƣ Đặng Thị Thu Thuỷ Anh 13-K41D-KTNT - 11 - Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của CN.NHCT HBT- HN” tài chính là không tập trung, cũng giống nhƣ các quyết định về sản xuất và tiêu dùng là phân tán trong thị trƣờng hàng hóa và dịch vụ. Và cũng nhƣ các ngành khác trong một nền kinh tế thị trƣờng, cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng giúp đảm bảo rằng lãi suất sẽ thấp hết mức có thể mà vẫn mang lại cho ngân hàng một mức thu nhập thỏa đáng để họ có thể hoạt động tốt và hiệu quả. Hơn nữa, do dự trữ tiền cho các khoản vay là có hạn nên những ngƣời đi vay - các cá nhân hoặc công ty - sẽ cạnh tranh với nhau để đƣợc ngân hàng chấp thuận. Sự cạnh tranh này sẽ giúp đảm bảo các khoản vay ngân hàng sẽ đƣợc phân bổ cho các khoản đầu tƣ có doanh thu tiềm năng cao nhất theo một phƣơng thức hiệu quả hơn nhiều so với trƣờng hợp chính phủ tự mình quyết định cho vay. Rõ ràng là lãi suất đa dạng phong phú đã có tác động tích cực làm cho hệ thống tín dụng ngân hàng sôi động hẳn lên. Khi hoạt động trong một môi trƣờng có giá cả hoàn toàn dựa vào cân đối cung và cầu, các ngân hàng đã phải chủ động tích cực thẩm định để quyết định lãi suất cho vay, phải cạnh tranh để thu hút vốn vay, và phải tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả khi chênh lệch lãi suất giữa đầu vào và đầu ra giảm xuống. Đây là những bƣớc đi rất tích cực của toàn bộ hệ thống trong quá trình hội nhập quốc tế. * Chiến lược phân phối (Place) Kênh phân phối là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn sàng để ngƣời tiêu dùng hoặc ngƣời sử dụng công nghiệp có thể mua và sử dụng Xây dựng chiến lƣợc sản phẩm dịch vụ tốt, chiến lƣợc giá hợp lý vẫn chƣa đủ đảm bảo cho sự thành công của chiến lƣợc cạnh tranh mà đòi hỏi các nhà lãnh đạo ngân hàng phải hoạch định đƣợc chiến lƣợc phân phối phù hợp để đƣa sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến với khách hàng một cách tốt nhất. Thực tế cho thấy, chính cách phân phối sản phẩm dịch vụ mới là yếu tố quyết Đặng Thị Thu Thuỷ Anh 13-K41D-KTNT - 12 - Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của CN.NHCT HBT- HN” định với năng lực cạnh tranh của ngân hàng chứ không phải sản phẩm bởi đó là cách mà khách hàng có thể biết đến và tiếp cận đƣợc với ngân hàng . * Chiến lược giao tiếp khuyến trương (Promotion) Bản chất của hoạt động xúc tiến hỗn hợp là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để họ sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp nhiều hơn. Đây là một trong những chiến lƣợc quan trọng, có vị trí độc lập tƣơng đối trong mối quan hệ mật thiết với các chiến lƣợc sản phẩm, giá, phân phối. Các hoạt động truyền thông này là công cụ truyền tin về ngân hàng , về sản phẩm dịch vụ, giá cả và kênh phân phối của ngân hàng với các khách hàng hiện tại và tiềm năng, giúp họ có căn cứ quyết định lựa chọn, sản phẩm dịch vụ và ngân hàng . * Cạnh tranh bằng chất lượng nhân viên (People) Từ tính không tách biệt giữa sản xuất và tiêu thụ của sản phẩm dịch vụ ngân hàng nên có thể nói, yếu tố con ngƣời có tính chất quyết định trong cạnh tranh ngân hàng. Theo đó, một nhân viên giỏi phải hội đủ mọi yếu tố về : trình độ nghiệp vụ, nghệ thuật và phƣơng pháp làm việc, nghệ thuật và thái độ giao dịch, tiếp xúc với khách hàng . * Cạnh tranh bằng quy trình (Process) Thời gian làm việc cần đƣợc tận dụng tối đa, điều này không chỉ đem lại sự hài lòng của khách hàng mà còn giúp ngân hàng giảm thiếu chi phí, tránh nhầm lẫn sai sót. Muốn đƣợc nhƣ vậy, ngân hàng cần có một quy trình tốt. Đặc biệt đối với sản phẩm tín dụng, do đặc thù của sản phẩm nên yêu cầu rất nhiều giấy tờ từ phía khách hàng. Nếu không có đƣợc một quy trình hợp lý sẽ dễ gây khó chịu, nản lòng cho khách hàng và là nguy cơ gây nhiều sai sót từ phía nhân viên tín dụng. Đặng Thị Thu Thuỷ Anh 13-K41D-KTNT - 13 - Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của CN.NHCT HBT- HN” * Cạnh tranh bằng uy tín, hình ảnh của ngân hàng với công chúng (Public relation) Quan hệ công chúng là việc ngân hàng thông qua các phƣơng tiện thông tin đại chúng hoặc do chính ngân hàng thiết kế để truyền đạt những thông tin về ngân hàng và hoạt động của ngân hàng nhằm tạo dựng trong lòng khách hàng và công chúng một hình ảnh tốt, một thái độ tích cực về ngân hàng cũng nhƣ các sản phẩm của ngân hàng; qua đó, ngân hàng có thể giành đƣợc ƣu thế trong cạnh tranh. 2.2. Cạnh tranh bằng các công cụ khác  Dịch vụ sau bán hàng Hoạt động dịch vụ cũng là vũ khí cạnh tranh mang lại hiệu quả cao cho ngân hàng. Cuộc sống con ngƣời ngày càng đƣợc cải thiện và nâng cao, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm cũng đòi hỏi ngân hàng không chỉ đáp ứng tốt về sản phẩm, mà cần đáp ứng tốt cả dịch vụ đi kèm. Các ngân hàng Việt Nam hiện nay, đặc biệt là các ngân hàng đã nhận thức đƣợc sự cần thiết phải nâng cao dịch vụ khách hàng, nhiều ngân hàng đã nổi trội hơn hẳn không phải do chất lƣợng sản phẩm của họ tốt hơn mà là họ đã cung cấp cho khách hàng những dịch vụ đi kèm tốt hơn. Cho nên mỗi ngân hàng có thể thể hiện ƣu thế của mình thông qua hoạt động dịch vụ, dịch vụ sẽ tạo sức hút mạnh mẽ hơn cho ngân hàng. Ngân hàng sẽ bán đƣợc nhiều sản phẩm nếu khách hàng cảm thấy yên tâm rằng sản phẩm đó đảm bảo chất lƣợng ngay cả khi quan hệ mua bán chấm dứt. Với các dịch vụ sau bán đƣợc thực hiện nhƣ: tạo thuận tiện cho khách hàng trong rút tiền gửi (uỷ quyền cho ngƣời khác lĩnh hộ), khách hàng đƣợc hƣởng ƣu đãi giảm giá khi mua hàng ở 1 số cửa hàng, khách sạn, cung cấp các thông tin tài chính ngân hàng (tín dụng, chứng khoán, bảo hiểm, tỷ giá, lãi suất…) kịp thời cho khách hàng… sẽ khiến khách hàng ngày một gắn kết với Đặng Thị Thu Thuỷ Anh 13-K41D-KTNT - 14 -
- Xem thêm -