Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnh Phúc

  • Số trang: 123 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 30 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN VĂN MẠNH NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN VĂN MẠNH NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA VĨNH PHÚC Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGÔ QUANG MINH XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN Hà Nội - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam kết đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Ngô Quang Minh và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học của tác giả khác. Các số liệu, tài liệu luận văn nêu ra là trung thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, lãnh đạo và các thầy cô giáo trong khoa kinh tế chính trị, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy; bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn. Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Ngô Quang Minh, người đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học và dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong thời gian qua. Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................i DANH MỤC BẢNG ...............................................................................................ii DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ............................................................................. iii MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) ............................................................................................................. 6 1.1. Cơ sở lý luận về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) ........................... 6 1.1.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ............................................................................................................... 6 1.1.2. Quy trình xây dựng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh...................... 9 1.1.3. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ........................... 12 1.1.4. Đặc điểm của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ............................ 20 1.2. Tổng quan về chỉ số chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) của các tỉnh, thành phố qua các năm ...................................................................................................... 20 1.2.1. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2014 ............................................ 26 1.2.2. PCI của một số tỉnh, thành năm 2014 ................................................ 27 1.2.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Vĩnh Phúc ............................. 32 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 34 2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết ................................................. 34 2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 34 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA VĨNH PHÚC ...................................................................................... 36 3.1. Giới thiệu sơ lược về tỉnh Vĩnh Phúc .......................................................... 36 3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................. 36 3.1.2. Môi trường kinh tế - xã hội ................................................................ 37 3.1.3. Những thuận lợi khó khăn ................................................................. 38 3.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnh Phúc ............................. 39 3.2.1. Phân tích quá trình diễn biến chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh .......... 39 3.3. Đánh giá nội các nội dung của PCI dưới góc độ của doanh nghiệp. ............ 42 3.3.1 Đánh giá chi phí thời gian thực hiện các thủ tục hành chính trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 43 3.3.2 Đánh giá môi trường phát triển đối với doanh nghiệp tư nhân ở tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................................................................ 48 3.3.3 Đánh giá thực trạng hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân ở tỉnh Vĩnh Phúc .. 58 3.3.4 Đánh giá về phát triển cơ sở hạ tầng ở tỉnh Vĩnh Phúc....................... 65 3.4. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của tỉnh Vĩnh Phúc........................ 66 3.4.1 Kết quả đạt được ................................................................................ 66 3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân .......................................................... 67 CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA VĨNH PHÚC ...................................................................................... 71 4.1. Cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Vĩnh Phúc .................................................................................................. 71 4.2. Định hướng và quan điểm về cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh . 72 4.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh củaVĩnh Phúc .................................................................................................................. 74 4.3.1. Giải pháp cho chỉ số tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh ... 74 4.3.2. Giải pháp cho chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin................. 76 4.3.3. Giải pháp Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ................ 89 4.3.4. Giải pháp về đào tạo lao động .......................................................... 99 4.3.5. Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp và nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; tăng cường tiếp xúc, đối thoại với doanh nghiệp, giải quyết các kiến nghị, đề xuất của doanh nghiệp.......................................... 105 4.3.6. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra .............................. 110 4.4. Các điều kiện để thực hiện giải pháp ........................................................ 111 KẾT LUẬN ......................................................................................................... 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 114 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa 2 CBCCVC Cán bộ, công chức, viên chức 3 CCHC Cải cách hành chính 4 CCN Cụm công nghiệp 5 CNTT Công nghệ thông tin 6 GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 7 GPXD Giấy phép xây dựng 8 GCNĐT Giấy chứng nhận đầu tư 9 GPMB Giải phóng mặt bằng 10 DN Doanh ngiệp 11 KCN Khu công nghiệp 12 TTHC Thủ tục hành chính 13 PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 14 UBND Ủy ban nhân dân i DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Bảng chỉ số PCI qua các năm ................................................................ 22 Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả chỉ số PCI 2008-2014 của tỉnh Vĩnh Phúc ................. 40 Bảng 3.2: Bảng tổng hợp so sánh các chỉ số thành phần của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013 – 2014 .............................................. 41 Bảng 3.3: Bảng tổng các chỉ số thành phần của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2008 – 2014 .................................................................... 42 Bảng 3.4: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số chi phí gia nhập thị trường của Vĩnh Phúc ........ 44 Bảng 3.5: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước ........................................................................................................ 46 Bảng 3.6: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin tỉnh Vĩnh Phúc.............................................................................................................. 49 Bảng 3.7: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................................................. 52 Bảng 3.8: Các chỉ tiêu đánh giá chi phí không chính thức của tỉnh Vĩnh Phúc ....... 54 Bảng 3.9: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ số thiết chế pháp lý của tỉnh Vĩnh Phúc .......... 57 Bảng 3.10: Các chỉ tiêu đánh giá tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh Vĩnh Phúc.............................................................................................................. 59 Bảng 3.11: Các chỉ tiêu đánh giá dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc ....... 60 Bảng 3.12: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo lao động tỉnh Vĩnh Phúc ....... 63 ii DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ HÌNH Hình 3.1: kết quả 9 chỉ số thành phần PCI 2013 – 2014 ......................................... 40 BIỂU ĐỒ Biểu 1.1: Chỉ số PCI qua các năm của tỉnh Lào Cai ............................................... 27 Biểu 1.2: Chỉ số PCI qua các năm của Đà Nẵng .................................................... 30 iii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nước ta đang trong quá trình hội nhập, phát triển kinh tế, việc thu hút đầu tư từ nước ngoài có ý nghĩa hết sức quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước. Nhưng các các doanh nghiệp đầu tư vẫn còn hết sức quan ngại về triển vọng phát triển trong tương lai vì các doanh nghiệp không dự đoán được các biến động khác quan của nền kinh tế. Trong bối cảnh như vậy, các doanh nghiệp rất cần có những chính sách, quy định rõ ràng, mình bạch và công bằng là hết sức cần thiết, giúp cho các doanh nghiệp cạnh tranh công bằng, có một môi trường kinh doanh năng động và phát triển. Để giúp cho cơ quan quản lý nhà nước thực hiện tốt hơn công tác của mình, năm 2005, Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và dự án nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam (VNCI) hợp tác xây dựng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) nhằm đánh giá và xếp hạng môi trường kinh doanh của 42 tỉnh, thành, sau đó tiếp tục mở rộng ra, từ năm 2010 đến nay là 63 tỉnh. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thể hiện tiếng nói của các doanh nghiệp tư nhân trong cả nước đánh giá chất lượng điều hành kinh tế và môi trường thể chế của các tỉnh, thành trong cả nước. Do vậy, việc nghiên cứu chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là rất cần thiết, nhằm mục tiêu hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, trở ngại cho các doanh nghiệp tư nhân hoạt động kinh doanh và thực hiện các quy định, chính sách của nhà nước. Quan trọng hơn là qua chỉ số này, cơ quan lãnh đạo tỉnh, thành xác định lĩnh vực cần ưu tiên cải thiện môi trường kinh doanh nhằm thu hút đầu tư, giải quyết việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Đông bắc bộ, từ khi tái lập tỉnh ( năm 1997) đến nay, Vĩnh Phúc có nhiều bước phát triển kinh tế vượt bậc, từ một tỉnh nghèo so với mặt bằng chung của cả nước, đến năm 2010 thu ngân sách của Vĩnh Phúc đạt 14.550 tỷ đồng, năm 2014 trên 21.990 tỷ đồng. Trong những năm qua tỉnh Vĩnh Phúc đã đổi mới nhiều cơ chế, chính sách, thực hiện cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục đăng ký kinh doanh, bãi bỏ nhiều giấy phép, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển. Tính đến hết năm 2010 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 4.079 doanh nghiệp, với số vốn đăng ký là 1 20.670 tỷ đồng. Với những đóng góp của mình đang ngày càng tăng đã đưa khu vực kinh tế tư nhân thực sự trở thành động lực phát triển kinh tế tỉnh. Tuy nhiên, đánh giá cảm nhận của doanh nghiệp thông qua chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh về môi trường kinh doanh đã mang lại nhiều thông tin quan trọng đối với cơ quan quản lý nhà nước, đối với doanh nghiệp, đối với các tổ chức và đối với cá nhân quan tâm xem xét. Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đang là vấn đề được các tỉnh quan tâm trong giai đoạn hiện nay. Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh rất coi trọng vấn đề này. Từ năm 2008 đến năm 2011 Vĩnh Phúc luôn là một trong những tỉnh được đánh giá cao về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (năm 2008 xếp thứ 3; Năm 2009 xếp thứ 6; Năm 2010 xếp thứ 15; Năm 2011 xếp thứ 17). Tuy nhiên chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnh Phúc đang có xu thế tụt giảm, và giảm khá sâu trong năm 2012 (năm 2012 xếp thứ 43). Bởi vậy nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh nhằm cải thiện môi trường đầu tư đang là vấn đề đặt ra cho tỉnh Vĩnh Phúc, đưa Vĩnh Phúc trở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư, và trở lại vị trí trong top 10 tỉnh dẫn đầu về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Vì những lý do nêu trên, qua nghiên cứu lý luận và từ thực tế công việc, học viên chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnh Phúc”. 2. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là chỉ số đánh giá chất lượng điều hành kinh tế cấp tỉnh được xem là lớn nhất và toàn diện nhất ở Việt Nam cho đến nay và cũng là một trong những mối quan tâm của các tỉnh thành trong cả nước, có tác động tích cực đến lãnh đạo các địa phương trong việc đề ra các giải pháp chỉ đạo nhằm thúc đẩy hơn nữa quá trình cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh nhằm giúp các doanh nghiệp phát triển đầu tư, sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả tốt nhất. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh được công bố thí điểm lần đầu tiên vào năm 2005 cho 47 tỉnh, thành. Đây là dự án hợp tác nghiên cứu giữa Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam (do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ - USAID tài trợ). Từ năm 2006 trở đi tất cả các tỉnh đều được đưa vào xếp hạng. Trong bảng xếp hạng, các tỉnh, thành phố được chia thành 6 nhóm từ Rất tốt (có số điểm PCI trên 65), Tốt (từ 60-65), 2 Khá (từ 53 đến dưới 60), Trung bình (từ 51 đến dưới 53), Tương đối thấp đến Thấp (từ 50 trở xuống). Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là một trong những điều tra xã hội học lớn và toàn diện (điều tra khoảng 7.000 doanh nghiệp trong nước và trên 1.000 doanh nghiệp FDI của gần 50 quốc gia đầu tư tại Việt Nam). Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh cung cấp những thông tin hữu ích cho lãnh đạo tỉnh xác định lĩnh vực và cách thức cải cách điều hành kinh tế hiệu quả nhất. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh được sử dụng như là một công cụ quan trọng để đo lường, đánh giá công tác quản lý và điều hành kinh tế của tỉnh trên 9 lĩnh vực có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của khu vực dân doanh, gồm: Chi phí gia nhập thị trường; Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất; Tính minh bạch và tiếp cận thông tin; Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước; Chi phí không chính thức; Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh; Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; Đào tạo lao động; Thiết chế pháp lý. Đã có một số nghiên cứ về lý thuyết cạnh tranh cũng như năng lực cạnh tranh cấp tỉnh như: Sách Cạnh tranh năm 1998 của Michael Porter, sách Chiến lược cạnh tranh năm 1980 của Michael Porter và nhiều công trình nghiên cứu khoa học về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nhưng chưa có luận văn nghiên cứu về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnh Phúc. 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Trên cơ sở lý luận về vai trò của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, luận văn nghiên cứu về thực trạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua, những mặt đạt được, những tồn tại hạn chế, phân tích những nhân tố tác động những đòi hỏi khách quan để cải thiện và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnh Phúc thông qua chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh cùng các chỉ số thành phần: Chi phí gia nhập thị trường; Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất; Tính minh bạch và tiếp cận thông tin; Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước; Chi phí không chính 3 thức; Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh; Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; Đào tạo lao động; Thiết chế pháp lý. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Vĩnh phúc từ năm 2008 đến năm 2014. 5. Phương pháp nghiên cứu luận văn Đề tài được xây dựng dựa trên phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phân tích, nghiên cứu các tài liệu có liên quan về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, kết hợp với phương pháp nghiên cứu thực tiễn, phân tích, xử lý thông tin từ nhiều kênh thông tin khác nhau, như: thông tin của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh, thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước, các chuyên gia kinh tế, tham khảo, học hỏi từ các địa phương... từ đó phân tích đánh giá để đưa ra hướng giải quyết vấn đề của đề tài đề cập đến một cách khoa học, biện chứng. Trong đó: - Nghiên cứu tổng quan: từ các cơ sở lý luận và thực tiễn trong và ngoài nước. - Thống kê, xử lý, phân tích các số liệu thu thập được để tổng hợp, so sánh, đối chiếu, diễn giải và tư duy logic. - Dự báo, định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015 và những năm tiếp theo. 6. Ý nghĩa khoa học của đề tài Phân tích đánh giá về thực trạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm qua, từ đó tìm ra các giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnh Phúc, nhằm thu hút đầu tư góp phần phát triển kinh tế của tỉnh. 5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo... đề tài gồm có 4 chương như sau: Chương 1: Lý luận chung chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Vĩnh Phúc. 4 Chương 4: Giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Vĩnh Phúc. Do còn hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm cũng như về thời gian, nên bài viết không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô để bài viết của tôi hoàn thiện hơn. 5 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) 1.1. Cơ sở lý luận về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) 1.1.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 1.1.1.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh Trên thế giới, năng lực cạnh tranh là khái niệm được hiểu theo nhiều cách khác nhau, chưa có sự thống nhất. Tuy nhiên, hiện nay thế giới sử dụng nhiều khái niệm năng lực cạnh tranh của M.Porter, người sáng lập ra lý thuyết cạnh tranh. Theo M.Porter thì năng lực cạnh tranh một quốc gia được đo bằng sự thịnh vượng, thể hiện qua thu nhập bình quân đầu người và chất lượng sống. Sự thịnh vượng chủ yếu do năng suất và huy động lao động vào quá trình tăng trưởng quyết định. Do đó, trong khái niệm năng lực cạnh tranh của M.Porter, năng suất là yếu tố quyết định tiêu chuẩn sống bền vững. Với khái niệm này, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia cũng có nghĩa là đóng góp và nâng cao chất lượng tăng trưởng và hiệu quả của nền kinh tế. Như vậy, chúng ta có thể hiểu năng lực cạnh tranh của một tỉnh, thành dưới dạng năng lực cạnh tranh quốc gia. Nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, thành là quá trình nâng cao chất lượng tăng trưởng và hiệu quả của kinh tế của một tỉnh, thành. Năng lực cạnh tranh của tỉnh, thành phụ thuộc vào năng suất sử dụng nguồn lực con người, tài nguyên và nguồn vốn có một tỉnh, thành. - Năng suất lao động thay đổi, cho nên có thể tác động tới tiêu dùng và ảnh hưởng quyết định mức sống của người dân. Khi năng suất lao động tăng lên làm cho đồng lương mà người lao động nhận được nhiều hơn. Chủ đầu tư thu được lợi nhuận nhiều hơn, tỷ suất lợi nhuận từ vốn bỏ ra tăng lên. Bên cạnh đó, tài giá trị đóng góp vào sản phẩm cũng tăng lên là cho tỷ suất lợi nhuận thu được từ tài nguyên thiên nhiên cũng tăng lên. Suy cho cùng năng suất xác định mức sống của người dân có bền vững hay không?. 6 - Năng lực cạnh tranh được các tỉnh chú trọng tới để có thể phát triển hơn nữa kinh tế của tỉnh. Các tỉnh cần phải nắm được năng lực cạnh tranh không phải là một tỉnh cạnh tranh trong lĩnh vực nào đó để phát triển mà là tỉnh đó cạnh tranh hiệu quả như thế nào trong các lĩnh vực. - Năng suất của một tỉnh có được từ sự kết hợp của các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Các doanh nghiệp trong và ngoài nước là nơi sản xuất hàng hóa phục vụ tiêu dùng trong và ngoài nước. Cần có sự kết hợp giữa các doanh nghiệp này để thúc đẩy quá tŕnh sản xuất và xuất khẩu hàng hóa được thuận lợi. - Năng suất của các ngành nghề trong tỉnh là căn bản của năng lực cạnh tranh, chứ không phải là năng lực cạnh tranh một ngành nghề xuất khẩu. Các ngành nghề sản xuất trong tỉnh là cơ sở để nâng cao năng lực cạnh tranh. Chỉ khi đạt được năng suất cao của các ngành nghề này thì mới có thể thúc đẩy quá trình phát triển tổng hợp. Nó là tiền đề để các ngành xuất khẩu phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh. Do vậy, các tỉnh cạnh tranh trong việc tạo ra môi trường kinh doanh hiệu quả nhất (mang lại năng suất cao nhất). Các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân đóng các vai trò khác nhau nhưng lại liên quan với nhau trong việc tao ra một nền kinh tế có năng suất cao. 1.1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Khái niệm: Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI (viết tắt của Provincial Competitiveness Index) là chỉ số đánh giá và xếp hạng đánh giá chất lượng điều hành kinh tế của chính quyền cấp tỉnh trong việc tạo lập môi trường chính sách phù hợp để phát triển kinh tế tư nhân. Như vậy có thể hiểu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là khả năng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đó so với tỉnh khác dựa trên lợi thế so sánh và nguồn lực con người của mình. Do đó có thể thấy, các yếu tố quyết định tới năng lực cạnh tranh của một tỉnh, thành phố bao gồm: - Năng lực cạnh tranh kinh tế vi mô: + Chất lượng của môi trường kinh doanh cấp tỉnh. + Tình hình phát triển các ngành nghề. + Trình độ vận hành và lập chiến lược ở cấp công ty. 7 - Năng lực cạnh tranh kinh tế vĩ mô: + Chính sách kinh tế vĩ mô + Hạ tầng xã hội và các định chế chính trị - Các lợi thế tự nhiên. Dựa trên những quy định của Nhà nước, tỉnh đưa ra các chính sách kinh tế vĩ mô, hạ tầng xã hội và các định chế chính trị phù hợp với thực tế của địa phương. Đây được coi là tiền đề mang tính định hướng phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh. Do vậy, có thể thấy năng lực cạnh tranh kinh tế vĩ mô tạo ra tiềm năng đạt năng suất cao, nhưng chưa đủ. Năng lực cạnh tranh kinh tế vi mô mới là yếu tố quyết định tới phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đầu tư. Một tỉnh được đánh giá là có năng lực cạnh tranh khi mà môi trường đầu tư của một tỉnh đối với khu vực kinh tế tư nhân được các doanh nghiệp đánh giá dễ dàng và thuận lợi trong việc đầu tư và triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Khi mà chất lượng của môi trường kinh doanh cấp tỉnh được nâng cao sẽ thu hút đầu tư hiệu quả. Quá trình chuyển dịch cơ cấu tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp đúng hướng, và sự phát triển của các ngành nghề góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng sống của người lao động. Đối với các doanh nghiệp, quá trình vận hành và lập chiến lược ở cấp công ty đưa ra hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp, đây là điều làm tăng năng suất lao động. Năng suất thực sự phụ thuộc vào việc cải thiện năng lực kinh tế tầm vi mô và trình độ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tỉnh. Các lợi thế tự nhiên được coi là các lợi thế khách quan và tạo ra điều kiện tốt cho tỉnh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Đây có thể coi là một yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của tỉnh. Hiện nay, mục tiêu của hầu hết các tỉnh là nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh mình để tìm kiếm và phát triển khu vực kinh tế tư nhân nhằm nâng cao tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, nên cần kết hợp đồng bộ các yếu tố quyết định tới năng lực cạnh tranh một cách phù hợp. 8 1.1.2. Quy trình xây dựng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Để xây dựng chỉ số PCI cần tiến thành theo ba bước chính đó là: Thu thập số liệu, Xử lý dữ liệu để xây dựng các chỉ số thành phần, Xây dựng chỉ số tổng hợp PCI. Trong đó: Bước 1: phương pháp thu thập số liệu xây dựng chỉ số PCI Quá trình thu thập số liệu để xây dựng chỉ số PCI gồm có: thứ nhất, các chuyên gia nghiên cứu tiến hành điều tra các các doanh nghiệp trong nước đảm bảo mẫu đại diện đủ lớn, có thể đại diện cho tổng thể mẫu các doanh nghiệp trong cả nước để thu thập thông tin đánh giá của các doanh nghiệp. Thứ hai, nhóm nghiên cứu tiến hành thu thập các nguồn số liệu chính thống đã được công bố ở địa phương. Mục tiêu là kết hợp cả số liệu khách quan (số liệu “cứng”) và số liệu chủ quan (số liệu “mềm”: thể hiện cảm nhận đánh giá của các doanh nghiệp được điều tra), để có thể cho những kết quả đáng tin cậy hơn so với chỉ sử dụng một trong hai loại số liệu trên. Số liệu “mềm”: Để có thể điều tra và thu thập số liệu “mềm”, các chuyên gia sử dụng phương pháp chọn mẫu nào? Cơ sở chọn mẫu ra sao? Công cụ thu thập và sử lý thế nào? Và phương pháp điều tra cần tiến hành như thế nào?. - Về Phương pháp chọn mẫu được VCCI sử dụng là phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên. Phương pháp này cho phép cơ hội lựa chọn điều tra tất cả các doanh nghiệp là như nhau, và việc phân tầng sẽ đảm bảo các doanh nghiệp được lựa chọn sẽ đáp ứng những tiêu chí chính đại diện cho tổng thể doanh nghiệp tư nhân. Trong điều tra PCI, doanh nghiệp được phân tầng theo ngành, nghề hoạt động kinh doanh; tuổi của doanh nghiệp (tính từ thời điểm thành lập); loại hình sở hữu doanh nghiệp. - Cơ sở chọn mẫu: việc lựa chọn doanh nghiệp dựa trên danh sách của các doanh nghiệp đang nộp thuế ở mỗi địa phương từ Tổng cục thuế. Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu chọn mẫu doanh nghiệp điều tra theo 24 tiêu chí phân tổ dựa trên loại hình, ngành kinh tế và theo tuổi của doanh nghiệp tương ứng tỷ lệ của từng địa phương, tranh tình trạng mẫu điều tra tập 9 trung ở những thành phố lớn. Các doanh nghiệp được chọn đảm bảo mang tính đại diện cao nhất cho mỗi tổ. - Công cụ thu thập: phiếu điều tra các năm cơ bản là giống nhau, phiếu gồm 60 câu hỏi về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đánh giá của doanh nghiệp về 12 khía cạnh khác nhau trong hoạt động quản lý và điều hành kinh tế của chính quyền địa phương. - Phương pháp điều tra: cơ nghiên cứu gửi bộ câu hỏi điều tra qua bưu điện đến các doanh nghiệp (năm 2010 VCCI gửi phiếu điều tra tới 7.300 doanh nghiệp trong nước và 1.115 doanh nghiệp FDI). Sau khi nhận được trả lời của doanh nghiệp, cơ quan nghiên cứu sử dụng các trợ giúp kỹ thuật nhằm loại bỏ các sai số không đáng tin cậy. Số liệu “cứng’’: Các phương pháp được cơ quan nghiên cứu sử dụng thu thập số liệu như: lấy ý kiến chuyên gia; sử dụng bộ câu hỏi so sánh; và số liệu thống kê. - Lấy ý kiến chuyên gia: thu thập ý kiến của các chuyên gia về chất lượng quản lý và điều hành đối với từng tỉnh để hiệu chính những sai lệch trong đánh giá của các doanh nghiệp trong tính toán chỉ số cuối cùng. - Sử dụng bộ câu hỏi so sánh: với cách này, các nhà nghiên cứu cần bổ sung thêm một số câu hỏi chuẩn so sánh trong các phiếu điều tra để các doanh nghiệp đánh giá và xếp hạng 10 tỉnh theo môi trường chính sách tốt nhất và tồi nhất, sau đó xếp hạng tỉnh nơi doanh nghiệp đang hoạt động vào danh sách đó. - Số liệu thống kê: để tiến hành thu nhập số liệu từ các nguồn công bố chính thức và bên thứ ba như: niên giám thống kê của tổng cục thống kê, kết quả của các cuộc điều tra, các báo cáo, ấn phẩm của ngân hàng thế giới, các công ty… Bước 2: Xử lý số liệu để xây dựng chỉ số thành phần Qua việc thu thập số liệu “cứng” và số liệu “mềm”, cơ quan nghiên cứu sẽ tiến thành xử lý số liệu nhằm loại bỏ các biến nhiễu, làm sạch số liệu để phục vụ cho công tác phân tích để đưa ra đánh giá các chỉ số cấu thành nên PCI. Bước 3: xây dựng chỉ số PCI 10 Thứ nhất: chuẩn hóa điểm các chỉ tiêu của 63 tỉnh, thành theo thang điểm 10. Nghiên cứu PCI nhằm mục đích so sánh chất lượng điều hành kinh tế của mỗi địa phương với thực tiễn tốt nhất về điều hành kinh tế đang có ở Việt Nam, mà không phải so sánh với một chuẩn mực nào. Do vậy, mỗi chỉ tiểu được chuẩn hóa theo thang điểm 10, tỉnh có thực tiễn tốt nhất sẽ tương ứng với điểm 10, tỉnh có thực tiễn kém nhất tương ứng với điểm 1. Các tỉnh còn lại có điểm nằm trong khoảng từ 1 – 10. Công thức tính: - Nếu điểm chỉ tiêu cao phản ánh chất lượng điều hành tốt thì sử dụng công thức sau: Điểm của tỉnh = 9*[(Điểm của tỉnh – Điểm nhỏ nhất của mẫu) / (Điểm lớn nhất của mẫu – Điểm nhỏ nhất của mẫu)] + 1. - Nếu chỉ tiêu cao phản ảnh chất lượng điều hành không tốt thì lấy 11 trừ đi công thức trên. Điểm của tỉnh = 11 – {9*[(Điểm của tỉnh – Điểm nhỏ nhất của mẫu) / (Điểm lớn nhất của mẫu – Điểm nhỏ nhất của mẫu)] + 1}. Thứ hai: Tính điểm số của các chỉ số thành phần. Các chỉ tiêu được nhóm vào các chỉ số thành phần tương ứng. Những chỉ số này phản ánh được tương đối đầy đủ những vấn đề trong việc thành lập doanh nghiệp và phát triển của khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam. Các chỉ tiêu sau khi đã chuẩn hóa tính trung bình để tạo ra từng chỉ số thành phần. Thứ ba: tính toán trọng số cho mỗi chỉ số thành phần. Do các chỉ số thành phần PCI có ảnh hưởng khác nhau và vai trò quan trọng khác nhau khi lý giải sự khác biệt về kết quả phát triển khu vực kinh tế tư nhân, VCCI và VNCI đã tính toán trọng số tương ứng với mức độ đóng góp thực sự của từng chỉ số đối với việc phát triển kinh tế tư nhân như: tỷ lệ doanh nghiệp dân doanh; vốn đầu tư dài hạn của khu vực tư nhân tính bình quân đầu người; và lợi nhuận bình quân trên một doanh nghiệp tính theo triệu đồng. Cuối cùng:Tính toán chỉ số PCI. Trên cơ sở điểm số và trọng số tương ứng của từng chỉ số thành phần, nhóm nghiên cứu đưa ra chỉ số PCI tổng hợp cuối cùng được chuẩn hóa theo thang điểm 100. Các tỉnh sẽ được ra vào các nhóm như là: 11
- Xem thêm -