Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm smartwindows của c

  • Số trang: 83 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
thanhdoannguyen

Đã đăng 6184 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH -------o0o------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA ĐÔNG Á. Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện : Lớp : Khoá : HÀ NỘI - 2009 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1 I. Thực trạng khả năng cạnh tranh của sản phẩm SmartWindows...........2 1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á....................2 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.........................................................2 1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý Công ty.......................................6 1.2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty.......................................................6 1.2.2. Bộ máy quản lý của Công ty...................................................10 1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( 2004 – 2008 )..................12 1.4. Vị thế của sản phẩm cửa nhựa SmartWindows trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty...........................................................13 2. Thực trạng khả năng cạnh tranh của sản phẩm SmartWindows.....15 2.1. Tình hình các yếu tố sản suất kinh doanh chính ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh sản phẩm SmartWindows.....................................15 2.1.1. Tình hình máy móc thiết bị và quy trình sản xuất sản phẩm...15 2.1.1.1. Máy móc thiết bị hiện tại.................................................16 2.1.1.2. Sản phẩm thanh Profile uPVC.........................................16 2.1.1.3. Sản phẩm hộp kính dùng cho SmartWindows................18 2.1.1.4. Sản phẩm cửa SmartWindows.........................................18 2.1.1.5. Quy trình sản xuất SmartWindows.................................20 2.1.2. Nguyên vật liệu và tính ổn định...............................................22 2.1.3. Lao động sản xuất sản phẩm....................................................23 2.1.4. Tình hình tài chính...................................................................24 2.2. Thực trạng khả năng cạnh tranh của SmartWindows.....................27 2.2.1. Giá cả sản phẩm.......................................................................27 2.2.2. Yếu tố cạnh tranh về sản phẩm................................................32 2.2.2.1. Chất lượng sản phẩm.......................................................32 2.2.2.2. Mẫu mã chủng loại sản phẩm..........................................36 2.2.2.3. Nhãn hiệu sản phẩm........................................................37 2.2.3. Yếu tố cạnh tranh về phân phối và bán hàng...........................37 2.2.3.1. Hệ thống phân phối.........................................................37 2.2.3.2. Dịch vụ bán hàng và sau bán hàng..................................40 2.2.4. Các hoạt động xúc tiến hỗn hợp..............................................42 2.3. Đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty (qua ma trận IFE)........44 3. Đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh của SmartWindows trong thời gian qua.........................................................................................45 3.1. Những kết quả đạt được trong cạnh tranh và lợi thế của công ty. . .45 3.1.1. Doanh thu, thị phần của SmartWindows ngày càng tăng........45 3.1.2. Uy tín chất lượng sản phẩm SmartWindows...........................46 3.1.3. Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm SmartWindows...................46 3.2. Những tồn tại trong cạnh tranh và nguyên nhân..............................47 3.2.1. Hạn chế về mẫu mã sản phẩm.................................................48 3.2.2. Hạn chế trong hệ thống kênh phân phối..................................48 3.2.3. Hạn chế trong hoạt động xúc tiến hỗn hợp..............................49 3.2.4. Nguyên nhân............................................................................49 II. Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm SmartWindows.50 1. Giải pháp phát huy lợi thế về quy mô và chi phí sản xuất................50 1.1. Cải thiện chính sách giá bán sản phẩm............................................50 1.2. Rút ngắn thời gian giao hàng...........................................................53 2. Nhóm giải pháp về sản phẩm...............................................................54 2.1. Đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm........................................................55 2.2. Khác biệt hóa sản phẩm...................................................................57 2.2.1. Màu cửa phù hợp với màu sắc công trình...............................57 2.2.2. Gắn lớp phản quang, dạ quang vào sản phẩm.........................59 2.3. Nâng cao tính bảo vệ an toàn của sản phẩm....................................60 2.4. Các giải pháp về sản phẩm khác......................................................62 3. Giải pháp về phân phối.........................................................................62 3.1. Mở rộng hệ thống kênh phân phối...................................................62 3.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống phân phối.....................67 4. Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến hỗn hợp..................................68 5. Một số giải pháp khác...........................................................................74 KẾT LUẬN....................................................................................................75 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐKKD : Đăng Ký Kinh Doanh CT CPTĐ : Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn CT TNHH : Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tập đoàn : Tập đoàn Nhựa Đông Á Nhựa Đông Á : Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á Công ty : Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á UBND : Ủy Ban Nhân Dân TP : Thành Phố TP. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh CHLB : Cộng Hòa Liên Bang KCN : Khu Công Nghiệp ĐHCĐ : Đại Hội Cổ Đông HĐQT : Hội Đồng Quản Trị BKS : Ban Kiểm Soát GĐ : Giám Đốc PKKK : Phụ kiện kim khí NVL : Nguyên vật liệu Vốn CSH : Vốn chủ sở hữu LNST : Lợi nhuận sau thuế VLĐ : Vốn lưu động TSCĐ : Tài sản cố định TSLĐ : Tài sản lưu động DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á .............6 Sơ đồ 1.2 : Cơ cấu bộ máy quản lý công ty....................................................10 Sơ đồ 1.3 : Quy trình đùn thanh Profile..........................................................17 Sơ đồ 1.4 : Quy trình sản xuất cửa SmartWindows (Nguồn : Phòng kỹ thuật S.M.W)............................................................................................................20 Sơ đồ 1.5 - Mạng lưới phân phối của Công ty CPTĐ Nhựa Đông Á.............38 Sơ đồ 1.6 : Quy trình tiếp nhận thông tin và bán hàng với SmartWindows. . .40 Sơ đồ 2.1 : Quy trình cải thiện chính sách giá bán sản phẩm.........................52 Sơ đồ 2.2 : Trình tự lập phương án xúc tiến hỗn hợp.....................................72 Bảng 1.1 : Kết quả kinh doanh giai đoạn 2004 -2008.....................................12 Bảng 1.2 : Thu nhập bình quân của Nhựa Đông Á.........................................12 Bảng 1.3 : Cơ cấu lao động sản xuất SmartWindows hết 2008......................23 Bảng 1.4: Bảng Cân Đối Kế Toán Tóm Tắt 2008...........................................24 Bảng 1.5 : Các Chỉ Tiêu Tài Chính Cơ Bản....................................................25 Bảng 1.6 : Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên............................................25 Bảng 1.7 : VLĐ thường xuyên........................................................................26 Bảng 1.8 : Vốn bằng tiền.................................................................................26 Bảng 1.9 : Bảng giá cửa uPVC có lõi thép gia cường – SmartWindows........29 Bảng 1.10 : Báo giá cửa các hệ sản phẩm của eurowindow...........................30 Bảng 2.1 : Đánh giá tiềm năng thị trường bằng phương pháp cho điểm........65 Biểu đồ 1.1 : Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm trong tổng doanh thu 2008. . .14 Biểu đồ 1.2 : Thị phần theo doanh thu của SmartWindows tới 2010.............14 Biểu đồ 1.3 : Tăng trưởng doanh thu SmartWindows giai đoạn 2005-2008. .45 Biểu đồ 1.4 : Thị phần của SmartWindows trên thị trường năm 2008...........46 1 LỜI MỞ ĐẦU Cạnh tranh là quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường . Ở đâu tồn tại nền kinh tế thị trường ở đó có sự cạnh tranh .Quy luật cạnh tranh sẽ sàng lọc đào thải những doanh nghiệp yếu kém và giúp các doanh nghiệp có tiềm lực vươn lên khẳng định mình , đạt tới thành công .Qua đó, cạnh tranh cũng giúp nền kinh tế phát triển mạnh, đem lại lợi ích cho khách hàng . Ở Việt Nam kể từ khi chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt . Doanh nghiệp muốn tồn tại phải không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của mình hay nói cụ thể hơn là phải nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra . Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á , Tôi rất ấn tượng với sản phẩm cửa nhựa có lõi thép gia cường uPVC mang nhãn hiệu SmartWindows của Công ty. Cửa nhựa uPVC có thể nói là sản phẩm mới xuất hiện một số năm gần đây, tiềm năng phát triển của sản phẩm này tại thị trường Việt Nam là rất lớn. Tuy nhiên mức độ cạnh tranh trên thị trường của sản phẩm này là rất cao. Chính vì vậy tôi quyết định chọn đề tài : “ Nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á ” làm khóa luận tốt nghiệp. Khóa luận chia làm 2 phần : I. Thực trạng khả năng cạnh tranh của sản phẩm SmartWindows . II. Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm SmartWindows . Với đề tài này tôi hy vọng sẽ đánh giá được thực trạng khả năng cạnh tranh từ đó đưa ra được một số giải pháp hữu dụng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm SmartWindows trên thị trường . 2 I. Thực trạng khả năng cạnh tranh của sản phẩm SmartWindows 1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Tên Công ty : Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á. Tên tiếng Anh: DONG A PLASTIC GROUP JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt : Tập đoàn Đông Á. Biểu tượng, logo : Giấy chứng nhận ĐKKD số : 0103014564 ngày 14/11/2006 Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp Người đại diện: Trần Thị Lê Hải Chức vụ : Tổng Giám đốc Trụ sở : Lô 1-CN5-Cụm Công nghiệp Ngọc Hồi–Thanh Trì-Hà Nội Văn phòng Tầng 6-toà nhà DMC-535 Kim Mã-Hà Nội. Điện thoại (84-4) 7352888 Email info@nhuadonga.com.vn Fax (84-4) 7710789 Website http:// WWW.nhuadonga.com.vn Vốn điều lệ 100.000.000.000 đồng Ngành nghề kinh doanh của Công ty : Hiện tại, Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á được phép hoạt động trong lĩnh vực : 3 - Sản xuất các sản phẩm, vật liệu phục vụ trong xây dựng và trang trí nội ngoại thất. - Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi. - Buôn bán máy móc, thiết bị phục vụ ngành xây dựng , công nghiệp, giao thông. - Đại lý mua, bán , ký gửi hàng hoá. - Kinh doanh vật liệu xây dựng , trang thiết bị nội ngoại thất. - Kinh doanh bất động sản, nhà ở. - Dịch vụ vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách. - Kinh doanh phương tiện vận tải, thiết bị máy móc. - Gia công cơ khí. - Đầu tư xây dựng nhà ở. - Kinh doanh nhà hàng , nhà nghỉ, khách sạn, dịch vụ du lịch sinh thái ( không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường ). Các sản phẩm chính của Công ty : - Hạt nhựa , cửa nhựa , cửa pano , cửa nhựa xếp , tấm ốp trần .... - Thanh Profile , bạt Hi-flex , tấm PP Công nghiệp .... - Cửa uPVC có lõi thép gia cường hiệu SmartWindows  Lịch sử hình thành và phát triển. Công ty CPTĐ Nhựa Đông Á tiền thân là công ty liên doanh với đối tác Đài Loan chuyên sản xuất sản phẩm nhựa mang thương hiệu Đông Á…. Sau khi mua toàn bộ phần vốn góp của đối tác nước ngoài, đã được chuyển thành Công Ty TNHH Thương mại và Sản xuất Nhựa Đông Á. 4 Năm 2001: Công ty TNHH Thương mại và Sản Xuất Nhựa Đông Á chính thức được thành lập:  Vốn điều lệ : 5 tỷ đồng  Lao động : hơn 50 lao động  Trụ sở : Hàng Nón – Hoàn Kiếm – Hà Nội  Nhà máy: - Nhà máy sản xuất chính đặt tại Lĩnh Nam –Thanh Trì –Hà Nội - Nhà máy lắp ráp cửa nhựa đặt tại Chương Dương –Hà Nội. Năm 2002:  Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Nhựa Đông Á lập dự án trình UBND TP Hà Nội xin phê duyệt và đã được cấp đất tại KCN Ngọc Hồi  Đăng ký tham gia và trở thành viên Hiệp hội Nhựa Việt Nam, Hội Doanh nghiệp trẻ thành phố Hà Nội.  Đăng ký và được cấp bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá độc quyền tại Việt Nam, Lào, Campuchia cho nhẵn hiệu Đông Á. Năm 2003 :  Công ty thành lập Tổ chức Công đoàn Công ty trực thuộc Liên đoàn Lao động huyện Thanh Trì.  Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 trên toàn Công ty. Năm 2005 :  Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Nhựa Đông Á tập trung đầu tư xây dựng 2 nhà máy tại hai KCN Châu Sơn và KCN Ngọc Hồi. Năm 2006 : Là năm Công ty có những bước tiến đột phá , bao gồm : 5  Hoàn thiện về cơ bản xây dựng xong 2 nhà máy tại hai KCN Châu Sơn – Hà Nam và KCN Ngọc Hồi.  Đầu tư phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp Oracle (FPT triển khai).  Tiến hành chuyển đổi hình thức từ Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhựa Đông Á sang Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á và thành lập các công ty thành viên theo mô hình công ty mẹ - con, công ty liên kết. Năm 2007 : Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á thành lập 3 Công ty con là :  Công ty TNHH một thành viên Nhựa Đông Á, có trụ sở tại Khu công nghiệp Châu Sơn –Hà Nam (tiền thân là Nhà máy nhựa Đông Á đặt tại Thanh Trì –Hà Nội)  Công ty TNHH SmartWindows địa chỉ tại Khu Công nghiệp Ngọc Hồi - Thanh Trì – Hà Nội (tiền thân là Nhà máy lắp ráp cửa nhựa SmartWindows)  Công ty TNHH Một thành viên Nhựa Đông Á Sài Gòn có nhà máy đặt tại Khu công nghiệp Tân Tạo – TP Hồ Chí Minh  Tiến hành hoàn thiện và định giá Công ty, chuẩn bị các điều kiện để niêm yết chứng khoán trên sàn giao dịch chứng khoán chính thức.  Hoàn thành dự án đầu tư xây dựng Nhà máy lắp ráp cửa SmartWindows tại khu công nghiệp Tân Tạo TP. HCM và Nhà máy sản xuất bạt tại khu công nghiệp Hà Nam.  Ngày 14/5/2007 , Công ty Cổ Phần Tập đoàn Nhựa Đông Á chính thức làm lễ khánh thành đi vào hoạt động 2 nhà máy tại KCN Ngọc Hồi và Khu Công Nghiệp Hà Nam. 6  Ngày 14/5/2007, ký hợp đồng hợp tác toàn diện với Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quang Trung. Năm 2008 tới nay :  Tiến hành đa dạng hoá ngành nghề thông qua việc mua lại 50% cổ phần Công Ty Cổ phần Tư vấn đầu tư Tây Đô, triển khai dự án khu cao ốc văn phòng cho thuê tại xã Mễ Trì -Từ Liêm – Hà Nội, dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2009.  Hoàn thiện bộ máy quản lý, chuẩn bị các điều kiện để phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ và niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán. 1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý Công ty 1.2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á . CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA ĐÔNG Á CÔNG TY THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH NHỰA ĐÔNG Á CÔNG TY CÔNG TY TNHH MỘT TNHH MỘT THÀNH VIÊN THÀNH VIÊN SMW NHỰA ĐÔNG Á (ĐAS) CÔNG TY LIÊN KẾT CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN TÂY ĐÔ CÔNG TY TNHH V&H VIỆT NAM Công ty Nhựa Đông Á được tổ chức theo mô hình tập đoàn Mẹ - Con , công ty liên kết , trong đó Công ty nắm giữ quyền chi phối các công ty con , 7 thực hiện các quyền và hưởng lợi ích từ các công ty liên kết thông qua tỷ lệ phần vốn góp hoặc hợp đồng , thoả thuận hợp tác . Nhiệm vụ và chức năng của các đơn vị như sau :  Khối Văn phòng Tập đoàn: - Thư ký HĐQT: Hỗ trợ các hoạt động của Hội đồng quản trị, đầu mối quản lý sổ cổ đông, tổ chức các cuộc họp HĐQT, BKS, ĐHCĐ - Phòng Tài chính Kế toán: Thực hiện công tác Tài chính kế toán của tập đoàn; - Phòng Hành chính – Nhân sự: là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám Đốc về các vấn đề tổ chức, lao động, tiền lương; công tác nhân sự; công tác văn thư lưu trữ; công tác hành chính và các công tác khác theo sự phân công của Tổng Giám đốc; - Phòng Marketing: Nghiên cứu, phát triển thị trường, quảng bá thương hiệu cho toàn tập đoàn; - Phòng Kinh doanh: Kinh doanh sản phẩm sản xuất của Tập đoàn; thực hiện công tác phát triển thị trường, bán hàng, quan hệ khách hàng, thu hồi công nợ. Nhập khẩu và phân phối các sản phẩm vật liệu trang trí nội thất; - Phòng Kế hoạch – Vật tư: Thực hiện công tác kế hoạch vật tư, NVL; Xuất nhập khẩu chung cho cả tập đoàn; - Phòng CNTT: Thực hiện công tác Công nghệ thông tin cho cả Tập đoàn, bao gồm cả các đơn vị thành viên; - Ban kiểm soát nội bộ: Là cơ quan tham mưu, giúp việc cho HĐQT và Tổng Giám đốc trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các chức danh quản lý, Cán bộ nhân viên ; các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ tuân thủ đúng nội quy, quy chế, các quyết định và chính sách của Tập đoàn; đảm bảo phù hợp với pháp luật. 8  Công ty TNHH Một thành viên Nhựa Đông Á (Hà Nam): - Phòng Kế hoạch - Vật tư: Thực hiện lập kế hoạch, điều độ sản xuất; Cung cấp và quản lý vật tư cho hoạt động sản xuất của nhà máy; - Phòng Kho - Vận: Quản lý kho hàng và thực hiện công tác vận chuyển hàng hoá; - Xưởng sản xuất: Bao gồm các tổ Bốc xếp, Cơ điện, Tổ ép, Tổ in, Tổ phế liệu, tổ tạo hạt, tổ đùn Profile với chức năng chính là thực hiện sản xuất, đảm bảo kỹ thuật, chất lượng các sản phẩm sản xuất; - Phòng Kỹ thuật: Nghiên cứu, thiết kế sản phẩm; quản lý, xây dựng các quy trình, quy phạm, định mức kỹ thuật; - Phòng Thí nghiệm: Thử nghiệm, thí nghiệm các sản phẩm và đưa ra phương án tạo sản phẩm chất lượng cao; - Phòng KCS: Thực hiện công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất ra ;  Công ty TNHH 1 thành viên S.M.W: - Phòng Kế hoạch - Vật tư: Thực hiện lập kế hoạch, điều độ sản xuất; Cung cấp và quản lý vật tư cho hoạt động sản xuất của nhà máy ; - Phòng Kho - Vận: Quản lý kho hàng và thực hiện công tác vận chuyển hàng hoá; - Xưởng sản xuất: Bao gồm các tổ Lắp ráp, Tổ lắp đặt, Tổ kính, Tổ bốc xếp, Cơ điện, với chức năng chính là trực tiếp sản xuất, thi công, lắp đặt sản phẩm đảm bảo kỹ thuật, chất lượng; - Phòng Kỹ thuật: Tư vấn và thiết kế; Nghiên cứu sản phẩm; quản lý, xây dựng các quy trình, quy phạm, định mức kỹ thuật; 9 - Phòng KCS: Thực hiện công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất ra; - Phòng Bảo hành: Thực hiện công tác bảo hành sản phẩm SmartWindows;  Công ty TNHH Nhựa Đông Á Sài Gòn: - Phòng Tài chính - Kế toán: thực hiện công tác tài chính, kế toán; - Phòng hành chính nhân sự: Phụ trách các công tác hành chính và nhân sự của công ty; - Phòng Kế hoạch - Vật tư: Thực hiện lập kế hoạch, điều độ sản xuất; Cung cấp và quản lý vật tư cho hoạt động sản xuất của nhà máy; - Phòng Kho - Vận: Quản lý kho hàng và thực hiện công tác vận chuyển hàng hoá; - Xưởng sản xuất: bao gồm các tổ Lắp ráp, Tổ lắp đặt, Tổ kính, Tổ bốc xếp, Cơ điện, với chức năng chính là trực tiếp sản xuất, thi công, lắp đặt sản phẩm đảm bảo kỹ thuật, chất lượng; - Phòng Kỹ thuật: Tư vấn và thiết kế; Nghiên cứu sản phẩm; quản lý, xây dựng các quy trình, quy phạm, định mức kỹ thuật; - Phòng KCS: Thực hiện công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất ra. - Phòng Bảo hành: Thực hiện công tác bảo hành sản phẩm SmartWindows; - Phòng Kinh doanh: Kinh doanh sản phẩm cửa SmartWindows; thực hiện công tác phát triển thị trường, bán hàng, quan hệ khách hàng, thu hồi công nợ. Nhập khẩu và phân phối các sản phẩm vật liệu trang trí nội thất. 10 1.2.2. Bộ máy quản lý của Công ty Sơ đồ 1.2 : Cơ cấu bộ máy quản lý công ty BAN KIỂM SOÁT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIẢM ĐỐC TÀI CHÍNH BAN TỔNG GIÁM ĐỐC PHÒNG BAN CHỨC NĂNG Nhóm công ty do TĐ nắm giữ 100% vốn điều lệ NHÓM CÔNG TY LIÊN KẾT CÁC NHÀ MÁY SẢN XUẤT Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủy quyền. Hội đồng quản trị: Do ĐHCĐ bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty. Hiện tại HĐQT của công ty có 5 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên là 3 năm và 1/3 số thành viên được bầu lại mỗi năm. Ban Kiểm soát nội bộ: Do Đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính pháp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của Công ty. Hiện tại BKS công ty gồm 3 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 3 năm và 1/3 số thành viên được bầu lại mỗi năm. 11 Ban Tổng Giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo những chiến lược và kế hoạch đã được HĐQT và ĐHCĐ thông qua. Tổng Giám đốc có nhiệm kỳ 3 năm, có Phó Tổng GĐ có nhiệm kỳ 2 năm. Hiện tại Công ty có 2 Phó Tổng GĐ phụ trách 2 lĩnh vực: - Kinh doanh, Kế hoạch, Marketing; - Sản xuất. Giám đốc Tài chính: Là người giúp việc cho Ban Tổng Giám Đốc trong công tác tài chính - kế toán của Tập đoàn, kiêm Kế toán trưởng Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á, trực tiếp phụ trách Phòng Tài chính - Kế toán. Ngoài những công việc trên Giám đốc Tài chính phải thực hiện được các công việc chính sau: - Là người chịu trách nhiệm tham mưu cho Lãnh đạo Tập đoàn đưa ra quyết định: quyết định về chính sách đầu tư, quyết định về chính sách tài trợ và quyết định về chính sách phân phối, làm sao để tối đa hóa giá trị tài sản của các cổ đông. - Công việc cụ thể: Phân tích và đưa ra các công cụ quản trị rủi ro tài chính, theo dõi và đánh giá các dữ liệu tài chính, chuẩn bị các báo cáo đặc biệt và đưa ra các dự báo cần thiết, hoạch định ngân sách vốn đầu tư, lập mô hình tài chính, phân tích và quản lý danh mục đầu tư, thiết lập và duy trì các quan hệ với ngân hàng và các cơ quan hữu quan… 12 1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( 2004 – 2008 ) Bảng 1.1 : Kết quả kinh doanh giai đoạn 2004 -2008 TT Chỉ tiêu Đ/V tính 2004 2005 2006 2007 2008 1 Tổng doanh thu Triệu đồng 63.126 59.547 65.593 141.300 161.984 2 Doanh thu thuần Triệu đồng 63.113 59.531 65.574 141.079 160.159 3 Tổng chi phí Triệu đồng 62.957 59.372 129.38 157.126 64.626 8 4 Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 198 175 967 12.281 4.871 5 Nộp ngân sách Triệu đồng - 24 271 - - 6 Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 198 151 696 12.281 4.871 7 Tổng tài sản Triệu đồng 51.837 49.071 71.955 193.359 214.625 8 Vốn điều lệ Triệu đồng 30.000 100.000 120.000 9 Vốn kinh doanh Triệu đồng 30.000 100.000 120.000 (Nguồn : Phòng tài chính kế toán ) Bảng 1.2 : Thu nhập bình quân của Nhựa Đông Á Năm Đơn vị tính Thu nhập bình quân 2006 Triệu đồng/người/tháng 1.28 2007 Triệu đồng/người/tháng 2.1 2008 Triệu đồng/người/tháng 2.5 (Nguồn : Phòng tài chính kế toán ) Nhận xét : Kết quả kinh doanh giai đoạn 2004 – 2008 cho thấy Công ty luôn làm ăn có lãi. Những năm gần đây Công ty có bước tăng trưởng vượt bậc. Đặc biệt năm 2007 doanh thu, lợi nhuận của Công ty tăng trưởng đột biến. Nguyên nhân là do trong năm 2007, Công ty đưa 2 nhà máy ở hai khu công nghiệp Hà Nam và Ngọc Hồi đi vào hoạt động . Sản phẩm sản xuất ra với chất luợng tốt và giá thành cạnh tranh được khách hàng chấp nhận , doanh thu tăng mạnh , kéo theo lợi nhuận tăng cao. 13 Trong năm 2008 do tác động của khủng hoảng kinh tế làm thị trường biến động mạnh, sức tiêu thụ sản phẩm giảm, giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng giảm thất thường. Tuy nhiên để thu hút khách Công ty vẫn ổn định giá bán sản phẩm. Doanh thu năm 2008 là 161,9 tỷ đồng bằng 114,6 % so với năm 2007 , tuy nhiên lợi nhuận trong năm 2008 chỉ đạt 4,87 tỷ đồng giảm 60% so với năm 2007. Thu nhập bình quân người lao động tăng mạnh qua các năm 2006 và 2007, tính đến hết năm 2008 đạt 2,5 triệu đồng/tháng trung bình tăng 41.5 %/năm. Với kết quả kinh doanh 5 năm trở lại đây ta có thể tin tưởng vào sự phát triển của Nhựa Đông Á trong những năm tiếp theo. 1.4. Vị thế của sản phẩm cửa nhựa SmartWindows trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Nhận thấy tiềm năng phát triển của sản phẩm cửa nhựa uPVC tại thị trường Việt Nam , ngay từ năm 2004 Công ty đã tiến hành nghiên cứu sản xuất nhằm đưa sản phẩm ra thị trường một cách sớm nhất và có chất lượng cao. Hiện nay sản phẩm cửa uPVC có lõi thép gia cường SmartWindows của Tập đoàn Nhựa Đông Á được sản xuất tại Công ty TNHH 1 thành viên S.M.W nhà máy sản xuất đặt tại Khu công nghiệp Ngọc Hồi – Thanh Trì – Hà Nội , trên diện tích 10.081 m2 , với số vốn đầu tư 26 tỷ đồng . Nhà máy được đầu tư trên dây chuyền sản xuất hiện đại đồng bộ nhập khẩu từ Cộng Hoà Liên Bang Đức . Đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường với chất lượng cao . Kể từ khi đưa vào sản xuất tới nay , doanh thu của SmartWindows trong cơ cấu doanh thu theo sản phẩm không ngừng tăng lên , thể hiện vị thế của sản phẩm này trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như sự ưu tiên đầu tư mạnh mẽ của Công ty thời gian qua . 14 Biểu đồ 1.1 : Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm trong tổng doanh thu 2008 (Nguồn : Phòng tài chính kế toán ) Năm 2008 doanh thu của SmartWindows chiếm 25% trong tổng doanh thu của cả Công ty. Được xác định là mặt hàng chủ lực của Công ty , trong thời gian tới Công ty tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị, nhà máy nhằm nâng công suất , mở rộng chiếm lĩnh thị trường. Biểu đồ 1.2 : Thị phần theo doanh thu của SmartWindows tới 2010 ( Nguồn : Phòng Marketing ) Trong chiến lược phát triển mở rộng thị trường, Công ty sẽ đưa nhà máy sản xuất tại KCN Tân Tạo TP. Hồ Chí Minh đi vào hoạt động năm 2009.
- Xem thêm -