Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu việt nam trong tiến trình hội nhập

  • Số trang: 102 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI ------------- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP Sinh viên thực hiện Lớp Khoá Giáo viên hướng dẫn : Đỗ Thị Thuỳ Linh : Anh 10 : 43C - KT&KDQT : ThS. Vũ Thị Hạnh Hà Nội – Tháng 06/2008 MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ............................................................................................................3 I. Cạnh tranh ..........................................................................................................3 1. Khái niệm ........................................................................................................3 2. Đặc điểm của cạnh tranh ...............................................................................3 3. Phân loại .........................................................................................................4 II. Năng lực cạnh tranh .........................................................................................4 1. Khái niệm ........................................................................................................5 2. Các cấp độ của năng lực cạnh tranh .............................................................5 2.1. Năng lực cạnh tranh quốc gia ...................................................................6 2.2. Năng lực cạnh tranh cấp độ ngành ............................................................8 2.2.1. Các nhân tố đánh giá năng lực cạnh tranh ngành.............................8 2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực ngành ...............................................9 2.3. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ...................................................11 2.3.1. Định nghĩa ........................................................................................11 2.3.2. Các đặc điểm ....................................................................................12 2.4. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm .........................................................13 2.4.1. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của sản phẩm ...............13 2.4.2. Các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm ..........14 3. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu ....................................15 3.1. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu 15 3.1.1. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp........................................15 3.1.2. Quy mô doanh nghiệp ......................................................................15 3.1.3. Năng lực quản lý và điều hành.........................................................16 3.1.4. Khả năng nắm bắt thông tin .............................................................16 3.1.5. Khả năng hợp tác với các doanh nghiệp cùng ngành ......................16 3.1.6. Uy tín doanh nghiệp .........................................................................16 3.1.7. Trình độ công nghệ...........................................................................17 3.1.8. Chất lượng lao động và quản lý doanh nghiệp ................................17 3.1.9. Văn hóa doanh nghiệp......................................................................17 3.1.10. Chi phí kinh doanh .........................................................................17 3.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu 17 3.2.1. Thị phần trên thị trường ...................................................................18 3.2.2. Vị thế tài chính .................................................................................18 3.2.3. Quản lý và lãnh đạo .........................................................................18 3.2.4. Chất lượng sản phẩm và bao gói .....................................................18 3.2.5. Giá cả sản phẩm ...............................................................................18 3.2.6. Kênh phân phối ................................................................................18 3.2.7. Truyền tin và xúc tiến .......................................................................19 3.2.8. Nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D) .....................................19 3.2.9. Trình độ lao động .............................................................................19 3.3. Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu ............................................................................................19 3.3.1. Nhân tố quốc tế.................................................................................19 3.3.2. Nhân tố trong nước ..........................................................................20 III. Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu trong tiến trình hội nhập.....................................................................................21 1. Cạnh tranh là quy luật thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp..........21 2. Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy các doanh nghiệp xuất khẩu phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình ..................................................................21 2.1. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta ..........................................21 2.2. Cơ hội và thách thức với các doanh nghiệp xuất khẩu trong tiến trình hội nhập ................................................................................................................22 2.2.1. Cơ hội ...............................................................................................22 2.2.2. Thách thức ........................................................................................22 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VIỆT NAM ....................................................................23 I. Tình hình xuất khẩu Việt Nam những năm gần đây ....................................24 1. Những thành tựu đạt được...........................................................................24 1.1. Kim ngạch xuất khẩu ..............................................................................24 1.2. Số lượng và cơ cấu hàng xuất khẩu ........................................................26 1.3. Thị trường xuất khẩu ...............................................................................26 1.4. Chất lượng hàng xuất khẩu .....................................................................27 2. Những vấn đề tồn tại ....................................................................................28 II. Đánh giá thực trạng một số yếu tố nội sinh cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam........................................................................29 1. Nguồn vốn .....................................................................................................29 1.1. Các nguồn huy động vốn của doanh nghiệp xuất khẩu ..........................29 1.2. Thực trạng vốn của doanh nghiệp xuất khẩu ..........................................31 2. Sản phẩm.......................................................................................................32 2.1. Khả năng cạnh tranh của các nhóm mặt hàng.........................................32 2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của một số sản phẩm xuất khẩu chính .33 2.3. Đặc điểm của các sản phẩm xuất khẩu ...................................................35 2.4. Đánh giá về chất lượng, giá bán, phân phối và xúc tiến quảng bá sản phẩm xuất khẩu nước ta .................................................................................36 2.4.1. Chất lượng sản phẩm .......................................................................36 2.4.2. Giá bán sản phẩm ............................................................................37 2.4.3. Phân phối .........................................................................................38 2.4.4. Xúc tiến quảng bá sản phẩm ............................................................39 3. Hoạt động nghiên cứu thị trường và khả năng tiếp cận thông tin ............39 3.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường ............................................................40 3.1.1. Công cụ và phương pháp nghiên cứu thị trường .............................40 3.1.2. Hiệu quả của công tác nghiên cứu thị trường..................................41 3.1.3. Việc lựa chọn thị trường mục tiêu và phân đoạn thị trường ............41 3.2. Tiếp cận thông tin ...................................................................................42 4. Xây dựng và tạo lập thương hiệu .................................................................43 5. Trình độ công nghệ và chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) ...............44 5.1. Trình độ công nghệ .................................................................................44 5.1.1. Thực trạng công nghệ ở các doanh nghiệp xuất khẩu .....................44 5.1.2. Nguyên nhân của năng lực công nghệ yếu kém ...............................45 5.2. Chi phí R& D ..........................................................................................47 6. Nguồn nhân lực và năng lực quản lý ..........................................................47 6. 1. Nguồn nhân lực ......................................................................................47 6.2. Năng lực quản lý .....................................................................................48 6.2.1. Trình độ của đội ngũ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp ....................49 6.2.2. Việc áp dụng các quy trình quản lý theo chuẩn quốc tế ..................49 III. Đánh giá các nhân tố ngoại sinh ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam ....................................................................50 1. Nhân tố quốc tế .............................................................................................50 2. Nhân tố trong nước ......................................................................................50 2.1. Kinh tế .....................................................................................................51 2.1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ...............................................................51 2.1.2. Lãi suất cho vay của ngân hàng .......................................................51 2.1.3. Tỷ giá hối đoái..................................................................................52 2.2. Chính trị và pháp luật ..............................................................................52 2.2.1. Những chính sách và luật pháp liên quan trực tiếp đến sản xuất kinh doanh và xuất khẩu.....................................................................................53 2.2.2. Chính sách tỷ giá và quản lý ngoại hối ............................................54 2.3. Xã hội ......................................................................................................55 2.3.1. Lực lượng lao động ..........................................................................55 2.3.2. Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh xuất khẩu và chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh .................................................................56 CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VIỆT NAM ....................................................62 I. Quan điểm, định hƣớng cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu của Đảng và nhà nƣớc ..........................................................62 1. Định hướng, mục tiêu cho xuất khẩu trong thời gian tới ..........................62 2. Quan điểm của Đảng và nhà nước về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu ...................................................................................62 3. Phương hướng của Đảng và nhà nước về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu ............................................................................64 II. Nhóm giải pháp vĩ mô từ phía các bộ ngành và Nhà nƣớc ........................65 1. Hoàn thiện môi trường kinh doanh để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh ..........................65 1.1. Xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi ..................................................66 1.2. Hoàn thiện cơ chế và chính sách khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu ........................................................................................................................67 1.2.1. Đổi mới và hoàn thiện chính sách xuất khẩu hàng hóa sang thị trường các nước .........................................................................................67 1.2.2. Đảm bảo tài chính cho doanh nghiệp xuất khẩu..............................68 1.2.3. Cải cách theo hướng đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất khẩu..............................................................................................70 1.3. Xây dựng hạ tầng cơ sở vật chất cho doanh nghiệp xuất khẩu phát triển thuận lợi..........................................................................................................72 2. Xúc tiến xuất khẩu ........................................................................................73 2.1. Tổ chức hệ thống thông tin thị trường một cách hiệu quả ......................73 2.2. Củng cố và phát triển hệ thống xúc tiến xuất khẩu .................................74 2.3. Xây dựng và nâng cao uy tín sản phẩm quốc gia ...................................74 3. Tăng cường liên kết, hỗ trợ giữa các doanh nghiệp xuất khẩu .................75 III. Nhóm giải pháp vi mô từ phía doanh nghiệp .............................................76 1. Tăng cường hiệu quả hoạt động marketing xuất khẩu ..............................76 1.1. Chiến lược sản phẩm ...............................................................................76 1.2. Chiến lược giá .........................................................................................78 1.3. Chiến lược phân phối ..............................................................................80 1.4. Chiến lược xúc tiến xuất khẩu ................................................................81 2. Cắt giảm chi phí trong sản xuất kinh doanh xuất khẩu .............................82 3. Xây dựng và phát triển thương hiệu ............................................................84 3.1. Biện pháp xây dựng thương hiệu ............................................................84 3.2. Biện pháp bảo hộ nhãn hiệu ....................................................................85 4. Nâng cao năng lực tổ chức quản lý và chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp xuất khẩu ...................................................................................86 4.1. Nâng cao năng lực tổ chức quản lý .........................................................86 4.1.1.Điều chỉnh cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp với xu thế mới ..............86 4.1.2.Nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý doanh nghiệp ........................87 4.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .....................................................88 4.2.1.Nâng cao chất lượng người lao động................................................88 4.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kinh doanh xuất nhập khẩu...89 5. Nâng cao trình độ công nghệ .......................................................................90 6. Sử dụng thương mại điện tử vào kinh doanh xuất khẩu hàng hóa ...........90 KẾT LUẬN ..............................................................................................................92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................93 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của quốc gia của WEF ..7 Bảng 1. 2. Xếp hạng năng lực cạnh tranh của Việt Nam từ 1997-2006 .....................8 Bảng 2.1. Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam từ 1986-2007.........................................24 Bảng 2.2. Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu từ 2000 đến 2007 ...............................25 Bảng 2.3. Thị phần xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam ....................................27 Bảng 2.4. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ................................................51 Bảng 2.5. Mức tăng của tỷ giá USD/VND ...............................................................52 Bảng 2.6. Giá điện cho kinh doanh ...........................................................................57 Bảng 2.7. Giá cước điện thoại quốc tế 3 phút đến Nhật Bản ....................................57 Bảng 2.8. Giá nước kinh doanh.................................................................................58 Bảng 2.9. Giá thuê mặt bằng .....................................................................................58 Bảng 2.10. Cước phí vận tải biển một số nước (vận chuyển container 40 feet) .......59 Hình 3.1. Các bước định giá sản phẩm xuất khẩu ....................................................78 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Năng lực cạnh tranh là yếu tố quyết định đến sự phát triển của đất nước nói chung và của doanh nghiệp nói riêng. Đất nước có năng lực cạnh tranh quốc gia cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế. Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh tốt có thể đứng vững trên thị trường, có khả năng duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Nước ta đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào xu thế toàn cầu hóa, xu thế tự do hóa thương mại đang diễn ra trên toàn thế giới, vì thế việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp được đặt ra cấp thiết hơn bao giờ hết. Khi hội nhập càng sâu rộng vào kinh tế thế giới thì cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và nếu doanh nghiệp không nâng cao năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp sẽ bị yếu thế và có thể sẽ bị loại bỏ ra khỏi thị trường. Trước thực tế này, tất cả các doanh nghiệp Việt Nam phải tự ý thức được việc nâng cao năng lực cạnh tranh và doanh nghiệp xuất khẩu cũng không nằm ngoài xu thế trên. Trước tác động của việc hội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế thế giới thì doanh nghiệp xuất khẩu lại càng cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình hơn vì thị trường kinh doanh chính của doanh nghiệp xuất khẩu là thị trường nước ngoài, nơi mà cạnh tranh gay gắt và với những doanh nghiệp xuất khẩu còn non trẻ như doanh nghiệp Việt Nam nếu không nâng cao năng lực cạnh tranh của mình thì sẽ bị đào thải. Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu nước ta những năm gần đây đã được cải thiện một cách tương đối nhưng để có thể đứng vững và phát triển trên thị trường thì doanh nghiệp xuất khẩu cần phải áp dụng nhiều giải pháp để cải thiện năng lực cạnh tranh của mình. Chính vì sự cần thiết đó em xin chọn đề tài: Nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam trong tiến trình hội nhập cho khóa luận của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn hệ thống hóa lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh, mà chủ yếu là năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu. Quan trọng hơn, luận văn đề cập đến thực trạng hiện nay của năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, phân tích những yếu tác động tới năng lực cạnh tranh. Dựac trên cơ sở 1 đó, một số giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. 3. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam trong thời gian gần đây (từ năm 2000 đến năm 2007), đồng thời luận văn cũng trình bày một số yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam. 4. Phạm vi nghiên cứu Luận văn đi sâu nghiên cứu vấn đề lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu, phân tích một cách khái quát các yếu tố nội sinh và ngoại sinh tác động đến năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam và đề ra một số giải pháp ở tầm vĩ mô và vi mô. Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu trong khoảng thời gian 7 năm trở lại đây (từ 2000 đến 2007). 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp duy vật biện chứng vì những vấn đề đặt ra đều dựa trên cơ sở thực tế khách quan. Bên cạnh đó luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp thu thập thông tin, phương pháp so sánh và phân tích kinh tế… 6. Kết cấu luận văn Luận văn bao gồm 3 phần: Chương I: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam Chương III: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam Với sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của Thạc sỹ Vũ Thị Hạnh cùng với những cố gắng trong quá trình nghiên cứu, em đã hoàn thành luận văn này. Tuy nhiên do hạn chế về năng lực, thời gian và nguồn tài liệu nên những thiếu sót và nhầm lẫn là không thể tránh khỏi. Em rất cảm ơn và mong nhận được sự phê bình, góp ý và phát triển thêm từ các Thầy Cô giáo, bạn bè nhằm hoàn thiện vấn đề nghiên cứu. 2 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ I. CẠNH TRANH 1. Khái niệm Cạnh tranh xuất hiện và tồn tại trong nền kinh tế thị trường và là đặc trưng của cơ chế thị trường. Đây là hiện tượng kinh tế xã hội phức tạp, có nhiều cách tiếp cận và quan điểm khác nhau. Nhiều nhà kinh tế học, nhà nghiên cứu đã đưa ra những quan điểm, định nghĩa khác nhau về cạnh tranh. C.Mác đã đưa ra định nghĩa về cạnh tranh của các nhà tư bản khi ông nghiên cứu về chủ nghĩa tư bản. Theo C.Mác, cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là “sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận siêu ngạch”. Như vậy, C.Mác đã đề cập tới vấn đề cạnh tranh trong xã hội tư bản chủ nghĩa mà đặc trưng của chế độ này là chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Do vậy, theo quan niệm này thì cạnh tranh có nguồn gốc từ chế độ tư hữu. Cạnh tranh được xem xét là sự lấn át, chèn ép lẫn nhau để tồn tại. Quan niệm đó về cạnh tranh được nhìn nhận từ góc độ tiêu cực. Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế xã hội. Cạnh tranh là thuộc tính của kinh tế thị trường và cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội. Do vậy cạnh tranh có thể được hiểu như sau: Cạnh tranh là sự ganh đua, là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa những chủ thể kinh doanh với nhau trên một thị trường hàng hóa cụ thể nào đó nhằm giành giật khách hàng và thị trường, thông qua đó mà tiêu thụ được nhiều hàng hóa và thu được lợi nhuận cao. 2. Đặc điểm của cạnh tranh 3 Mặc dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau về cạnh tranh nhưng có thể rút ra một số đặc điểm chung nhất của cạnh tranh như sau: Thứ nhất cạnh tranh là sự ganh đua nhằm giành lấy phần thắng, phần lợi ích của nhiều chủ thể tham dự. Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể mà các bên muốn đạt được. Mục đích cuối cùng có thể là lợi nhuận cao hay những lợi ích nhất định. Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong môi trường cụ thể và có những ràng buộc nhất định mà các bên tham gia phải tuân thủ. Thứ tư, các chủ thể tham gia có thể dùng nhiều phương thức, công cụ khác nhau để cạnh tranh với nhau như sự khác biệt về sản phẩm, mẫu mã, giá cả, các kênh tiêu thụ sản phẩm… 3. Phân loại Có nhiều tiêu chí để phân loại cạnh tranh. Tùy vào từng mục đích và cách tiếp cận khác nhau, cạnh tranh có thể được xem xét theo các căn cứ sau: Theo chủ thể kinh tế tham gia thị trường: cạnh tranh giữa người bán hay nhà sản xuất, cạnh tranh giữa người mua và người bán… Theo hình thái cạnh tranh: cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo. Tuy nhiên cạnh tranh hoàn hảo chỉ tồn tại trong lý thuyết. Trên thực tế hầu hết các ngành hay các doanh nghiệp đều phải đối mặt với hình thức cạnh tranh không hoàn hảo. Theo mục tiêu kinh tế của các chủ thể cạnh tranh: gồm có cạnh tranh theo chiều dọc (vertical competition) là cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh theo chiều ngang (horizontal competition) tức là cạnh tranh giữa các ngành khác nhau. Theo phương thức cạnh tranh: trong cạnh tranh các chủ thể kinh tế có thể sử dụng nhiều biện pháp kể cả những thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình. Những biện pháp cạnh tranh bao gồm cả những biện pháp lành mạnh, hợp pháp và những phương thức cạnh tranh bất hợp pháp, không lành mạnh nhằm tiêu diệt đối phương không phải bằng thực lực của chính mình. II. NĂNG LỰC CẠNH TRANH 4 1. Khái niệm Khái niệm năng lực cạnh tranh hay sức cạnh tranh, khả năng cạnh tranh (competitieveness) được sử dụng rộng rãi, nhưng vẫn chưa có được định nghĩa hay cách thức đo lường nào rõ ràng và thống nhất. Mỗi góc độ xem xét cạnh tranh khác nhau đòi hỏi phương pháp luận phân tích các yếu tố cấu thành sức cạnh tranh và nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh khác nhau. Trong quá trình các chủ thể cạnh tranh với nhau, để giành lợi thế về phía mình các chủ thể phải áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp nhằm duy trì và phát triển vị thế của mình trên thị trường. Các biện pháp này thể hiện một sức mạnh nào đó, một khả năng nào đó hay năng lực của chủ thể, được gọi là sức cạnh tranh của chủ thể hay năng lực cạnh tranh, hay khả năng cạnh tranh của chủ thể. Theo nhà kinh tế Alan V. Deardorff, năng lực cạnh tranh (competitiveness) thường dùng để nói đến khả năng cho phép một hãng cạnh tranh một cách có hiệu quả với các hãng khác nhờ có chi phí thấp hay sự vượt trội về công nghệ trong so sánh quốc tế. Cách định nghĩa này chưa đề cập đủ đến các yếu tố của năng lực cạnh tranh bởi năng lực cạnh tranh không chỉ là chi phí thấp và công nghệ cao. Nhà kinh tế học P. Samuelson lại cho rằng: “ Cạnh tranh là sự đối đầu giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng hay thị phần”. Cách định nghĩa này chỉ tập trung vào mục tiêu cuối cùng của cạnh tranh mà chưa nêu được các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh. Theo OECD (Diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế) khi định nghĩa cạnh tranh đã cố gắng kết hợp cả định nghĩa về cạnh tranh của doanh nghiệp, ngành và quốc gia là “khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”. Cách định nghĩa này kết hợp được năng lực cạnh tranh nói chung của cả quốc gia, ngành và doanh nghiệp vì thế không cho thấy sự khác biệt giữa các cấp độ cạnh tranh. 2. Các cấp độ của năng lực cạnh tranh 5 Năng lực cạnh tranh có thể được phân chia thành bốn cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh của ngành, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Các cấp độ của năng lực cạnh tranh có mối quan hệ mật thiết với nhau, tạo điều kiện và phụ thuộc lẫn nhau. Nền kinh tế có năng lực cạnh tranh quốc gia cao thì phải có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh tốt và ngược lại để tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh thì môi trường kinh doanh của nền kinh tế phải thuận lợi, có những chính sách vĩ mô rõ ràng, hệ thống pháp luật minh bạch… Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế vì thế năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là cơ sở, nền tảng cho năng lực cạnh tranh quốc gia và năng lực cạnh tranh của ngành trong nền kinh tế. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm cũng có quan hệ gắn bó với nhau vì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp biểu hiện qua năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp đó sản xuất và cung ứng. Doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao khi có nhiều mặt hàng có năng lực cạnh tranh cao so với đối thủ cạnh tranh. Vì vậy nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa là cơ sở và điều kiện để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế quốc gia. Chính vì thế khi xem xét, nghiên cứu và đề ra các phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp hay của ngành, của sản phẩm, việc xem xét mối tương quan chung giữa bốn cấp độ cạnh tranh này là điều cần thiết. 2.1. Năng lực cạnh tranh quốc gia Theo báo cáo về cạnh tranh toàn cầu năm 2002, cạnh tranh đối với một quốc gia được định nghĩa là “khả năng của nước đó đạt được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt được các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác định bằng thay đổi tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trên đầu người theo thời gian. Cách định nghĩa này thiên về kết quả được công nhận và thể hiện ra bên ngoài của năng lực cạnh tranh quốc gia. Một định nghĩa khác lại cho rằng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế là thực lực và lợi thế mà nền kinh tế có thể huy động để duy trì và cải thiện vị trí của nó so với các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường thế giới một cách lâu dài và có ý chí 6 nhằm thu được lợi ích ngày càng cao cho nền kinh tế của mình và cho quốc gia mình. Diễn đàn kinh tế thế giới WEF (World economic forum) đưa ra quan điểm năng lực cạnh tranh của quốc gia là năng lực cạnh tranh của nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác. Cách định nghĩa này của WEF được nhiều nước sử dụng và công nhận chung. Theo WEF, ngoài các yếu tố về địa lý kinh tế, tài nguyên thiên nhiên…có tám nhóm yếu tố cơ bản với tổng số 250 chỉ số khác nhau tác động đến năng lực cạnh tranh cấp độ quốc gia. Từ năm 2000, WEF đã điều chỉnh lại các nhóm chỉ tiêu chí, gộp lại thành ba nhóm chính để đánh giá năng lực cạnh tranh quốc gia là chỉ tiêu sáng tạo kinh tế, khoa học công nghệ, tài chính quốc tế hóa trong đó tầm quan trọng của sáng tạo kinh tế khoa học công nghệ được tăng lên thông qua việc tăng trọng số cho tiêu chí này từ 1/9 lên 1/3. Bảng 1.1. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của quốc gia của WEF Số thứ Nhóm chỉ tiêu Nội dung chủ yếu tự 1 Độ mở của nền kinh - Thuế quan và các hàng rào ẩn ngăn chặn nhập tế khẩu - Khuyến khích xuất khẩu - Chính sách tỷ giá hối đoái 2 Chính phủ - Năng lực và quy mô của chính phủ, các chính sách tài khóa - Mức độ can thiệp của chính phủ - Gánh nặng thuế và các mức thuế 3 Tài chính - Đầu tư - Hiệu quả của cạnh tranh, các rủi ro tài chính - Phạm vi vai trò trung gian 4 Công nghệ - Năng lực phát triển công nghệ trong nước - Công nghệ thông qua FDI, chuyển giao công nghệ của nước ngoài 7 5 Hạ tầng - Cơ sở hạ tầng: điện, nước, đường giao thông, thông tin liên lạc… 6 Quản trị - Quản trị nguồn nhân lực - Các yếu tố không liên quan đến nhân lực Lao động 7 - Khả năng và năng suất, tính linh hoạt của thị trường lao động 8 Thể chế - Chất lượng các thể chế pháp lý, an ninh và phòng chống tội phạm Nguồn: Viện nghiên cứu chính sách và chiến lược Năng lực cạnh tranh của nước ta vẫn còn chưa mạnh, chỉ được xếp hạng ở thứ hạng thấp và trong những năm gần đây lại có xu hướng tụt giảm trong thứ hạng. Vì thế việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia được đặt ra cấp thiết, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay bởi năng lực cạnh tranh quốc gia có ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế quốc gia và ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngành và của doanh nghiệp. Bảng 1. 2. Xếp hạng năng lực cạnh tranh của Việt Nam từ 1997-2006 Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Xếp 49/53 39/53 48/53 53/75 60/75 65/80 60/102 77/104 81/114 77/117 hạng Nguồn: Tổng hợp từ WEF 2.2. Năng lực cạnh tranh cấp độ ngành Một ngành có năng lực cạnh tranh là ngành có năng lực duy trì được lợi nhuận và thị phần trên các thị trường trong và ngoài nước. 2.2.1. Các nhân tố đánh giá năng lực cạnh tranh ngành Khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh của một ngành thì cần xác định được những nhân tố thúc đẩy hay có đóng góp tích cực, những nhân tố hạn chế hay có tác động tiêu cực đến năng lực cạnh tranh của ngành. Những vấn đề đặt ra cho chính sách để nâng cao năng lực cạnh tranh được tập trung vào hai yếu tố đó là: lợi nhuận và thị phần. Sử dụng hai chỉ tiêu này sẽ cho biết ngành có khả năng đứng vững trên thị trường cạnh tranh hay bị đẩy ra khỏi thị trường. Các chỉ tiêu này là kết quả kết 8 hợp của các nhân tố: năng suất lao động, năng lực và trình độ công nghệ, chi phí các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, giá cả, chất lượng và sự đa dạng của chủng loại sản phẩm… Bản thân năng lực cạnh tranh của ngành cũng chịu tác động của các nhân tố mà ngành hay chính phủ có thể kiểm soát được hay kiểm soát được phần nào. Ngành có thể kiểm soát được các nhân tố như chiến lược phát triển, chủng loại sản phẩm, sử dụng công nghệ, đào tạo nhân lực, nghiên cứu phát triển… Chính phủ kiểm soát các nhân tố như môi trường kinh doanh (thuế, lãi suất, tỷ giá), nghiên cứu và phát triển, đào tạo và giáo dục…Các nhân tố như giá đầu vào, các điều kiện về cầu, môi trường thương mại quốc tế thì cả chính phủ, ngành đều chỉ có thể kiểm soát được một phần. 2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực ngành Chỉ số về năng suất Năng suất lao động là năng lực sản xuất ra khối lượng hàng hóa trên một đơn vị thời gian nhất định. Năng suất lao động có ảnh hưởng lớn tới chi phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Khi năng suất lao động cao thì giá thành sản phẩm giảm dẫn đến khả năng thâm nhập thị trường cũng như sức cạnh tranh của sản phẩm ngành làm ra được nâng cao và ngược lại. Khi đất nước hội nhập vào nền kinh tế quốc tế thì cạnh tranh trong ngành không chỉ là cạnh tranh trong nền kinh tế mà là sự cạnh tranh trong phạm vi quốc tế. Vì thế hiện nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, các ngành ở mỗi quốc gia đều cố gắng nâng cao năng suất để giảm giá thành từ đó chiếm lĩnh thị trường trong nước và quốc tế. Chỉ số về sản phẩm Các tiêu chí đặt ra xem xét chỉ số về sản phẩm của ngành là chất lượng sản phẩm và tính độc đáo của sản phẩm. Chất lượng sản phẩm cao có tác động tốt tới lợi thế cạnh tranh, tạo danh tiếng cho sản phẩm, từ đó thu được lợi nhuận cao cho ngành. Chỉ số về chi phí sản xuất và đầu vào Chỉ số này được cấu thành trên cơ sở giá đầu vào chủ yếu và chi phí các nguồn lực phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm. Giá đầu vào biểu hiện qua giá nguyên 9 liệu thay thế hay giá bán thành phẩm được sử dụng để tạo ra sản phẩm. Hệ số chi phí các nguồn lực phục vụ sản xuất sản phẩm là mức chi phí bỏ ra cùng với giá cả đầu vào chủ yếu tạo nên giá thành sản phẩm. Việc giảm giá đầu vào và hệ số chi phí các nguồn lực sẽ giúp hạ giá thành sản phẩm và cũng là mục tiêu mà các ngành cố gắng đạt được, là việc mà ngành có thể chủ động để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm của ngành trong phạm vi thị trường trong nước và quốc tế. Chỉ số về công nghệ Trong chiến lược cạnh tranh ở cấp độ ngành công nghệ là yếu tố rất quan trọng. Yếu tố công nghệ trong ngành bao gồm: chi phí cho hoạt động nghiên cứu triển khai, cấp độ công nghệ sử dụng và khả năng, phương hướng thay đổi công nghệ nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong nội bộ ngành. Chỉ số về mức độ tập trung Chỉ số này phản ánh mức độ tập trung về hoạt động sản xuất kinh doanh đối với một loại sản phẩm, hàng hóa nào đó trên thị trường. Nếu mức tập trung cao thì các ngành sẽ có sức mạnh trong việc tập trung vốn đầu tư cho sản xuất, thành lập các kênh phân phối có hiệu quả và ít bị ảnh hưởng bởi các biến động thị trường. Tuy nhiên nếu mức độ tập trung cao quá và không được điều chỉnh hợp lý thì có thể dẫn đến độc quyền, và ngược lại khi mức tập trung thấp sẽ dẫn đến sản xuất phân tán và ngành khó có đủ sức mạnh để chiến thắng trong cạnh tranh. Chỉ số về nhu cầu thị trường tiêu thụ Chỉ số này biểu hiện khả năng tiêu thụ của sản phẩm, hàng hóa trên thị trường. Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sức mua của dân chúng, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng, sự hiểu biết với sản phẩm mà ngành đưa ra của người tiêu dùng. Do đó ngành phải tìm hiểu rõ các vấn đề trên và dùng các biện pháp phù hợp để kích thích nhu cầu tiêu thụ. Chỉ số về lợi nhuận, thị phần Chỉ số về lợi nhuận phản ánh lợi nhuận thu được của ngành qua các năm, căn cứ vào chỉ số này có thể đánh giá được tình hình kinh doanh của ngành. 10 Chỉ số về thị phần cho thấy sản phẩm của ngành có tính cạnh tranh quốc tế hay chỉ đơn thuần có tính cạnh tranh nội địa. 2.3. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 2.3.1. Định nghĩa Hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Có nhiều quan niệm gắn sức cạnh tranh với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường. Có quan điểm lại gắn sức cạnh tranh của doanh nghiệp theo thị phần mà nó chiếm giữ, có người lại đồng nghĩa công cụ cạnh tranh với các chỉ tiêu đo lường sức cạnh tranh của hàng hóa, của doanh nghiệp, có quan niệm lại hiểu rằng sức cạnh tranh đồng nghĩa với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp… Theo Randall, năng lực cạnh tranh là khả năng giành được và duy trì thị phần trên thị trường với lợi nhuận nhất định. Quan điểm này tập trung vào kết quả thị phần mà doanh nghiệp có được sau cạnh tranh, chưa chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh. Theo Dunning, năng lực cạnh tranh là khả năng cung ứng sản phẩm của chính doanh nghiệp trên các thị trường khác nhau không phân biệt nơi bố trí doanh nghiệp. Trong định nghĩa này, tác giả chỉ nhìn nhận năng lực cạnh tranh ở khía cạnh cung cấp sản phẩm mà không đề cập đến nhiều yếu tố khác bên trong doanh nghiệp. Theo Phillip Lasser, năng lực cạnh tranh được xác định bằng thế mạnh mà công ty có thể hay huy động được để có thể cạnh tranh thắng lợi. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và nước ngoài. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện thông qua khả năng xây dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh và đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và quốc tế. Một số quan điểm cho rằng năng lực cạnh tranh chủ yếu phải là thực lực của chính doanh nghiệp. Điều này cũng đúng, tuy nhiên nếu sức cạnh tranh chỉ là thực lực và lợi thế của bản thân chính chủ thể thì chưa hoàn toàn đầy đủ và chính xác vì 11 doanh nghiệp cạnh tranh thắng lợi hay không bị tác động cảu rất nhiều nhân tố, trong đó có tác động của ngoại lực. Trong thực tế có doanh nghiệp thực lực rất nhỏ nhưng vẫn duy trì được vị trí của nó trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh bằng cách huy động ngoại lực bên ngoài. Do đó nếu chỉ hiểu sức cạnh tranh của doanh nghiệp là thực lực hay lợi thế của chính doanh nghiệp thì sẽ làm giảm đi những suy nghĩ, ý tưởng kinh doanh mạo hiểm, dám sử dụng thực lực hay lợi thế của doanh nghiệp khác vào việc duy trì vị trí của doanh nghiệp mình trên thị trường. Đó không phải là sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong thời kỳ mở cửa hội nhập kinh tế thế giới mà là sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong thời kỳ đóng cửa. Cách hiểu đó không còn phù hợp với bối cảnh mới của nền kinh tế thế giới. Do đó có thể hiểu: “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thực lực và lợi thế mà doanh nghiệp có thể huy động để duy trì và cải thiện vị trí cảu nó so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường một cách lâu dài và có ý chí nhằm thu được lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp mình”. 2.3.2. Các đặc điểm Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một số đặc điểm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: - Trong nền kinh tế thị trường thì yêu cầu của khách hàng là chuẩn mực cơ bản để đánh giá sức cạnh tranh của doanh nghiệp. - Yếu tố cơ bản trong năng lực cạnh tranh là thực lực của chính doanh nghiệp vì những ngoại lực được huy động vào việc bảo vệ vị trí của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định trong cạnh tranh chỉ là giải pháp tình thế trước mắt, hoàn toàn không phải là những giải pháp mang tính chiến lược lâu dài. Vì vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chủ yếu phải là thực lực của doanh nghiệp là chính mà không tính đến thực lực vay mượn. Việc vay mượn tức thời chỉ giải quyết được những mục tiêu trước mắt, tức thời của doanh nghiệp không quyết định đến việc duy trì vị trí của doanh nghiệp một cách lâu dài. Vì vậy việc huy động ngoại lực là quan trọng nhưng không thể là quyết định trong việc duy trì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. 12 - Khi nói đến năng lực cạnh tranh thì cần có sự so sánh với các đối thủ cạnh tranh khác, trong đó doanh nghiệp cần tạo được lợi thế cạnh tranh của riêng mình. - Các biểu hiện sức cạnh tranh của doanh nghiệp có quan hệ ràng buộc nhau. Từ đó ta có thể thấy năng lực cạnh tranh không phải là khái niệm tĩnh. Đôi khi doanh nghiệp có thể có lợi thế từ lao động rẻ, nguyên liệu rẻ, nhưng sau đó có thể mất đi lợi thế đó và thay vào là lợi thế nhờ quy mô hay công nghệ. Vì thế, doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cần phải duy trì và liên tục tăng cường khả năng cạnh tranh của mình. Như vậy năng lực cạnh tranh là khái niệm động và các chỉ tiêu đánh giá không phải là hệ thống chỉ tiêu cố định. Đây là hệ thống không chỉ phản ánh năng lực cạnh tranh hiện tại mà còn phản ánh được khả năng duy trì và phát triển lợi thế trong tương lai. Thông thường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được nhìn nhận trên các mặt cơ bản như: vốn, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị công nghệ, nguồn nhân lực, trình độ quản lý và khả năng tiếp cận, chiếm lĩnh thị trường. 2.4. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là sự vượt trội của sản phẩm về các chỉ tiêu so với sản phẩm cùng loại do đối thủ khác cung cấp trên thị trường. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm cũng là năng lực nắm giữ và nâng cao thị phần của sản phẩm so với các nhà cung cấp cùng loại sản phẩm. Đây là khái niệm hiện hữu, chủ yếu dựa trên tiêu chí về thị phần, sự thỏa mãn của khách hàng và chiến lược cạnh tranh của các nhà sản xuất kinh doanh cùng loại sản phẩm. 2.4.1. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của sản phẩm Tính độc đáo của sản phẩm: Đây là tiêu chí thể hiện rõ nhất năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Trong một xã hội tiêu dùng khi vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn lại, khi sự cạnh tranh về chất lượng và giá cả ngày càng gay gắt thì sự độc đáo là yếu tố mà người tiêu dùng thường lựa chọn. Sự độc đáo có thể là kiểu dáng sản phẩm. Sự độc đáo cũng có thể là một giá trị mới mà khách hàng muốn thông qua đó để thể hiện giá trị bản thân mình. Sự độc đáo có thể là công nghệ mới và thường gắn với những tiện ích mới. 13
- Xem thêm -