Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty bảo việt nhân thọthừa thiên huế

  • Số trang: 109 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9571 tài liệu

Mô tả:

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING _____________ NGUYỄN HOÀNG HẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY BẢO VIỆT NHÂN THỌ THỪA THIÊN HUẾ Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số: 60 34 02 01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS HOÀNG TRẦN HẬU TP. HỒ CHÍ MINH - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Nguyễn Hoàng Hải i LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành nhất, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài. Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến toàn thể các thầy, cô giáo và các cán bộ công chức của Trường Đại học Tài Chính – Marketing đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin cảm ơn Thầy giáo PGS.TS. Hoàng Trần Hậu - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho tôi về kiến thức khoa học cũng như phương pháp làm việc trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến Ban lãnh đạo Công ty Bảo Việt Nhân thọ Thừa Thiên Huế và các phòng ban đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể nghiên cứu và hoàn thành luận văn . Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã chia sẻ cùng tôi những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! Huế, ngày 22 tháng 12 năm 2014 Tác giả luận văn Nguyễn Hoàng Hải ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................................... vi DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................vii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ......................................................................................... viii CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1 2. Tình hình nghiên cứu................................................................................................... 2 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................................... 4 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:.............................................................. 4 5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 5 6. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ....................................................................... 5 7. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................................ 6 8. Kết cấu của đề tài........................................................................................................ 6 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM NHÂN THỌ ............... 7 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM NHÂN THỌ ................................................................................................................................. 7 2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của Bảo Hiểm Nhân Thọ ................................................. 7 2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh Bảo Hiểm Nhân Thọ ......................................... 9 2.1.3. Các loại hình Bảo Hiểm Nhân Thọ cơ bản.......................................................... 11 2.1.4. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ .............................................................................. 14 2.2. CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM NHÂN THỌ....................................................... 15 2.2.1. Khái niệm về cạnh tranh ...................................................................................... 15 2.2.2. Khái niệm lợi thế cạnh tranh ............................................................................... 17 2.2.3. Khái niệm về năng lực cạnh tranh ....................................................................... 18 2.2.4. Tính tất yếu khách quan phải nâng cao năng lực cạnh tranh .............................. 19 2.2.5. Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ........ 20 iii 2.2.5.1. Môi trường bên trong ....................................................................................... 21 2.2.5.2 Môi trường bên ngoài ........................................................................................ 22 2.3. LÝ THUYẾT CẠNH TRANH TRUYỀN THỐNG .............................................. 24 2.3.1. Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ............................................................................................................................ 24 2.3.2. Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên nguồn lực .. 27 2.4. MÔ HÌNH NGUỒN LỰC ĐỘNG TẠO LỢI THẾ CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP......................................................................................................................... 29 CHƯƠNG III: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................. 32 3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 32 3.1.1. Năng lực Marketing ............................................................................................. 32 3.1.2. Định hướng kinh doanh ....................................................................................... 34 3.1.3. Năng lực sáng tạo ................................................................................................ 34 3.1.4. Năng lực tổ chức dịch vụ ..................................................................................... 35 3.1.5. Danh tiếng doanh nghiệp ..................................................................................... 36 3.2. MÔ HÌNH HỒI QUY TUYẾN TÍNH .................................................................... 37 3.2.1. Chỉ số đánh giá các nhân tố tạo thành năng lực cạnh tranh ................................ 37 3.2.1.1. Năng lực Marketing .......................................................................................... 37 3.2.1.2. Định hướng kinh doanh .................................................................................... 38 3.2.1.3. Năng lực sáng tạo ............................................................................................. 38 3.2.1.4. Năng lực tổ chức dịch vụ .................................................................................. 39 3.2.1.5. Danh tiếng của doanh nghiệp ........................................................................... 39 3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................... 39 3.3.1. Xây dựng quy trình nghiên cứu ........................................................................... 39 3.3.2. Nghiên cứu sơ bộ ................................................................................................. 39 3.3.3. Nghiên cứu chính thức ........................................................................................ 44 3.3.4. Mẫu nghiên cứu ................................................................................................... 44 CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BẢO VIỆT NHÂN THỌ THỪA THIÊN HUẾ ............................................................................................ 46 iv 4.1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BẢO VIỆT NHÂN THỌ TT.HUẾ ......................................................................................................................... 46 4.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế .... 46 4.1.2. Bộ máy tổ chức hoạt động của Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế ................ 47 4.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế ....... 49 4.2. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BẢO VIỆT NHÂN THỌ THỪA THIÊN HUẾ .................................................................................................................. 53 4.2.1. Kết quả nghiên cứu ........................................................................................... 53 4.2.1.1. Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát ........................................................................... 53 4.2.1.2. Kiểm định phân phối chuẩn của các biến phân tích ......................................... 56 4.2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế ...................................................................................................................... 56 4.2.1.4. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết ........................................... 61 4.2.2. Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế ............................................................................................ 62 4.2.3 Kiểm định các giả thuyết ...................................................................................... 65 4.2.3.1. Các giả thuyết về các thành phần đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ............................................................................................................................ 65 CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA BẢO VIỆT NHÂN THỌ THỪA THIÊN HUẾ ...................................................................... 67 5.1. Về khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng ............................................................. 67 5.2. Về Năng lực tổ chức dịch vụ .................................................................................. 68 5.3. Định hướng kinh doanh .......................................................................................... 70 5.4. Về Năng lực sáng tạo.............................................................................................. 71 5.5. Về Danh tiếng của doanh nghiệp............................................................................ 72 KẾT LUẬN ................................................................................................................... 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 76 PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 80 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BH Bảo hiểm BHNT Bảo hiểm nhân thọ BVNT Bảo Việt Nhân thọ BVNT-TTH Bảo Việt Nhân thọ Thừa Thiên Huế CP Chính phủ DN Doanh nghiệp ĐVT Đơn vị tính HĐ Hợp đồng KDBH Kinh doanh bảo hiểm KH Khách hàng KMO Hệ số Kaiser-Mayer-Olkin STBH Số tiền bảo hiểm TVV Tư vấn viên vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Phân loại các nguồn lực ............................................................................... 29 Bảng 3.1: Các biến nghiên cứu và nguồn gốc thang đo ............................................... 40 Bảng 4.1: Doanh thu khai thác mới từ 2011-2013 ....................................................... 50 Bảng 4.2: Tình hình tuyển dụng từ 2011-2013 ............................................................ 52 Bảng 4.3: Thông tin chung về đối tượng khách hàng được điều tra ............................ 55 Bảng 4.4: Phân tích nhân tố biến phụ thuộc – Năng lực cạnh tranh ............................ 57 Bảng 4.5: Phân tích nhân tố các biến độc lâp - Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của BVNT-TTH ......................................................................... 59 Bảng 4.6: Tóm tắt mô hình hồi quy năng lực cạnh tranh của BVNT-TTH ................. 62 Bảng 4.7: Kết quả mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của BVNT-TTH ........................................................................................... 64 vii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ............................................................................................ 26 Sơ đồ 2. Mô hình phân tích chiến lược doanh nghiệp dựa trên nguồn lực ................... 28 Sơ đồ 3. Mô hình nghiên cứu ban đầu ........................................................................... 37 Sơ đồ 4. Cơ cấu bộ máy quản lý tại Công ty Bảo Việt Nhân Thọ Thừa Thiên Huế. .... 47 Sơ đồ 5. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ...................................................................... 61 viii CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện nay đang đạt được những kết quả đáng khích lệ. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ đó, nền kinh tế Việt Nam cũng đang hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế khách quan bao trùm và chi phối toàn bộ sự phát triển kinh tế - xã hội. Hội nhập kinh tế quốc tế trong kinh doanh bảo hiểm (KDBH) là một phần không thể tách rời trong hội nhập của lĩnh vực tài chính nói riêng và nền kinh tế nói chung. Bảo hiểm (BH) là một lĩnh vực nhạy cảm của nền kinh tế xã hội, cho nên trong quá trình mở cửa và hội nhập, bảo hiểm là lĩnh vực mà các nước công nghiệp phát triển luôn chiếm ưu thế và rất lợi thế trong cạnh tranh. Nội dung quan trọng nhất của hội nhập quốc tế trong kinh doanh bảo hiểm là việc mở cửa thị trường bảo hiểm. Đó là việc có thêm nhiều doanh nghiệp bảo hiểm được cấp giấy phép hoạt động, đi đôi với việc củng cố và nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm hiện có trên thị trường. Loại bỏ dần các rào cản thương mại để tạo sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ nói riêng nâng cao khả năng tìm kiếm và tiếp cận thị trường, được tiếp cận với nhiều loại hình sản phẩm bảo hiểm nhân thọ với các kênh phân phối đa dạng và phương thức quản lý tiên tiến. Hiện nay, thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ chủ yếu dưới hình thức thành lập các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh. Chính việc mở rộng quan hệ nước ngoài cùng với việc thành lập rất nhiều các công ty bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam trong thời gian qua là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam. Thị trường Bảo hiểm nhân thọ Việt Nam hiện nay đã trở nên sôi động hơn khi có sự tham gia của nhiều công ty bảo hiểm nhân thọ hàng đầu thế giới như ACE Life, AIA của Mỹ, Prevoid của Pháp, Tập đoàn Dai-ichi của Nhật Bản, Prudential của Vương Quốc Anh và mới đây là Công ty bảo hiểm nhân thọ PVI Sun Life được phép thành lập trên cơ sở liên doanh của Tổng công ty bảo hiểm dầu khí (PVI) và Công ty bảo hiểm Sunlife hàng đầu Canada …Với sự ra đời của các Công ty này, thị phần BHNT của doanh nghiệp trong nước đã giảm tương đối. Điều này cũng báo hiệu một sự cạnh 1 tranh gay gắt và khốc liệt hơn về chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, về nguồn lực con người trong thời gian tới. Cuộc cạnh tranh giữa các DNBH trong nước và các DNBH nước ngoài dưới nhiều hình thức đó đã bắt đầu và ngày càng trở nên quyết liệt. Cạnh tranh chính là cơ hội để sàng lọc và chỉ những DNBH nhân thọ thực sự “khoẻ” mới đủ sức để trụ vững và phát triển. Vì vậy, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh trong các DNBH nhân thọ Việt Nam là một tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Nếu không làm được điều này, các DNBH nhân thọ Việt Nam sẽ gánh chịu sự thất bại trên chính “sân nhà”. Là một công ty thành viên của Tổng Công ty Bảo Việt Nhân Thọ, Bảo Việt Nhân thọ Thừa Thiên Huế (BVNT-TTH) đang phải chịu sức ép rất lớn từ sự cạnh tranh này. Sự chia sẻ thị phần này đã làm suy giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua. Trong môi trường cách tranh khốc liệt như vậy, việc phân tích môi trường kinh doanh, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp để có những chiến lược ứng phó, hội nhập và phát triển là vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng, có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, không những đối với BVNT-TTH mà ngay cả đối với các doanh nghiệp khác trong lĩnh vực bảo hiểm tại Việt Nam. Để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước nói chung và của BVNT-TTH nói riêng trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp cần phải đánh giá được năng lực cạnh tranh của mình, các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh và tìm kiếm các giải pháp nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh là điều rất cấp bách hiện nay. Trước thực trạng đó, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài: "Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Bảo Việt Nhân thọ Thừa Thiên Huế" làm luận văn tốt nghiệp, với mong muốn Bảo Việt Nhân thọ vẫn tiếp tục duy trì vị trí doanh nghiệp BHNT hàng đầu trên thị trường BHNT tại Thừa Thiên Huế và phát triển bền vững trong tương lai. 2. Tình hình nghiên cứu T 2 3 Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là đề tài thường được các nhà nghiên cứu quan tâm trong bối cảnh hiện nay, nhất là trong giai đoạn Việt Nam hội nhập sâu và rộng với nền kinh tế thế giới. Chỉ có nâng cao năng lực cạnh tranh của chính mình thì các doanh nghiệp trong nước mới có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài. Điển hình như đề tài: “Yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 2 ngành bảo hiểm Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Trần Thị Thu Hương, trường Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh[16]. Với đề tài này tác giả đã hệ thống lý luận về năng lực cạnh tranh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành bảo hiểm Việt Nam bao gồm: yếu tố “chiến lược, cơ cấu và cạnh tranh của doanh nghiệp”, yếu tố “điều kiện cầu”, yếu tố “các ngành liên quan hoặc phụ trợ”, yếu tố “các nhân tố cơ hội”, yếu tố “chính phủ và cơ hội”. Thông qua quá trình phân tích một cách triệt để dựa trên các căn cứ khoa học và thực tiễn, đề tài đã đưa ra một số giải pháp mang tính chất định hướng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành bảo hiểm Việt Nam. Trong đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Bảo Việt Nhân thọ trong xu thế T 2 3 hội nhập” của tác giả Phạm Thị Mỹ Tiên, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh[15]; tác giả đã hệ thống một cách cụ thể lý luận về bảo hiểm nhân thọ và năng lực cạnh tranh cũng như thực tiễn hoạt động bảo hiểm nhân thọ trên thế giới. Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh của Bảo Việt Nhân Thọ. Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Bảo Việt Nhân Thọ trong xu thế hội nhập. Các đề tài nêu trên đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận, phân tích và chỉ ra các T 2 3 yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra một số các giải pháp mang tính chất định hướng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, các đề tài này chỉ mới dừng lại ở việc nghiên cứu định tính, trong khi đó trong tình hình hiện nay việc xây dựng thang đo để có thể lượng hóa được các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp qua đó đưa ra các giải pháp cụ thể có tính khả thi, phù hơp với thực tế của từng doanh nghiệp là vô cùng cần thiết. Chính vì vậy, trong đề tài của minh, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh thông qua việc tham vấn các chuyên gia và tham khảo các mô hình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh đã được thực hiện trước đây. Từ đó, lập ra thang đo với các biến phân tích nhằm lượng hóa được các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, xem xét mức tác động của từng nhân tố dựa trên kết quả khảo sát thực tế. Kết quả rút ra được là hoàn toàn từ thực tế khảo sát, do đó hoàn toàn có thể sử dụng để đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của BVNT-TTH. 3 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài * Trên cơ sở hệ thống hoá cơ sở lý luận về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh; đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của BVNT-TTH trong thời gian qua thông qua việc thu thập ý kiến khách hàng bằng mẫu phiếu điều tra; tìm hiểu và xác định các nguồn lực ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của BVNT-Thừa Thiên Huế để từ đó xây dựng mô hình năng lực cạnh tranh và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nguồn lực hình thành nên năng lực cạnh tranh; đưa ra những chiến lược và những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của BVNT-TTH. * Đề tài được thực hiện để trả lời các câu hỏi sau: - Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như thế nào? - Các mô hình nghiên cứu về năng lực canh tranh được sử dụng phổ biến hiện nay? - Mô hình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh áp dụng trong đề tài là gì? - Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của BVNT-TTH? Mức độ tác động của các yếu tố ra sao? - Từ thực trạng nghiên cứu, giải pháp cụ thể đưa ra nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của BVNT-TTH là gì? Đưa ra các câu hỏi liên quan sẽ giúp đề tài bám sát với chủ đề nghiên cứu một cách cụ thể, sát sao và khoa học. Việc khảo sát từ thực tế và trả lời được các câu hỏi này sẽ giúp đề tài hoàn thành được các mục tiêu đề ra. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh của công ty BVNTTTH. Thông qua việc thu thập thông tin khách hàng của công ty (bằng việc trả lời mẫu phiếu điều tra) về các nhân tố được cho là có tác động đến năng lực cạnh tranh. Từ đó tiến đến phân tích hồi quy tuyến tính để xác định các nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố là như thế nào. Phạm vi nghiên cứu - Không gian: Phạm vi nghiên cứu của luận văn được thực hiện tại công ty BVNT-TTH. - Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2014. 4 5. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu định tính: thông qua việc thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên gia để xác định các yếu tố hình thành năng lực cạnh tranh của công ty BVNT-TTH, từ đó có những căn cứ vững chắc để xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết. Nghiên cứu định lượng: Dựa trên kết quả nghiên cứu định tính và tổng hợp tài liệu liên quan, mẫu phiếu điều tra được xây dựng để thu thập ý kiến khách hàng. Mẫu phiếu điều tra được thiết kế như sau: phần đầu là giới thiệu và mục đích của đề tài nghiên cứu nhằm tạo thiện cảm với khách hàng nhằm dễ dàng thu thập được thông tin; phần tiếp theo là thông tin cá nhân của khách hàng; phần chính của bảng hỏi được thiết kế với các câu hỏi Likert gồm 5 mức độ theo thứ tự tăng dần từ 1 (Rất không đồng ý) đến 5 (Rất đồng ý) để thu thập thông tin về năng lực cạnh tranh của công ty BVNTTTH và phần cuối cùng của bảng hỏi là các câu hỏi mở nhằm thu thập những đề xuất, kiến nghị của khách hàng để nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh của công ty. Bảng hỏi được thiết kế rõ ràng và có hướng dẫn cụ thể tránh để khách hàng không hiểu nội dung hoặc trả lời sai.Phiếu điều tra được gửi cho những khách hàng đã và đang tham gia các giải pháp tài chính do công ty BVNT-TTH cung cấp. Số phiếu phát ra là 400 phiếu. Phương pháp chọn mẫu được sử dụng là phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. 6. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu - Thông tin thứ cấp: Các thông tin thứ cấp như các số liệu về tài chính, về tình hình kinh doanh của các công ty BHNT tại Việt Nam, các thông tin về Bảo Việt và BVNT, các thông tin về tình hình kinh tế, chính trị - xã hội, môi trường kinh doanh, … được thu thập qua các báo cáo, các thông tin thị trường, các tạp chí, sách, báo, qua các trang web. Những thông tin này được kiểm tra tính xác thực và cân nhắc khi đưa vào luận văn. - Thông tin sơ cấp: Toàn bộ mẫu phiếu điều tra sau khi hoàn thành được phân loại, mã hóa, làm sạch và kiểm tra tính phù hợp bằng các công cụ tương ứng của phần mềm SPSS. Trong quá trình xử lý số liệu sơ cấp, để kiểm định độ tin cậy của thang đo, đề tài sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha nhằm kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến. Phương pháp phân tích thống kê mô tả được sử dụng để phân tích toàn bộ số liệu. Phương pháp phân tích nhân tố (Factor Analysis) được sử dụng để nhóm tập hợp biến nghiên cứu (Items) thành các nhân tố mới dựa vào giá trị Eigenvalue (giá trị Eigenvalue lớn hơn 1) và hệ số tải nhân tố - factor loading (hệ số tải nhân tố lớn hơn 5 hoặc bằng 0.5). Bên cạnh đó, để đảm bảo tính vững chắc và đáng tin cậy của phương pháp phân tích nhân tố, cần đảm bảo hai điều kiện sau: thứ nhất, tỉ lệ số quan sát và số biến phải lớn hơn hoặc bằng 0.5; thứ hai, hệ số tương quan của các biến trong từng nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng 0.3. Để tạo ra số nhân tố ít nhất và có thể giải thích được mức phương sai cao nhất, đề tài sử dụng phương pháp xoay Varimax. Phân tích hồi quy tuyến tính được thực hiện để xác định các nhân tố thực sự ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, cường độ ảnh hưởng của từng nhân tố cũng được chỉ rõ thông qua hệ số của các nhân tố. Sử dụng phương pháp phân tích trung bình của tổng thể để tìm sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng đối với từng nhân tố. 7. Ý nghĩa của đề tài Đề tài có một số ý nghĩa sau: Thứ nhất, đề tài nghiên cứu đã mang lại cho công ty BVNT-TTH một cách nhìn tổng quan hơn về năng lực cạnh tranh của mình thông qua sự đánh giá khách quan của khách hàng. Đồng thời qua đó, giúp công ty nhận dạng những yếu tố đã và đang có tác động nhất định đến năng lực cạnh tranh của công ty cũng như mức độ tác động của từng yếu tố. Từ đó có những giải pháp thích hợp để cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty. Thứ hai, nghiên cứu giúp công ty nhận diện những thang đo dùng để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty. Từ đó có thể tiến hành những nghiên cứu khác bao quát hơn về tình hình năng lực cạnh tranh của công ty trong những giai đoạn tiếp theo. 8. Kết cấu của đề tài T 2 3 Luận văn được kết cấu thành 5 chương: Chương 1 : Mở đầu T 2 3 T 2 3 Chương 2: Tổng quan lý thuyết về bảo hiểm nhân thọ và cạnh tranh trong T 2 3 hoạt động kinh doanh Bảo hiểm nhân thọ Chương 3: Xây dựng mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh của công ty T 2 3 BVNT-TTH. Chương 4: Đánh giá năng lực cạnh tranh của Bảo Việt Nhân Thọ Thừa T 2 3 Thiên Huế Chương 5: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Bảo Việt T 2 3 Nhân Thọ Thừa Thiên Huế 6 CHƯƠNG II: T 2 3 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ CẠNH TRANH T 2 3 T 2 3 TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM NHÂN THỌ 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM NHÂN THỌ 2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của Bảo Hiểm Nhân Thọ Bảo hiểm nhân thọ ra đời xuất phát từ nhu cầu trong cuộc sống của con người. Nhu cầu trong cuộc sống của bất kỳ một người bình thường nào trước hết là đảm bảo cho cuộc sống của chính họ, khi còn trẻ cũng như khi đã về già. Trong quá trình sống, những đòi hỏi khác nhau về các nhu cầu vật chất, tinh thần của mỗi con người chỉ có thể được thỏa mãn nếu có một nguồn tài chính đảm bảo cho các nhu cầu đó. Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm ra đời khá sớm trên thế giới. Ở nước Anh năm 1583, một thuyền trưởng nảy ra ý kiến yêu cầu công ty bảo hiểm phi nhân thọ đang bảo hiểm cho con tàu và hàng hóa của ông hãy bán thêm hợp đồng bảo hiểm cho sinh mạng của mình. Sự kiện này khiến các công ty bảo hiểm phi nhân thọ thấy rằng : Con người cũng có thể được bảo hiểm như tàu bè và hàng hóa. Các văn phòng bán bảo hiểm lần lượt ra đời. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đầu tiên trên thế giới đã được bán cho một công dân Luân đôn. Năm 1639, có người Anh tên là E.Halley đã lập ra bảng thống kê tử vong đầu tiên, lý thuyết xác suất của B.Pascal năm 1659 và luật về số đông của J.Bernoulli thế kỷ 18, đã đặt nền móng lý thuyết tính toán khoa học cho bảo hiểm nhân thọ. Trong những năm 50 của thế kỷ 18, T.Simpon đã dựa vào bảng tỷ lệ thống kê tử vong do E.Halley lập ra, để lập thành bảng tỷ lệ phí bảo hiểm nhân thọ Năm 1759, công ty BHNT ra đời đầu tiên ở Philadelphia (Mỹ). Công ty này đến nay vẫn còn hoạt động trên thị trường, tuy nhiên khi mới thành lập nó chỉ bán bảo hiểm cho các con chiên trong nhà thờ của mình. Năm 1762, công ty BHNT Equitable là công ty bảo hiểm nhân thọ đầu tiên ở nước Anh áp dụng tính phí bảo hiểm theo phương pháp của T.Simpon và J.Dodson, bảo hiểm nhân thọ đã được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật bảo hiểm. Có thể nói rằng đây là công ty bảo hiểm con người hiện đại đầu tiên và đã mở ra một cục diện mới phát triển sự nghiệp bảo hiểm con người nói chung và bảo hiểm nhân thọ nói riêng. 7 Tại Việt Nam, năm 1975 công ty bảo hiểm Hưng Việt ra đời dưới chế độ cũ, thực chất đây là công ty kinh doanh bảo hiểm nhân thọ nhưng ra đời chưa được hơn một năm thì miền nam Việt Nam hoàn toàn giải phóng và công ty này bị xóa sổ. Vào năm 1996, được sự cho phép của Bộ Tài Chính, Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) đã chính thức phát hành hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đầu tiên kể từ ngày thống nhất đất nước. Bảo hiểm nhân thọ ra đời đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong việc thực hiện và giải quyết các nhu cầu tài chính liên quan đến con người trong trường hợp người được bảo hiểm gặp phải rủi ro tử vong, thương tật vĩnh viễn, mất sức lao động. Mọi người đều coi BHNT là giải pháp thực tiễn để có thể đáp ứng những nhu cầu tài chính cho họ: chuẩn bị một tài sản hay một nguồn vốn để bảo vệ sự an tòan tài chính cho gia đình cũng như trang bị cho con em sẽ có một trình độ học vấn cao trong tương lai. BHNT thực chất là bảo hiểm cho tính mạng, tình trạng sức khỏe và những sự kiện có liên quan đến tuổi thọ của con người. Có nhiều khái niệm khác nhau về bảo hiểm nhân thọ. Thực tế bảo hiểm nhân thọ là sự cam kết giữa Công ty bảo hiểm với người tham gia bảo hiểm (người được bảo hiểm) trong đó Công ty bảo hiểm có trách nhiệm trả cho người tham gia bảo hiểm (người được bảo hiểm) một khoản tiền nhất định khi có những sự kiện định trước xảy ra (người được bảo hiểm bị chết, thương tật toàn bộ vĩnh viễn, hay còn sống đến một thời điểm chỉ rõ trong hợp đồng). Còn người tham gia bảo hiểm có trách nhiệm nộp phí bảo hiểm đầy đủ và đúng hạn. Tuy nhiên đứng trên phương diện pháp lý và kỹ thuật, có những khái niệm về bảo hiểm nhân thọ khác. Đó là: Trên phương diện pháp lý: Bảo hiểm nhân thọ bao gồm các hợp đồng bảo hiểm được ký kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm, theo đó, để nhận được phí bảo hiểm của người tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cam kết sẽ trả cho một người hay nhiều người thụ hưởng bảo hiểm một số tiền nhất định hoặc những khoản trợ cấp định kỳ trong trường hợp người được bảo hiểm bị tử vong hoặc sống đến một thời điểm nhất định đã được ghi rõ trên hợp đồng bảo hiểm. Trên phương diện kỹ thuật: Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm bao hàm những cam kết mà sự thực thi những cam kết này phụ thuộc vào tuổi thọ của con người. 8 Qua các định nghĩa trên có thể nhận thấy: Bảo hiểm nhân thọ vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính rủi ro. Đây là một trong những đặc trưng của bảo hiểm nhân thọ khác hẳn với các loại hình bảo hiểm khác. Khi tham gia BHNT khi người bảo hiểm xảy ra sự kiện bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ có trách nhiệm trả một số tiền (gọi là số tiền bảo hiểm) cho người được hưởng quyền lợi bảo hiểm như đã thỏa thuận từ trước. Ngoài ra, BHNT thể hiện tính chất tiết kiệm ở chỗ STBH còn được chi trả như một khoản tiền tiết kiệm trong trường hợp khi đáo hạn người được bảo hiểm không xảy ra rủi ro nào trong thời gian được bảo hiểm. Nội dung tiết kiệm khi mua BHNT khác với các hình thức tiết kiệm khác ở chỗ, người đảm bảo trả cho người tham gia bảo hiểm hay người thân của họ một số tiền rất lớn ngay cả khi họ mới tiết kiệm được một khoản tiền nhỏ. 2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh Bảo Hiểm Nhân Thọ Doanh nghiệp là những tổ chức kinh tế độc lập cơ bản của nền kinh tế, có tư cách pháp nhân, hoạt động sản xuất và kinh doanh trên thị trường vì mục đích tối đa hóa lợi nhuận và phát triển của xã hội. Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ có những đặc điểm như sau: *Tổ chức hoạt động kinh doanh theo định hướng thị trường : Trước đây, các công ty bảo hiểm nhân thọ có xu hướng là tổ chức theo định hướng sản phấm nên chỉ tập trung vào bán sản phẩm với giá cạnh tranh thông qua các hệ thống phân phối mà không quan tâm đến nhu cầu và sở thích của khách hàng. Ngày nay, Công ty bảo hiểm nhân thọ trở thành một tổ chức theo định hướng thị trường, có nghĩa là công ty bảo hiểm nhân thọ chú trọng đến nhu cầu của khách hàng trên thị trường. Sau khi xác định được nhu cầu khách hàng, công ty bảo hiểm nhân thọ phát triển và thiết kế sản phẩm cũng như tổ chức các kênh phân phối để đáp ứng những nhu cầu đó. Khi các công ty bảo hiểm nhân thọ có thể thõa mãn các nhu cầu và mong muốn của khách hàng thì thị trường sẽ vận hành hiệu quả hơn. 9 *Hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ cung cấp các dịch vụ đảm bảo tài chính: Công ty bảo hiểm nhân thọ phát triển sản phẩm và cung cấp những dịch vụ giúp cá nhân và tổ chức quản lý một số tổn thất tài chính có thể xảy ra như trong trường hợp người có thu nhập chính trong gia đình không may qua đời, những người còn sống sẽ gặp những khó khăn tài chính nghiêm trọng. Công ty bảo hiểm nhân thọ bảo hiểm những tổn thất tài chính liên quan đến một số rủi ro để đảm bảo ổn định tài chính cho người tham gia bảo hiểm. Những người được bảo hiểm đầy đủ sẽ vững tâm để theo đuổi những kế hoạch của mình trong cuộc sống. * Hoạt động kinh doanh với tư cách là tổ chức trung gian tài chính: Công ty bảo hiểm nhân thọ là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọng trên thị trường với chức năng chuyển tiền nhàn rổi từ những người và doanh nghiệp muốn cho vay sang những người và doanh nghiệp muốn vay. Trong quá trình thực hiện chức năng này, các tổ chức trung gian tài chính cũng tạo ra lợi nhuận cho bản thân mình. Công ty bảo hiểm nhân thọ là tổ chức trung gian tài chính vì công ty bảo hiểm sử dụng một phần phí thu được của khách hàng để đầu tư trực tiếp sang các ngành các doanh nghiệp hoặc gián tiếp thông qua ngân hàng thương mại hay đầu tư vào các loại chứng khoán khác.Vốn đầu tư của các công ty bảo hiểm nhân thọ giúp những doanh nghiệp nhận vốn duy trì hoạt động, mở rộng phát triển kinh doanh. * Hoạt động kinh doanh bảo hiểm luôn luôn phải có dự phòng nghiệp vụ. Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm là số tiền mà doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài phải trích lập nhằm mục đích thanh toán cho những trách nhiệm bảo hiểm đã được xác định trước và phát sinh từ các hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng tái bảo hiểm đã giao kết. Luật kinh doanh bảo hiểm ở Việt Nam quy định về các loại dự phòng nghiệp vụ đối với Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ gồm có : + Dự phòng toán học: Là khoản chênh lệch giữa giá trị hiện tại của số tiền bảo hiểm và giá trị hiện tại của phí bảo hiểm sẽ thu được trong tương lai, được sử dụng để trả tiền bảo hiểm đối với những trách nhiệm đã cam kết khi xẩy ra sự kiện bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được chủ động lựa chọn phương pháp trích lập dự phòng toán học đối với các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn trên 1 năm để đảm 10 bảo được các trách nhiệm bảo hiểm trong tương lai như: phương pháp phí bảo hiểm gộp, phương pháp phí bảo hiểm thuần, phương pháp phí bảo hiểm thuần có điều chỉnh Zillmer hoặc các phương pháp khác theo thông lệ quốc tế. + Dự phòng bồi thường: Dự phòng bồi thường cho các yêu cầu đòi bồi thường chưa được giải quyết: được trích theo phương pháp từng hồ sơ với mức trích lập được tính trên cơ sở thống kê số tiền bảo hiểm phải trả cho từng hồ sơ đã yêu cầu đòi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ bồi thường nhưng đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết. + Dự phòng chia lãi được sử dụng để trả lãi mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thỏa thuận với bên mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm. + Dự phòng cho phần lãi chưa công bố: Dự phòng cho phần lãi chưa công bố là giá trị hiện tại của phần lãi sẽ chia thêm cho chủ hợp đồng trong tương lai,được tính bằng tài sản của quỹ chủ hợp đồng có tham gia chia lãi trừ đi công nợ của quỹ, nguồn vốn hỗ trợ từ chủ sở hữu và lãi đã phân bổ trong năm hiện tại. + Dự phòng đảm bảo cân đối: Các Công ty Bảo hiểm nhân thọ đều phải có khả năng giải quyết các quyền lợi cho khách hàng khi các rủi ro thực tế xảy ra xấu hơn dự kiến khi định phí. Mặc dù tỷ lệ tử vong đã được giả định căn cứ vào các số liệu thống kê qua nhiều năm nhưng vẫn có sự dao động trong các trường hợp đặc biệt như xấy ra bệnh dich...hoặc là các công ty bảo hiểm nhân thọ không thu được khoản lãi đầu tư như dự kiến khi được tính vào phí và chi phí hoạt động có thể tăng cao so với dự kiến. Dự phòng đảm bảo cân đối được sử dụng để trả tiền bảo hiểm khi xẩy ra sự kiện bảo hiểm do có biến động lớn về tỷ lệ tử vong, lãi suất kỹ thuật. 2.1.3. Các loại hình Bảo Hiểm Nhân Thọ cơ bản Bảo hiểm nhân thọ đáp ứng được rất nhiều mục đích khác nhau trong cuộc sống. Đối với những người tham gia bảo hiểm mục đích chính của họ hoặc để bảo vệ con cái và những người thân trong gia đình tránh khỏi những nỗi bất hạnh về cái chết bất ngờ của họ hoặc tiết kiệm để đáp ứng các nhu cầu về tài chính trong tương lai. Tại điều 1 khoản 7 của Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi qui đinh chi tiết các loại hình bảo hiểm nhân thọ như sau: - Bảo hiểm nhân thọ trọn đời. - Bảo hiểm nhân thọ sinh kỳ. 11
- Xem thêm -