Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trong xu thế hội nhập

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 22 |
  • Lượt tải: 0
garmetspace

Đã đăng 305 tài liệu

Mô tả:

1 LỜI NÓI ĐẦU 1.Tính cấp thiết của luận án Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (từ đây viết tắt là NHNo&PTNTVN – tên tiếng Anh là Agribank) từ khi thành lập (26/3/1988) đến nay luôn khẳng định vai trò là một trong những ngân hàng thương mại (NHTM) lớn nhất, giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế đất nước. Nhu cầu vốn của khu vực nông nghiệp nông thôn là rất lớn, các nhà đầu tư ở khu vực này thường có quy mô nhỏ và chịu quá nhiều rủi ro từ thiên tai, từ toàn cầu hóa và từ sự biến đổi nhanh của thị trường nên ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng NHNo&PTNTVN. Trong thời gian vừa qua NHNo&PTNTVN đã có nhiều thành tựu đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế nhưng nhìn chung hiệu quả hoạt động chưa cao và thiếu bền vững, năng lực cạnh tranh yếu. Trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế và tái cơ cấu hệ thống NHTM của Chính phủ, việc nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) và gia tăng đóng góp của NHNo&PTNTVN vào quá trình tái cơ cấu kinh tế thành công của cả nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào, nhất là một luận án tiến sĩ về NLCT của NHNo&PTNTVN. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, việc nghiên cứu đánh giá NLCT của NHNo&PTNTVN nhằm đưa ra những phương hướng, giải pháp góp phần phát triển và khẳng định vị thế của ngân hàng này trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, tác giả đã lựa chọn vấn đề: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trong xu thế hội nhập”. 2.Mục tiêu nghiên cứu Làm rõ những vấn đề lý luận chủ yếu về bản chất và nội hàm về NLCT của NHNo&PTNTVN; các yếu tố chi phối NLCT và đề xuất hệ thống chỉ tiêu đánh giá NLCT của NHNo&PTNTVN trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế của nước ta. Về mặt thực tiễn, đánh giá thực trạng NLCT của NHNo&PTNTVN trong thời gian 2008-2013 (phát hiện mặt được, mặt chưa được và nguyên nhân yếu 2 kém), từ đó đề xuất định hướng phát triển và giải pháp nâng cao NLCT của NHNo&PTNTVN, bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. 3. Khung lý thuyết nghiên cứu của luận án Thực hiện quan điểm hệ thống và nguyên tắc tuân thủ logic khoa học biện chứng, để đạt được mục tiêu đề ra, luận án sẽ được nghiên cứu theo khung lý thuyết với tinh thần xuyên suốt như sơ đồ tổng quát (xem hình 1). Khung lý thuyết nghiên cứu chỉ rõ từ mục tiêu nghiên cứu, luận án sẽ phải làm rõ những nhiệm vụ khoa học cơ bản phải hoàn thành để luận án có chất lượng, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu của một luận án tiến sĩ. Nói cách khác khung lý thuyết chỉ ra những câu hỏi khoa học lớn mà luận án phải làm rõ: 1. NLCT trong hoạt động ngân hàng được hiểu như thế nào? Đâu là yếu tố chi phối mạnh mẽ đến NLCT của đối tượng này? Đánh giá NLCT của NHTM dựa trên bộ tiêu chí, hay chỉ tiêu nào? 2. Thực trạng NLCT của NHNo&PTNTVN ra sao? Làm thế nào để nâng cao NLCT của ngân hàng này khi mà nền kinh tế thị trường liên tục thay đổi? NHNo&PTNTVN có sẵn sàng thoát khỏi tư duy cũ để thay đổi? Hình 1: Khung lý thuyết nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Tổng quan Những câu hỏi khoa học lớn cần làm rõ: 1. NLCT trong hoạt động ngân hàng được hiểu như thế nào? Đâu là yếu tố chi phối mạnh mẽ đến NLCT của đối tượng này? Đánh giá NLCT của NHTM dựa trên bộ tiêu chí, hay chỉ tiêu nào? 2. Thực trạng NLCT của NHNo&PTNTVN ra sao? Làm thế nào để nâng cao NLCT của ngân hàng này khi mà nền kinh tế thị trường liên tục thay đổi? NHNo&PTNTVN có sẵn sàng thoát khỏi tư duy cũ để thay đổi? Thị trường Kết luận và kiến nghị 3 Theo cách đặt vấn đề như vậy, để luận án thành công, việc nghiên cứu phải luôn coi trọng yếu tố thị trường và phải thực hiện những nhiệm vụ chính như sau: Một là, luôn bám sát mục tiêu nghiên cứu để các phân tích đạt được ý đồ tác giả muốn thể hiện. Hai là, tổng quan các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến NLCT của NHTM. Kế thừa kết quả những nghiên cứu trước đây, tập trung giải quyết những vấn đề chưa (hoặc ít) được đề cập đến, đặc biệt những vẫn đề đã được giải quyết nhưng tính thời sự đã lạc hậu trong bối cảnh mới. Ba là, xác định những nhiệm vụ khoa học cơ bản phải nghiên cứu. Trước hết phải làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về NLCT đặt trong bối cảnh hội nhập sâu rộng; các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả NLCT; từ đó tiến hành phân tích thực trạng NLCT; đề xuất giải pháp nâng cao NLCT của NHNo&PTNTVN. Bốn là, đưa ra kết luận chung và kiến nghị với cơ quan các cấp để có thể phối kết hợp trong việc đạt được mục tiêu nâng cao NLCT của NHNo&PTNTVN. 4. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu: Tác giả tiếp cận vấn đề từ lý thuyết đến phân tích thực trạng NLCT rồi đi đến kiến nghị giải pháp nâng cao NLCT của NHNo&PTNTVN. 4.2. Phương pháp nghiên cứu: Để hoàn thành luận án, tác giả sử dụng phổ biến các phương pháp chính: Phương pháp phân tích hệ thống; phương pháp phân tích thống kê; phương pháp so sánh; phương pháp chuyên gia; phương pháp so sánh sơ đồ, biểu bảng; phương pháp dự báo, phương pháp phân tổ, tổng quát hóa và khái quát hóa; phương pháp diễn giải và quy nạp; phương pháp phân tích chính sách. Các phương pháp này được tác giả sử dụng phối kết hợp để đảm bảo độ tin cậy cần thiết cho kết quả nghiên cứu luận án như mục tiêu đã đề ra. 4 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5.1. Đối tượng nghiên cứu: NHNo&PTNTVN, NLCT và giải pháp nâng cao NLCT của ngân hàng này (cả về lý luận và thực tiễn) trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và trong xu thế hội nhập quốc tế. 5.2. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng cạnh tranh và NLCT nội tại của NHNo&PTNTVN giai đoạn 2008 – 2013; đề xuất định hướng phát triển và giải pháp nâng cao NLCT của ngân hàng này đặt trong bối cảnh hội nhập quốc tế. 6. Những đóng góp mới chủ yếu của luận án Luận án đã kiến nghị quan niệm và nội dung mới về về NLCT của NHNo&PTNTVN, dựa trên cách nhìn nhận và đánh giá bản chất hoạt động của một doanh nghiệp kinh doanh thứ hàng hóa đặc biệt là tiền tệ. Khẳng định các yếu tố chi phối NLCT đối với ngân hàng này bao gồm: Nhóm những nhân tố bên trong (thể hiện các tiêu chí xuất phát từ đặc điểm riêng của NHNo&PTNTVN); nhóm những nhân tố bên ngoài (môi trường ngành, các điều kiện về sản phẩm dịch vụ ngân hàng, các ngành liên quan và phụ trợ ngành ngân hàng); đề xuất hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá NLCT của NHNo&PTNTVN phù hợp với điều kiện Việt Nam và trong bối cảnh hội nhập quốc tế; kiến nghị 6 giải pháp nâng cao NLCT. 7. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận án được chia làm 4 chương: Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài Chương 2: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại trong bối cảnh hội nhập quốc tế Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2013 Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trong xu thế hội nhập Dưới đây là nội dung tóm tắt luận án: 5 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI Bám sát yêu cầu nghiên cứu của luận án, tác giả tổng quan hơn 50 tài liệu trong và ngoài nước phân tích và nghiên cứu cùng đề tài và lựa chọn những vấn đề chủ yếu nhằm phục vụ hữu ích cho việc nghiên cứu luận án. Từ kết quả phân tích cho thấy phần lớn các nghiên cứu đều đưa ra được quan niệm về NLCT của NHTM đặt trong bối cảnh hội nhập, nhưng thời gian nghiên cứu đã khá cũ (chủ yếu trong giai đoạn những năm 2007, một số nghiên cứu năm 2011, 2012 nhưng là các luận văn thạc sĩ có phạm vi phân tích khá nhỏ). Các nghiên cứu cũng đã đề xuất chỉ tiêu để đánh giá NLCT của NHTM, nhưng các chỉ tiêu này khá chung chung, để áp dụng cho 1 NHTM là rất khó vì mỗi NHTM có những đặc thù riêng biệt. Nhìn chung, các công trình được tổng quan đều có xu hướng nhìn nhận ngân hàng và các yếu tố chi phối NLCT của ngân hàng theo kiểu truyền thống, chưa chỉ rõ trách nhiệm của nhà nước cũng như của chính các ngân hàng, xem xét thay đổi của NHTM chưa thực sự gắn với sự thay đổi khôn lường của nền kinh tế quốc tế. Các nghiên cứu đều có xu hướng phân tích trạng thái: phải làm gì để đối mặt với sự thay đổi (trạng thái bị động), chứ không nghĩ tới việc sẽ chủ động tạo cạnh tranh như thế nào? (trạng thái chủ động). Hệ thống chỉ tiêu dùng để đánh giá NLCT chưa tính hết sự thay đổi của thị trường khiến cho những chỉ tiêu đã sử dụng không phản ảnh hết được những đòi hỏi của thực tiễn. Đặc biệt, các nghiên cứu hay bị nhầm lẫn trong cụm từ “các tiêu chí” và “các chỉ tiêu” đánh giá, khiến người đọc dễ bị nhầm lẫn về các tiêu thức này. Tác giả kế thừa những nội dung đã được phân tích từ đó tập trung vào các nội dung mới hơn (các nội dung mới và các nội dung cần được làm rõ hơn), xác định rõ cơ sở lý luận được sử dụng phân tích NLCT của NHNo&PTNTVN. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ Một số nội dung cơ bản trong chương 2 được tác giả tập trung làm rõ là: (i) Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của NHTM, hội nhập quốc tế 6 và các tác động đến khả năng cạnh tranh của hệ thống ngân hàng; (ii) Cơ sở phân tích năng lực cạnh tranh của NHTM (bao gồm mô hình SWOT, mô hình các nhân tố môi trường kinh doanh và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter); (iii) Đề xuất các tiêu chí và chỉ tiêu để xác định các tiêu chí này; (iv) Phân tích kinh nghiệm của Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn quốc và một số ngân hàng Nông nghiệp của các nước Thái Lan, Indonesia, Ấn độ để tìm bài học nâng cao năng lực cạnh tranh cho NHTM Việt Nam. Luận án đã xây dựng được cơ sở lý luận (hay nền tảng lý thuyết) phục vụ việc nghiên cứu của luận án. Cụ thể là: - Đã đưa ra quan niệm, nội dung, bản chất về NLCT của NHTM với quan điểm mới trong điều kiện Việt Nam và trong xu thế hội nhập quốc tế. - Kiến nghị các yếu tố chi phối NLCT với cách nhìn mới và chỉ rõ Nhà nước (cùng với thể chế và chính sách kinh tế); bản thân NHNo&PTNTVN (cùng các đối thủ cạnh tranh) và thị trường. - Đề xuất hệ thống tiêu chí và xác định chỉ tiêu đánh giá NLCT đối với NHTM nói chung phục vụ việc nghiên cứu hiện trạng NLCT của ngân hàng NHNo&PTNTVN. Qua đó, cung cấp căn cứ khoa học cho việc đề xuất định hướng phát triển, giải pháp nâng cao NLCT của NHNo&PTNTVN trong bối cảnh hội nhập. Trong đó, nhấn mạnh năng lực quản trị ngân hàng, năng lực tài chính và nhân lực chất lượng cao. Trong chương 2, tác giả cũng đã rút ra một số vấn đề có tính bài học cho NHTMVN từ việc nghiên cứu một số Quốc gia có tình hình kinh tế, chính trị, xã hội tương đồng trong quá trình xây dựng NLCT của các NHTM ở đất nước họ. CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2008 – 2013 Sau khi tổng quan về NHNo&PTNTVN (quá trình hình thành phát triển, ngành nghề và địa bàn kinh doanh), tác giả đánh giá thực trạng cạnh tranh và NLCT nội tại của ngân hàng này. Các nội dung chính như sau: 7 3.1. Hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu được sử dụng đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Các tiêu chí đánh giá: Số TT Tên tiêu chí 1 Quy mô vốn 2 3 4 5 6 7 Ý nghĩa của tiêu chí Phản ánh năng lực vốn để hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thị phần vốn Tỷ trọng NHNo&PTNTVN trong cả hệ thống ngân hàng thương mại của Việt Nam Quy mô và chất lượng Sức mạnh nội tại của NHNo&PTNTVN so với tài sản các ngân hàng thương mại khác Quy mô mạng lưới Năng lực hoạt động kinh doanh của kinh doanh NHNo&PTNTVN trên phạm vi cả nước và ở nước ngoài Khả năng thanh toán Năng lực tài chính của NHNo&PTNTVN An toàn hoạt động Khả năng chống đỡ rủi ro và bất trắc của NHNo&PTNTVN Sản phẩm dịch vụ Năng lực kinh doanh của NHNo&PTNTVN Các chỉ tiêu được sử dụng để xác định tiêu chí: (1). Thị phần tài sản (C1, đơn vị: %) C1= (Tn: Tt).100 Tn: Tài sản của NHNo&PTNTVN Tt: Tổng tài sản của hệ thống NHTM của cả nước (2). Thị phần dư nợ (C2, đơn vị:%) C2= (Nn: Nt).100 Nn: Dư nợ của NHNo&PTNTVN Nt: Dư nợ của cả hệ thống NHTM của cả nước (3). Thị phần nợ xấu (C3, Đơn vị:%) C3= (Dn: Dt).100 Dn: Nợ xấu của NHNo&PTNTVN Dt: Nợ xấu của cả hệ thống NHTM của cả nước (4). Thị phần huy động vốn (C4, Đơn vị:%) 8 C4= (Hn: Ht).100 Hn: Tổng vốn huy động của NHNo&PTNTVN Ht: Tổng vốn huy động của hệ thống NHTM của cả nước (5). Thị phần thẻ (C5, Đơn vị: %) C5= (An: At).100 An: Số thẻ phát ra của NHNo&PTNTVN At: Tổng số thẻ phát ra của hệ thống NHTM của cả nước (6). Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn (C6, đơn vị:%) C6= (Ln: Vn).100 Ln: Tổng lợi nhuận của NHNo&PTNTVN Vn: Tổng vốn kinh doanh của NHNo&PTNTVN Ngoài 6 chỉ tiêu nêu trên, có thế sử dụng thêm một số chỉ tiêu khác như: + Tỷ lệ an toàn vốn + Khả năng thanh toán/chi trả + Khả năng chi trả ngay Và đánh giá dựa trên một số tiêu chí định tính khác. 3.2. Đánh giá thực trạng cạnh tranh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Sử dụng các tiêu chí để đánh giá mức độ cạnh tranh hiện tại của NHNo&PTNTVN so với các NHTM khác, biểu hiện qua thị phần hoạt động gồm: Thị phần tổng tài sản: Phân tích số liệu về tổng tài sản, có thể thấy NHNo&PTNTVN vẫn ở vị trí đầu bảng nhưng khoảng cách về thị phần của NHNo&PTNTVN đã bị thu hẹp tương đối và quãng dao động cũng không còn lớn như trước nữa. Thị phần tổng nguồn vốn huy động: Trong năm 2013, nguồn vốn huy động của NHNo&PTNTVN vẫn đạt tốc độ tăng trưởng khá tốt. Thị phần về nguồn vốn huy động của NHNo&PTNTVN dao động qua các năm từ 14% đến 23%, là mức thị phần cao nhất trong toàn hệ thống NHTM Việt Nam. Tổng nguồn vốn 9 huy động của NHNo&PTNTVN tăng từ 375.033 tỷ đồng (năm 2008) đến 626.390 tỷ đồng (năm 2013), tăng 251.357 tỷ đồng tương đương tăng 67%. Tuy nhiên, thị phần của NHNo&PTNTVN đã giảm dần một cách đáng kể qua các năm, khoảng cách này cũng đã bị các NHTM theo khá sát. Mức giảm về thị phần huy động vốn hiện tại là một báo hiệu về chất lượng dịch vụ, chiến lược sản phẩm của NHNo&PTNTVN đã không còn phù hợp, xu thế tiêu dùng đã thay đổi và cơ hội sẽ chia đều cho các NHTM. Thị phần dư nợ cho vay: Tồng dư nợ của NHNo&PTNTVN tăng từ 294.697 tỷ đồng (năm 2008) đến 530.600 tỷ đồng (năm 2013). Thị phần dao động qua các năm từ 15% đến 25%. Chính sách duy trì và phát triển khách hàng vay vốn của NHNo&PTNTVN chưa đạt được kết quả tương xứng với tiềm năng. Thị phần Thẻ: Là một trong ba ngân hàng thương mại dẫn đầu thị trường về số lượng thẻ phát hành, doanh số sử dụng thẻ, doanh số thanh toán thẻ và hệ thống ATM. Thị phần ATM: Tổng số ATM của NHNo&PTNTVN tăng từ 1.202 cái (năm 2008) đến 3.614 cái (năm 2013), tăng 2.412 cái trong suốt kỳ nghiên cứu. Thị phần về ATM của NHNo&PTNTVN dao động qua các năm từ 15% đến 24%, Đặc biệt thị phần của năm 2013 đạt mức cao nhất trong kỳ, đạt 24%. Thị phần POS: Tổng POS của NHNo&PTNTVN tăng từ 1.868 cái (năm 2008) đến 7.046 cái (năm 2012), tăng 5.178 cái trong suốt kỳ nghiên cứu. Thị phần về POS của NHNo&PTNTVN dao động qua các năm từ 6.4% đến 7.4%, một số NHTM khác có số POS cao hơn như VCB, BIDV... tuỳ từng thời điểm. Thị phần POS của NHNo&PTNTVN tuy có tăng về số lượng trong kỳ nghiên cứu, tuy nhiên so với toàn ngành thì đó vẫn là con số khiêm tốn. Thị phần về số lượng chi nhánh và phòng giao dịch: Tổng CN, PGD của NHNo&PTNTVN hiện nay được phủ rộng khắp các tỉnh, thậm chí về tận từng huyện và xã nên chỉ tiêu này vượt trội hơn hẳn so với các NHTM khác. Đến 10 31/12/2014 là 2.260 CN và PGD. Thị phần CN và PGD của NHNo&PTNTVN luôn chiếm ưu thế so với các NHTM khác. 3.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh nội tại của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 3.3.1. Năng lực tài chính (1) Quy mô về vốn Quy mô tổng vốn: Tổng vốn của NHNo&PTNTVN đến cuối năm 2013 đạt 705.365 tỷ đồng, con số này vượt trội so với các NHTM khác. Theo sau là các NHTMNN như Vietinbank, nhóm các NHTMCP, NHNNg hay NH liên doanh đa số có tổng vốn với quy mô nhỏ hơn nhiều so với NHNo&PTNTVN. Đây là lợi thế cạnh tranh của NHNo&PTNTVN mà các ngân hàng khác khó có thể đạt được. Quy mô vốn huy động: Tổng nguồn vốn huy động của NHNo&PTNTVN năm 2008 đạt 375.033 tỷ đồng đến 2013 đạt 626.390 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của NHNo&PTNTVN qua các năm dao động từ 6% đến 16% năm sau so với năm trước. Vốn huy động/tổng nguồn vốn: Tỷ lệ này ở NHNo&PTNTVN khá cao, đạt mức trung bình gần 90%. Mức độ huy động vốn của NHNo&PTNTVN được đánh giá khá tốt, tuy nhiên, cũng cần tính toán đến tỷ lệ an toàn vốn và mức chi phí gia tăng nếu vốn huy động sử dụng không đạt hiệu quả. Tổng tài sản và vốn điều lệ: Trước năm 2011, hệ số an toàn vốn của NHNo&PTNTVN luôn ở mức dưới 7% nhưng từ nửa cuối 2011 và cả 2012, chỉ số này luôn trên 9%; tỷ lệ an toàn chi trả theo quy định là 15% nhưng nay là 16%; tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn trước là 30% nhưng nay chỉ dưới 24%. Nợ xấu trước đây của NHNo&PTNTVN luôn trên 6% thì nay chỉ còn 5,6%. Nếu như sử dụng toàn bộ dự phòng rủi ro mà ngân hàng đã trích lập để xử lý nợ xấu thì nợ xấu thấp hơn rất nhiều so với con số nói trên. Dự kiến đến 2014, tỷ lệ nợ xấu của NHNo&PTNTVN sẽ dưới 3%, vượt mục tiêu mà Thống đốc đặt ra cho ngân hàng này. 11 Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu (CSH), trong đó bao gồm vốn điều lệ, là điều kiện để xác định quy mô hoạt động của NHTM. Tỷ lệ vốn CSH trong tổng vốn của NHNo&PTNTVN dao động từ 4% đến 7% qua các năm, tỷ lệ này đạt cao nhất vào năm 2012 (7%). Trong mấy năm gần đây tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn được tăng lên thể hiện cơ cấu vốn bền vững, gia tăng sức mạnh tài chính cho NHNo&PTNTVN. (2) Quy mô và chất lượng tài sản có Tổng dư nợ của NHNo&PTNTVN tăng dần qua các năm 2008 đạt 294.697 tỷ đồng, đến năm 2013 đạt 530.600 tỷ đồng, lớn nhất hệ thống NHTMVN. Tỷ lệ cho vay ngắn hạn trong tổng dư nợ dao động qua các năm khoản từ 60% đến 65%, tỷ trọng cho vay trung và dài hạn từ 35% đến 40%. Tỷ trọng của dư nợ trong tổng tài sản của NHNo&PTNTVN đạt từ 74% đến 79%. (3) Khả năng thanh toán Theo khảo sát thì hầu hết các NHTM đều đáp ứng được tỷ lệ tối thiểu 15%. Agribank năm 2012 đạt 16.94%, năm 2013 đạt 16.5%, phản ánh tình hình tài sản có thanh toán ngay của Agribank luôn sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu rút tiền mặt và thanh toán của khách hàng. (4) Khả năng sinh lời Lợi nhuận sau thuế của NHNo&PTNTVN qua các năm từ 2008 đến 2012 đạt lần lượt là 3.319 tỷ đồng, -1.856 tỷ đồng, 2.568 tỷ đồng, 2.280 tỷ đồng và 3.255 tỷ đồng. Trong tổng thu nhập hoạt động, nguồn thu chủ yếu của NHNo&PTNTVN là thu nhập lãi thuần, chiếm từ 89% đến 94%, cho chấy NHNo&PTNTVN vẫn là NHTM truyền thống, các nguồn thu nhập từ sản phẩm dịch vụ hiện đại chưa nhiều. Lợi nhuận của NHNo&PTNTVN không cao do việc thực hiện trần lãi suất huy động theo quy định của NHNN trong khi việc cho vay ra đối với các đối tượng ưu tiên như nông nghiệp, nông thôn và nông dân, ngành nghề sử dụng công nghệ cao, xuất khẩu, công nghệ hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa... với lãi suất thấp nên lợi nhuận gia tăng mạnh là điều không dễ dàng. 12 Bảng 3.1. Suất sinh lời trên tài sản – ROA của các NHTM ĐVT: % 2013 0.67 0.67 1.0 1.6 STT Ngân hàng thương mại 2008 2009 2010 2011 2012 I NHTM Nhà nước 1 Agribank 0.54 0.58 0.71 0.55 2 VCB 1.29 1.64 1.50 1.25 1.13 3 Vietinbank 1.35 1.54 1.50 2.03 1.70 BIDV 4 0.94 1.00 0.83 0.74 0.7 0.80 I NHTMCP VN 0.31 1 Techcombank 2.28 2.24 1.86 1.83 0.42 0.39 2 Eximbank 1.74 1.99 1.85 l .93 1.20 1.46 3 Sacombank 1.49 1.79 1.50 1.44 0.68 1.38 4 MB 2.33 2.66 2.56 2.11 1.97 2.04 5 ACB 2.68 2.08 1.66 1.73 0.50 1.03 6 SHB 2.10 2.35 1.90 Bình quân toàn ngành 2.00 0.49 0.62 (Nguồn: Tính toán của tác giả theo BCTN của các NHTM từ 2008 2013) Bảng 3.2. Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu – ROE của các NHTM ĐVT:% STT Ngân hàng thương mại 2008 2009 2010 2011 2012 2013 I NHTM Nhà nước 7.93 1 Agribank 10.53 11.01 8.10 9.34 2 VCB 19.74 25.58 22.55 17.08 12.61 10 3 Vietinbank 15.70 20.60 22.10 26.74 19.90 19.8 4 BIDV 19.38 21.04 18.00 13.16 12.90 12.34 II NHTMCP VN 3.6 1 Techcombank 25.87 26.86 24.80 28.87 5.58 4.77 2 Eximbank 7.43 8.65 13.51 20.39 13.30 15.85 3 Sacombank 13.14 16.56 15.04 14.60 7.15 14.32 4 MB 21.78 26.61 29.02 28.34 27.46 27.98 5 ACB 36.52 37.76 28.91 36.02 8.50 6 SHB 12.70 17.80 22.60 15.00 0.30 Bình quân toàn ngành 6.31 5.18 (Nguồn: Tính toán của tác giả theo BCTN của các NHTM từ 2008 2013) Bảng 3.3. Tỷ suất thu nhập lãi thuần – NIM của các NHTM 13 ĐVT:% STT Ngân hàng thương mại II NHTM Nhà nước 1 Agribank 2 VCB 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2.48 3.31 2.52 2.89 3.309 4.805 4.129 3.08 3.85 2.90 3 Vietinbank 4.13 2.13 4.14 5.07 4.02 4.312 2.49 3.83 4 BIDV II NHTMCP VN 2.91 2.69 2.89 3.41 2.16 1 Techcombank 3.84 3.59 2.93 3.62 3.28 2 Eximbank 3.70 4.06 3.35 3.73 3.12 3 Sacombank 2.08 3.26 3.59 4.74 5.29 4 MB 4.27 3.51 4.34 4.66 4.54 3.42 1.46 3.23 2.57 3.50 3.13 2.73 3.46 3.39 3.41 3.50 4.00 3.72 2.26 3.48 5 ACB 6 SHB Bình quân toàn ngành 2.75 2.96 2.14 5.13 3.81 3.00 2.05 3.13 (Nguồn: Tính toán của tác giả theo BCTN của các NHTM từ 2008 2013) (5) An toàn hoạt động Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của NHNo&PTNTVN là không đạt vào năm 2010, 2011 với mức tương ứng là 6.1% và 6.23%. Đến năm 2012, sau rất nhiều nỗ lực NHNo&PTNTVN đã đạt 9.49% nhưng đến năm 2013 thì tỷ lệ này còn 9.1%. Tỷ lệ vốn ngắn hạn được phép cho vay trung dài hạn: Tỷ lệ này tại NHNo&PTNTVN qua các năm 2011, 2012 và 2013 lần lượt là 26.2%; 21% và 24.3%, đảm bảo tỷ lệ quy định của NHNN là không quá 30% nhưng cao hơn tỷ lệ bình quân trên toàn hệ thống NHTM là 17.16% (năm 2012) và 17.4% (năm 2013). 14 Bảng 3.4. Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn của các NHTM ĐVT: % STT I 1 2 II 1 2 3 4 III IV Ngân hàng thương mại 2011 2012 2013 NHTM Nhà nước Agribank 26.20 21.00 24.30 BIDV 25.60 21.20 22.43 NHTMCP Eximbank 5.91 10.72 9.32 Sacombank 22.36 23.9 27.6 MB 15.8 10.9 13.54 SHB 12.86 18.42 16.24 100% vốn nước ngoài NH Liên doanh Bình quân toàn ngành 17.16 17.40 (Nguồn: Tính toán của tác giả theo BCTN của các NHTM từ 2008 2013) Tỷ lệ nợ xấu: Năm 2013, tỷ lệ nợ xấu của NHNo&PTNTVN cao nhất trong hệ thống. Tỷ lệ nợ xấu tăng từ 2.7% năm 2008 lên mức 6.54% năm 2013. Giai đoạn 2011 – 2013 tỷ lệ nợ xấu của NHNo&PTNTVN có xu hướng tăng rất cao tương đương gần 300% so với giai đoạn 2008-2010, và cao nhất vào năm 2011 lên đến 6,67%. Bảng 3.5. Tỷ lệ nợ xấu của các NHTM từ 2008 – 2013 ĐVT: % Ngân hàng 2008 2009 2010 2011 2012 2013 AGR 2.70 3.97 2.60 6.67 6.14 6.54 VCB 3.87 2.00 2.91 2.10 3.21 2.80 BIDV 4,80 2,82 2.60 2.80 2.67 2.78 ACB 0.08 0.4 1.07 0.89 2.10 2.98 STB 0.23 0.69 0.52 0.57 1.40 2.51 TCB 1.40 2,00 2.29 2.83 2.94 5.20 MB 1.10 1.66 1.30 1.59 1.84 2.44 (Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động các NHTM của NHNN từ 2008 -2013) 15 3.3.2. Năng lực công nghệ Về trình độ trang thiết bị máy móc và công nghệ: NHNo&PTNTVN đầu tư công nghệ một cách bài bản và đúng mức với những áp dụng công nghệ mới nhất như: triển khai dự án IPCAS (The modemization of the Interbank Payment and Customer Accounting System), dự án hiện đại hoá hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng. Hệ thống giao dịch Corebanking được thiết kế theo phân lớp chức năng và nghiệp vụ theo chuẩn quốc tế theo các module như thông tin khách hàng (CIF), sổ cái (GL), tiền gửi (DP), tiền vay (LN), chuyển tiền (FX), tài trợ thương mại (TF), quản lý vốn và kinh doanh ngoại tệ, quản lý nội bộ (GA), hệ thống thông tin quản lý (MIS) quản trị hệ thống, các nghiệp vụ kết nối khách hàng… Về năng lực khai thác trang thiết bị công nghệ: Mặc dù cùng với việc lắp đặt, triển khai các thiết bị công nghệ hiện đại, NHNo&PTNTVN đã triển khai hàng loạt các khóa đào tạo, hướng dẫn sử dụng thiết bị công nghệ mới nhưng do nhiều vướng mắc về nguồn nhân lực và các hướng dẫn về quy trình nghiệp vụ mới khiến hiệu quả khai thác các thiết bị còn thấp. Nội dung này NHNo&PTNTVN bị đánh giá là yếu so với các NHTMCP khác. 3.3.3. Nhân lực Chất lượng đội ngũ nhân lực hiện tại: Số lượng cán bộ nhân viên nhiều, tập trung chủ yếu các khi đô thị lớn, thiếu nhân sự giỏi ở các địa phương, ít có sự đánh giá để nâng cao chất lượng. Khả năng thu hút và giữ chân nhân tài: Tại NHNo&PTNTVN còn nhiều bất cập chưa được giải quyết, đặc biệt là bất cập trong chính sách tuyển dụng, bất cập trong chính sách đánh giá nhân viên, không thu hút được nhân tài trẻ tuổi. 3.3.4. Năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức Trình độ nhận thức của ban lãnh đạo về cạnh tranh và hội nhập: Đội ngũ lãnh đạo của NHNo&PTNTVN hiện nay phần lớn đều là những người có trình độ thạc sỹ trở lên và đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng. Tuy nhiên, ý thức tự đổi mới, kiến thức về hội nhập thực sự vẫn là một thách 16 thức đối với đội ngũ lãnh đạo của ngân hàng. Tổ chức bộ máy và cơ cấu điều hành : Theo đánh giá, mô hình hiện tại của NHNo&PTNTVN chưa đáp ứng được những yêu cầu về điều hành từ trụ sở chính đến các phòng ban và các chi nhánh. Công cụ và chính sách quản lý: Một hạn chế rất lớn tại NHNo&PTNTVN hiện nay về năng lực quản lý chính là thiếu công cụ và chính sách quản lý hiện đại, hiệu quả. Hệ thống thông tin báo cáo còn chồng chéo, thủ công; hệ thống kiểm toán, kiểm soát nội bộ của NHNo&PTNTVN hoạt động chưa hiệu quả; chiến lược kinh doanh chung chung, chưa bài bản và chưa được tiến hành cụ thể, phần lớn chỉ dừng lại ở định hướng hoạt động cho năm sau tại báo cáo tổng kết hết năm tài chính. Mạng lưới chi nhánh, kênh phân phối: Số lượng CN và PGD của NHNo&PTNTVN không ngừng tăng, bao phủ khắp các tỉnh thành trong cả nước là một lợi thế tuyệt đối của ngân hàng này. 3.3.5. Mức độ đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và chất lượng phục vụ khách hàng Danh mục sản phẩm dịch vụ của NHNo&PTNTVN tương đối phong phú, đa dạng, tuy nhiên cấu trúc sản phẩm dịch vụ của vẫn đa số là các sản phấm dịch vụ truyền thống. Số lượng các sản phẩm dịch vụ hiện đại là các sản phẩm dịch vụ được cung ứng qua các kênh phân phối bằng mạng thông tin di động, internet (gọi chung là ngân hàng điện tử) còn chưa rộng rãi do đối tượng vay vốn của NHNo&PTNTVN khoảng 70% là các khách hàng thuộc lĩnh vực nông nghiệp, khu vực nông thôn. 3.3.6. Thương hiệu Hoạt động tiếp thị và truyền thông trên toàn hệ thống đã bước đầu chuyển động theo hướng chuyên nghiệp và bài bản hơn, nâng cao giá trị thương hiệu NHNo&PTNTVN trên thị trường trong nước và quốc tế. Chiến lược phát triển thương hiệu ''Mang phồn thịnh đến khách hàng” của NHNo&PTNTVN được gắn với phương châm vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững của ngân hàng, khách hàng, đối tác và cộng đồng. 3.3.7. Khả năng hợp tác với các NHTM Hiện tại, các NHTM thiếu sự hợp tác mang tính chất toàn diện để tạo ra 17 một sức mạnh cạnh tranh tổng hợp, có thể gây áp lực cạnh tranh với các NHTM nước ngoài thâm nhập vào thị trường trong nước. 3.4. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. 3.4.1. Kết quả đạt được Qua các kết quả phân tích thực trạng, NHNo&PTNTVN đã đạt được một số kết quả về nội dung: (1) Quy mô về vốn: (2) Quy mô về mạng lưới; (3) Khả năng thanh toán; (4) Thương hiệu; (5) Trình độ công nghệ; (6) Khả năng hợp tác với các NHTM khác. 3.4.2. Những hạn chế. (i) Về năng lực tài chính: khả năng sinh lời còn thấp, nợ xấu ở mức cao. (ii) Về năng lực công nghệ: năng lực khai thác thiết bị công nghệ thấp. (iii) Về nhân lực: Phân bổ thiếu hợp lý, hạn chế trong chính sách tuyển dụng, hạn chế trong chính sách đánh giá. (iv) Về năng lực quản lý và cơ cấu tổ chức: Trình độ nhận thức của ban lãnh đạo và tư tưởng chủ động tạo cạnh tranh trong môi trường hội nhập còn hạn chế, tổ chức bộ máy và cơ cấu điều hành hiện tại chưa hợp lý, hạn chế về công cụ và chính sách quản lý thể hiện ở hệ thống thông tin báo cáo, hệ thống kiểm soát nội bộ, chưa có chiến lược kinh doanh dài hạn theo hướng chủ động vươn ra thị trường. (v) Về mức độ đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và chất lượng phục vụ khách hàng: các sản phẩm chủ yếu là truyền thống, sản phẩm chậm thay đổi theo yêu cầu, đặc biệt những sản phẩm nông thôn mới. (vi) Về khả năng hợp tác với các NHTM khác: Mặc dù nội dung này được phân tích là một trong những lợi thế của NHNo&PTNTVN, nhưng trước những đòi hỏi về hội nhập và mức độ quan trọng của vấn đề này, tác giả cho rằng NHNo&PTNTVN vẫn còn phải cố gắng hơn nữa với vai trò là đầu tàu trong ngành, chủ động tạo sự hợp tác toàn diện, nâng cao NLCT trong ngành. 3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 18 Nguyên nhân từ phía môi trường vĩ mô và hệ thống luật pháp: (i) Hệ thống luật pháp trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng còn thiếu những quy định quan trọng tạo điều kiện cho ngành phát triển phù hợp với các chuẩn mực quốc tế; (ii) Thói quen sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế còn phổ biến làm hạn chế việc phát triển các dịch vụ ngân hàng như huy động vốn, thanh toán không dùng tiền mặt; (iii) Chưa có những quy định chặt chẽ về minh bạch thông tin trong hoạt động kinh doanh; (iv) Đổi mới trong ngân hàng diễn ra chậm; (v) Những can thiệp mang tính chất bắt buộc của NHNN làm giảm NLCT của NHNo&PTNTVN. Nguyên nhân từ bản thân NHNo&PTNTVN: (i) Sự phát triển mạnh mẽ của các NHTM là nguyên nhân chính khiến thị phần của NHNo&PTNTVN bị giảm sút mạnh; (ii) Thiếu chuẩn bị cho cạnh tranh; (iii) Ít chú trọng đến phát triển nguồn nhân lực; (iv) Chưa thực sự chú trọng đến việc phát triển thương hiệu dưới góc độ chất lượng dịch vụ mà chỉ thiên về hình thức của thương hiệu. Nguyên nhân do sự thiếu liên kết giữa các NHTM: Sự liên kết của NHNo&PTNTVN với các NHTM hiện nay mới chỉ dừng lại trong từng mảng nghiệp vụ. Việc thiếu liên kết khiến NLCT của ngành đối với những thách thức của thị trường trong xu thế mới là rất hạn chế. CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP Trong nội dung này, luận án đánh giá xu hướng phát triển chung của ngành ngân hàng trong giai đoạn tới. Xu hướng phát triển của ngành ở trong và ngoài nước sẽ tác động theo cả hai góc độ trực tiếp và gián tiếp đến NHNo&PTNTVN, từ đó tạo ra cơ hội và thách thức cho chính ngân hàng này. Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu phát triển của cả nước TT Chỉ tiêu 1 Dân số* 2 Nhân khẩu nông thôn* 3 GDP (giá 2010) Đơn vị tính 2013* 2015 2020 1000 người 89.709 92.400 97.020 1000 người 60.834 61.908 63.063 1000 tỷ VNĐ 2.543.596 2.823.000 3.754.590 19 4 5 GDP nông nghiệp (GDPnn) 1000 tỷ VNĐ 446.905 473.720 GDPnn/ đầu người Triệu VNĐ 7,35 7,65 (Nguồn: *Số liệu thu thập; tính toán của tác giả) 558.990 8,86 Từ những dự báo, phân tích trên, căn cứ vào mục tiêu hoạt động của NHNo&PTNTVN, luận án đề xuất các giải pháp nâng cao NLCT của ngân hàng này, phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. Các giải pháp đó là: (1) Xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể và dài hạn trên cơ sở khảo sát thị trường một cách toàn diện; (2) Nhóm giải pháp tăng cường tiềm lực tài chính bao gồm: nâng cao chất lượng tài sản có, đẩy mạnh giải quyết nợ tồn đọng, nâng cao chất lượng hoạt động kiểm soát tín dụng, nâng cao mức sinh lời, nâng cao khả năng thanh khoản; (3) Nâng cao năng lực công nghệ; (4) Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực bao gồm: xây dựng hệ thống phương pháp luận và hệ thống chỉ tiêu đánh giá nhân viên minh bạch và khoa học, xây dựng cơ chế đãi ngộ minh bạch có tác dụng khuyến khích nhân tài và giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng và đào tạo, cải tiến cơ cấu nhân lực của NHNo&PTNTVN đến 2020; (5) Tái cấu trúc mô hình tổ chức một cách toàn diện (đề xuất tách mô hình hoạt động thành ngân hàng nông nghiệp đô thị và ngân hàng nông nghiệp nông thôn); (6) Nhóm giải pháp đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và chất lượng phục vụ khách hàng bao gồm: Phân khúc thị trường và định hướng phát triển sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Bảng 4.2. Nhu cầu đào tạo nhân lực của NHNo&PTNTVN Chia ra Đào tạo lại Đào tạo mới Tổng lao động, người 38.445 44.100 4.240 1.415 Nhân lực lãnh đạo, điều hành 3.230 3.520 3.200 320 % so tổng lao động 8,4 8,0 Nhân lực hoạch định chính sách 5.191 7.276 1570 515 % so tổng lao động 13,5 16,5 Nhân lực tiếp thị 77 132 77 55 % so tổng lao động 0,2 0,3 (Nguồn:*Thống kê của NHNo&PTNT đến 31/12/2013; tính toán của tác giả) Loại nhân lực 2013* 2020 20 Triển vọng năng lực cạnh tranh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đến năm 2020 Kết quả tính toán được thực hiện dựa trên báo cáo tài chính và thuyết minh của các ngân hàng công bố và các điều kiện kinh tế xã hội trong và ngoài nước ở các nội dung trên. Đồng thời, căn cứ vào các công thức tính dã đề xuất ở chương 2, các chỉ tiêu phát triển kinh tế của cả nước đã được xác định trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011-2020, dự thảo kế hoạch 5 năm về phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 của quốc gia, tác giả tính toán một số chỉ tiêu phẩn ánh khả năng cạnh tranh của NHNo&PTNTVN vào năm 2015 và năm 2020. Bảng 4.3. Một số chỉ tiêu phản ánh NLCT của NHNo&PTNTVN So sánh (lần) 2015/2013 2020/2013 I. Thị phần so cả hệ thống ngân hàng thương mại (%) 1. Thị phần tài sản 12.2 13.5 14.8 1.11 1.21 2. Thị phần thẻ 20.6 20.8 21.5 1.01 1.04 3. Thị phần vốn huy động 14.0 14.2 14.8 1.01 1.06 II. Một số chỉ tiêu hiệu quả (%) 1. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn 0.55 0.58 0.65 1.05 1.18 2. Tỷ lệ dư nợ so cả hệ thống 15.3 15.8 16.5 3. Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ 4.8 3.5 2.5 0.73 0.52 4. Tỷ lệ khả năng chi trả ngay 16.5 18.0 19.5 1.09 1.18 (Nguồn:*Tính toán dựa trên BCTN của các NHTM; tính toán của tác giả) Chỉ tiêu 2013* 2015 2020 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1.KẾT LUẬN Tác giả nhận thức rõ sứ mệnh của NHNo&PTNTVN là NHTM lớn nhất, giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế đất nước, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn; thực hiện sứ mệnh quan trọng dẫn dắt thị trường; đi đầu trong việc nghiêm túc chấp hành và thực thi các chính sách tiền tệ, đầu tư vốn cho nền kinh tế, góp phần phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam. Nghiên cứu đã có những đóng góp chính sau: Thứ nhất, từ tổng quan hơn 50 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến nội dung đề tài, tác giả đã chỉ rõ: các công trình đều có xu hướng
- Xem thêm -