Nâng cao lợi nhuận tại doanh nghiệp tư nhân hoàng triều

  • Số trang: 55 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24677 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn LỜI CẢM ƠN Trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình từ phía các thầy cô trong khoa Tài chính- ngân hàng nói chung, đặc biệt là sự hướng dẫn trực tiếp nhiệt tình, tận tâm của GS.TS Đinh Văn Sơn. Vì vậy, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Tài chính- ngân hàng, và đặc biệt là gửi lời cảm ơn tới GS.TS Đinh Văn Sơn đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Qua đây, em cũng xin chân thành cảm ơn tập thể Ban lãnh đạo, cùng toàn thể nhân viên trong Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Triều, đặc biệt là cán bộ nhân viên trong phòng tài chính kế toán đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc với công việc, trao đổi và cung cấp những thông tin cần thiết để giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Trong thời gian thực tập tại Doanh nghiệp và làm bài khóa luận tốt nghiệp, do bản thân còn hạn chế về mặt trình độ, nhận thức nên bài khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận được sự giúp đỡ quý báu từ phía thầy cô giáo và tập thể Ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên trong Doanh nghiệp để bài khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn GS.TS Đinh Văn Sơn và tập thể trong Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Triều đã giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn ! SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU ..................................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài. ........................................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................... 1 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu. .................................................................................... 2 4. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................................... 2 5. Kết cấu khóa luận........................................................................................................... 2 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP................................... 4 TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG. ........................................................................ 4 1.1. Lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng. .................................. 4 1.1.1. Một số khái niệm liên quan. ..................................................................................... 4 1.1.2. Kết cấu lợi nhuận. .................................................................................................... 5 1.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình lợi nhuận trong doanh nghiệp. .......................... 7 1.1.3.1. Tổng lợi nhuận. ...................................................................................................... 7 1.1.3.2. Tỷ suất lợi nhuận. ................................................................................................... 7 1.2. Một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. .............................. 11 1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. ................................. 11 1.2.1.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp. ............................................................................................................. 11 1.2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hàng hóa tiêu thụ……… ................................................................................................................... 12 1.2.2. Phương hướng biện pháp để nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. ................ 13 1.2.2.1. Tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm. .................................................................... 13 1.2.2.2. Hạ giá thành sản phẩm. ....................................................................................... 14 SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn 1.2.2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. ......................................................................... 15 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN HOÀNG TRIỀU. .......................................................... 16 2.1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp tƣ nhân Hoàng Triều. ............................. 16 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triểu của doanh nghiệp tư nhân Hoàng Triều. ... 16 2.1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức của doanh nghiệp............................................. 17 2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của doanh nghiệp. ....................................................... 18 2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. ................................................................. 18 2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban. ...................................................... 18 2.2. Phƣơng pháp thu thập và xử lý dữ liệu. ................................................................ 20 2.3. Phân tích và đánh giá thực trạng lợi nhuận tại doanh nghiệp tƣ nhân Hoàng Triều. …… ......................................................................................................................... 20 2.3.1. Tình hình thị trường và khả năng kinh doanh của công ty. ................................ 20 2.3.2. Khái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động của Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Triều giai đoạn 2010- 2012. .................................................................................. 21 2.3.2.1. Tình hình biến động tài sản của Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Triều. ........... 21 2.3.2.2. Tình hình biến động nguồn vốn của doanh nghiệp. .......................................... 23 2.3.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Triều. ....... 24 2.3.3.1. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: ....................................................... 30 2.3.3.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản. ............................................................................. 31 2.3.3.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh. .............................................................. 31 2.3.3.4. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. .............................................................. 32 2.3.4. Tình hình thực hiện doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Triều. ........................................................................................... 33 CHƢƠNG III : CÁC KẾT LUẬN, PHÁT HIỆN ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN HOÀNG TRIỀU. .............. 36 3.1. Các kết luận phát hiện qua nghiên cứu thực trạng lợi nhuận của doanh nghiệp tƣ nhân Hoàng Triều. ....................................................................................................... 36 3.1.1. Thành công. ............................................................................................................ 36 SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn 3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân. ...................................................................................... 37 3.2. Các giải pháp nâng cao lợi nhuận cúa Doanh nghiệp tƣ nhân Hoàng Triều. .... 39 3.2.1. Tăng doanh thu tiệu thụ sản phẩm........................................................................ 39 3.2.1.1. Tăng khối lượng tiêu thụ bằng cách mở rộng và phát triển thị trường tiêu thụ...... 39 3.2.1.2. Nâng cao chất lượng và hoàn thiện sản phẩm. .................................................. 40 3.2.2. Hạ giá thành sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm của mình trên thị trường. .......................................................................................................................... 40 3.2.2.1. Áp dụng các biện pháp khoán chi phí để nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác quản lý chi phí tại Doanh nghiệp................................................................................ 40 3.2.2.2. Tăng cường công tác thu mua nguyên vật liệu, đáp ứng cho yêu cầu thi công. ... 42 3.2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. ........................................................................... 43 3.2.3.1. Đẩy nhanh quá trình thanh toán và thu hồi nợ từ phía các chủ thầu đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. ....................................................................... 43 3.2.3.2. Tăng cường công tác đầu tư quản lý sử dụng Tài sản cố định tại doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định........................................................................... 45 3.3. Một số kiến nghị với nhà nƣớc và các cơ quan hữu quan.................................... 46 3.3.1. Một số kiến nghị với Nhà nước.............................................................................. 46 3.3.2. Kiến nghị với các cơ quan ban ngành liên quan .................................................. 46 Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tƣ nhân Hoàng Triều. ................ 48 Phụ lục 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp......................... 49 giai đoạn 2010- 2012. ........................................................................................................ 49 SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn DANH MỤC BẢNG BIỂU Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Triều Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản của Doanh nghiệp Bảng 2.2 Tình hình biến động nguồn vốn của Doanh nghiệp Bảng 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp trong 3 năm 2010-2012. Bảng 2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Bảng 2.5 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Doanh nghiệp giai đoạn 20102012 SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng việt Tiếng anh QLDN Quản lý doanh nghiệp LN hoạt động SXKD Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh GTGT Giá trị gia tăng DN Doanh nghiệp ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Return on Equity ROA Tỷ suất lợi nhận trên tài sản Return on Assets TS Tài sản SXKD Sản xuất kinh doanh TSCĐ Tài sản cố định TNHH Trách nhiệm hữu hạn SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn LỜI NÓI ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Chỉ tiêu năng suất- chất lượng- hiệu quả là những chỉ tiêu quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Nó là thước đo trình độ phát triển của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung. Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp. Vì thế mục tiêu lợi nhuận luôn là mục tiêu quan trọng, có lợi nhuận doanh nghiệp mới có thể tồn tại, trang trải được các chi phí và mở rộng đầu tư sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị, đảm bảo khả năng thanh toán và tạo nguồn tích lũy quan trọng cho nền kinh tế. Khi có được lợi nhuận, mọi việc sẽ dễ dàng hơn đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ có khả năng chiếm lĩnh thị trường, đánh bại các đối thủ cạnh tranh và khẳng định được vị trí của mình. Làm thế nào để doanh nghiệp có lợi nhuận và tăng được lợi nhuận trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh? Đó là một vấn đề bức bách và mang tính thời sự cho bất kỳ ai muốn đi vào lĩnh vực kinh tế. Việc phân tích lợi nhuận giúp nhà quản trị nhìn nhận lại được kết quả hoạt động kinh doanh của mình, cũng như việc đưa ra các giải pháp để nâng cao lợi nhuận. Xuất phát từ vai trò cũng như ý nghĩa to lớn của lợi nhuận trong doanh nghiệp, nên trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp tư nhân Hoàng Triều, với kiến thức của mình và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các chú và các anh chị trong phòng tài chính- kế toán, qua nghiên cứu số liệu sơ bộ em thấy tình hình doanh thu lợi nhuận vẫn còn tồn tại mặt hạn chế, doanh nghiệp chưa khai thác được hết khả năng lợi nhuận so với những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra. Do đó em đã đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài: “Nâng cao lợi nhuận tại doanh nghiệp tư nhân Hoàng Triều” làm đề tài khóa luận cho mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu. Các mục tiêu hướng tới là nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp tư nhân Hoàng Triều, nên em đưa ra 3 mục tiêu nghiên cứu sau: SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn - Hệ thống những vấn đề lý luận về lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. - Phân tích và làm rõ thực trạng thực hiện lợi nhuận của doanh nghiệp tư nhân Hoàng Triều giai đoạn 2010- 2012. Mục tiêu này làm rõ những tồn tại trong hoạt động thực hiện lợi nhuận của doanh nghiệp và những nguyên nhân dẫn đến tồn tại này. - Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp tư nhân Hoàng Triều. 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu. - Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu những vấn đề lý thuyết về lợi nhuận của doanh nghiệp và thực tiễn về lợi nhuận tại doanh nghiệp tư nhân Hoàng Triều. - Không gian nghiên cứu: Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Triều. - Thời gian nghiên cứu: Các số liệu về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Hoàng Triều trong 3 năm 2010-2012. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu. - Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục đích có thể là khác với mục đích nghiên cứu của chúng ta. Dữ liệu thứ cấp có thể là dữ liệu chưa xử lý hoặc dữ liệu đã xử lý. Các dữ liệu thứ cấp em đã tham khảo để sử dụng là: + Dữ liệu của doanh nghiệp về báo cáo kết quả tình hình hoạt động kinh doanh. + Tài liệu giáo trình và các xuất bản liên quan đến vấn đề lợi nhuận. + Các bài báo cáo và khóa luận của các sinh viên khóa trước trong trường và trường khác. - Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sau khi thu thập được các dữ liệu thông qua phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, em tiến hành phân tích các dữ liệu đó để tìm ra những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó, từ đó đưa ra các giải pháp để giải quyết những tồn tại. 5. Kết cấu khóa luận. Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấu thành 3 chương: SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về lợi nhuận và các giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Chương 2: Thực trạng về tình hình thực hiện lợi nhuận tại doanh nghiệp tư nhân Hoàng Triều. Chương 3: Các kết luận, phát hiện đề xuất giải pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp tư nhân Hoàng Triều. SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG. 1.1. Lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng. 1.1.1. Một số khái niệm liên quan. - Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một kì nhất định. (Giáo trình tài chính doanh nghiệp- Trường Đại học Thương Mại) - Doanh thu: là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. ( Theo quyết định số 15/2006/QĐBTC ban hành ngày 20/03/2006) - Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá gốc sản phẩm hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả một số khoản thuế theo quy định như thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng) đã được xác định là tiêu thụ. Khi xác định được doanh thu thì đồng thời giá trị sản phẩm hàng hóa xuất khẩu cũng được phản ánh vào giá vốn để xác định kết quả. Do vậy việc xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa rất quan trọng. - Chi phí bán hàng: là một bộ phận của chi phí lưu thông phát sinh dưới hình thái tiền tệ để thực hiện nghiệp vụ bán hàng hóa kinh doanh trong kỳ báo cáo. Chi phí bán hàng được bù đắp bằng khối lượng doanh thu thuần được thực hiện, xét về nội dung kinh tế của các khoản mục chi phí bán hàng gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác… - Chi phí quản lý doanh nghiệp: là một loại chi phí thời kỳ được tính đến khi hạch toán lợi tức thuần túy của kỳ báo cáo, chi phí QLDN là những khoản chi phí có liên quan đến việc tổ chức quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Công thức chung xác định lợi nhuận: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn Vì lợi nhuận là biểu hiện của giá trị thặng dư do lao động tạo ra sau một thời kỷ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh nên nó có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ với doanh nghiệp, người lao động mà còn có ý nghĩa quan trọng với nền sản xuất xã hội.  Ý nghĩa của lợi nhuận. - Đối với nền sản xuất xã hội: Lợi nhuận là nguồn tích lũy cơ bản để mở rộng tái sản xuất xã hội bởi sự tham gia của các doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước để quản lý và phát triển xã hội thông qua hệ thống thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp. Đó cũng là cơ sở tăng thu nhập quốc dân, thu nhập quốc dân càng tăng thì khả năng tái sản xuất và phát triển kinh tế xã hội càng nhiều. Hơn nữa lợi nhuận còn tạo điều kiện để các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động từ thiện, nhân đạo. - Đối với người lao động: Sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế sẽ được trích lập các quỹ trong đó có quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng, phúc lợi. Lợi nhuận sau thuế càng nhiều, các quỹ này càng lớn, điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tạo ra điều kiện sống về vật chất và từ đó kích thích tinh thần hăng say lao động và tạo được môi trường làm việc ổn định cho người lao động. - Đối với doanh nghiệp: Lợi nhuận có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Nâng cao lợi nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Bởi trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi mặt của doanh nghiệp như đảm bảo tình hình tài chính vững chắc, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, tăng tích lũy đầu tư vào sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường. 1.1.2. Kết cấu lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, để tồn tại và phát triển, tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp không chỉ tiến hành sản xuất kinh doanh một loại hàng hóa nhất SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn định mà các doanh nghiệp còn phải đa dạng hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp không chỉ tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ theo đúng ngành nghề kinh doanh mà với nguồn vốn có hạn, doanh nghiệp phải sử dụng tối đa nguồn vốn và đem lại hiệu quả cao nhất. Vì thế mà các doanh nghiệp còn tiến hành nhiều hoạt động khác mang tính chất không thường xuyên và không chủ yếu. Đó là các hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ là tổng lợi nhuận của các hoạt động trên mang lại.  Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất- kinh doanh hàng hóa và dịch vụ: Chức năng chủ yếu của kinh doanh thương mại là mua bán trao đổi hàng hóa, cung cấp các dịch vụ nhằm đưa hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng. Vì vậy hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp thương mại là tổ chức lưu chuyển hàng hóa. Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được hình thành từ việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp, những nhiệm vụ này được ghi trong quyết định thành lập doanh nghiệp. Phần lợi nhuận này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại. LN hoạt động = Doanh - Giá vốn SXKD thu thuần hàng bán Trong đó: Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp - Doanh thu thuần= Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa – các khoản giảm trừ - Các khoản giảm trừ bao gồm các khoản chiết khấu thương mại giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. - Giá vốn hàng bán chính là giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ. Giá vốn + Chi phí + Chi phí quản lý bán hàng bán hàng doanh nghiệp  Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: = Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp như: góp vốn liên doanh liên kết kinh tế; mua bán trái phiếu. cổ phiếu, cho thuê tài sản; lãi tiền gửi và lãi cho vay thuộc nguồn vốn kinh doanh… Các khoản lợi nhuận thu được từ các hoạt động này làm tăng giá trị lợi nhuận cho doanh nghiệp. SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn  Lợi nhuận khác: là khoản chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác, bao gồm các khoản phải trả không xác định được chủ, khoản thu hồi lại các khoản nợ khó đòi đã được phê duyệt bỏ, các khoản vật tư thừa sau khi đã bù trừ hao hụt mất mát, chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản cố định. 1.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình lợi nhuận trong doanh nghiệp. 1.1.3.1. Tổng lợi nhuận. Tổng mức lợi nhuận là một chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số lãi được tạo ra trong năm. chỉ tiêu này được xác định và tập hợp theo từng mảng hoạt động hoặc theo từng đơn vị thành viên của Doanh ngiệp. 1.1.3.2. Tỷ suất lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không phụ thuộc rất lớn vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không? Lợi nhuận ít hay nhiều? Vì lợi nhuận là một chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, là nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất. Tuy nhiên, để đánh giá chất lượng hoạt động của một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp với nhau, còn dựa vào rất nhiều yếu tố khác nhau chứ không thể dùng một chỉ tiêu lợi nhuận. Vì: - Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó chịu ảnh hưởng của những nhân tố khách quan và chủ quan. - Do mỗi doanh nghiệp có đặc điểm kinh doanh khác nhau, do đó hoạt động sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố về nguồn cung ứng vật liệu, nhân tố đặc thù của ngành, thị trường tiêu thụ… và mức độ tác động của các nhân tố cũng không giống nhau. - Các doanh nghiệp cùng loại có quy mô sản xuất khác nhau sẽ đem lại mức lợi nhuận khác nhau. Các DN có quy mô lớn thường thì sẽ có mức lợi nhuận lớn hơn những DN có quy mô nhỏ cho dù công tác quản lý của DN nhỏ tốt hơn. Do đó, để đánh giá chất lượng hoạt động của các DN, ta phải kết hợp chỉ tiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận như: tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu… SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tương đối dùng để so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các kỳ khác nhau trong một doanh nghiệp hoặc giữa các DN với nhau. Mức tỷ suất lợi nhuận càng cao thì càng chứng tỏ việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả. a) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. (ROE) Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỉ lệ giữa tổng lợi nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ. Công thức xác định: ợ ố ủ ở ữ ợ ố ủ ở ữ ậ ế ì â ỳ Hay: Trong đó: Tsvc: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu. Pr : Lợi nhuận sau thuế. Vsh : Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và đánh giá một đồng vốn của DN bỏ ra tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROE được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào DN. ROE cao chứng tỏ DN sử dụng có hiệu quả đồng vốn. b) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ với doanh thu bán hàng trong kỳ. Công thức xác định : Trong đó : Tst : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu P : Lợi nhuận trước hoặc sau thuế sản phẩm tiêu thụ trong kỳ T : Doanh thu thuần trong kỳ SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh có lãi ; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ. Tuy nhiên tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành. Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia. c) Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh. Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trước hoặc sau thuế đạt được với số vốn sử dụng bình quân trong kỳ ( cả vốn cố định, vốn lưu động hay vốn chủ sở hữu) Công thức xác định : Trong đó : Tsv :Tỷ suất lợi nhuận vốn P : Lợi nhuận trước thuế(sau thuế) đạt được trong kỳ Vbq : Tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh phản ánh cứ một đồng vốn sử dụng trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Qua đây có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp tìm ra được các biện pháp thích ứng nhằm tận dụng mọi khả năng sẵn có, khai thác sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả. d) Tỷ suất lợi nhuận giá thành Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ với giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ. Công thức xác định : Trong đó: Tsg: Tỷ suất lợi nhuận giá thành P : Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trước (hoặc sau thuế) Zt : Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng chi phí bỏ vào sản xuất sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này cũng cho thấy được hiệu quả sử dụng chi phí trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Nhờ đó doanh nghiệp có thể thấy được những mặt tích cực và hạn chế trong công tác quản lý giá thành để tìm ra những biện pháp khắc phục những hạn chế nhằm đạt được hiệu quả tốt hơn trong kỳ sau. e) Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA). Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng tài sản bình quân trong kỳ. Công thức tính: ỷ ấ ợ ổ ậ ê à ả à ả ì â ợ ậ ổ đầ ướ à ả ă ặ ế ì â ố ă Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản phản ánh một đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa là doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0 thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lỗ, lãi được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp. Như vậy, lợi nhuận không chỉ đơn thuần là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà nó còn là vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Cơ chế thị trường đã và đang tác động mạnh mẽ đến từng doanh nghiệp, từng đơn vị SXKD và nó đã tạo ra nhiều cơ hội mới, nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên, cái gì cũng có hai mặt, cơ chế thị trường mang đến nhiều cơ hội song nó cũng là mảnh đất màu mỡ cho các quy luật cạnh tranh, quy luật đào thải…phát triển mạnh mẽ, trở thành mối đe dọa đối với tất cả các doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế. Do đó, vấn đề được đặt ra với các doanh nghiệp là làm thế nào để sống chung với các quy luật SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn ấy? Không còn cách nào khác đó là không ngừng nâng cao hoạt động SXKD , tăng năng suất và đặc biệt là tăng lợi nhuận. 1.2. Một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. 1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. 1.2.1.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa được xác định bằng công thức: n DT =  i 1 Qi x P i Trong đó: DT : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm Qi :Sản lượng tiêu thụ của sản phẩm i Pi :Giá bán sản phẩm loại i Vậy doanh thu thụ sản phẩm hàng hóa bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau: - Khối lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm và tác động cùng chiều tới lợi nhuận thu được của doanh nghiệp. Sản phẩm sản xuất ra và tiêu thụ càng nhiều thì khả năng doanh thu cao càng lớn. Tuy nhiên, khối lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều hay ít còn phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp, tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, việc ký kết hợp đồng tiêu thụ đối với khách hàng, việc giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng. Do đó để tăng doanh thu, doanh nghiệp cần phải xem xét kỹ các yếu tố trên để tránh hiện tượng tồn kho không tiêu thụ được… - Chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong kỳ: Chất lượng sản phẩm dịch vụ có ảnh hưởng lớn tới giá cả sản phẩm hàng hóa dịch vụ, do đó có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu. Chất lượng sản phẩm phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như chất lượng nguyên vật liệu, trình độ tay nghề công nhân, quy trình công nghệ sản xuất…Chất lượng sản phẩm càng cao thì sản phẩm càng có uy tín, tạo ra sức cạnh tranh lớn để doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường, sản phẩm tiêu thụ sẽ được nhiều hơn làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Không những thế, nó còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, là điều kiện cần thiết để tồn tại và phát triển lâu dài cho doanh nghiệp. SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn - Kết cấu sản phẩm tiêu thụ: Mỗi doanh nghiệp hiện nay thường đa dạng hóa các mặt hàng tiêu thụ, mỗi mặt hàng có giá bán đơn vị khác nhau. Nếu doanh nghiệp tăng tỷ trọng tiêu thụ mặt hàng có giá bán cao, giảm tỷ trọng mặt hàng có giá bán thấp sẽ làm cho tổng doanh thu tiêu thụ thu được trong kỳ tăng lên với điều kiện các nhân tố khác không đổi. Như vậy, kết cấu sản phẩm cũng là một nhân tố ảnh hưởng lớn đến doanh thu tiêu thụ, đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải theo sát thị trường, thị hiếu người tiêu dung để định ra cho mình một kết cấu sản phẩm hợp lý, nhằm nâng cao hơn nữa doanh thu tiêu thụ trong kỳ. - Giá bán sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ: Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi thì việc thay đổi giá bán cũng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ. Giá bán sản phẩm cao hay thấp sẽ làm cho doanh thu tiêu thụ tăng hoặc giảm theo. Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, giá bán các mặt hàng thường được hình thành một cách khách quan do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định. Do đó doanh nghiệp phải có chính sách giá cả hợp lý và linh hoạt nhằm tối đa hóa lợi nhuận tùy thuộc vào chu kỳ kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, khu vực kinh doanh mà quyết định giá cả. - Các nhân tố về thị trường tiêu thụ: Thị trường vừa là nơi tiêu thụ sản phẩm, vừa là nơi cung cấp thông tin cần thiết cho doanh nghiệp. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là phải làm tốt công tác nghiên cứu thị trường để có hướng tăng doanh thu và lợi nhuận. - Công tác tổ chức bán hàng (phương thức tiêu thụ và thanh toán tiền hàng): Một doanh nghiệp áp dụng nhiều hình thức bán hàng và thanh toán tất yếu sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn doanh nghiệp chỉ áp dụng một hình thức. Bên cạnh đó, việc tổ chức hoạt động quảng cáo, giới thiệu mặt hàng và các dịch vụ sau bán hàng cũng cần được coi trọng. Nhờ đó khách hàng sẽ biết được nhiều thông tin và yên tâm về sản phẩm hơn, qua đó mở rộng thị trường tiêu thụ làm cơ sở cho việc tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ. 1.2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hàng hóa tiêu thụ. - Nhân tố về kỹ thuật, công nghệ sản xuất: Trong tình hình kinh tế hội nhập hiện nay, các thành tựu của khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất ngày càng hiện đại. Việc sử dụng chúng trong sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều, tạo khả năng lớn cho việc tiết kiệm chi phí nhân công lao động. Chính vì vậy, các doanh nghiệp nào nắm bắt và ứng SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sẽ được nhiều lợi thế trong cạnh tranh, tiết kiệm được chi phí sản xuất, gia tăng lợi nhuận. - Các nhân tố về tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tài chính doanh nghiệp: Tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tài chính khoa học hợp lý có tác động mạnh mẽ đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Việc lựa chọn loại hình sản xuất, phương pháp tổ chức sản xuất, tổ chức lao động hợp lý sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành cân đối, nhịp nhàng, liên tục, tận dụng được thời gian, công suất lao động máy móc, thiết bị. Phát huy được vai trò quản lý tài chính với việc tổ chức đảm bảo đầy đủ, kịp thời với chi phí sử dụng tiết kiệm sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tận dụng được các cơ hội kinh doanh có hiệu quả. Từ đó có tác động tiết kiệm chi phí sản xuất, góp phần tích cực hạ giá sản phẩm của doanh nghiệp. - Các nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp: Điều kiện tự nhiên và môi trường kinh doanh có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí và giá thành sản phẩm. Điều kiện tự nhiên về cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sản xuất nông phẩm, thực phẩm theo mùa, kinh doanh khách sạn, du lịch…Để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tự nhiên, các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự báo cả bản thân doanh nghiệp và đánh giá của các cơ quan chuyên môn. Các biện pháp thường được doanh nghiệp sử dụng: dự phòng, san bằng, tiên đoán và các biện pháp khác…Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến các doanh nghiệp như vấn đề tiếng ồn, ô nhiễm môi trường… và các doanh nghiệp phải cùng nhau giải quyết. Trong nền kinh tế thị trường việc tăng giá thành sản phẩm không đơn giản, bởi thế các doanh nghiệp phải tính toán làm sao tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành làm tăng khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí. Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. 1.2.2. Phương hướng biện pháp để nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. 1.2.2.1. Tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả hoạt động SXKD của một doanh nghiệp. Trong các điều kiện khác không đổi thì việc tăng doanh thu SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS. Đinh Văn Sơn sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận cho DN. Tăng doanh thu bán hàng thực chất là tăng lượng tiền về cho DN, đồng nghĩa với việc tăng lượng hàng hóa bán ra trên thị trường. Biện pháp để tăng doanh thu có rất nhiều như quan tâm đến chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo uy tín của DN trên thị trường, mở rộng các hoạt động, mở rộng thị trường tiêu thụ nhằm tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, tăng khối lượng hàng hóa tiêu thụ, xác định giá bán hợp lý, xác định cơ cấu mặt hàng kinh doanh hợp lý phù hợp với tình hình hoạt động của DN và phù hợp với nhu cầu thị trường, tổ chức tốt khâu bán. Để làm được những điều đó thì trước hết doanh nghiệp cần phải quan tâm đến nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, phải biết người tiêu dùng cần gì, muốn gì. Nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng rất đa dạng và phong phú, thường xuyên thay đổi do sự phát triển của xã hội và đời sống của người dân. Việc lựa chọn và sản xuất ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng sẽ góp phần làm tăng doanh số bán hàng từ đó tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Các đối thủ cạnh tranh luôn là trở ngại và cũng là động lực giúp doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm có chất lượng ngày một tốt hơn cho thị trường. Lựa chọn nhưng mặt hàng thay thế có giá thành thấp hơn nhưng vẫn đảm bảo chất lượng để giảm giá bán đầu ra. 1.2.2.2. Hạ giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhất định. Do vậy muốn hạ giá thành sản phẩm phải giảm các nhân tố chi phí như chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí lao động…Có các biện pháp như sau: - Giảm chi phí trong sản xuất: Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao để tạo ra một sản phẩm, cải tiến công nghệ để tăng hiệu quả trong sử dụng nguyên vật liệu, quản lý chặt chẽ trong sản xuất để giảm tỷ lệ phế phẩm. - Giảm chi phí quản lý: Xây dựng bộ máy quản lý gọn gàng, đơn giản phù hợp và thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh. - Giảm chi phí gián tiếp: Bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí văn phòng, tiếp khách, điện nước, điện thoại và các chi phí bằng tiền khác, xây dựng phát động phong trào tiết kiệm, chống lãng phí. SVTH: Vũ Thị Chuyên Lớp: SB15I
- Xem thêm -