Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

  • Số trang: 107 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 23 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------- PHẠM THỊ MỸ KHUÊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRƯƠNG QUANG THÔNG TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TP.HCM, ngày 15 tháng 09 năm 2013 Tác giả Phạm Thị Mỹ Khuê MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH Trang MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu .............................................................................. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 1 3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 2 4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 2 5. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài ...................................................... 2 6. Kết cấu của đề tài ............................................................................................... 3 CHƯƠNG 1: Tổng quan về năng lực cạnh tranh tại các ngân hàng thương mại ...... 4 1.1. Tổng quan về cạnh tranh ........................................................................... 4 1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh .................................................................. 4 1.1.2. Các loại hình cạnh tranh .................................................................. 4 1.2. Tổng quan về năng lực cạnh tranh tại các ngân hàng thương mại .............. 6 1.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh ................................................... 6 1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM ........... 8 1.2.2.1. Môi trường kinh doanh ............................................................ 8 1.2.2.2. Sự gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế: ................................................................................................................ 9 1.2.2.3. Sự phát triển của thị trường tài chính và các ngành phụ trợ liên quan đến ngành ngân hàng .......................................................................... 10 1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của NHTM .................. 10 1.2.3.1. Năng lực tài chính .................................................................. 10 1.2.3.2. Năng lực hoạt động ................................................................ 11 1.2.3.3. Khả năng ứng dụng công nghệ ............................................... 12 1.2.3.4. Nguồn nhân lực ..................................................................... 13 1.2.3.5. Năng lực quản trị ................................................................... 13 1.2.3.6. Mạng lưới chi nhánh và quan hệ ngân hàng đại lý ................. 14 1.2.3.7. Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác với các NHTM khác.. 14 1.3. Một số mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh ......................................... 15 1.3.1. Chấm điểm theo ma trận EFE ........................................................ 15 1.3.2. Chấm điểm theo ma trận hình ảnh cạnh tranh ................................ 16 1.3.3. Mô hình CAMEL .......................................................................... 17 1.3.4. Ma trận SWOT .............................................................................. 20 1.3.5. Mô hình hồi quy bằng phần mềm SPSS ......................................... 22 1.4. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng Trung Quốc và bài học rút ra cho Việt Nam ......................................................................... 24 1.4.1. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Trung Quốc ............................................................................................................. 24 1.4.2. Bài học kinh nghiệm...................................................................... 26 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..................................................................................... 28 CHƯƠNG 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam .................................................................................... 29 2.1. Tổng quan về Agribank ........................................................................... 29 2.1.1. Giới thiệu chung ............................................................................ 29 2.1.2. Những giai đoạn phát triển của Agribank ...................................... 30 2.1.3. Bộ máy tổ chức ............................................................................. 33 2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Agribank ......................................... 33 2.2.1. Năng lực tài chính Agribank .......................................................... 34 2.2.2. Năng lực hoạt động Agribank ........................................................ 40 2.2.3. Khả năng ứng dụng công nghệ của Agribank ................................ 46 2.2.4. Nhân lực Agribank ........................................................................ 46 2.3. Ứng dụng các ma trận và mô hình vào đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank .......................................................................................................... 48 2.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) ................................ 48 2.3.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank theo ma trận hình ảnh cạnh tranh ..................................................................................................... 49 2.3.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank theo mô hình CAMEL52 2.3.4. Vận dụng ma trận SWOT đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank ..................................................................................................................... 53 2.3.4.1. Điểm mạnh ............................................................................ 53 2.3.4.2. Điểm yếu ............................................................................... 54 2.3.4.3. Cơ hội .................................................................................... 55 2.3.4.4. Thách thức ............................................................................. 55 2.3.5. Phân tích hồi quy bằng SPSS đo lường năng lực cạnh tranh của Agribank....................................................................................................... 56 2.3.5.1. Mẫu nghiên cứu ................................................................... 56 2.3.5.2. Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .............................. 57 2.3.5.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................... 57 2.3.5.4. Phân tích hồi quy ................................................................... 61 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..................................................................................... 65 CHƯƠNG 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ........................................................................ 66 3.1. Cở sở đưa ra giải pháp ............................................................................ 66 3.1.1. Xu hướng và dự báo về nhu cầu và sự phát triển dịch vụ ngân hàng đến năm 2020 ............................................................................................... 66 3.1.2. Đánh giá chung về môi trường kinh doanh .................................... 66 3.2. Định hướng phát triển của Agribank ....................................................... 67 3.2.1. Sứ mạng ........................................................................................ 67 3.2.2. Mục tiêu ........................................................................................ 67 3.2.3. Định hướng ................................................................................... 68 3.3. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Agribank ...................... 69 3.3.1. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chính ................................. 69 3.3.1.1. Giải pháp tăng vốn ................................................................. 69 3.3.1.2. Giải pháp xử lý nợ xấu- làm sạch bảng cân đối kế toán .......... 70 3.3.2. Nâng cao năng lực hoạt động ........................................................ 71 3.3.2.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, thay đổi cơ cấu nguồn vốn huy động .................................................................................. 71 3.3.2.2. Đẩy mạnh công tác marketing để thu hút khách hàng gửi tiền 71 3.3.2.3. Cải tiến thủ tục, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ....................................................................................................... 72 3.3.2.4. Hoàn thiện công tác tín dụng ................................................. 73 3.3.2.5. Giải pháp đẩy mạnh phát triển thanh toán thẻ ........................ 75 3.3.3. Đổi mới bộ máy quản lý và phát triển nguồn nhân lực ................... 75 3.3.4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả quản trị và điều hành ................. 76 3.3.5. Phát triển và hoàn thiện hệ thống kênh phân phối .......................... 77 3.3.6. Đẩy mạnh đầu tư, ứng dụng công nghệ.......................................... 78 3.4. Một số kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 79 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..................................................................................... 80 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt ACB: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam CAR: Hệ số an toàn vốn CSTK: Chính sách tài khoá CSTT: Chính sách tiền tệ DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước Eximbank :Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu KBNN : Kho bạc nhà nước MB: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội NHLD: Ngân hàng liên doanh NHNN: Ngân hàng Nhà nước NHNNg: Ngân hàng nước ngoài NHNo&PTNT VN: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam NHTM : Ngân hàng Thương mại NHTMCP : Ngân hàng Thương mại cổ phần NHTMQD: Ngân hàng Thương mại Quốc Doanh PGD: Phòng giao dịch Sacombank: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín SHB: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội SPDV: Sản phẩm dịch vụ TCTC: Tổ chức tài chính TCTD : Tổ chức tín dụng Techcombank: Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương TTQT: thanh toán quốc tế TW: trung ương VĐL: vốn điều lệ VCB: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam VCSH: vốn chủ sở hữu Vietinbank : Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam XNK: xuất nhập khẩu Tiếng Anh ADB: Ngân hàng Phát triển Châu Á ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ATM: Máy rút tiền tự động CAR: Hệ số an toàn vốn ROA: Suất sinh lợi trên tổng tài sản ROE : Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu WB: Ngân hàng Thế giới WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới. ………..***……… DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Ma trận hình ảnh cạnh tranh ................................................................. 16 Bảng 1.2:Sơ đồ ma trận SWOT.............................................................................. 21 Bảng 2.1:Tỷ lệ CAR của một số NHTM tiêu biểu giai đoạn 2010-2012 ............... 35 Bảng 2.2: Tình hình tài chính và hệ số ROE, ROA của Agribank qua các năm ..... 36 Bảng 2.3: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của các Ngân hàng ..................................... 39 Bảng 2.4: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) ....................................... 48 Bảng 2.5: Ma trận hình ảnh cạnh tranh ................................................................. 50 Bảng 2.6: Đánh giá năng lực cạnh tranh của Agribank theo mô hình CAMEL...... 53 Bảng 2.7: Kết quả phân tích EFA của các thành phần năng lực cạnh tranh ........... 59 Bảng 2.8: Kết quả phân tích EFA của các thành phần năng lực cạnh tranh ............ 60 Bảng 2.9: Hệ số xác định R-Square và Anova ....................................................... 62 Bảng 2.10: Hệ số hồi quy của phương trình ........................................................... 63 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Vốn điều lệ của Agribank từ 2008-2012 .................................................. 34 Hình 2.2: Kết cấu thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2012 .................. 37 Hình 2.3: Tỷ lệ cho vay khách hàng từ năm 2008-2012 ........................................ 38 Hình 2.4: Tăng trưởng nguồn vốn của Agribank giai đoạn 2008-2012 ...................... 41 Hình 2.5:Tăng trưởng nguồn vốn của của 10 ngân hàng tốp đầu trong năm 2012 .... 42 Hình 2.6: Dư nợ của Agribank giai đoạn 2008 - 2012 ............................................ 43 Hình 2.7: Số lượng thẻ phát hành qua các năm 2008-2012 ................................... 44 Hình 2.8: So sánh số lượng ATM và EDC/POS năm 2012 giữa Agribank và các NHTM................................................................................................................... 45 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang ngày càng phát triển cùng với tốc độ toàn cầu hóa ngày càng cao, các ngân hàng đã và đang đối mặt với mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển ngân hàng cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình vì đó là chìa khóa dẫn đến thành công cho tất cả các ngân hàng, điều này lại đòi hỏi ngân hàng phải có nguồn lực thích hợp để tạo ra lợi thế cạnh tranh. Vì vậy, yêu cầu cấp bách với các ngân hàng là phải phát hiện ra các nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh rồi từ đó duy trì và phát triển nhằm đảm bảo lợi thế cạnh tranh bền vững trong tương lai, giúp cho ngân hàng đứng vững trên thị trường nội địa trước sự tấn công của các đối thủ khác. Là ngân hàng 100% vốn nhà nước, Agribank cũng đang đặt ra cho mình yêu cầu cấp bách là làm thế nào để tồn tại và phát triển. Tuy nhiên hầu hết các ngân hàng lớn đều có chung một hay nhiều nguồn lực tạo nên lợi thế cạnh tranh. Vấn đề đặt ra làm thế nào Agribank nhận dạng và nuôi dưỡng các nguồn lực mà mình đang có trên thị trường này và biến nó thành những nguồn lực riêng biệt phục vụ cho mục đích của ngân hàng. Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” làm luận văn của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài được thực hiện với mục đích sau: -Trước hết là tìm hiểu, đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại của ngân hàng thông qua việc thu thập ý kiến chuyên gia và khách hàng bằng câu hỏi tự trả lời. -Tìm hiểu và xác định các nguồn lực ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng để từ đó vận dụng mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh đo lường mức độ ảnh hưởng của các nguồn lực đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Qua đó đề 2 ra một số kiến nghị nhằm mục đích nuôi dưỡng những nguồn lực này và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong tương lai. 3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu: năng lực cạnh tranh của Agribank qua một số lĩnh vực hoạt động cụ thể. Đối tượng nghiên cứu : hệ thống các chỉ tiêu cấu thành năng lực cạnh tranh của NHNo&PTNT Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNo&PTNT Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế. Mốc thời gian đánh giá số liệu nghiên cứu: Từ năm 2008 đến năm 2012. 4. Phương pháp nghiên cứu - Thu thập số liệu: + Các số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách quan sát thực tế, phỏng vấn ban lãnh đạo, cán bộ nguồn, đồng nghiệp, khách hàng, những người làm trong ngành ngân hàng hay am hiểu lĩnh vực ngân hàng… + Các số liệu thứ cấp được tổng hợp thông qua các bản báo cáo tài chính, tài liệu trên internet, sách, báo, tạp chí, cục thống kê… - Phương pháp nghiên cứu: so sánh, phân tích, tổng hợp, thống kê. Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp phân tích trên SPSS20 như: Cronbach’s alpha, hồi quy tuyến tính, nhân tố khám phá EFA. 5. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài Về mặt khoa học: đề tài đã hệ thống hóa lại các lý luận về NLCT của các ngân hàng thương mại, hệ thống hóa các mô hình đánh giá NLCT theo phương pháp thống kê và ma trận; trên cơ sở đó đã phát triển và ứng dụng lý luận này vào phương pháp CAMEL . Về mặt thực tiễn : những kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần vào việc xem xét năng lực cạnh tranh của Agribank trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp giúp Agribank hoàn thiện, nâng cao NLCT của mình cũng như làm cơ sở cho các NHTM khác tham khảo nhằm phát triển NLCT. 3 6. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về năng lực cạnh tranh tại các ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. 4 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Tổng quan về cạnh tranh 1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh Cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đó trong các điều kiện về thị trường tự do và công bằng, có thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được các đòi hỏi của thị trường, đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao được thu nhập thực tế. Một doanh nghiệp được xem là có sức cạnh tranh khi nó có thể thường xuyên đưa ra các sản phẩm thay thế, mà các sản phẩm này có mức giá thấp hơn so với các sản phẩm cùng loại, hoặc bằng cách cung cấp các sản phẩm tương tự với các đặc tính về chất lượng hay dịch vụ ngang bằng hay tốt hơn. Trong một ngành kinh doanh, mọi điều kiện bên ngoài là bình đẳng, sau một chu kỳ nhất định ai giành được thị phần lớn nhất, có lợi nhuận nhất, phát triển một cách bền vững nhất thì người đó giành chiến thắng trong cạnh tranh. 1.1.2. Các loại hình cạnh tranh Thực tế, có nhiều tiêu thức sử dụng làm căn cứ để phân loại cạnh tranh. Căn cứ phổ biến thường dựa vào chủ thể tham gia thị trường, mức độ, tính chất cạnh tranh trên thị trường và phạm vi ngành kinh tế. - Căn cứ các chủ thể tham gia trên thị trường: + Cạnh tranh giữa người bán và người mua: đây là cuộc cạnh tranh diễn ra theo quy luật "mua rẻ, bán đắt". Người mua muốn mình mua được sản phẩm mình cần với giá thấp còn người bán muốn bán sản phẩm đó với giá cao, qua quá trình mặc cả để xác định giá của hàng hoá. 5 + Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: là cuộc cạnh tranh trên cơ sở của quy luật cung - cầu. Nếu cung nhỏ hơn và ngược lại nếu cung lớn hơn cầu thì người mua lại có lợi vì mua được hàng hoá với giá rẻ hơn. + Cạnh tranh giữa những người bán với nhau:đây là cuộc cạnh tranh chủ yếu trên thị trường với tính gay go và khốc liệt, cạnh tranh này có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp nhằm chiếm lĩnh thị phần, thu hút khách hàng và kết quả là hàng hoá gia tăng với chất lượng, mẫu mã đẹp hơn nhưng giá cả lại thấp hơn và có lợi cho người mua hơn. Những doanh nghiệp giành được thắng lợi trong cạnh tranh sẽ tăng được thị phần, tăng doanh thu bán hàng tạo ra lợi nhuận tăng và có vốn để mở rộng đầu tư sản xuất. - Căn cứ vào tính chất cạnh tranh cạnh tranh được phân thành 3 loại. +Cạnh tranh hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh giữa nhiều người bán trên thị trờng trong đó không người nào có đủ ưu thế khống chế giá cả trên thị trường. Các sản phẩm bán ra đều được người mua xem là đồng thức, tức là không khác nhau về quy cách, phẩm chất mẫu mã. Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các doanh nghiệp buộc phải tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc làm khác biệt hoá sản phẩm của mình so với các đối thủ cạnh tranh. +Cạnh tranh không hoàn hảo:là hình thức cạnh tranh giữa những người bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau.Mỗi sản phẩn đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau cho nên để giành đựơc ưu thế trong cạnh tranh, người bán phải sử dụng các công cụ hỗ trợ bán như: quảng cáo, khuyến mại, cung cấp dịch vụ, ưu đãi giá cả, đây là loại hình cạnh tranh phổ biến trong giai đoạn hiện nay. +Cạnh tranh độc quyền: trên thị trường chỉ có một hoặc một số ít người bán một sản phẩm hoặc dịch vụ vào đó, giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyết định không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu. - Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế có: + Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá hoặc dịch vụ. Kết quả 6 cạnh tranh trong nội bộ ngành là làm cho kỹ thuật phát triển, điều kiện sản xuất trong một ngành thay đổi, giá trị hàng hoá được xác định lại, tỷ suất lợi nhuận giảm xuống, và doanh nghiệp nào chiến thắng sẽ mở rộng được phạm vi hoạt động, doanh nghiệp thua sẽ mất thị phần, thu hẹp phạm vi hoạt động, thậm chí dẫn tới phá sản. + Cạnh tranh giữa các ngành:là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các ngành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất. Trong quá trình này có sự phân bổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các ngành, kết quả là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân cho tất cả các ngành. 1.2. Tổng quan về năng lực cạnh tranh tại các ngân hàng thương mại 1.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh Cạnh tranh là một quy luật tất yếu mà các ngân hàng đều phải thực hiện để tồn tại và phát triển. Tùy theo quan điểm nghiên cứu, cạnh tranh có các khái niệm khác nhau. Khi nói đến cạnh tranh, người ta thường phân làm ba cấp độ: cạnh tranh của quốc gia, cạnh tranh của doanh nghiệp và cạnh tranh của sản phẩm. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận văn tập trung vào cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm. Đứng trên quan điểm người bán, P.Samuelson định nghĩa: “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường”. Chú trọng hơn đến tính chất cạnh tranh và phương pháp cạnh tranh, Giáo sư Tôn Thất Nguyễn Thiêm cho rằng: “Cạnh tranh trên thương trường phải là cạnh tranh lành mạnh, cạnh tranh không phải để diệt trừ đối thủ của mình mà là để đem lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc/và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không phải đối thủ của mình.” Tóm lại, cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng được hiểu là sự ganh đua hợp pháp giữa các ngân hàng nhằm đạt đến các mục tiêu cụ thể như thị phần, lợi nhuận, vốn, nhân lực hay đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh... Cạnh tranh trong ngành ngân hàng có một số đặc điểm sau: 7 Mức độ cạnh tranh trong ngành ngân hàng không cao bằng một số ngành kinh doanh khác. Đặc điểm này xuất phát từ việc bị kiểm soát chặt chẽ bởi Chính Phủ. Thông qua các quy định pháp luật về thủ tục cấp giấy phép thành lập ngân hàng mới, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hạn mức cho vay...Ngân hàng Nhà nước làm giảm mức độ cạnh tranh trong ngành ngân hàng và làm cho các ngân hàng không thể tùy ý sử dụng nguồn lực để cạnh tranh theo mức độ rủi ro đã chọn. Cạnh tranh trong ngành ngân hàng không phải là cạnh tranh “một mất một còn”. Hợp tác kinh doanh và hạn chế xảy ra “ hiệu ứng domino” buộc các ngân hàng không thể áp dụng mọi phương thức cạnh tranh để chiến thắng đối thủ. Giải pháp để loại đối thủ cạnh tranh chủ yếu là sáp nhập. Lợi thế cạnh tranh dựa vào sự khác biệt hóa dịch vụ thường không duy trì lâu bằng các ngành khác. Do đặc điểm dịch vụ ngân hàng dễ sao chép nên tính khác biệt của dịch vụ sẽ nhanh chóng bị xóa bỏ bởi đối thủ cạnh tranh nếu ngân hàng đó không ngừng tự đổi mới để tạo ra những điểm khác biệt mới. Nguồn nhân lực và công nghệ là hai trong những nguồn lực chính tạo lợi thế cạnh tranh cho ngân hàng nhờ vào việc cải tiến chất lượng dịch vụ liên tục. Xây dựng thương hiệu và uy tín vẫn là những phương thức cạnh tranh hiệu quả vì đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng dựa trên cơ sở tín nhiệm. Từ những cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh, có thể thấy việc nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM là xây dựng các giải pháp trên cơ sở: - Nắm được năng lực cốt lõi của chính NHTM mình trong chuỗi giá trị để khai thác, tối đa hóa giá trị và giá trị gia tăng của sản phẩm dịch vụ thông qua tính khác biệt của sản phẩm dịch vụ so với ngân hàng khác nhằm tạo lợi thế cạnh tranh. - Nâng cao sức cạnh tranh của mình bằng việc xây dựng các giải pháp với lộ trình cụ thể làm tăng hiệu quả của từng yếu tố trực tiếp cũng như các yếu tố bổ trợ trong chuỗi giá trị. - Xác định điểm mạnh, điểm yếu và vị thế của NHTM cũng như những thuận lợi, khó khăn của môi trường là luận cứ đề ra các giải pháp thích hợp. 8 1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM Một NHTM để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh, ngoài các yếu tố nội tại còn phụ thuộc vào môi trường xung quanh như: môi trường kinh doanh, sự gia tăng nhu cầu sử dụng ngân hàng, sự phát triển của thị trường tài chính và các ngành phụ trợ có liên quan với ngành ngân hàng… 1.2.2.1. Môi trường kinh doanh Môi trường kinh doanh của NHTM thể hiện ở các đặc điểm sau:  Tình hình kinh tế trong và ngoài nước: - Nội lực nền kinh tế của một quốc gia được thể hiện qua quy mô và mức độ tăng trưởng của GDP, dự trữ ngoại hối… - Độ ổn định của nền kinh tế vĩ mô thông qua các chỉ tiêu như chỉ số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế… - Độ mở cửa của nền kinh tế thể hiện qua các rào cản, sự gia tăng nguồn vốn đầu tư trực tiếp, sự gia tăng trong hoạt động xuất nhập khẩu… - Tiềm năng tài chính, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn trong nước cũng như xu thế chuyển hướng hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài vào trong nước. Các yếu tố này tác động đến khả năng tích lũy và đầu tư của người dân, khả năng thu hút tiền gửi, cấp tín dụng và phát triển các sản phẩm của NHTM, khả năng mở rộng hoặc thu hẹp mạng lưới hoạt động của các ngân hàng. Từ đó làm giảm hay tăng nhu cầu mở rộng tín dụng, triển khai các dịch vụ, mở rộng tín dụng, triển khai các dịch vụ, mở rộng thị phần của NHTM. Để đạt được các mục tiêu của mình, các NHTM sẽ áp dụng các chiến lược khác nhau để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.  Hệ thống pháp luật, môi trường văn hóa, xã hội, chính trị: -Điểm đặc biệt của hoạt động kinh doanh ngân hàng là chịu sự chi phối và ảnh hưởng của rất nhiều Bộ luật quy định khác nhau: Luật dân sự, luật xây dựng, luật đất đai, luật cạnh tranh, luật các tổ chức tín dụng…Bên cạnh đó NHTM còn chịu sự 9 quản lý chặt chẽ của NHNN và được xem như là một trung gian để NHNN thực thi các chính sách tiền tệ của mình. Do vậy, sức mạnh cạnh tranh của các NHTM phụ thuộc rất nhiều vào chính sách tiền tệ, tài chính của Chính phủ và NHNN. -Ngoài ra, NHTM còn bị chi phối bởi những quy định, chuẩn mực chung của các thông lệ quốc tế và hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và quy định của tổ chức thương mại thế giới (WTO) trong việc quản trị hoạt động kinh doanh của mình. Vì vậy, bất kỳ sự thay đổi nào trong hệ thống pháp luật, chuẩn mực quốc tế cũng như chính sách tiền tệ của NHNN cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của NHTM. 1.2.2.2. Sự gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế: Với quá trình mở cửa nền kinh tế, tự do hóa và hội nhập thị trường tài chính tiền tệ, sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng sẽ tất yếu ngày càng trở nên gay gắt hơn. Hiện nay cạnh tranh giữa các NHTM không chỉ dừng lại ở loại hình dịch vụ truyền thống (huy động và cho vay) mà còn cạnh tranh ở thị trường sản phẩm dịch vụ mới. Phân tích những yếu tố dưới đây có thể thấy được nhu cầu dịch vụ ngân hàng trong tương lai sẽ ngày càng tăng cao: Sự biến đổi về cơ cấu dân cư, sự tăng dân số (đặc biệt là khu vực đô thị), sự tăng lên của các khu công nghiệp, khu đô thị mới dẫn đến số doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng tăng lên rõ rệt. Thu nhập bình quân đầu người ở hầu hết các quốc gia đều được nâng lên, qua đó các dịch vụ ngân hàng cũng sẽ có những bước phát triển tương ứng. Các hoạt động thương mại quốc tế ngày càng phát triển làm gia tăng nhu cầu thanh toán quốc tế qua ngân hàng. Lượng lao động di cư giữa các vùng tăng lên, kéo theo nhu cầu chuyển tiền cũng như thanh toán qua ngân hàng có chiều hướng tăng cao. Ngoài ra, thị trường tài chính càng phát triển thì khách hàng càng có nhiều sựlựa chọn.Các yêu cầu của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng sẽ ngày càng cao hơn cả về chất lượng, giá 10 cả, các tiện ích lẫn phong cách phục vụ.Đây chính là áp lực buộc các NHTM phải đổi mới toàn diện để đáp ứng nhu cầu khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh. 1.2.2.3. Sự phát triển của thị trường tài chính và các ngành phụ trợ liên quan đến ngành ngân hàng Thị trường tài chính trong nước phát triển mạnh là điều kiện để các ngân hàng phát triển và gia tăng cung vào một ngành có lợi nhuận, từ đó dẫn đến mức độ cạnh tranh cũng gia tăng. Mặt khác, đặc điểm hoạt động của các loại hình định chế tài chính có mối liên hệ rất chặt chẽ và có sự bổ trợ lẫn nhau, như ngành bảo hiểm và thị trường chứng khoán với ngành ngân hàng. Sự phát triển của thị trường bảo hiểm và thị trường chứng khoán, một mặt chia sẻ thị phần với ngân hàng, nhưng mặt khác cũng hỗ trợ cho sự tăng trưởng của ngành ngân hàng thông qua việc tạo điều kiện cho các NHTM đa dạng hóa các dịch vụ, tăng khả năng cạnh tranh. Ngoài ra, sự phát triển của ngành ngân hàng còn phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật cũng như sự phát triển của các ngành, lĩnh vực khác như tin học viễn thông, giáo dục đào tạo, kiểm toán. Đây là những ngành phụ trợ mà sự phát triển của nó sẽ giúp ngân hàng nhanh chóng đa dạng hóa các dịch vụ, tạo lập thương hiệu, uy tín, thu hút nguồn nhân lực cũng như có những kế hoạch đầu tư hiệu quả trong một thị trường tài chính vững mạnh. 1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của NHTM 1.2.3.1. Năng lực tài chính Năng lực tài chính là thước đo sức mạnh của một ngân hàng tại một thời điểm nhất định. Năng lực tài chính thể hiện qua các chỉ tiêu: Chỉ tiêu 1:Vốn chủ sở hữu và mức độ an toàn vốn: Tiềm lực vốn (mức độ an toàn vốn) của ngân hàng thương mại được đánh giá cao hay thấp là phụ thuộc vào quy mô vốn chủ sở hữu và hệ số an toàn vốn. Chỉ tiêu này phản ánh sức mạnh tài chính của một ngân hàng và khả năng chống đỡ rủi ro. Đây là một trong những nguồn lực quan trọng quyết định khả năng của một ngân hàng. Nguồn hình thành và
- Xem thêm -