Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tếtrường hợp nghiên cứu cụ thể ở công ty gang thép thái nguyên

  • Số trang: 93 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI -------***------- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU CỤ THỂ Ở CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN Sinh viên thực hiện Lớp Khoá Giáo viên hướng dẫn : Bùi Lê Thủy Ninh : Trung 1 : K42E – KT&KDQT : ThS. Lương Thị Ngọc Oanh Hà Nội – Tháng 11/2007 LỜI CẢM ƠN Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tất cả các thầy cô giáo trƣờng Đại học Ngoại Thƣơng đã dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trƣờng. Em cũng xin cảm ơn các cán bộ của công ty Gang Thép Thái Nguyên đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình viết khoá luận. Đặc biệt em xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới ThS. Lƣơng Thị Ngọc Oanh, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Với thời gian và vốn kiến thức còn hạn hẹp, trong quá trình nghiên cứu mặc dù đã rất cố gắng nhƣng khóa luận này chắc không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo và các bạn độc giả quan tâm. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2007 Sinh viên Bùi Lê Thủy Ninh MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1 CHƢƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ .................................................... 3 I. KHÁI NIỆM NĂNG LỰC CẠNH TRANH ...................................................... 3 1. CẠNH TRANH .................................................................................................. 3 2. NĂNG LỰC CẠNH TRANH ........................................................................... 6 2.1. KHÁI NIỆM .................................................................................................... 6 2.2. CÁC CẤP ĐỘ CỦA NĂNG LỰC CẠNH TRANH .......................................... 8 II. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ............................................................................................................... 10 1. NĂNG LỰC TỔ CHỨC QUẢN LÝ ............................................................... 10 1.1. PHƢƠNG PHÁP QUẢN LÝ.......................................................................... 10 1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC....................................................................................... 11 1.3. VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ....................................................................... 11 2. NGUỒN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP ......................................................... 12 2.1. NGUỒN VỐN ................................................................................................ 12 2.2. NGUỒN NHÂN LỰC .................................................................................... 13 2.3. TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ ............................................................................ 13 3. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM .................................................................................................................. 14 3.1. CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM ......................................................................... 15 3.2. GIÁ CẢ .......................................................................................................... 15 3.3. CÁC YẾU TỐ KHÁC ..................................................................................... 15 4. NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG ............................................................................. 15 5. CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH............................................................ 16 6. HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN ........................................ 16 7. QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG ............................................................................. 17 III. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ............................................................................................................... 17 1. THỊ PHẦN ....................................................................................................... 18 2. DANH TIẾNG, UY TÍN .................................................................................. 18 IV. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP ............................................................................................... 19 1. NGUỒN CUNG ỨNG ĐẦU VÀO................................................................... 19 2. NHU CẦU VỀ SẢN PHẨM ............................................................................ 19 3. MỨC ĐỘ CẠNH TRANH CỦA NGÀNH ...................................................... 20 4. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ CÓ LIÊN QUAN...................... 20 5. NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA ..................................................... 20 V. NHỮNG NÉT CƠ BẢN VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ................... 21 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ........................... 21 2. TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐẾN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM .......................................................................................... 22 CHƢƠNG II : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ............................................................................................................ 25 I. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP THÉP VIỆT NAM .............................................................................................................................. 25 II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN ..... 27 III. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN ...................................................................................... 29 1. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN ....................................................................................... 29 1.1. NĂNG LỰC TỔ CHỨC QUẢN LÝ ............................................................... 29 1.1.1. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY......................................................... 29 1.1.2. PHƢƠNG PHÁP QUẢN LÝ ....................................................................... 30 1.1.3. VĂN HÓA DOANH NGHIỆP .................................................................... 30 1.2. NGUỒN LỰC CỦA TISCO ........................................................................... 32 1.2.1. NGUỒN VỐN ............................................................................................. 32 1.2.2. NGUỒN NHÂN LỰC ................................................................................. 33 1.2.3. CÔNG NGHỆ.............................................................................................. 34 1.3. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM ........................................... 36 1.3.1. CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM ...................................................................... 36 1.3.2. GIÁ CẢ ....................................................................................................... 37 1.3.3. CÁC YẾU TỐ KHÁC ................................................................................. 39 1.4. NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG............................................................................. 40 1.5. CHI PHÍ SẢN XUẤT .................................................................................... 41 1.6. HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN ........................................ 43 1.7. QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG............................................................................. 44 2. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TISCO ... 46 2.1. THỊ PHẦN CÔNG TY .................................................................................. 46 2.2. DANH TIẾNG, UY TÍN CÔNG TY ............................................................... 47 3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN HIỆN NAY ................................... 48 3.1 TÌNH HÌNH CUNG ỨNG ĐẦU VÀO ............................................................ 48 3.2 NHU CẦU VỀ SẢN PHẨM THÉP ............................................................... 49 3.3 MỨC ĐỘ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH THÉP ...................................... 50 3.4 CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ ................................................... 51 3.5. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM ........................................... 52 CHƢƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN ............................... 54 I. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC NỘI TẠI CỦA CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN ....................................................................................... 54 1. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ ........................................................ 54 2. NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ NGUỒN NHÂN LỰC........................................... 58 2.1. LẬP KẾ HOẠCH DÀI HẠN VỀ NHÂN LỰC .............................................. 58 2.2. CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN LỰC ............................................................. 58 2.3. XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ TỐT GIỮA LÃNH ĐẠO VÀ CÁC CẤP DƢỚI .............................................................................................................................. 60 3. ĐẦU TƢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ................................................................. 60 3.1. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ............................................................................ 60 3.2. HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN R&D ............................... 62 4. GIẢM CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH ................................................ 62 4.1. QUẢN LÝ NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO ......................................................... 63 4.2. KHÂU SẢN XUẤT ........................................................................................ 64 4.3. KHÂU QUẢN LÝ VẬT TƢ ............................................................................ 64 4.4. KHÂU LƢU THÔNG PHÂN PHỐI VÀ TIẾP THỊ SẢN PHẨM ................. 65 4.5. KHÂU QUẢN LÝ........................................................................................... 66 5. TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC MARKETING ................................................ 66 5.1. CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU THỊ TRƢỜNG ................................................. 66 5.2. CHIẾN LƢỢC PHÂN PHỐI VÀ TỔ CHỨC MẠNG LƢỚI BÁN HÀNG .... 67 5.3. CÔNG TÁC QUẢNG CÁO, XÚC TIẾN BÁN HÀNG. .................................. 68 II. GIẢI PHÁP VĨ MÔ NHẰM HỖ TRỢ TISCO NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH .................................................................................................... 69 1. HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ NƢỚC ................................................. 69 2. TĂNG CƢỜNG HỖ TRỢ TÀI CHÍNH ......................................................... 71 3. THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ............. 73 4. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ............................................................. 74 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 78 PHỤ LỤC ............................................................................................................. 81 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AFTA Khu vực mậu dịch tự do Asean APO Tổ chức năng suất Châu Á ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á CBCNV Cán bộ công nhân viên DNSX Doanh nghiệp sản xuất GTSXCN Giá trị sản xuất công nghiệp LĐ Lao động MFN Quy chế đãi ngộ tối huệ quốc NSLĐ Năng suất lao động OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế R&D Nghiên cứu và phát triển VSA Hiệp hội thép Việt Nam WEF Diễn đàn kinh tế thế giới WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU B¶ng 1: KÕt qu¶ s¶n xuÊt kinh doanh mÊy n¨m gÇn ®©y cña Tisco ................. 28 B¶ng 2: Ph©n tÝch c¬ cÊu nguån vèn n¨m 2006 .................................................. 32 B¶ng 3: So s¸nh chØ tiªu kü thuËt cña Tisco víi thÕ giíi .................................... 36 B¶ng 4: Gi¸ thÐp cuén  6 thµnh phÈm ë thÞ tr-êng trong n-íc n¨m 2006 ..... 38 B¶ng 6: ChØ tiªu so s¸nh chi phÝ s¶n xuÊt cña ngµnh ThÐp ViÖt Nam .............. 42 B¶ng 7: Thay ®æi thø h¹ng GCI cña ViÖt Nam n¨m 2005 vµ 2006 ................... 52 2 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Sản lƣợng thép xây dựng các năm của Tisco.................................... 27 Biểu đồ 2: Sơ đồ tổ chức của Tisco ..................................................................... 29 Biểu đồ 3: Thị phần của các doanh nghiệp thép lớn năm 2006 ......................... 46 LỜI MỞ ĐẦU I. Tính cấp thiết Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập WTO đã đánh dấu bƣớc hội nhập toàn diện của Việt Nam vào nền kinh tế quốc tế. Trong một thị trƣờng mở có sự cạnh tranh bình đẳng quyết liệt từ những đối thủ lớn trên thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam đã bộc lộ không ít những yếu kém của mình. Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành thép của Việt Nam cũng không ngoại lệ. Nhƣ chúng ta biết, ngành thép là một ngành công nghiệp nặng then chốt trong nền kinh tế quốc dân, là đầu vào cho nhiều ngành công nghiệp khác, là ngành không thể thiếu trong tiến trình công nghiệp, hóa hiện đại hóa của đất nƣớc. Do vậy, ngành thép thể hiện sức mạnh tổng hợp của một quốc gia. Tuy nhiên các doanh nghiệp thép Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại: chủng loại sản phẩm chƣa phong phú, năng suất sản xuất thấp, mất cân đối giữa việc sản xuất phôi thép và cán thép dẫn tới tình trạng phụ thuộc vào giá cả phôi thép trên thế giới... Đó chính là nguyên nhân khiến ngành thép có nhiều bất ổn trong thời gian qua. Để tồn tại và phát triển trƣớc những đối thủ cạnh tranh lớn, các doanh nghiệp thép không thể dựa vào sự bảo hộ của Nhà nƣớc nữa, mà phải tự mình nâng cao năng lực cạnh tranh của chính mình. Đây là một nhu cầu cấp thiết không chỉ đối với các doanh nghiệp thép mà còn đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung. Là một công ty sản xuất thép chủ lực của Tổng công ty Thép Việt Nam, với truyền thống lâu đời, công ty Gang Thép Thái Nguyên có tầm ảnh hƣởng không nhỏ đến sự phát triển của ngành thép. Trong bối cảnh hiện nay, công ty đang phải đối mặt với những khó khăn chung của toàn ngành. Do vậy, công ty đã coi nhiệm vụ nâng cao năng lực cạnh tranh là một nhiệm vụ chiến lƣợc. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Gang Thép Thái Nguyên không chỉ có ý nghĩa quyết định đối với riêng công ty, mà ít nhiều còn ảnh hƣởng đến sự phát triển của ngành thép Việt Nam. Xuất phát từ những lý do trên, em đã mạnh dạn lựa chọn vấn đề “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập 1 kinh tế quốc tế: Trƣờng hợp nghiên cứu cụ thể ở công ty Gang Thép Thái Nguyên” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. II. Mục đích nghiên cứu - Khóa luận làm rõ một số vấn đề lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế. - Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Gang Thép Thái Nguyên, thông qua đó để hiểu về thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thép Việt Nam. - Trên cơ sở thực trạng đã nghiên cứu, khóa luận đƣa ra một số giải pháp chủ yếu ở tầm vi mô và vĩ mô nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Gang Thép Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. III. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của công ty Gang Thép Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh, thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Gang Thép Thái Nguyên và một số biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty. Do thời gian nghiên cứu có hạn nên khóa luận không đi sâu phân tích cụ thể từng đơn vị trực thuộc công ty Gang Thép Thái Nguyên mà chỉ tập trung vào thực trạng năng lực cạnh tranh của cả công ty trong giai đoạn từ 2000 đến nay. IV. Phƣơng pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng chủ yếu các phƣơng pháp nghiên cứu cơ bản nhƣ: thu thập, thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá… V. Kết cấu Ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung chính của khóa luận gồm ba chƣơng: Chƣơng I: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Chƣơng II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Gang Thép Thái Nguyên trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. 2 Chƣơng III: Một số giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Gang Thép Thái Nguyên. CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường phải tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Muốn vậy, mỗi doanh nghiệp cần nhận thức đúng đắn về bản chất của năng lực cạnh tranh. Vì lý do đó, trong khóa luận này, chương I sẽ trình bày khái quát về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh cùng với những nét cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế. Đồng thời chương I cũng trình bày phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh theo quan điểm tổng hợp. Những lý thuyết trình bày trong chương này sẽ là cơ sở quan trọng để đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Gang Thép Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay. I. KHÁI NIỆM NĂNG LỰC CẠNH TRANH Khái niệm năng lực cạnh tranh xuất hiện khi các nhà kinh tế học tiến hành nghiên cứu về cạnh tranh. Chính vì vậy, để hiểu rõ về năng lực cạnh tranh thì chúng ta nên hiểu khái quát về cạnh tranh. 1. Cạnh tranh Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh trong các lĩnh vực kinh tế xã hội, trong khóa luận này thuật ngữ “cạnh tranh” đƣợc tiếp cận dƣới góc độ lĩnh vực kinh tế. Cạnh tranh chỉ có thể xuất hiện, tồn tại trong nền kinh tế thị trƣờng, nơi cung - cầu, giá cả là nhân tố cơ bản của thị trƣờng, là đặc trƣng cơ bản của thị trƣờng. Trƣớc đây khi nghiên cứu về chủ nghĩa tƣ bản, C. Mác đã đề cập tới vấn đề cạnh tranh của các nhà tƣ bản. Theo C. Mác: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tƣ bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong 3 sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu đƣợc lợi nhuận siêu ngạch”.1 Có thể thấy ở đây, C.Mác đã đề cập tới vấn đề cạnh tranh trong xã hội tƣ bản chủ nghĩa, mà đặc trƣng của chế độ này là chế độ chiếm hữu tƣ nhân về tƣ liệu sản xuất, nên theo quan niệm này thì cạnh tranh có nguồn gốc từ góc độ tiêu cực. Ngày nay hầu hết các nƣớc trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh vừa là môi trƣờng vừa là động lực của sự phát triển kinh tế xã hội. Có rất nhiều định nghĩa về cạnh tranh đã xuất hiện: Theo từ điển rút gọn về kinh doanh: “Cạnh tranh là sự ganh đua kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trƣờng nhằm giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”. 2 Còn theo Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD): “Cạnh tranh là khái niệm của doanh nghiệp, quốc gia và vùng trong việc tạo việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”.3 Theo Từ điển Kinh tế kinh doanh Anh – Việt thì: “Cạnh tranh là sự đối địch giữa các hãng kinh doanh trên cùng một thị trƣờng để giành đƣợc nhiều khách hàng, do đó nhiều lợi nhuận hơn cho bản thân, thƣờng là bằng cách bán theo giá thấp nhất hay cung cấp một chất lƣợng hàng hoá tốt nhất”.4 Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động ganh đua giữa những ngƣời sản xuất hàng hoá, giữa các thƣơng nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng, bị chi phối bởi quan hệ cung – cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trƣờng có lợi nhất”. 5 Ở Việt Nam, đề cập đến cạnh tranh một số nhà khoa học cho rằng, cạnh tranh là vấn đề giành lợi thế về giá cả hàng hoá, dịch vụ và đó là phƣơng thức để giành lợi nhuận cao cho các chủ thể kinh tế. Nói khác đi, mục đích trực tiếp của hoạt động cạnh tranh là giành lợi thế để hạ thấp giá các yếu tố đầu vào của chu trình sản xuất, kinh doanh và nâng cao giá của đầu ra sao cho mức chi phí là thấp nhất. 1 C.Mác (1978), Các Mác – AngGhen toàn tập, Nxb Sự thật, Hà Nội. Adam J.H (1993), Longman dictionary of business English, Longman York Press. 3 Bộ khoa học và đào tạo-Viện chiến lƣợc phát triển, Tổ chức phát triển công nghệ liên hiệp quốc (1999), Tổng quan về cạnh tranh công nghiệp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 4 Nguyễn Đức Dỵ (2000), Từ điển kinh doanh Anh – Việt, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội. 5 Hội đồng biên soạn quốc gia (2005), Từ điển Bách Khoa Việt Nam - tập 1, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội. 2 4 Nhƣ vậy trên quy mô toàn xã hội, cạnh tranh là phƣơng thức phân bố nguồn lực một cách tối ƣu và do đó nó trở thành động lực bên trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Mặt khác, đồng thời với tối đa hóa lợi nhuận của các chủ thể kinh doanh, cạnh tranh cũng là quá trình thúc đẩy tích luỹ và tập trung tƣ bản không đồng đều ở các doanh nghiệp. Từ đó, cạnh tranh còn là môi trƣờng phát triển mạnh mẽ cho các chủ thể kinh doanh thích nghi đƣợc với các điều kiện thị trƣờng, dẫn đến quá trình tập trung hoá trong từng ngành, quốc gia,... Ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì quan niệm và nhận thức về cạnh tranh cũng nhƣ phạm vi và cấp độ là khác nhau. Song nhìn chung các khái niệm đều có nét tƣơng đồng về nội dung: Thứ nhất, cạnh tranh là quan hệ kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa các chủ thể của nền kinh tế thị trƣờng cùng theo đuổi một mục đích tối đa. Đối với các doanh nghiệp, đó là lợi nhuận tối đa; đối với ngƣời tiêu dùng, đó là tối đa hoá mức độ thoả mãn hay sự tiện lợi khi tiêu dùng sản phẩm Thứ hai, cạnh tranh diễn ra trong một môi trƣờng cụ thể, trong đó các bên tham gia đều phải tuân thủ những ràng buộc chung nhƣ: đặc điểm sản phẩm, thị trƣờng, các điều kiện pháp lí, các thông lệ kinh doanh... Thứ ba, phƣơng pháp cạnh tranh rất đa dạng: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lƣợng sản phẩm, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm, cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm.... Xét theo hƣớng tiếp cận của đề tài này, khóa luận lựa chọn khái niệm cạnh tranh nhƣ sau: “Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thƣờng là chiếm lĩnh thị trƣờng, giành lấy khách hàng cũng nhƣ các điều kiện sản xuất, thị trƣờng có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quan hệ cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích. Đối với ngƣời sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với ngƣời tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi”.6 6 Chu Văn Cấp (2003), Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 5 Việc phân loại cạnh tranh cũng không đơn giản, đứng ở góc độ nghiên cứu khác nhau ta lại có những loại cạnh tranh khác nhau: - Xét theo quy mô có cạnh tranh sản phẩm, cạnh tranh doanh nghiệp, cạnh tranh quốc gia. - Xét theo tính chất của các phƣơng thức cạnh tranh ta có cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh. - Xét về hình thái có cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo. - Xét theo các công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh hàng hoá có cạnh tranh trƣớc khi bán hàng, cạnh tranh trong quá trình bán hàng, cạnh tranh sau khi bán hàng. - Xét theo mục tiêu kinh tế của các chủ thể trong cạnh tranh thì có cạnh tranh nội bộ ngành, cạnh tranh giữa các ngành. - Xét theo lãnh thổ thì có cạnh tranh trong nƣớc và cạnh tranh quốc tế. Ngoài các loại hình cạnh tranh đã nêu trên, ngƣời ta còn xét theo một số tiêu chí khác: điều kiện không gian, lợi thế tài nguyên nhân lực, đặc điểm tập quán sản xuất... Cạnh tranh là một hiện tƣợng kinh tế xã hội rất phức tạp, do cách tiếp cận khác nhau nên có những quan điểm cạnh tranh khác nhau. Nhƣng dù đứng ở góc độ nào thì các nhà kinh tế học đều phải thừa nhận cạnh tranh chỉ xuất hiện trong nền kinh tế thị trƣờng, hay nói cách khác nền kinh tế thị trƣờng chính là động lực của cạnh tranh. Nhƣng chúng ta phải thấy rằng, cạnh tranh cũng có mặt trái: Cạnh tranh không lành mạnh dẫn tới nhiều hậu quả tiêu cực gây rối loạn thị trƣờng, thiệt hại cho ngƣời tiêu dùng và những doanh nghiệp sản xuất chính đáng; cạnh tranh cũng có thể dẫn đến xu hƣớng độc quyền, làm gia tăng sự phân hoá giàu nghèo và những bất công trong xã hội… Vấn đề đặt ra là phải đảm bảo cơ chế cạnh tranh vận hành hiệu quả, phát huy những mặt tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực của cạnh tranh. Điều đó cần đến sự điều tiết hợp lý của Nhà nƣớc trong chính sách cạnh tranh và đó cũng là trách nhiệm của tất cả các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trƣờng. 2. Năng lực cạnh tranh 2.1 Khái niệm 6 Trong quá trình các chủ thể cạnh tranh với nhau, để giành lợi thế về phía mình, các chủ thể phải áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp nhằm duy trì và phát triển vị thế của mình trên thị trƣờng. Các biện pháp này thể hiện một sức mạnh nào đó, một khả năng nào đó hoặc một năng lực nào đó của chủ thể, đƣợc gọi là năng lực cạnh tranh. Bên cạnh khái niệm năng lực cạnh tranh, ngƣời ta còn sử dụng các khái niệm sức cạnh tranh, tính cạnh tranh hoặc khả năng cạnh tranh. Mặc dù các thuật ngữ này có thể mang sắc thái khác nhau và không đồng nhất trong những trƣờng hợp cụ thể nào đó, nhƣng các thuật ngữ đó đều đƣợc dịch ra từ một thuật ngữ tiếng Anh là “competitiveness“. Hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về năng lực canh tranh, có thể dẫn ra một số quan điểm nhƣ sau: Hội đồng sức cạnh tranh của Mỹ đề nghị định nghĩa: Sức cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ của một nền sản xuất có thể vƣợt qua thử thách trên thị trƣờng thế giới trong khi mức sống của dân chúng có thể đƣợc nâng cao một cách vững chắc và lâu dài.7 Trong từ điển thuật ngữ chính sách thƣơng mại: “Sức cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp, hoặc một ngành, một quốc gia không bị doanh nghiệp khác, ngành khác, quốc gia khác đánh bại về năng lực kinh tế”. 8 Diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế đã chọn định nghĩa về năng lực cạnh tranh cố gắng kết hợp cả doanh nghiệp, ngành và quốc gia: “Năng lực cạnh tranh là sức sản xuất ra thu nhập tƣơng đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp, các ngành, các địa phƣơng, các quốc gia và khu vực phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế“.9 7 Trần Sửu (2003), Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hóa, Nxb Lao động, Hà Nội. 8 Goode. W. (1997), Dictionary of trade policy, University of Adelaide. 9 Bạch Thụ Cƣờng (2002), Bàn về cạnh tranh toàn cầu, Nxb Thông tấn, Hà Nội. 7 Ở Việt Nam thì các chuyên gia lại cho rằng: “Năng lực cạnh tranh (còn gọi là sức cạnh tranh), khả năng giành đƣợc thị phần lớn trƣớc các đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp“.10 Mặc dù có sự khác nhau giữa các định nghĩa trên song hàm nghĩa cơ bản là nhƣ nhau. Với phạm vi và khuôn khổ của đề tài nghiên cứu, trong khóa luận sử dụng khái niệm năng lực cạnh tranh của OECD. Nhƣ ta biết, môi trƣờng cạnh tranh hiện nay là môi trƣờng cạnh tranh không hoàn hảo, tức là vừa có cạnh tranh, vừa có độc quyền, vừa cạnh tranh vừa hợp tác cả ở thị trƣờng trong nƣớc lẫn thị trƣờng quốc tế. Vì vậy, việc nhận thức đúng đắn về năng lực cạnh tranh là điều vô cùng cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh của các chủ thể. 2.2 Các cấp độ của năng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh có nhiều góc độ tiếp cận khác nhau dẫn đến sự phân chia năng lực cạnh tranh cũng có đôi chút khác biệt. Theo cách phân chia phổ biến nhất thì năng lực cạnh tranh bao gồm: - Năng lực cạnh tranh cấp độ quốc gia. - Năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp. - Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ. Ngoài ba cấp độ trên, có nhà nghiên cứu cũng đề cập đến năng lực cạnh tranh cấp ngành. Thực chất, năng lực cạnh tranh cấp ngành có mối quan hệ và chịu ảnh hƣởng từ năng lực cạnh tranh cấp quốc gia và của sản phẩm tƣơng tự nhƣ năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nên khóa luận không đề cập đến. Việc hiểu thế nào cho đúng về khái niệm các cấp độ năng lực cạnh tranh cũng gây ra rất nhiều tranh cãi. Song nhìn chung chúng ta có thể hiểu một cách khái quát nhƣ sau: Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ là khả năng của sản phẩm đó tiêu thụ đƣợc nhanh trong khi có nhiều ngƣời cùng bán loại sản phẩm đó trên cùng thị trƣờng. Hay nói cách khác, năng lực cạnh tranh của sản phẩm đƣợc đo bằng thị phần của sản phẩm đó. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lƣợng, 10 Từ điển thuật ngữ kinh tế học (2000), Nxb Từ điển Bách khoa Hà Nội, tr 349, Hà Nội. 8 giá cả, tốc độ cung cấp, dịch vụ đi kèm, uy tín ngƣời bán, thƣơng hiệu, quảng cáo, điều kiện mua bán,... Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thực lực và lợi thế mà doanh nghiệp có thể huy động để duy trì và cải thiện vị trí của nó so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng một cách lâu dài và có ý chí nhắm thu đƣợc lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp của mình. Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngƣời ta dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau: thị phần, doanh thu, lợi nhuận, phƣơng pháp quản lý, uy tín doanh nghiệp,... Những yếu tố đó tạo cho doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh, tạo cho doanh nghiệp khả năng triển khai các hoạt động với hiệu suất cao hơn đối thủ cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh quốc gia là khả năng quốc gia đó nâng cao mức sống cho ngƣời dân với tốc độ cao và bền vững, đƣợc thể hiện qua chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh quốc gia. Yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của một quốc gia là môi trƣờng kinh tế vĩ mô, nền tảng kinh tế vĩ mô, trình độ hoạt động của các doanh nghiệp, chất lƣợng môi trƣờng kinh doanh và năng suất sản xuất quốc gia. Từ cái nhìn khái quát về ba cấp độ của năng lực cạnh tranh ta cũng có thể nhận ra đƣợc mối quan hệ của chúng. Năng lực cạnh tranh của một quốc gia cao hay thấp là dựa phần lớn vào trình độ hoạt động của các doanh nghiệp. Theo Michael Porter, ở cấp độ quốc gia khái niệm năng lực cạnh tranh duy nhất có ý nghĩa là năng suất sản xuất quốc gia. Vì vậy muốn nâng cao năng suất liên tục thì mọi doanh nghiệp, mọi ngành nghề của nền kinh tế phải liên tục cải tiến, liên tục nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Ngƣợc lại, một quốc gia có năng lực cạnh tranh tức là quốc gia đó đã đảm bảo đƣợc những điều kiện tốt nhất cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: môi trƣờng kinh doanh thuận lợi ổn định; chính sách vĩ mô rõ ràng nhất quán; kết cấu hạ tầng, lao động, khoa học và công nghệ,...đều phải đáp ứng đƣợc nhu cầu của các doanh nghiệp. Mặt khác năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp lại đƣợc thể hiện qua năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Một doanh nghiệp có thể có nhiều mặt hàng với những năng lực cạnh tranh cao thấp khác nhau. Nhƣng nếu có nhiều mặt hàng có năng lực cạnh tranh cao thì tất yếu năng lực cạnh 9 tranh của doanh nghiệp cũng đƣợc nâng cao hơn nhiều. Vì khi đó doanh nghiệp có thị phần lớn trên thị trƣờng, giành đƣợc ƣu thế các đối thủ cạnh tranh. Nhƣ vậy rõ ràng ba cấp độ của năng lực có quan hệ chặt chẽ với nhau. Chúng có quan hệ mật thiết nhƣng cũng có sự độc lập tƣơng đối, không hoàn toàn là cái này cấu thành nên cái kia. Do vậy khi nghiên cứu tìm hiểu về bất kỳ năng lực cạnh tranh ở cấp độ nào cũng không đƣợc bỏ qua mối quan hệ của nó với các cấp độ khác của năng lực cạnh tranh. II. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, để tồn tại và phát triển vững chắc thì doanh nghiệp cần phải có năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra đƣợc lợi thế cạnh tranh, có nghĩa là có khả năng tạo ra năng suất và chất lƣợng cao, chiếm lĩnh nhiều thị phần để tiêu thụ sản phẩm của mình, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đƣợc cấu thành từ nhiều yếu tố. Thiếu đi một vài yếu tố sẽ làm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp suy yếu. 1. Năng lực tổ chức quản lý Có thể nói trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp là yếu tố rất quan trọng, là điều kiện đầu tiên cho sự thành công của một doanh nghiệp. Năng lực tổ chức quản lý của doanh nghiệp đƣợc thể hiện ở một số mặt nhƣ sau: 1.1. Phƣơng pháp quản lý Muốn tổ chức quản lý tốt trƣớc hết doanh nghiệp phải có phƣơng pháp quản lý hiện đại, phù hợp. Trình độ quản lý giỏi sẽ đảm bảo cho sự thành công trong kinh doanh tới 70%, 30% còn lại dành cho các yếu tố khác. Các nhà quản lý Nhật Bản đã tổng kết rằng 80% các lỗi trong sản xuất là do lỗi của quản lý. Điều đó cho thấy trình độ quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự thành bại của doanh nghiệp. Hiện nay có nhiều phƣơng pháp quản lý hiện đại đã đƣợc các tổ chức doanh nghiệp áp dụng thành công vào quản trị sản xuất và kinh doanh từ nửa sau của thế kỷ XX. Đó là các phƣơng pháp quản lý theo tình huống, quản lý theo tiếp cận quá 10 trình và tiếp cận hệ thống, quản lý theo phƣơng pháp của quản lý chất lƣợng nhƣ ISO 9000 hoặc TQM… Thực chất hoạt động quản trị doanh nghiệp ngày nay chính là hoạt động quản lý chất lƣợng. Nếu chất lƣợng quản lý kém thì chất lƣợng sản phẩm kém, và tất nhiên doanh nghiệp không có lợi nhuận. Do chất lƣợng có tầm quan trọng nhƣ vậy nên nhiều nhà kinh tế học cho rằng thế kỷ XXI là thế kỷ của chất lƣợng. Các tổ chức WTO, ISO rất khuyến khích các tổ chức, các doanh nghiệp trên thế giới áp dụng ISO 9000 và cao hơn là TQM. 1.2. Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức hiệu quả của một doanh nghiệp phải đảm bảo đƣợc các tiêu chuẩn: gọn nhẹ, ít cấp bậc, linh hoạt, dễ thay đổi khi môi trƣờng kinh doanh thay đổi, quyền lực đƣợc phân chia để mệnh lệnh truyền đạt đƣợc nhanh chóng, góp phần tạo ra năng suất cao. Hiện nay có ba hình thức tổ chức phổ biến là: - Tổ chức theo cơ cấu chức năng - Tổ chức theo phòng ban - Tổ chức theo ma trận Mỗi hình thức tổ chức đều có những ƣu điểm và nhƣợc điểm riêng. Mỗi doanh nghiệp cần căn cứ vào đặc điểm riêng của mình để có lựa chọn thích hợp, song nhìn chung các doanh nghiệp hiện nay thƣờng tổ chức theo ma trận, nghĩa là phối hợp nhiệm vụ kế hoạch giữa các chức năng ngang và dọc. Các phòng ban chỉ việc xem phần việc của mình trong từng ô của ma trận mà thực hiện. Việc kiểm tra, kiểm soát, đánh giá cũng căn cứ vào mức hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch đã ghi trong ma trận. 1.3. Văn hóa doanh nghiệp Có thể hiểu văn hóa doanh nghiệp là tổng thể truyền thống của các cấu trúc và các bí quyết kinh doanh xác lập quy tắc ứng xử nội tại, gắn bó các thành viên với nhau trong một doanh nghiệp. Cụ thể văn hóa doanh nghiệp đƣợc thể hiện ở hai mặt: mục đích kinh doanh và phƣơng pháp kinh doanh. Về mục đích kinh doanh thƣờng có hai điểm chung nhƣ sau: 11
- Xem thêm -