Nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh hà nội 6-công ty tnhh 1tv viễn thông fpt miền bắc

  • Số trang: 37 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại LỜI CẢM ƠN Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới những thầy cô đã giảng dạy và truyền thụ kiến thức cho em trong các năm học vừa qua, đặc biệt là thầy giáo Nhâm Phong Tuân đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực hiện chuyên đề này. Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám đốc, các anh chị trong chi nhánh Hà Nội 6-công ty TNHH 1 TV viễn thông FPT Miền Bắc, những người đã tận tình giúp đỡ em tiếp cận với thực tế kinh doanh và xây dựng đề tài này. Tôi cũng xin cảm ơn các bạn sinh viên đã có những đóng góp ý kiến, trao đổi với tôi về nội dung của đề tài này, giúp bài của tôi hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội,Tháng 5 năm 2011 Sinh viên Nguyễn Thị Liên Nguyễn Thị Liên _K43A5 1 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài……………………………...……………..7 1.1.1 Đối với nền kinh tế…………………………………………………………....7 1.1.2 Đối với hoạt động của công ty…………………………………………………7 1.2. Xác lập và tuyên bố đề tài………………………………………..……………..8 1.2.1 Về lý luận……………………………………………………………………....8 1.2.2 Về thực tiền…………………………………………………………………….8 1.2.3 Về giải pháp…………………………………………………………………….8 1.3. Các mục tiêu nghiên cứu………………………………………………...……...8 1.4. Phạm vi nghiên cứu…………………………………………...………………...8 1.4.1 Phạm vi thời gian……………………………………………………………….9 1.4.2 Phạm vi không gian…………………………………………………………….9 1.4.3 Phạm vi nội dung……………………………………………………………….9 1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu………..……..9 1.5.1. Khái niệm cạnh tranh………………………………………………………….9 1.5.2. Năng lực cạnh tranh và các công cụ cạnh tranh……………………………..13 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY TNHH VIỄN THÔNG FPT MIỀN BẮC - CHI NHÁNH HÀ NỘI 6 2.1. Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề…………………...…………………..17 2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu………………………………………………..17 2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu………………………………………………17 2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu…………………………………………………………………………...17 2.2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH 1 TV viễn thông FPT Miền Bắc………...17 2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty………………...21 2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu sơ cấp.................................................................25 2.3.1 Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp…………………………………………25 2.3.2 Kết quả phân tích các dữ liệu sơ cấp………………………………………….26 Nguyễn Thị Liên _K43A5 2 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY TNHH VIỄN THÔNG FPT MIỀN BẮC – CHI NHÁNH HÀ NỘI 6. 3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu............................................................28 3.1.1 Những thành công và nguyên nhân…………………………………………...28 3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân………………………………………………...29 3.2 Các đề xuất,kiến nghị với vấn đề cần nghiên cứu………………………………31 3.2.1 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty…..31 3.2.2 Một số kiến nghị với nhà nước………………………………………………..33 Nguyễn Thị Liên _K43A5 3 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.2 : Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận ( đơn vị: 1000đ)………………..Trang 25 Nguyễn Thị Liên _K43A5 4 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty……………………………………………Trang 19 Nguyễn Thị Liên _K43A5 5 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn. 2. 1TV : 1 thành viên. 2. VNPT: Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam. 3. Viettel Telecom: Công ty Viễn thông Quân đội Viettel trực thuộc Tổng công ty viễn thông Quân đội Viettel. 4. VND : Việt Nam đồng. 5. ADSL : Tên sản phẩm dịch vụ. Nguyễn Thị Liên _K43A5 6 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài. .1.1Đối với nền kinh tế Với sự bùng nổ của công nghệ thông tin như hiện nay cùng với sự phát triển như vũ bão của các ngành kinh tế, áp lực cạnh tranh giữa các công ty, tập đoàn ngày càng trở nên gay gắt,khốc liệt khiến nhiều công ty tập đoàn không chịu nổi sức ép dẫn tới phá sản. Trong khi đó có những công ty vẫn phát triển, ngày càng đi lên và khẳng định mình trên thị trường kinh tế thế giới. Qua đó ta có thể nhận thấy tầm quan trọng của sức cạnh tranh có ảnh hưởng như thế nào đối với vị thế của từng doanh nghiệp. Trong bất kỳ ngành nghề nào thì yếu tố cạnh tranh vẫn luôn cần thiết, đặc biệt với ngành viễn thông tin học đòi hỏi luôn phải có sự đổi mới và phát triển không ngừng nên sự nỗ lực rất cần ở mỗi doanh nghiệp. Với số lượng những công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực nhiều như vậy thì để doanh nghiệp tồn tại thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng cạnh tranh nhất định. Một nền kinh tế mà không có sự cạnh tranh là một nền linh tế lạc hậu và trì trệ. Nhờ sự cạnh tranh, người sản xuất sẽ tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn với tỷ lệ tri thức khoa học công nghệ cao hơn để đáp ứng tới thị hiếu của người tiêu dùng. Cạnh tranh sẽ đem lại giá trị tối ưu nhất đối với những đồng tiên, công sức của người tiêu dùng đồng thời buộc nhà sản xuất không ngừng hoàn thiện, đổi mới sản phẩm. .1.2Đối với hoạt động của công ty Ngày nay, mạng tin học viễn thông đã trở thành một phần không thể thiếu đối với cuộc sống của con người, làm thu hẹp khoảng cách vùng miền, đem mọi người đến gần nhau hơn. Đối với nền kinh tế thì ngành viễn thông đã trở thành ngành dịch vụ đi đầu trong cả nước về tầm quan trọng cùng với những lợi nhuận mà nó mang lại. Trước những đối thủ lớn như VNPT, Viettel và ngay cùng công ty FPT, chi nhánh Hà Nội 6-FPT đã có những lợi thế gì để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Với tính chất của ngành viễn thông-tin học. sản phẩm của ngành có chu kỳ sống rất ngắn nên đòi hỏi phải có sự đổi mới sáng tạo không ngừng. Đó cũng là một thách thức đối với ngành viễn thông-tin học. Mặt khác, chi nhánh Hà Nội 6 còn gặp Nguyễn Thị Liên _K43A5 7 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại phải những đối thủ cạnh tranh rất lớn khi những đối thủ này có sự hỗ trợ của nhà nước như Viettel, VNPT. Do vậy, việc nâng cao năng lực của chi nhánh hiện tại là vô cùng cần thiết. Chuyên đề tốt nghiệp: “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh Hà Nội 6-công ty TNHH 1TV viễn thông FPT Miền Bắc” được thực hiện tại công ty TNHH 1 TV viễn thông FPT miền Bắc-chi nhánh Hà Nội 6 được em lựa chọn với mục đích nghiên cứu năng lực cạnh tranh của chi nhánh. Và từ đó đưa ra những giải pháp nhằm giúp chi nhánh 6 hay công ty có thể xác định được vị thế của mình trên thị trường đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh. .2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 1.2.1 Về lý luận Tập trung nghiên cứu các lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. 1.2.2 Về thực tiễn Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của công ty. Đánh giá thực tiễn về năng lực của công ty 1.2.3 Giải pháp Đưa ra một số giải pháp nhằm tăng sức cạnh tranh của công ty Đề xuất kiến nghị với các bên liên quan để giúp công ty nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. 1.3 Các mục tiêu nghiên cứu Vận dụng những kiến thức đã học từ nhà trường cùng với việc kết hợp điều tra tình hình hoạt động, thực tế cán bộ công nhân viên và khách hàng của công ty để giải quyết những vấn đề sau: Nắm bắt được một số lý luận cơ bản về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong quá trình sẽ phân tích được những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công ty từ đó thấy được sức cạnh tranh của công ty trên thị trường. Cuối cùng sẽ đưa ra được những giải pháp để giúp công ty nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình.Qua đó nâng cao vị thế của công ty hay chi nhánh nói riêng trên thị trường viễn thông tin học. 1.4 Phạm vi nghiên cứu Nguyễn Thị Liên _K43A5 8 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại 1.4.1 Phạm vi thời gian Công ty TNHH 1 TV viễn thông FPT Miền Bắc-chi nhánh Hà Nội 6, được thành lập từ năm 1997. Để thể hiện tính cấp thiết của đề tài, chuyên đề sẽ tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động của công ty từ năm 2008 đến 2010. 1.4.2 Phạm vi không gian Dịch vụ Internet do Công ty cổ phần viễn thông FPT cung cấp có trụ sở chính đặt tại: số 48 phố Vạn Bảo, quận Ba Đình, Hà Nội. Công ty chia thành 2 chi nhánh: Công ty TNHH viễn thông FPT Miền Nam và Công ty TNHH viễn thông FPT Miền Bắc. Trong đó, Chi nhánh Hà Nội 6 trực thuộc Công ty TNHH viễn thông FPT Miền Bắc có trụ sở đặt tại: số 2 Hoàng Quốc Việt, huyện Từ Liêm, Hà Nội; được giao quản lý khai thác và mở rộng thị trường chủ yếu tại quận Cầu giấy và huyện Từ Liêm. Vì vậy phạm vi nghiên cứu của đề tài này sẽ được giới hạn tại 2 khu vực là quận Cầu Giấy và huyện Từ Liêm của thành phố Hà Nội. 1.4.3 Phạm vi nội dung Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu khả năng cạnh tranh của chi nhánh và sự ảnh hưởng từ các đối thủ cạnh tranh khác. Tiếp đó sẽ đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh. 1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu 1.5.1 Khái niệm về cạnh tranh a) Khái niệm về cạnh tranh Ta đã biết nền kinh tế thị trường là một hình thức tổ chức kinh tế trong đó cá nhân người tiêu dùng và các nhà kinh doanh tác động lẫn nhau thông qua thị trường để xác định ba vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế đó là: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Và cạnh tranh chính là một trong những quy luật cua nề kinh tế thị trường. Khi Việt Nam thực hiện chuyển đổi từ nền kinh tế cũ sang nền kinh tế xã hội chủ nghĩa thì phải chấp nhận các quy luật của nền kinh tế thị trường, trong đó có quy luật cạnh tranh. Thuật ngữ cạnh tranh được sử dụng phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, pháp luật, thương mại, chính trị, quân sự thể thao…được sự quan tâm của nhiều đối tượng nên có những góc độ tiếp cận khác nhau làm xuất hiện các khái niệm khác nhau. Nguyễn Thị Liên _K43A5 9 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại Theo quản trị học tiếp cận ở góc độ đơn giản, mang tính tổng quát thì cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài với mục đích giành được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần thưởng hay những thứ khác. Trong triết học,ở thời kỳ chủ nghĩa tư bản phát triển thì C.Mác quan niệm rằng: “Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch.” Theo cuốn từ điển kinh tế, cạnh tranh được hiểu như sau: “Canh tranh là cuộc đấu tranh giữa những người sản xuất hàng hóa tư nhân nhằm giành điều kiện sản xuất và tiêu thụ có lợi hơn, cuộc đấu tranh giữa các nhà tư bản nhằm thu được lợi nhuận lớn nhất, phản ánh tính chất tự phát của trao đổi… Cuộc đấu tranh nhằm giành lại thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu, khu vực đầu tư có lợi nhuận nhằm giành địa vị thống trị trong một ngành sản xuất nào đó.” Qua những khái niệm trên về cạnh tranh ta sẽ có cái nhìn chung nhất về cạnh tranh, đó là một cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các chủ thể kinh doanh trên thị trường với mục tiêu bao trùm là lợi nhuận, tăng thị phần,khẳng định vị trí của mính so với các đối thủ cạnh tranh. Có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh giá cả như giảm giá…và cạnh tranh phi giá cả như quảng cáo. Hay cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện về thị trường tự do và công bằng có thể sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ và hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường, đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao thu nhập thực tế. b) Phân loại cạnh tranh Theo giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại của GS.Tiến sĩ Phạm Vũ Luận thì:  Căn cứ vào phạm vi cạnh tranh - Cạnh tranh giữa các ngành: Cạnh tranh giữa các ngành là cuộc đấu tranh giữa các nhà sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất hay có tỉ suất lợi nhuận cao hơn so với vốn đầu tư vào các ngành khác. Trong quá trình cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến tình trạng các Doanh nghiệp đang Nguyễn Thị Liên _K43A5 10 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại kinh doanh ngành có tỉ suất lợi nhuận thấp chuyển sang kinh doanh ở ngành có tỉ suất lợi nhuận cao hơn. -Cạnh tranh trong nội bộ ngành Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất một hay một số hàng hóa dịch vụ nhằm thỏa mãn cùng một nhu cầu nào đó của người tiêu dùng. Trong cùng một cuộc cạnh tranh này các doanh nghiệp sẽ tranh đua nhau, những doanh nghiệp nào mạnh sẽ mở rộng phạm vi của mình trên thị trường, còn những doanh nghiệp nào bị áp đảo sẽ bị chiếm lĩnh mất thị trường và có nguy cơ bị phá sản. Với sự cạnh tranh quyết liệt như vậy, giá cả hàng hóa cũng là một trong những biện pháp giúp tăng khả năng cạnh tranh trong nội bộ ngành, làm cho giá cả hàng hóa có thể giảm xuống tới một mức mà doanh nghiệp chấp nhận được. Cạnh tranh trong nội bộ ngành có thể thúc đầy phát triển máy móc thiết bị, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công việc.  Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trường. -Cạnh tranh hoàn hảo. Cạnh tranh hoàn hảo là một hình thái kinh tế thị trường trong đó có nhiều người mua và nhiều người bán độc lập với nhau với mặt hàng như nhau cung tham gia vào các hoạt động trao đổi trên thị trường. Với số lượng người bán và người mua lớn, sản phẩm đồng nhất trên một thị trường thông tin hoàn hảo, doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có thể bán tất cả lượng hàng hóa mà mình có với mức giá trên thị trường đang có. Đối với thị trường này nếu doanh nghiệp đặt giá cao hơn so với các doanh nghiệp khác thì người tiêu dùng chắc chắn sẽ mua ở doanh nghiệp cũng với sản phẩm như thế nhưng giá thấp hơn. Điều này có nghĩa là không một ai trên thị trường có khả năng tác động đến giá cả của thị trường. -Cạnh tranh độc quyền Cạnh tranh độc quyền là một hình thái kinh tế thị trường chỉ có một người mua hay chỉ có một người bán cung ứng một sản phẩm hay dịch vụ nhất định trong một nước hay trong một khu vực nhất định. Chính sách của doanh nghiệp trong thị trường độc quyền là định giá cao và sản lượng cung cấp ít. Do mỗi công ty sản xuất một sản phẩm khác biệt nên công ty sẽ không bị mất hết khách hàng nếu công ty tăng giá. Nguyễn Thị Liên _K43A5 11 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại Ngoài ra còn có cạnh tranh độc quyền theo nhóm tức là có một vài doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm có thể giống nhau hoặc khác nhau một phần. Mỗi đối thủ cạnh tranh có thể tìm kiếm vị trí đứng đầu bẳng cách dẫn đầu về một trong các tính chất chủ yếu, thu hút khách hàng quan tâm tới tính chất đó. Qua đó ta có thể nhận thấy rằng đối với thị trường này thì yếu tố chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm là ưu thế cho doanh nghiệp.  Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường -Cạnh tranh giữa người mua với nhau. Là cạnh tranh khi xảy ra khi cung về hàng hóa nhỏ hơn nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường. Chính vì vậy, người tiêu dùng phải chấp nhận giá cao hơn để mua được hàng hóa mình cần. -Cạnh tranh giữa người bán với nhau. Cạnh tranh này càng ngày càng quyết liệt trên thị trường. Với cạnh tranh này, các doanh nghiệp tìm đủ mọi cách để giành lấy thị phần và khách hàng về với mình. -Cạnh tranh giữa người mua và người bán với nhau. Đó là sự mặc cả giữa người mua và người bán khi người mua muốn bán với giá cao còn người bán lại muốn mua với giá rẻ.  Căn cứ vào tính chất của cuộc cạnh tranh. -Cạnh tranh lành mạnh. Là cạnh tranh một cách công bằng, các doanh nghiệp sử dụng những ưu điểm của mình để tìm kiếm các lợi thế so sánh với các đối thủ. -Cạnh tranh không lành mạnh. Là cạnh tranh bằng cứ hành động nào trong hoạt động kinh tế trái với đạo đức nhằm làm hại các đối thủ kinh doanh hoặc khách hàng. c) Vai trò của cạnh tranh Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển. Nó buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, tích cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ, hoàn thiện tổ chức để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế. Ở đâu thiếu cạnh tranh là nơi có biểu hiện nền kinh tế trì trệ, kém phát triển. Nguyễn Thị Liên _K43A5 12 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp mang lại nhiều lợi ích cho ngươi tiêu dùng. Nhờ sự cạnh tranh, người sản xuất sẽ tập trung nghiên cứu sản phẩm để sản phẩm tốt hơn, đẹp hơn với chi phí thấp nhất để khách hàng tìm đến với doanh nghiệp. Càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh với nhau thì sản phẩm hay dịch vụ cung cấp cho khách hàng sẽ càng có chất lượng tốt hơn. Nói cách khác, người tiêu dùng sẽ nhận được những giá trị tốt nhất của sản phẩm khi có sự cạnh tranh. Ngoài mặt tích cực của cạnh tranh mang lại, cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả không mong muốn về mặt xã hội. Nó làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của cải, phân hóa giàu nghèo và có những tác động tiêu cực khi cạnh tranh không lành mạnh. Cạnh tranh không lành mạnh là cạnh tranh bằng cách bất chấp các thủ đoạn vi phạm pháp luật để giành lấy lợi ích về phía mình. Vì vậy nên trong cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng phải được điều chỉnh bởi các định chế xã hội, sự can thiệp của nhà nước. Ngày nay, có rất nhiều những công ty chỉ vì muốn giảm đi những chi phí đã gây tổn hại đến sức khỏe của người tiêu dùng và làm tổn hại đến môi trường. Qua đó ta cũng thấy được tầm quan trọng của cạnh tranh đối với xã hội và nền kinh tế. 1.5.2 Năng lực cạnh tranh và các công cụ cạnh tranh. a) Năng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố để xác lập vị thế so sánh, đảm bảo tốc độ tăng trưởng và phát triển bền vững, ổn định của doanh nghiệp trong mối quan hệ so sánh với tập hợp các đối thủ cạnh tranh trên cùng môi trường cạnh tranh và thị trường cạnh tranh xác định trong một khoảng thời gian và thời điểm đánh giá xác định. Như vậy năng lực cạnh tranh phải được tạo ra từ chính thực lực của doanh nghiệp. Đấy là yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, quản trị doanh nghiệp…một cách riêng biệt mà còn phải so sánh với đối thủ cạnh tranh hoạt động trên cùng một lĩnh vực, trong cùng một thị trường. Quan điểm năng lực cạnh tranh cấp ngành cấp công ty của M.E. Porter của GSTS Nguyễn Bách khoa 1997 trong cuốn Quản rị marketing - Nhà xuất bản thống kê đã viết rằng: quan điểm này dựa trên quản trị chiến lược phản ánh trong các cuốn sách của Porter, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chiếm lĩnh thị Nguyễn Thị Liên _K43A5 13 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại trường tiêu thụ các sản phẩm cùng loại của công ty đó với các tiếp cận này năng lực cạnh tranh được quy định bởi các yếu tố sau:  Bản thân doanh nghiệp: bao gồm có yếu tố về con người, về tài chính  Nhu cầu khách hàng.:Đây là yếu tố tác động rất lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy không phải doanh nghiệp nào cũng thỏa mãn hết nhu cầu của khách hàng. Nếu doanh nghiệp có lợi thế về mặt này thì cũng thể có hạn chế mặt khác. Quan trọng doanh nghiệp phái biết lợi thế của mình và biến thành sức mạnh để đáp ứng nhu cầu của của khách hàng  Những lĩnh vực có liên quan và phụ trợ; Sự phát triển của doanh nghiệp không thể tách rời sự phát triển của các lĩnh vực có liên quan và phụ trợ như thị trường tài chính, công nghệ thông tin…  Chiến lược của doanh nghiệp, cấu trúc ngành và đối thủ cạnh tranh: Sự phát triển của doanh nghiêp sẽ thành công nếu doanh nghiệp ở trong một môi trường biết phát huy được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp mình. Yếu tố 1 và 4 là những yếu tố nội tại của doanh nghiệp, riêng yếu tố 2 và 3 là những yếu tố có tính chất tác động và thúc đẩy chúng. Nếu hiểu một cách ngắn gọn thì doanh nghiệp cần phải có lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp của mình. Lợi thế cạnh tranh được hiểu là những đặc tính nổi trội của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp vượt lên được đối thủ cạnh tranh. b) Công cụ cạnh tranh Công cụ cạnh tranh là một yếu tố quan trọng đối với chiến lược để nâng cao khả năng canh tranh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp biết sử dụng những công cụ này cho phù hợp với mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp thì sẽ mang lại những hiệu quả to lớn. Có bốn công cụ cạnh tranh chủ yếu mà doanh nghiệp hay sử dụng đó là: giá cả, chất lượng, hệ thống phân phối sản phẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại. Có thể nói giá cả là một những yếu tố quan trọng nhất quyết định sức mua cuủa người tiêu dùng. Với thị trường tiêu dùng phong phú như hiện nay, với chất lượng và công dụng vẫn như vậy, người tiêu dùng có thể mua những sản phẩm phù hợp với túi tiền của họ. Các chính sách giá mà họ có thể áp dụng như: Nguyễn Thị Liên _K43A5 14 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại _ Chính sách giá thấp: Là việc doanh nghiệp đưa ra mức giá thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh để bán được hàng hóa. _ Chính sách định giá cao: Doanh nghiệp nhấn mạnh những công dụng hay tính chất nổi trội của sản phẩm rồi định giá cao hơn so với đối thủ cạnh tranh. _ Chính sách hớt váng sữa: Đây là chính sách thường được dùng cho những sản phẩm điện tử có chu kỳ sống ngắn. Đối với chính sách này doanh nghiệp sẽ bán sản phẩm của mình với mức giá cao nhất cho những khách hàng sẵn sang bỏ tiền ra để mua được sản phẩm mới,có thể sau đó từ từ hạ giá bán để những khách hàng bên dưới có thể mua được. _ Chính sách định giá phân biệt: Công ty ấn định mức giá khác nhau cho các đối tượng khách hàng khác nhau hay các khu vực thị trường khách nhau Gía cả là một công cụ tốt nếu doanh nghiệp biết sử dụng đúng đắn. Doanh nghiệp phải linh hoạt khi sư dụng công cụ này để có hiệu quả một cách tối ưu. Chất lượng sản phẩm có thể nói là một công cụ tốt nhất và lâu dài nhất cho năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể tập trung vào chất lượng tính năng công dụng của sản phẩm hay độ bền của sản phẩm đẻ làm công cụ cho chiến lược kinh doanh của mình. Ví dụ như hàng giầy dép Bitit’s tập trung vào chất lượng của sản phẩm. Những tập khách hàng đến với Bitit’s là những khách hàng quan tâm tới độ bền của sản phẩm. Doanh nghiệp phải có sự nghiên cứu sản phẩm để cho ra sản phẩm có chất lượng tốt nhất để phục vụ khách hàng. Với hệ thống phân phối sản phẩm phải mất nhiều năm doanh nghiệp mới xây dựng cũng là một nguồn lực then chốt bên ngoài giúp doanh nghiệp có một công cụ tốt nhất để sản phẩm đến được với tay khách hàng. Sự thiết lập kênh phân phối phù hợp cũng là công cụ để doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Khi xác lập kênh phân phối, ta thường chú ý đến độ dài kênh và số người trung gian sử dụng ở mỗi cấp của kênh. Độ dài kênh thì có thể có kênh không cấp, một cấp, hai cấp hay ba cấp. Số người trung gian sử dụng ở mỗi cấp của kênh có thể là: độc quyền phân phối, phân phối chọn lọc, phân phối ồ ạt. Với một kênh phân phối hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp làm việc hiệu quả và giảm đi được những chi phí không cần thiết. Nguyễn Thị Liên _K43A5 15 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi hoạt động đều phải có các hoạt động xúc tiến thương mại để sản phẩm được biết đến và đến tay người tiêu dùng. Xúc tiến thương mại là các hoạt động có chủ đích trong lĩnh vực Marketing của các doanh nghiệp nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Các hoạt động xúc tiến thương mại gồm có: quảng cáo, khuyến mãi, hội chợ, triển lãm, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng và các hoạt động khuyêch trương khác. Nguyễn Thị Liên _K43A5 16 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH HÀ NỘI 6-CÔNG TY TNHH 1TV VIỄN THÔNG FPT MIỀN BẮC. 2.1 Phương pháp nghiên cứu các vấn đề 2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu Đối với dữ liệu thứ cấp: Tìm hiểu, nghiên cứu, lựa chọn từ các tài liệu như giáo trình, sách tham khảo, luận văn, chuyên đề tốt nghiệp liên quan đến cạnh tranh, năng lực cạnh tranh trong thư viện trường Đại học Thương mại và các website trên mạng Internet; thông qua các khoá đào tạo của Công ty. Đối với dữ liệu sơ cấp: Xây dựng phiếu điều tra và phát phiếu điều tra cán bộ công nhân viên trong Công ty. 2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu Đối với dữ liệu thứ cấp: Từ những sách, báo, luận văn, chuyên đề tốt nghiệp trích dẫn những khái niệm, thuật ngữ quan trọng, những kết luận, kiến nghị để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Qua đó phân tích rồi rút ra nhận xét, quan điểm để nhằm góp phần đưa ra giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh 6 FPT telecom. Đối với dữ liệu sơ cấp: Nhờ vào những số liệu thống kê thu được từ việc thu phiếu điều tra rút ra những khó khăn, tồn tại của Công ty trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh, phân tích nguyên nhân, qua đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp với công ty để khắc phục những điểm yếu chi nhánh và đưa ra giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh. 2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu. 2.2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH 1TV viễn thông FPT Miền Bắc. a) Giới thiệu chung về chi nhánh Hà Nội 6-FPT Tên công ty: Công ty TNHH 1 thành viên viễn thông FPT miền Bắc Ngày thành lập : 31/01/1997 Địa chỉ : Số 2 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội Nguyễn Thị Liên _K43A5 17 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại Trụ sở chính: số 48 Vạn Bảo, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội Tổng đài : 04.22.1080.10 Wesbite: http://www.fpttelecom.com.vn/index/ Công ty cổ phần TNHH viễn thông FPT chi nhánh 6 được thành lập ngày 31/01/1997 khởi đầu với tên gọi là Trung tâm dịch vụ trực tuyến. Hơn 10 năm qua, từ một trung tâm xây dựng và phát triển mạng trí tuệ Việt Nam với 4 thành viên, giờ đây, FPT Telecom đã trở thành một trong những nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực viễn thông và dịch vụ trực tuyến. Với phương châm “mọi dịch vụ trên một kết nối” FPT telecom đã và đang tiếp tục không ngừng đầu tư, phát triển khai khác và tích hợp ngày càng nhiều các dịch vụ giá trị gia tăng trên cùng một đường truyền internet. Hợp tác đầu tư với các đối tác viễn thông lớn trên thế giới, xây dựng các tuyến cáp đo quốc tế…là những hướng đi FPT telecom đang triển khai mạnh mẽ để đưa các dịch vụ của mình ra khỏi biên giới Việt Nam, tiếp cận với thị trường toàn cầu, nâng cao hơn nữa vị thế của một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu.  Lĩnh vực kinh doanh + Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thông rộng. + Đại lý cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet. + Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động. + Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động. + Đại lý cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng Internet, điện thoại di động. + Đại lý cung cấp dịch vụ truyền hình, phim ảnh, âm nhạc trên mạng Internet và điện thoại di động. + Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet. + Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet.  Sơ đồ tổ chức của công ty: Nguyễn Thị Liên _K43A5 18 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại Bảng 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty Giám đốc Phó Giám Đốc Phòng hành chính Phòng kinh doanh Bộ phận thu ngân Phòng kỹ thuật Bộ phận chăm sóc khách hàng b) Tình hình cạnh tranh của công ty.  Cơ hội và thách thức với chi nhánh. Với xu thế hội nhập của nền kinh tế nước ta cũng như nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong chiến lược phát triển ngành viễn thông Việt Nam ngang tầm với các quốc gia trên thế giới. Hiện tại từ phía ngành sẽ tạo ra cho các công ty kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông tin học có nhiều cơ hội phát triển. Với sự sáng tạo, không ngừng đổi mới sản phẩm dịch vụ với nhiều chính sách dịch vụ khách hàng đang mở ra cho chi nhánh 6 nói riêng và FPT nói chung những cơ hội chiếm lĩnh thị phần của mình. Việc gia nhập tổ chức kinh tế thế giới sẽ cho doanh nghiệp có những lợi thế để doanh nghiệp mở rộng thị trường của mình sang các nước khác. Hiện nay, đối thủ tranh giành ngôi vị thứ nhất với chi nhánh 6 nói chung và Telecom nói chung là Viettel. Sau khi vượt lên đối thủ của mình là VNPT với chiến lược “Nông thôn bao vây thành thị”, Viettel đã trở thành đối thủ cạnh tranh có sức mạnh ngang bằng với FPT. Trong những năm gần đây, số lượng thuê bao của ba nhà Nguyễn Thị Liên _K43A5 19 Chuyên đề tốt nghiệp Đại học thương mại thuê bao mạng chiếm 95% thị phần trên cả nước. Hiện tại, trong suy nghĩ của người tiêu dùng thì Viettel vẫn là công ty viễn thông và công nghệ số 1 tại Việt Nam, còn FPT là số hai. Như ta đã biết, trong lĩnh vực kinh doanh viễn thông, khi thị trường bắt đầu bão hòa thì nhận thức của người tiêu dùng là không thay đổi được. Nếu nhận thức ban đầu là mạng số 1 thì mãi mãi sẽ là số 1. Vì thế nếu FPT muốn lên dẫn đầu thị phần thì sẽ là một thách thức rất lớn đối với chi nhánh 6 nói riêng. Như Sfone là một bài học, dù hiện nay đã kinh doanh toàn quốc nhưng mọi người vẫn nghĩ là Sfone chỉ là mạng thành phố vì khi bắt đầu kinh doanh chỉ có mặt tại 10 tỉnh. Hiện tại, chi nhánh Hà Nội 6 –FPT telecom đang phải đối mặt rất nhiều với đối thủ cạnh tranh. Thứ nhất là cạnh tranh trong nội bộ các nhân viên với nhau và rộng hơn là trong cùng một công ty, giữa năm chi nhánh còn lại ở các địa điểm khác nhau. Thứ hai là sự cạnh tranh cùng ngành viễn thông - tin học với đối thủ chính là Viettel và VNPT. Viettel được biết đến là mạng của quân đội với hình ảnh nghiêm túc, cứng nhắc, vậy là Viettel đã thay đổi hẳn hình ảnh trở thành một công ty trẻ trung, năng động thay đổi hẳn hình ảnh của mình. Điều này cho thấy rằng, Viettel đang ra sức chạy đua và khẳng định thương hiệu số 1 của mình. Mặc dù không có sự hỗ trợ của nhà nước như Viettel nhưng FPT cũng có lợi thế riêng, và trong tương lai để xây dựng hình ảnh FPT telecom số 1 là điều có thể xảy ra. Là một trong 3 chi nhánh đang dẫn đầu về số lượng thuê bao, chi nhánh Hà Nội 6-FPT telecom sẽ tiếp tục đại diện hình ảnh của công ty xâm nhập vào thị trường.  Điểm mạnh và điểm yếu đối với công ty. Là một công ty tư nhân, chi nhánh rất chủ động trong kinh doanh, có đủ vốn và các trang thiết bị để xây dựng nên thương hiệu của mình. Nếu Viettel có chiến lược bao phủ thì với FPT sản phẩm đa dạng, chất lượng dịch vụ chính là lợi thế của chi nhánh, giúp chi nhánh nâng cao được năng lực cạnh tranh. Khi khách sử dụng dịch vụ ADSL của FPT telecom, khách hàng sẽ được chi nhánh cam kết về tốc độ vượt trội, kết nối liên tục, quản lý cước rõ ràng và một điều nữa mà các công ty khác ít khi có thể hoàn thành tốt là hỗ trợ kỹ thuật khách hàng 24/7. Trong gần một năm chi nhánh đã tung ra những sản phẩm mới như dịch vụ như: Dịch vụ “ iTV-Muốn gì xem nấy” là dịch vụ truyền hình theo yêu cầu được Nguyễn Thị Liên _K43A5 20
- Xem thêm -