Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình, chi nhánh Khánh Hòa

  • Số trang: 111 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 23 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG PHẠM THỊ THU VÂN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH CHI NHÁNH KHÁNH HÒA LUẬN VĂN THẠC SĨ Khánh Hòa – 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG PHẠM THỊ THU VÂN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH CHI NHÁNH KHÁNH HÒA LUẬN VĂN THẠC SĨ Ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 60 34 01 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ TRÂM ANH CHỦ TỊCH HỘI ðỒNG KHOA SAU ðẠI HỌC TS. TRẦN ðÌNH CHẤT Khánh Hòa – 2015 i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan bản luận văn “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Khánh Hòa” là công trình nghiên cứu ñộc lập của riêng tôi và ñược thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Thị Trâm Anh. Các thông tin, số liệu nghiên cứu trong luận văn là chính xác, trung thực, nội dung trích dẫn có nguồn gốc và ñã ñược nêu rõ. Kết quả nghiên cứu ñược trình bày trong luận văn chưa từng ñược báo cáo, công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước ñây. Tôi xin cam ñoan những vấn ñề nêu trên là hoàn toàn ñúng sự thật. Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nha Trang, tháng 02 năm 2015 Người thực hiệVann Phạm Thị Thu Vân ii LỜI CẢM ƠN ðược trang bị những kiến thức, kinh nghiệm và phương pháp nghiên cứu khoa học trong thời gian học tập tại trường ðại học Nha Trang, tác giả ñã hoàn thành Luận văn: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Khánh Hòa”: Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giảng viên trường ðại học Nha Trang ñã tạo ñiều kiện, hướng dẫn tận tình trong thời gian qua. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc ñến Tiến sĩ Nguyễn Thị Trâm Anh ñã tận tình hướng dẫn, ñộng viên khích lệ, dành thời gian trao ñổi và ñịnh hướng cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn. ðể có ñược những thông tin và số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu ñề tài, tác giả chân thành cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình của các chuyên gia, các cấp quản lý cùng các anh, chị em ñồng nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng, ñặc biệt là sự chia sẻ và quan tâm của các anh, chị em ñồng nghiệp của Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Khánh Hòa. Cuối cùng, tác giả xin gửi tấm lòng ân tình tới gia ñình, người thân và bạn bè, là nguồn ñộng viên và truyền nhiệt huyết ñể tác giả hoàn thành luận văn. Xin trân trọng cảm ơn. Nha Trang, tháng 02 năm 2015 Người thực hiện Phạm Thị Thu Vân iii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN ...........................................................................................................i LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i MỤC LỤC .....................................................................................................................iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................................v DANH MỤC BẢNG BIỂU..........................................................................................vii DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ðỒ ................................................................................viii LỜI MỞ ðẦU ................................................................................................................1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH .....................................6 1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh ...................................................6 1.1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh .........................................................................6 1.1.2. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh ........................................................15 1.2. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại ............................18 1.2.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại .........................................................18 1.2.2. Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại ......................................19 1.2.3. Các tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại .....20 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại.........25 1.3.1. Môi trường vĩ mô.......................................................................................25 1.3.2. Môi trường vi mô.......................................................................................27 1.4. Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của NHTM..............................................30 1.4.1. Ma trận ñánh giá các yếu tố nội bộ............................................................30 1.4.2. Ma trận ñánh giá các yếu tố bên ngoài ......................................................30 1.4.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh ......................................................................31 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................................32 CHƯƠNG 2: ðÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ABBANK CHI NHÁNH KHÁNH HÒA GIAI ðOẠN 2012 -2014...................................................33 2.1. Tổng quan về ABBANK Khánh Hòa....................................................................33 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ABBANK - Chi nhánh Khánh Hòa 33 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ .................................................................................33 2.1.3. Cơ cấu tổ chức ...........................................................................................34 iv 2.2. Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của ABBANK Khánh Hòa giai ñoạn 2012 -2014...36 2.2.1. Năng lực tài chính......................................................................................36 2.2.2. Năng lực hoạt ñộng....................................................................................39 2.2.3. Năng lực ñiều hành, quản trị......................................................................49 2.2.4. Năng lực công nghệ ...................................................................................52 2.2.5. Uy tín, thương hiệu và khả năng hợp tác...................................................54 2.3. ðánh giá tác ñộng của các yếu tố ñến năng lực cạnh tranh của ABBANK chi nhánh Khánh Hòa giai ñoạn 2012 - 2014.....................................................................56 2.3.1. Môi trường vĩ mô.......................................................................................56 2.3.2. Môi trường vi mô.......................................................................................62 2.4. Khảo sát, ñánh giá năng lực cạnh tranh của ABBANK Khánh Hòa.....................65 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................67 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA ABBANK CHI NHÁNH KHÁNH HÒA ðẾN NĂM 2018 .....................................68 3.1. Cơ sở ñề xuất giải pháp .........................................................................................68 3.1.1. ðịnh hướng chung .....................................................................................68 3.1.2. Chiến lược phát triển của ABBANK .........................................................71 3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ABBANK Khánh Hòa .............72 3.2.1. Nâng cao năng lực tài chính ......................................................................72 3.2.2. Nâng cao năng lực hoạt ñộng ....................................................................75 3.2.3. Nâng cao năng lực quản trị - ñiều hành .....................................................79 3.2.4. Nâng cao năng lực công nghệ...................................................................82 3.2.5. Nâng cao khả năng cung ứng dịch vụ........................................................83 3.3. Kiến nghị ...............................................................................................................86 3.3.1. Kiến nghị ñối với Chính Phủ .....................................................................86 3.3.2. Kiến nghị ñối với NHNN...........................................................................88 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................................89 KẾT LUẬN ..................................................................................................................90 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................91 PHỤ LỤC v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt ABBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ASEAN : Hiệp hội các quốc gia ðông Nam Á DATC : Công ty Mua bán nợ & Tài sản tồn ñọng của doanh nghiệp DN : Doanh nghiệp DOC : Tuyên bố ứng xử của các bên ở biển ðông EVN : Tập ñoàn ñiện lực Việt Nam GDV : Giao dịch viên HðQT : Hội ñồng quản trị KH : Khách hàng KHCN : Khách hàng cá nhân KT - XH : Kinh tế xã hội Nam A Bank : Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại OCB : Ngân hàng thương mại cổ phần Phương ðông QHKH : Quan hệ khách hàng SCIC : Tổng công ty ðầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước Seabank : Ngân hàng thương mại cổ phần ðông Nam Á TCKT : Tổ chức kinh tế TCTD : Tổ chức tín dụng TMCP : Thương mại cổ phần Vietcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương VP bank : Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng XHCN : Xã hội chủ nghĩa WTO : World Trade Organization - Tổ chức thương mại quốc tế vi Tiếng Anh ATM : Máy rút tiền tự ñộng (Automated teller machine) EFE : Ma trận ñánh giá các yếu tố bên ngoài (External Factor Evaluation matrix) FATCA : ðạo luật tuân thủ thuế tài khoản nước ngoài (Foreign Account Tax Compliane Act) HO : Hội sở (Head office) IFE : Ma trận ñánh giá các yếu tố nội bộ (Internal Factor Evaluation matrix) KPI : Chỉ số ñánh giá thực hiện công việc (Key performance indicator) POS : ðiểm chấp nhận thẻ (Point of sale) SME : Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Small and medium enterprise) vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh ABBANK Khánh Hòa năm 2012 -2014......37 Bảng 2.2: Trích lập quỹ dự phòng từ năm 2012 - 2014 ................................................39 Bảng 2.3: Tình hình huy ñộng vốn năm 2012 – 2014 ...................................................40 Bảng 2.4: So sánh tình hình huy ñộng vốn giữa ABBank Khánh Hòa với 4 ñối thủ cạnh tranh trên ñịa bàn tỉnh Khánh Hòa........................................................................42 Bảng 2.5: Dư nợ cho vay quy ñổi năm 2012 – 2014.....................................................44 Bảng 2.6: Thị phần cho vay của ABBANK Khánh Hòa so với 4 ñối thủ cạnh tranh trên ñịa bàn tỉnh Khánh Hòa .................................................................................................45 Bảng 2.7: Một số loại dịch vụ của ABBANK Khánh Hòa từ năm 2012 – 2014 ..........47 Bảng 2.8: Tình hình nhân sự giai ñoạn 2012 – 2014 ....................................................50 Bảng 2.9: Các cổ ñông của ABBANK ..........................................................................52 Bảng 2.10: Ma trận ñánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE).............................................60 Bảng 2.11: Ma trận các yếu tố bên trong (IFE).............................................................64 Bảng 2.12: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của ABBANK Khánh Hòa ...........................66 viii DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ðỒ Hình 1.1: Mô hình CAMEL ..........................................................................................21 Hình 1.2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter ..........................................27 Hình 2.1: Mô hình tổ chức của ABBANK Khánh Hòa.................................................34 Hình 2.2: Biểu ñồ lợi nhuận của ABBANK Khánh Hòa năm 2012 - 2014 ..................38 Hình 2.3: Biểu ñồ tình hình huy ñộng vốn cuả ABBANK Khánh Hòa năm 2012 -2014 ...40 Hình 2.4: Biểu ñồ thị phần huy ñộng vốn ABBANK so với ñối thủ cạnh tranh...........42 Hình 2.5: Biểu ñồ dư nợ cho vay năm 2012 -2014 .......................................................44 Hình 2.6: Biểu ñồ thị phần cho vay ABBANK Khánh Hòa các năm 2012 – 2013 so với ñối thủ cạnh tranh ..........................................................................................................46 Hình 2.7: Biểu ñồ các loại hình dịch vụ tại ABBANK Khánh Hòa các năm 2012 -2014 ......47 Hình 2.8: Danh sách tài khoản hoạt ñộng trong ngày ...................................................53 Hình 2.9: Xuất dữ liệu sổ tiết kiệm trên T24 – GLOBUS.............................................54 Hình 3.1: Xếp hạng ngân hàng ......................................................................................71 Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức mới của ABBANK Khánh Hòa............................................76 Hình 3.3: Sơ ñồ tác nghiệp về tín dụng .........................................................................76 Hình 3.4: Sơ ñồ tác nghiệp về giao dịch một cửa..........................................................77 Hình 3.5: Bộ nhận diện thương hiệu ABBANK Khánh Hòa ........................................84 1 LỜI MỞ ðẦU 1. Sự cần thiết của ñề tài Từ lâu, ngân hàng thương mại ñã thật sự ñóng vai trò quan trọng trong ñời sống kinh tế quốc gia. Có thể nói chính ngân hàng là mạch máu của nền kinh tế, ñã, ñang và sẽ ñóng góp tích cực vào phát triển kinh tế, phúc lợi xã hội, ñảm nhận vai trò cung cấp vốn cho nhu cầu phát triển công nghiệp hóa, hiện ñại hóa. Ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh Khánh Hòa cũng ñang chung tay, góp sức cùng với 38 tổ chức tín dụng khác trên ñịa bàn tỉnh ñể xây dựng một nền kinh tế vững mạnh. Tuy nhiên, với sự chênh lệch cung cầu như vậy, ñã vô tình tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt cho các tổ chức tín dụng nói chung, cho ABBANK chi nhánh Khánh Hòa nói riêng. Ra ñời vào năm 2009, ñến nay ABBANK Khánh Hòa ñã xây dựng ñược một thị phần tương ñối ổn ñịnh, ñặc biệt là tạo ra ñược mối quan hệ khắng khít với EVN Khánh Hòa, một trong những thế mạnh có tầm ảnh hưởng lớn ñến vị thế của ABBANK trong tương lai. Bên cạnh ñó, khó khăn, thách thức và những ñiểm yếu vẫn còn nhiều, luôn ñe dọa sự phát triển của chi nhánh, thương hiệu ABBANK vẫn còn khá mới mẻ, chất lượng dịch vụ và sản phẩm cung cấp vẫn còn thô sơ, không có sự khách biệt hóa so với các ngân hàng khác. Trước tình hình ñó, ban lãnh ñạo vẫn chưa có một chiến lược kinh doanh cụ thể ñể nâng cao năng lực cạnh tranh của ABBANK Khánh Hòa. Chính vì vậy, chiến lược ñánh giá vị thế cạnh tranh của mỗi Ngân hàng cần ñược nghiêm túc thực hiện và triển khai, từ ñó xây dựng các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho tổ chức là việc hết sức cần thiết. Nhận thấy tầm quan trọng của một chiến lược kinh doanh cho những năm tiếp theo của chi nhánh, tác giả ñã chọn ñề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Khánh Hòa”, qua quá trình nghiên cứu có thể phản ánh ñược thực trạng kinh doanh, ñánh giá các nhân tố tác ñộng ñến năng lực cạnh tranh của ABBANK Khánh Hòa, ñúc kết những thành tích ñạt ñược, cũng như những ñiểm yếu còn tồn tại, từ ñó ñề xuất các chính sách tối ưu nhằm tận dụng cơ hội ñể phát huy hiệu quả những lợi thế hiện có của ABBANK Khánh Hòa, nâng cao vị thế trong ngành, ñồng thời khắc phục ñiểm yếu và né tránh các nguy cơ trong giai ñoạn phức tạp này. 2 2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 2.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Các nghiên cứu lý thuyết về quản trị chiến lược kinh doanh và nâng cao lợi thế, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường có thể tổng kết thành 03 trường phái nghiên cứu với ba cách tiếp cận khác nhau ñó là: (1) Trường phái nghiên cứu lợi thế cạnh tranh và ñịnh vị doanh nghiệp mà ñiển hình là các nghiên cứu của Micheal Porter (1980, 1985,1986). Các nghiên cứu theo trường phái này ñưa ra nhiều mô hình phân tích về lợi thế cạnh tranh và ñịnh vị doanh nghiệp trên thị trường nhưng nhược ñiểm là không ñề cập ñến cách thức mà doanh nghiệp cần phải làm, các kỹ năng cần phải có ñể ñạt ñược các lợi thế cạnh tranh. (2) Các nghiên cứu của Barney (1991), Hamel and Prahalad (1994), Teece, Pisano và Shuen (1997) tập trung nghiên cứu về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên cơ sở coi nguồn lực của doanh nghiệp như là yếu tố sống còn trong cạnh tranh. Các nghiên cứu theo trường phái này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khai thác nguồn lực doanh nghiệp ñể có ñược lợi thế cạnh tranh. (3) Trường phái nghiên cứu quá trình hoạch ñịnh và triển khai chiến lược cạnh tranh của các doanh nghiệp dựa trên cấu trúc doanh nghiệp và văn hóa doanh nghiệp. Trường phái này tập trung nghiên cứu và phân tích quá trình kinh doanh, các phương pháp xây dựng và hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh chứ không ñề cập ñến ñịnh vị doanh nghiệp và các hoạt ñộng thực thi chiến lược. ðiển hình các nghiên cứu của trường phái này là các nghiên cứu của các học giả Ghosal và Barret(1997), Collins và Porras(1994), Miller và Whitney(1999), Peters(1991). 2.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước Năng lực cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng là một chủ ñề nghiên cứu không phải là mới. Nó ñã ñược nhiều cá nhân và tổ chức nghiên cứu, tuy nhiên, việc nghiên cứu này ở mỗi thời kỳ khác nhau có ñóng góp khác nhau và có các ý nghĩa thực tiễn khác nhau. Là một ñề tài khá phổ biến, “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Nha Trang” ñược tác giả Nguyễn Văn Dương nghiên cứu vào năm 2012, cũng trong năm này, tác giả Nguyễn Mậu Trừ có luận văn “Nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3 – Chi nhánh Khánh Hòa”, ñến năm 2013, luận văn “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Kiên Giang” của tác giả Lưu Bá Hòa và “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Seabank tại tỉnh Khánh Hòa” của tác giả Võ Phượng Vy một lần nữa khẳng ñịnh tính cấp thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai ñoạn hiện nay. Các luận văn trên ñã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của NHTM. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích ñánh giá các tiêu chí như năng lực tài chính, năng lực hoạt ñộng, trình ñộ quản lý, công nghệ và khả năng cung ứng dịch vụ ngân hàng. ðồng thời, bằng phương pháp chuyên gia, các nghiên cứu ñã sử dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh ñể ñánh giá, so sánh với các ngân hàng khác trên ñịa bàn. Cũng với cách tiếp cận trên, nhưng luận văn “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Khánh Hòa” là một nghiên cứu về một chi nhánh ngân hàng hoàn toàn mới, ñộc lập với các nghiên cứu trước ñây, thông qua cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh, tác giả thu thập số liệu, phân tích tình hình hoạt ñộng kinh doanh của ABBANK chi nhánh Khánh Hòa, bằng phương pháp chuyên gia, tác giả xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh, từ ñó ñề xuất các giải pháp ñể năng cao năng lực cạnh tranh của ABBANK chi nhánh Khánh Hòa. 3. Mục tiêu nghiên cứu 3.1. Mục tiêu chung ðánh giá năng lực cạnh tranh của ABBANK Khánh Hòa trong quan hệ so sánh với những Ngân hàng khác trên ñịa bàn tỉnh Khánh Hòa; xác ñịnh ñược những lợi thế, những thách thức ñặt ra cho ABBANK Khánh Hòa trước áp lực cạnh tranh với các ngân hàng trên ñịa, từ ñó ñưa ra những giải pháp ñể nâng cao năng lực cạnh tranh của ABBANK Khánh Hòa. 3.2. Mục tiêu cụ thể - ðánh giá năng lực cạnh tranh của ABBANK chi nhánh Khánh Hòa - ðề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ABBANK Khánh Hòa. 4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. ðối tượng nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu chính của ñề tài là năng lực cạnh tranh của ABBANK – Chi nhánh Khánh Hòa. 4 4.2. Phạm vi nghiên cứu: - Năng lực cạnh tranh của ABBANK Khánh Hòa giai ñoạn năm 2012 - 2014 - Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài, tác giả ñánh giá năng lực cạnh tranh của ABBANK Khánh Hòa so với 04 Ngân hàng TMCP trên ñịa bàn: Ngân hàng TMCP ðông Nam Á (SeABank), Ngân hàng TMCP ðại Dương (OCB), Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank), Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank). 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp thu thập số liệu - Số liệu thứ cấp: ñược cung cấp bởi ABBANK, ABBANK Khánh Hòa, Ngân hàng Nhà nước và một số Ngân hàng trên ñịa bàn tỉnh Khánh Hòa. - Số liệu sơ cấp: ñược thu thập thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia. 5.2. Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp chủ yếu vận dụng trong thực hiện luận văn gồm: • Phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp, so sánh. • Phương pháp chuyên gia. Khi phân tích và ñánh giá năng lực cạnh tranh các vấn ñề khó ñịnh lượng bằng các chỉ tiêu ñịnh lượng và mô hình toán học thì trong quá trình phân tích ñánh giá, các nhà phân tích thường sử dụng phương pháp thu thập và lấy ý kiến chuyên gia thông qua các hình thức ñiều tra phỏng vấn trực tiếp. Mặc dù phương pháp này có nhược ñiểm dễ bị chi phối bởi ý kiến chủ quan của người ñược phỏng vấn và hỏi ý kiến cũng như cách ñặt câu hỏi nhưng nó lại khắc phục ñược các nhược ñiểm của các phương pháp ñịnh lượng khi ñịnh lượng các yếu tố vô hình trong ngành tài chính. Phương pháp chuyên gia là phương pháp ñánh giá ñịnh tính và ñưa ra các phân tích ñánh giá dựa trên việc xử lý có hệ thống ñánh giá của các chuyên gia. Phương pháp này phải giải quyết ñược các vấn ñề chính sau ñây: * Lựa chọn và nhóm chuyên gia ñánh giá Nhóm chuyên gia ñánh giá sẽ ñưa ra những ñánh giá năng lực cạnh tranh về ngân hàng cần ñánh giá. ðây là các chuyên gia có trình ñộ hiểu biết chung tương ñối cao, có kiến thức chuyên môn sâu về lĩnh vực tài chính, có lập trường khoa học, bao quát toàn diện về các hoạt ñộng và ñặc thù hoạt ñộng kinh doanh của ngành tài chính. 5 * Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia là một giai ñoạn của phương pháp chuyên gia. Tùy theo ñặc ñiểm thu nhận và xử lý thông tin mà chọn những phương pháp trưng cầu cơ bản như: trưng cầu ý kiến theo nhóm và cá nhân; trưng cầu vắng mặt và có mặt, trưng cầu trực tiếp hay gián tiếp. * Xử lý ý kiến chuyên gia: Sau khi thu thập ý kiến của các chuyên gia, cần phải tiến hành một loạt các biện pháp xử lý các ý kiến này. ðây là bước quan trọng ñể ñưa ra kết quả phân tích ñánh giá. Nói chung có hai dạng vấn ñề cần giải quyết khi xử lý ý kiến chuyên gia: - ðánh giá năng lực cạnh tranh dựa vào các yếu tố bên trong và bên ngoài, thời gian xuất hiện trong lĩnh vực hoạt ñộng tài chính. - ðánh giá tầm quan trọng tương ñối giữa các yếu tố cấu thành năng lực của các ngân hàng Việc sử dụng các phương pháp trên có phân tích và so sánh sao cho phù hợp với nội dung cần nghiên cứu của luận văn, ñặc biệt là kế thừa, sử dụng các kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu, các tư liệu hiện có trong sách báo, tạp chí, Internet. 6. Kết cấu của Luận văn Ngoải phần mở ñầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn bao gồm 3 chương chính: Chương 1: Tổng quan về năng lực cạnh tranh Chương 2: ðánh giá năng lực cạnh tranh của ABBANK Khánh Hòa giai ñoạn 2012 - 2014 Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ABBANK Khánh Hòa ñến năm 2018 6 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh 1.1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh 1.1.1.1. Quan niệm truyền thống Xuất hiện từ giữa thế kỷ 17 cho ñến những thập niên cuối cùng của thế kỷ 20 gắn liền với tên tuổi của các trường phái cạnh tranh cổ ñiển của các nhà kinh tế học Adam Smith, David Ricacrdo, John Stuart Mill, K.Marx; trường phái cạnh tranh tân cổ ñiển của W.S. Jevons, A. Marshal. L. Walras; trường phái cạnh tranh dựa vào lý luận tổ chức ngành của E Chamberlin và J. Robinson; trường phái cạnh tranh Áo của C. Menger, L. V. Mises, J Chumpeter và F. Hayek. Dưới những góc ñộ tiếp cận khác nhau, hình thức biểu ñạt của những quan niệm này có những sự khác nhau nhất ñịnh: Tiếp cận ở góc ñộ ñơn giản, mang tính tổng quát thì cạnh tranh là hành ñộng ganh ñua, ñấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục ñích giành ñược sự tồn tại, sống còn; giành ñược lợi ích, ñịa vị, sự kiêu hãnh, các phần thưởng hay những thứ khác. Theo K. Marx: “Cạnh tranh là sự ganh ñua, ñấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa ñể thu ñược lợi nhuận siêu ngạch” [7]. Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Marx ñã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật ñiều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, và qua ñó hình thành nên hệ thống giá cả thị trường. Trong kinh tế học chính trị thì cạnh tranh là sự ganh ñua về kinh tế giữa những chủ thể trong nền sản xuất hàng hóa nhằm giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hóa ñể từ ñó thu ñược lợi ích nhất cho mình. Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với tiêu dùng, giữa người tiêu dùng với nhau, giữa những người sản xuất. Trong kinh tế, thuật ngữ cạnh tranh ñược nhà kinh tế học người Anh là Adam Smith ñưa ra, cạnh tranh trong kinh tế liên quan ñến quyền sở hữu và ñây là ñiều kiện ñể cạnh tranh kinh tế diễn ra. Hai nhà kinh tế học Mỹ Paul A.Samuelson và William D.Nordhaus trong cuốn kinh tế học (xuất bản lần thứ 12): Cạnh tranh (Competition) là sự kình ñịch giữa các 7 doanh nghiệp, cạnh tranh với nhau ñể giành khách hàng hoặc thị trường” [19]. Hai tác giả này cho cạnh tranh ñồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo. Ba tác giả người Mỹ khác là David Begg, Stanley Fischer và Rudiger Dornbusch cũng cho cạnh tranh là cạnh tranh hoàn hảo, các tác giả này cho rằng: Cạnh tranh hoàn hảo là ngành trong ñó mọi người ñều tin rằng hành ñộng của họ không gây ảnh hưởng tới giá cả thị trường, phải có nhiều người bán và nhiều người mua [15]. Qua các quan niệm trên, một cách khái quát có thể hiểu: Cạnh tranh kinh tế là một phạm trù phản ánh mối quan hệ ñối kháng diễn ra trên thị trường giữa những chủ thể có cùng mục ñích là giành cho mình lợi ích nhiều hơn so với các chủ thể khác. Cạnh tranh kinh tế thực chất là cuộc chiến diễn ra trên thương trường giữa các chủ thể kinh tế. Theo Michael Porter thì “Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận mà doanh nghiệp ñang có. Kết quả của cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn ñến hệ quả giá bán có thể giảm ñi” [10]. Cạnh tranh của một doanh nghiệp là chiến lược của một doanh nghiệp với các ñối thủ trong cùng một ngành. 1.1.1.2. Quan niệm hiện ñại Giáo sư Tôn Thất Nguyễn Thiêm cho rằng: “Cạnh tranh trong thương trường không phải là diệt trừ ñối thủ của mình mà chính là phải mang lại cho khách hàng nhưng giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn ñể khách hàng lựa chọn mình chứ không phải ñối thủ” [10]. Trên cơ sở ñó, ông cho rằng: “Trên thị trường, nếu doanh nghiệp muốn phát triển bền vững, thì không phải cứ khư khư nghĩ ñến cạnh tranh mà còn phải nghĩ ñến việc liên kết” [11], trong ñó cạnh tranh là ñể mang ñến cho thị trường và khách hàng giá trị gia tăng cao hơn các doanh nghiệp khác và liên kết với các doanh nghiệp khác là ñể cùng nhau có ñược gia trị gia tăng cao hơn so với giá trị gia tăng doanh nghiệp ñạt ñược nếu doanh nghiệp hoạt ñộng riêng lẻ. Nghĩa là trên nguyên tắc “Win – Win” và “thương trường là chiến trường” không phải bao giờ cũng phù hợp trong ñiều kiện kinh doanh hiện nay. Thực tế những gì diễn ra trong môi trường cạnh tranh trong thập niên qua, từ sự xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới ñến hiệu ứng “Domino” sáp nhập và hợp nhất hoặc chuyển từ “Facilities management” (quản lý cơ sở sản xuất) sang “Outsourcing” (ñược cung cấp từ bên ngoài doanh nghiệp) với khẩu hiệu “Speed and Flexibility” (nhanh chóng và uyển chuyển) của các công ty và tập ñoàn công nghiệp hàng ñầu thế 8 giới ñã cho thấy, cạnh tranh không phải là “chiến tranh” và cũng không phải là “hòa bình”. Cạnh tranh không còn là những ñộng thái của tình huống, không phải chỉ là những hành ñộng mang tính thời ñiểm mà là cả tiến trình tiếp diễn không ngừng, các doanh nghiệp ñều phải ñua nhau ñể phục vụ tốt nhất khách hàng, vì thế không có giá trị gia tăng nào có thể giữ nguyên và trường tồn. Doanh nghiệp nào bằng lòng với vị thế hiện tại trên thương trường sẽ nhanh chóng bị bỏ rơi vào tình trạng tụt hậu và bị ñào thải trước một thế giới tiến với vận tốc khủng khiếp. Tóm lại, những phân tích trên cho thấy, trong ñiền kiện mới của môi trường cạnh tranh, tư duy cạnh tranh ñược chuyển từ cạnh tranh ñối ñầu sang cạnh tranh gắn với liên kết, hợp tác và ở phương diện quốc gia là chuyển từ cạnh tranh dựa vào lợi thế so sánh sang cạnh tranh dựa vào quy chế mậu dịch giữa các quốc gia với nhau, giữa các quốc gia với các khu vực mậu dịch, giữa các doanh nghiệp với các chính phủ. Cạnh tranh là tập hợp các hành vi của các chủ thể kinh tế nhằm thích ứng với môi trường kinh doanh ñể tồn tại và phát triển. 1.1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của cạnh tranh Trong nền kinh tế thị trường, nếu quan hệ cung cầu là cốt vật chất, giá cả là diện mạo thì cạnh tranh là linh hồn của thị trường. Nhờ có cạnh tranh, với sự thay ñổi liên tục về nhu cầu và với bản tính tham lam của con người mà nền kinh tế thị trường ñã ñem lại những bước phát triển nhảy vọt mà loài người chưa từng có ñược trong các hình thái kinh tế trước ñó. Sự ham muốn không có ñiểm dừng ñối với lợi nhuận của nhà kinh doanh sẽ mau chóng trở thành ñộng lực thúc ñẩy họ sáng tạo không mệt mỏi, làm cho cạnh tranh trở thành ñộng lực của sự phát triển. ðối với các doanh nghiệp, cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi. Một mặt nó ñào thải không thương tiếc các doanh nghiệp có mức chi phí cao, sản phẩm có chất lượng kém. Mặt khác, nó buộc tất cả các doanh nghiệp phải không ngừng phấn ñấu ñể giảm chi phí, hoàn thiện giá trị sử dụng của sản phẩm, dịch vụ ñồng thời tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ ñể tồn tại và phát triển trên thị trường. Cạnh tranh ñã buộc các doanh nghiệp phải tăng cường năng lực cạnh tranh của mình, ñồng thời thay ñổi mối tương quan về thế và lực ñể tạo ra các ưu thế trong cạnh tranh. Do vậy, cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường có vai trò tích cực: Thứ nhất, ñối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, cạnh tranh tạo áp lực buộc họ phải thường xuyên tìm tòi sáng tạo, cải tiến phương pháp sản xuất và tổ chức quản 9 lý kinh doanh, ñổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển sản phẩm mới, tăng năng suất lao ñộng, hạ giá thành sản phẩm. Qua ñó nâng cao trình ñộ của công nhân và các nhà quản lý các cấp trong doanh nghiệp. Mặt khác, cạnh tranh sàng lọc khách quan ñội ngũ những người thực sự không có khả năng thích ứng với sự thay ñổi của thị trường. Thứ hai, ñối với người tiêu dùng, cạnh tranh tạo ra một áp lực liên tục ñối với giá cả, buộc các doanh nghiệp phải hạ giá bán ñể nhanh chóng bán ñược sản phẩm, qua ñó người tiêu dùng ñược hưởng các lợi ích từ việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Mặt khác, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải mở rộng sản xuất, ña dạng hóa về chủng loại, mẫu mã vì thế người tiêu dùng có thể tự do lựa chọn theo nhu cầu và thị hiếu của mình. Thứ ba, ñối với nền kinh tế, cạnh tranh làm sống ñộng nền kinh tế, thúc ñẩy tăng trưởng và tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, qua ñó góp phần tiết kiệm các nguồn lực chung của nền kinh tế. Mặt khác, cạnh tranh cũng tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải ñẩy nhanh tốc ñộ quay vòng vốn, sử dụng lao ñộng có hiệu quả, tăng năng suất lao ñộng, góp phần thúc ñẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc dân. Thứ tư, ñối với quan hệ ñối ngoại, cạnh tranh thúc ñẩy doanh nghiệp mở rộng thị trường ra khu vực và thế giới, tìm kiếm thị trường mới, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài, qua ñó tham gia sâu vào phân công lao ñộng và hợp tác kinh tế quốc tế, tăng cường giao lưu vốn, lao ñộng, khoa học công nghệ với các nước trên thế giới. Bên cạnh các mặt tích cực của cạnh tranh, luôn tồn tại các mặt còn hạn chế, những khó khăn trở ngại ñối với các doanh nghiệp mà không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể vượt qua. Trên lý thuyết, cạnh tranh sẽ mang ñến sự phát triển theo xu thế lành mạnh của nền kinh tế thị trường. Song, trong một cuộc cạnh tranh bao giờ cũng có “kẻ thắng, người thua”, không phải bao giờ “kẻ thua” cũng có thể ñứng dậy ñược vì hiệu quả ñồng vốn khi về không ñúng ñích sẽ khó có thể khôi phục lại ñược. ðó là một quy luật tất yếu và sắt ñá của thị trường mà bất cứ nhà kinh doanh nào cũng biết, song lại không biết lúc nào và ở ñâu mình sẽ mất hoàn toàn ñồng vốn ấy. Mặt trái của cạnh tranh còn thể hiện ở những ñiểm sau: Thứ nhất, cạnh tranh tất yếu dẫn ñến tình trạng các doanh nghiệp yếu sẽ bị phá 10 sản, gây nên tổn thất chung cho tổng thể nền kinh tế. Mặt khác, sự phá sản của các doanh nghiệp sẽ dẫn ñến hàng loạt người lao ñộng bị thất nghiệp, gây ra gánh nặng lớn cho xã hội, buộc Nhà nước phải tăng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ việc làm… Bên cạnh ñó, nó còn làm nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội khác. Thứ hai, cạnh tranh tự do tạo nên một thị trường sôi ñộng, nhưng ngược lại cũng dễ dàng gây nên một tình trạng lộn xộn, gây rối loạn nền KT-XH. ðiều này dễ dàng dẫn ñến tình trạng ñể ñạt ñược mục ñích một số nhà kinh doanh có thể bất chấp mọi thủ ñoạn “phi kinh tế”, “phi ñạo ñức kinh doanh”, bất chấp pháp luật và ñạo ñức xã hội ñể ñánh bại ñối phương bằng mọi giá, gây hậu quả lớn về mặt KT-XH. Với ý nghĩa là ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển của nền kinh tế, cạnh tranh luôn là ñối tượng ñược pháp luật và các chính sách kinh tế quan tâm. Sau vài thế kỷ thăng trầm của của kinh tế thị trường và với sự chấm dứt của cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung, con người ngày càng nhận thức ñúng ñắn hơn về bản chất và ý nghĩa của cạnh tranh ñối với sự phát triển chung của ñời sống kinh tế. Do ñó, ñã có nhiều nỗ lực xây dựng và tìm kiếm những cơ chế thích hợp ñể duy trì và bảo vệ cho cạnh tranh ñược diễn ra theo ñúng chức năng của nó. 1.1.1.4. Nguồn gốc và bản chất của cạnh tranh Các học thuyết về kinh tế thị trường hiện ñại ñều khẳng ñịnh: cạnh tranh là ñộng lực phát triển nội tại của mỗi nền kinh tế, cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong ñiều kiện của kinh tế thị trường. Người tiêu dùng và các doanh nghiệp tác ñộng qua lại lẫn nhau trên thị trường ñể xác ñịnh ba vấn ñề trọng tâm: sản xuất cái gì? như thế nào? và cho ai? Do ñó, người tiêu dùng giữ vị trí trung tâm trong nền kinh tế và là ñối tượng hướng tới của mọi doanh nghiệp. Dưới sự tác ñộng của quy luật cung cầu và quy luật giá trị, các chủ thể kinh doanh cạnh tranh với nhau ñể cung ứng sản phẩm cho người tiêu dùng, tuy nhiên sản xuất không vượt khả năng kinh doanh. Dưới tác ñộng của cạnh tranh, thị trường tự thân nó luôn giải quyết mâu thuẫn giữa sở thíchcủa người tiêu dùng và năng lực sản xuất hạn chế, do ñó cạnh tranh là lực lượng ñiều tiết trong hệ thống thị trường. Các áp lực liên tục của người tiêu dùng buộc các chủ thể kinh doanh phải phản ứng, phù hợp với các mong muốn thay ñổi của người tiêu dùng. Cạnh tranh thúc ñẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển, nâng cao NSLð, ñẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất trong ñiều kiện các yếu tố của sản xuất ñều và luôn thiếu hụt. Cạnh tranh thực sự là một cuộc ñua tranh, khi các chủ thể kinh doanh có lợi
- Xem thêm -