Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ bảo bình

  • Số trang: 52 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 23 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

LỜI CẢM ƠN Kính thưa: Các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Thương Mại Em là Nguyễn Thị Luận – sinh viên lớp K6HK1A Qua thời gian học tại trường đào tạo chuyên ngành kế toán, sau khi đã thực tập và nghiên cứu về doanh nghiệp em đã chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. Cho đến nay em đã hoàn thành xong khóa luận tốt nghiệp của mình và thu được nhiều kinh nghiệm quý báu trong khi học và nghiên cứu đề tài để có được những kiến thức này em xin bày tỏ tình cảm chân thành của mình và gửi lời cảm ơn tới toàn thể thầy cô giáo của trường Đại học Thương mại và đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Kế toán đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, bên cạnh đó em xin cảm ơn cô giáo Nguyễn Thu Thủy đã tận tình bỏ thời gian và công sức trí tuệ để hướng dẫn em có được kiến thức trong khi nghiên cứu đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cho tới ngày hôm nay. Em xin chân thành cảm ơn tới toàn thể anh chị phòng ban công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình đã giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài. Cuối cùng em xin cảm ơn tất cả bạn bè và người thân đã giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Hà nội, ngày 10 tháng 06 năm 2012 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Luận MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải thích DN Doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định LNST Lợi nhuận sau thuế VCĐ Vốn cố định VLĐ Vốn lưu động LN VCĐ Lợi nhuận vốn cố định LN VLĐ Lợi nhuận vốn lưu động GTGT Giá trị gia tăng TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn HMLK Hao mòn lũy kế XDCB Xây dựng cơ bản DH Dài hạn NH Ngắn hạn TSCĐ HH Tài sản cố định hữu hình VKD Vốn kinh doanh VCSH Vốn chủ sở hữu PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam phải đương đầu với rất nhiều vấn đề khó khăn, một trong những vấn đề khó khăn lớn chính là vốn. Vốn là chìa khoá, là phương tiện để biến các ý tưởng kinh doanh thành hiện thực, quyết định sự thành - bại của doanh nghiệp. Từ việc hình thành và sản xuất kinh doanh, DN sẽ đi đến một định hướng, đó là: sự tồn tại lâu dài, sự phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Muốn làm được điều này, đòi hỏi DN phải có khả năng sử dụng nguồn vốn của mình sao cho đạt hiệu quả nhất. Để từ đó, không những DN có thể tồn tại được, có chỗ đứng của mình trên thương trường, mà còn có thể sử dụng những phần lợi nhuận từ việc sử dụng hiệu quả của nguồn vốn đem lại để tiến hành đầu tư, tái sản xuất mở rộng quy mô, đưa DN ngày càng phát triển lớn mạnh hơn. Hiện nay vấn đề sử dụng vốn tại các cơ quan Nhà nước ở nước ta chưa thực sự đem lại hiệu quả. Vốn sử dụng chưa đúng mục đích, còn dàn trải gây thất thoát lớn. Công ty Cổ phần Xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình cũng không nằm ngoài thực trạng đó. Trong quá trình thực tập tại Công ty, em nhận thấy rằng mặc dù Công ty đã có những nỗ lực đáng kể trong việc sử dụng vốn song kết quả mang lại vẫn chưa cao: lợi nhuận thấp, chi phí tăng nhanh. Vì vậy với những kiến thức thu thập được em đã chọn cho mình đề tài: ”Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình”. Qua nghiên cứu phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty, em đã đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối với công ty. Em hi vọng rằng nó sẽ phần nào giúp cho Công ty nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hơn nữa trong thời gian tới. 2. Mục đích nghiên cứu. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó hoàn thiện và bổ sung một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ phần Xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình, nắm bắt được các thuận lợi cũng như khó khăn mà công ty gặp phải. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. - Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. - Phạm vi nghiên cứu: + Thời gian: Đề tài sử dụng các số liệu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm ( năm 2009, năm 2010, và năm 2011). + Không gian: Tại phòng kế toán Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình. 4. Phương pháp (cách thức thực hiện đề tài). Thực hiện đề tài dựa vào các báo cáo tài chính của Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình. Từ đó phân tích, đánh giá đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty được cải thiện hơn. 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp. Ngoài phần mở đầu, kết luận, khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình. Chương 3: Các kết luận và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm và đặc trưng về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp  Khái niệm Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làm thế nào để có đủ vốn và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất. Vậy vấn đề đặt ra ở đây - Vốn là gì? Các doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn thì đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn. Vốn trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt. Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là mục đích tích luỹ chứ không phải mục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trong các doanh nghiệp. Đứng trên các giác độ khác nhau ta có cách nhìn khác nhau về vốn. Theo quan điểm của Mark - nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuất thì Mark cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”. Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark. Còn Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại cho rằng: Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó. Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn. Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính”. Như vậy, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp.Trong đó: Vốn hiện vật: Là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác. Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp. Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn nhưng mọi quá trình sản xuất kinh doanh đều có thể khái quát thành: T...... H (TLLD, TLSX) ....... SX ....... H’......T’ Để có các yếu tố đầu vào (TLLĐ, TLSX) phục vụ cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn của doanh nghiệp. Vậy: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận”.  Đặc trưng của vốn kinh doanh Thứ nhất: Vốn kinh doanh là hàng hóa đặc biệt vì các lý do sau: - Vốn kinh doanh là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng. + Giá trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó. + Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hàng hoá... - Vốn kinh doanh là hàng hoá đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu nó. Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó. Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Nó không bị hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó. Chính vì vậy, giá trị của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của của bất kỳ doanh nghiệp nào. Điều này đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa hiệu quả của vốn để đem lại một giá trị thặng dư tối đa, đủ chi trả cho chi phí đã bỏ ra mua nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất. Thứ hai: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt tới mục tiêu sinh lời và luôn thay đổi hình thái biểu hiện, nó vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vô hình, nhưng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền. Thứ ba: Vốn kinh doanh phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư sản xuất kinh doanh, nó có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh. Thứ tư: Vốn kinh doanh phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định, có nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp Thứ năm: Vốn kinh doanh phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ và không ai quản lý. 1.1.2. 1.1.2.1. Phân loại vốn kinh doanh Theo đặc điểm luân chuyển vốn kinh doanh của DN  Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ, TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh. Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái: - Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ... - Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.  Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu động. Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá. Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương... Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá. Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó. Vốn lưu động ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn. Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp. 1.1.2.2. Theo quan hệ sở hữu vốn  Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách ...  Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần. Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là: - Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh. - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định. - Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi... Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xã hội...). 1.1.2.3. Theo thời gian huy động và sử dụng vốn  Vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có hể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động cần thiết cho hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp.  Vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn ( dưới 1 năm ) gồm các khoản vay ngắn hnaj từ ngân hàng và các tổ chức ngắn hạn khác. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng. Phân loại này giúp doanh nghiệp dễ quản lý và xem xét mọị hoạt động của nguồn vốn 1 cách phù hợp về thời gian, từ đó nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh. 1.1.2.4. Theo phạm vi huy động vốn. - Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp : là nguồn vốn có thể huy động được từ bản thân doanh nghiệp như : vốn từ lợi nhuận, vốn từ quỹ của doanh nghiệp, thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản.,.. - Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp : là nguồn vốn có thể huy động từ bên ngoài gồm : vốn của bên liên doanh, vốn vay các 1 ngân hàng thương mại, các rổ chức tín dụng, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp, nợ khách hàng và các khoản nợ khác… 1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1.3.1. Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh. Một quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được diễn ra khi có yếu tố: yếu tố vốn, yếu tố lao động, và yếu tố công nghệ. Trong ba yếu tố đó thì yếu tố vốn là điều kiện tiền đề có vai trò rất quan trọng. Nó quyết định đầu tiên việc sản xuất kinh doanh có thành công hay không. Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn để mua nguyên liệu đầu vào, thuê công nhân, mua thông tin trên thị trường, mua bằng phát minh sáng chế....Bởi vậy, có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cầu về lao động và công nghệ được đáp ứng đầy đủ. 1.1.3.2. Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh Khi yêu cầu về vốn, lao động, công nghệ được đảm bảo, để quá trình sản xuất được diễn ra liên tục thì vốn phải được đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục. Ta thấy có nhiều loại hình doanh nghiệp nên có nhu cầu về vốn cũng khác nhau. Nhu cầu vốn lưu động phát sinh thường xuyên như mua thêm nguyên vật liệu, mua thêm hàng để bán, để thanh toán, để trả lương, để giao dịch....Hơn nữa trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình thì các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng có đầy đủ vốn. Có khi thiếu, có khi thừa vốn, điều này là do bán hàng hóa chưa được thanh toán kịp thời, hoặc hàng tồn kho quá nhiều chưa tiêu thụ hết được, hoặc do máy móc hỏng hóc chưa sản xuất được...Những lúc thiếu hụt như vậy thì bổ sung vốn kịp thời là rất cần thiết vì nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên hoàn. 1.1.3.3. Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp Ngày nay việc nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau. Kinh doanh trên các lĩnh vực khác nhau. Vì vậy, muốn tồn tại thì doanh nghiệp phải phát triển, cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác. Trong khi các đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt. Hơn nữa đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao. Vì vậy cần phải đầu tư cho công nghệ hiện đại, tăng quy mô sản xuất, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn....Những yêu cầu tất yếu ấy đòi hỏi doanh nghiệp phải cạnh tranh để phát triển thì cần phải có vốn. Qua những phân tích trên ta thấy được tầm quan trọng của vốn. Vốn tồn tại trong mọi giai đoạn trong quá trình sản xuất. 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 1.2.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Để đánh giá trình độ quản trị điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai góc độ : hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản trị doanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất. Do đó các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với mỗi doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung và quản trị sử dụng vốn nói riêng. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản trị vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. 1.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh thường đặt ra nhiều mục tiêu và tùy thuộc vào giai đoạn hay điều kiện cụ thể mà có những mục tiêu được ưu tiên thực hiện, nhưng tất cả đều nhằm mục đích cuối cùng là tối đa hóa giá trị tài sản chủ sở hữu, đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển được. Một doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thì phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Trong khi đó yếu tố tác động có tính quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp cần phải có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính. Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo… Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh. Để đáp ứng yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm…doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn, vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, nâng cao đời sống của người lao động. Vì khi hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người lao động cũng ngày càng được cải thiện. Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước. Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn có ảnh hưởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội. Do đó, các doanh nghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp  Hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. HV = D V Trong đó: Hv - Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp. D - Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ. V – Tổng vốn sử dụng bình quân trong kỳ.  Tỷ suất lợi nhuận của toàn bộ vốn kinh doanh. TLN V =  LNST V x100 Trong đó: TLN V - Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn kinh doanh. LNST - Tổng lợi nhuận sau thuế trong kỳ. 1.2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định  Hiệu quả sử dụng vốn cố định HVCĐ = D VCĐ Trong đó: HVCĐ : Hiệu quả sử dụng VCĐ VCĐ : Vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ  Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định ( TLNVCĐ). T LNVCĐ =  LNTS VCĐ x100 1.2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động  Hiệu quả sử dụng vốn lưu động HVLĐ = D VLĐ Trong đó: VLĐ : Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ.  Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: TLN VLĐ =  LNST VLĐ x100 Một số chỉ tiêu khác phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ:  Là số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ, nó đươc xác định như sau: C= D VLĐ Trong đó: C - Số vòng quay vốn lưu động. D- Doanh thu thuần trong kỳ. VLĐ - Vốn lưu động bình quân trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ VLĐ của doanh nghiệp luân chuyển càng nhanh, hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp cần ít vốn mà tỷ suất lợi nhuận lại cao. Số ngày luân chuyển:  Là số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động. N= T TxVLĐ = C D Trong đó: N - Số ngày luân chuyển của một vòng quay vốn lưu động. T - Số ngày trong kỳ. Hệ số đảm nhiệm VLĐ: H = VLĐ  D Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra được một đồng doanh thu thì doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng VLĐ. Hệ số này càng nhỏ càng tốt. Mức tiết kiệm VLĐ:  Nó thể hiện trong quá trình sử dụng VLĐ do sự thay đổi tốc độ quay. Có hai cách xác định :  Cách 1: M-+ = VLĐ1 - D1 C0 Trong đó: M-+ - Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ. VLĐ1 - Vốn lưu động bình quân kỳ này. D1 - Doanh thu thuần bình quân kỳ này. C0 - Số vòng quay vốn lưu động kỳ trước.  Cách 2: M+ = (N1 - N0) x D1 T Trong đó: N1, N0 - Thời gian luân chuyển VLĐ kỳ này, kỳ trước T - Số ngày trong kỳ Phân tích tình hình và khả năng thanh toán   Phân tích tình hình thanh toán: Chính là xem xét mức độ biến thiên của các khoản phải thu, phải trả để từ đó tìm ra nguyên nhân của các khoản nợ đến hạn chưa đòi được hoặc nguyên nhân của việc tăng các khoản nợ đến hạn chưa đòi được.  Phân tích khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của DN phản ánh mốối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ v ới các kho ản ph ải thanh toán trong kỳ. Nhóm chỉ têu này bao gốồm các chỉ têu sau: TSLĐ *Hệ số thanh toán hiện hành = * Hệ số thanh toán tức thời = Hệ số thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Tiền Nợ ngắn hạn Tiền + các khoản phải thu Nợ ngắn hạn 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 1.3.1. Nhân tố chủ quan - Trình độ bộ máy quản lý và người lao động : Là yếu tố quyết định nhất trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả trong DN. Một DN với đội ngũ cán bộ công nhân có năng lực , trình độ cao giàu kinh nghiệm làm việc, khả năng tiếp thu nhanh những công nghệ hiện đại, có tính sáng tạo…sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cho DN và ngược lại. Bên cạnh đó, với một đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý có đủ năng lực, khả năng sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Vì với đội ngũ này, DN sẽ xây dựng cho mình một phương án kinh doanh tốt nhất, biết tận dụng triệt để nguồn lực sẵn có, xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, bạn hàng…tạo được một ê kíp làm việc từ trên xuống dưới đoàn kết, ăn ý và có hiệu quả. Ngoài ra, trình độ quản lý về mặt tài chính hết sức quan trọng, quy trình hạch toán của DN có phù hợp, số liệu kế toán có chính xác thì quyết định tài chính của người lãnh đạo DN mới có cơ sở khoa học, hợp lý. - Chi phí vốn và cơ cấu vốn + Cơ cấu vốn : là thuật ngữ dùng để chỉ một DN sử dụng các nguồn vốn khác nhau với một tỷ lệ nào đó của mỗi nguồn để tài trợ cho tổng tài sản của nó. Các DN khác nhau sẽ có cơ cấu vốn khác nhau, do đó chi phí vốn sẽ khác nhau, Cơ cấu vốn có liên quan đến việc tính chi phí vốn. Để sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động thì ban quản lý phải tìm ra một cơ chế vốn phù hợp với tình hình cụ thể từng DN. + Chi phí vốn : là chi phí phải trả cho việc huy động và sử dụng vốn, nó được đo bằng tỷ suất doanh lợi mà DN cần phải đạt được trên nguồn vốn huy động để giữ không làm thay đổi tỷ lệ sinh lời cần thiết dành cho cổ đông cổ phiếu thường hay vốn tự có của DN. Chi phí vốn càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ thấp và ngược lại chi phí vốn càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao. - Đặc điểm của sản phẩm : Sản phẩm của DN là nơi chứa đựng chi phí và cũng chứa đựng doanh thu cho DN, qua đó quyết định lợi nhuận cho DN. Nếu sản phẩm là tư liệu tiêu dùng, nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ như rượu bia…thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh và qua đó giúp DN thu hồi vốn nhanh. Hơn nữa những máy móc dùng để sản xuất ra những sản phẩm này có giá trị thấp, do vậy dễ có điều kiện đổi mới. Ngược lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài, có giá trị lớn, được sản xuất trên dây chuyền có giá trị lớn như máy thu hình, ô tô, xe máy… sẽ là tác nhân hạn chế doanh thu. - Khấu hao tài sản cố định : trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần, đó là sự giảm dần về mặt giá trị của tài sản. Do tài sản cố định bị hao mòn nên trong mỗi chu kì sản xuất người ta tính chuyển một lượng tương đương với phần hao mòn vào giá thành sản phẩm. Khi sản phẩm được tiêu thụ, bộ phận tiền này được trích lại thành một quỹ nhằm để tái sản xuất tài sản cố định. Công việc này gọi là khấu hao TSCĐ. Như vậy đối với nhà quản lý cần xem xét tính toán mức khấu hao sao cho phù hợp với thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp, khấu hao theo phương pháp nào là hợp lý nhất đối với tình hình của DN để việc thu hồi vốn đầu tư vào TSCĐ đó không bị ứ đọng, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đó bị giảm xuống. - Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của DN: đối với những DN hoạt động trong ngành công nghệ cao, hiện đại đòi hỏi DN phải có một lượng vốn lớn để đầu tư cho việ sản xuất đó, đi đôi với nó là việc xem xét các khoản vốn bỏ ra có hợp lý không để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 1.3.2. Nhân tố khách quan - Thị trường : bất kỳ một DN nào hoạt động trong điều kiện hiện nay cũng đều chịu tác động của thị trường. Nếu hoạt động của DN mà không được thị trườn chấp nhân thì DN đó coi như không tồn tại. Vậy nhân tố nào đảm bảo cho DN được xã hội công nhận. Có rất nhiều yếu tố nhưng yếu tố không thể thiếu được phải kể đến là vốn của DN. Doanh nghiệp mạnh hay yếu có khả năng cạnh tranh được với các loại hình DN khác hay không thì phần lớn là bắt đầu từ nguồn vốn mà ra. Vốn giúp DN bước vào hoạt độngthì song song với nó là nhân tố quyết định sự tồn tại của DN – đó là thị trường. Thị trường tác động đến cả đầu ra và đầu vào của DN. Nếu thị trường ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho DN phát triển và có nhiều cơ hội hội nhập vào xu thế toàn cầu hóa. Ngược lại nếu thị trường biến động thường xuyên liên tục sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp như : sự biến động về giá cả, sự tiêu thụ hàng hóa…cuối cùng là tác động đến chi phí của doanh nghiệp mà hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố được xem xét và quan tâm hàng đầu đối với nhà quản lý. Mặt khác thị trường còn đóng vai trò là nơi tái tạo nguồn vốn để DN thực hiện tái sản xuất kinh doanh mở rộng trên cơ sở đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN. - Yếu tố khách hàng và nhà cung cấp + Yếu tố khách hàng : Ngày nay nhu cầu sử dụng san rphaamr của khách hàng ngày càng cao đòi hỏi nhà cung cấp phải tạo được những sản phẩm độc đáo, hấp dẫn người mua. Vì vậy doanh nghiệp cần phải làm sao tạo ra được những sản phẩm đó với giá thành hợp lý để có lợi nhuận cao. DN sẽ phải bỏ ra chi phí hợp lý để nghiên cứu thị trường tìm hiểu các mặt hàng đang được ưu chuộng, tìm hiểu mẫu mã, bao bì đóng gói…để từ đó có quyết định sản xuất cho hiệu quả. Nhu cầu đòi hỏi của khách hàng càng cao thì doanh nghiệp càng phải tích cực hơn trong công tác tổ chức thực hiện làm cho hiệu quả hoạt động tốt hơn cũng có nghĩa tình hình tài chính được cải thiện hơn. + Nhà cung cấp : muốn sản xuất kinh doanh thì DN phải có yếu tố đầu vào như : nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị… thì DN phải mua ở các DN khác. Việc thanh toán các khoản này sẽ tác động trực tiếp đến tài chính của DN. Ví dụ như : nhà cung cấp đòi hỏi DN phải thanh toán tiền ngay khi giao hàng thì sẽ dẫn đến lượng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng của DN giảm xuống, DN sẽ khó khăn trong việc huy động vốn, ảnh hưởng đến hiệu uqr sử dụng vốn kinh doanh. - Sự ổn định của nền kinh tế : trạng thái nền kinh tế có ảnh hưởng gián tiếp tới tình hình tài chính của DN. Khi nền kinh tế phát triển vững mạnh và ổn định sẽ tạo cho DN có nhiều cơ hội trong kinh doanh như : huy động vốn, đầu tư vào các dự án lớn, có cơ hội lựa chọn bạn hàng… Khi nền kinh tế phát triển cùng sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN cũng được tăng theo. Bởi lẽ khi khoa học công nghệ phát triển mạnh thì nó sẽ đặt DN vào môi trường cạnh trang gay gắt. Nếu như DN không thích ứng được môi trường này chắc chắn sẽ không tồn tại được. Vì vậy, các DN luôn chú trọng việc đầu tư vào công nghệ. Với những máy móc hiện đại không những tiết kiệm được sức lao động của con người mà còn tạo ra khối lượng sản phẩm cao với giá thành thấp thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Do đó nó sẽ làm tăng doanh thu của DN, lợi nhuận của DN tăng lên càng khuyến khích DN tích cực sản xuất, tình hình tài chính của DN được cải thiện ngày càng tốt hơn. Ngược lại, nếu tình trạng kinh tế đang ở mức suy thoái thì việc DN muốn cải thiện tình hình tài chính là rất khó khăn. - Cơ chế chính sách kinh tế của Nhà nước : vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều không thể thiếu. Các cơ chế chính sách của Nhà nước ban hàng có tác động không nhỏ tới tình hình tài chính của DN. Ví dụ như từ cơ chế giao vốn, đánh giá lại tài sản, sự thay đổi các chính sách thuế( thuế GTGT, thuế TNDN…), chính sách cho vay, bảo hộ, khuyến khích nhập khẩu công nghệ…đều ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của DN từ đó ảnh hưởng tới tình hình tài chính. CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BẢO BÌNH 2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình. 2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty - Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ BẢO BÌNH. - Tên tiếng Anh: BAO BINH CONSTRUCTION TRADING AND SERVICE JOINT STOCK COMPANY. - Tên viết tắt: BAOBINH CTS., JSC. - Địa chỉ trụ sở chính: Số 42, ngõ 68/198, đường Nguyễn Văn Linh, tổ 13, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội. - Vốn điều lệ: 10.800.000.000 (đ). - Số tài khoản: 00200000197601 tại Ngân hàng Đông Nam Á (Seabank), 25 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội. - Mã số thuế: 0104042205 - Điện thoại: 84.4.3675 2454 - Fax: 84.4.3675 2454 - Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty.  Chức năng, nhiệm vụ Công ty cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình thành lập để huy động và sử dụng vốn hiệu quả trong việc xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, các công trình giao thông, mương máng thủy lợi, cấp thoát nước đô thị, trạm, xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị, khu công nghiệp nhằm tăng lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm cho người lao động, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Công ty Cổ phẩn xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình được thành lập bởi các cổ đông sáng lập giàu kinh nghiệm cùng chung tay xây dựng nên một công ty giàu mạnh, bền vững, đi lên cùng với sự phát triển của đất nước. Là một đơn vị mới được thành lập, Bảo Bình luôn cố gắng xây dựng hình tượng cho công ty mình, hoạt động có hiệu quả nhất nhằm đem lại mục tiêu tối đa hóa các khoản lợi nhuận; tăng lợi tức cho các cổ đông, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh  Ngành nghề kinh doanh Lĩnh vực kinh doanh của công ty bao gồm: - Thi công xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, khu chung cư, khu công nghiệp, khu vui chơi giải trí, trạm biến áp và đường dây tải điện đến 35 KV - San lấp chuẩn bị mặt bằng xây dựng - Hoàn thiện công trình xây dựng - Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao - Trang trí nội thất, ngoại thất các công trình xây dựng - Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh - Dịch vụ làm sạch công nghiệp - Dịch vụ lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và dịch vụ phục vụ khách du lịch, dịch vụ ăn uống, giải khát (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường) - Kinh doanh vật liệu xây dựng - Mua bán và xử lý phế thải xây dựng, dân dụng và công nghiệp - Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng - Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty Cổ phần xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình được thành lập dưới sự góp vốn của các cổ đông giấy phép đăng ký kinh doanh số 0104046 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 07/07/2009 và đăng ký thay đổi lần 1 ngày 05/08/2010 là doanh nghiệp độc lập về pháp lý và tự chủ về tài chính, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Đến nay, Công ty đang trên đà phát triển cùng sự phát triển của nền kinh tế thị trường, từng bước củng cố thương hiệu của mình đến với mọi khách hàng 2.2. Đặc điểm tổ chức của công ty 2.2.1. Cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty Công ty cổ phần Xây dựng thương mại và dịch vụ Bảo Bình là một đơn vị tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức phân cấp. Bộ máy quản lý của Công ty gồm có chủ tịch Hội Đồng Quản Trị, Ban giám đốc và 3 phòng ban chức năng đó là phòng kế hoạch kinh doanh, phòng kế toán và phòng tổ chức hành chính. Công ty còn có 4 đội trực tiếp thi công công trình 2.2.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán Đặc điểm sản phẩm xây lắp của Công ty là các công trình, các hạng mục công trình, có chu kỳ kinh doanh dài, hoạt động mang tính lưu động rộng lớn và phức tạp. Vì vậy để phù hợp với các chức năng quản lý Công ty đã áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, Công ty chỉ tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn kế toán ở tất cả các phần hành kế toán. Phòng kế toán trung tâm của Công ty phải thực hiện tất cả các công tác kế toán từ lập đến thu, nhận chứng từ ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo chi tiết và tổng hợp của Công ty, ở các bộ phận trực thuộc, Đội có nhiệm vụ thu thập, theo dõi, ghi chép kiểm tra các chứng từ gốc về ngày, giờ công lao động, lượng vật liệu tiêu hao, chi phí phân xưởng...và chuyển chứng từ về phòng kế toán Công ty, không tổ chức hạch toán riêng. 2.3. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 2.3.1. Phân tích về vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 2.3.1.1.Mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực những thông tin hữu ích, cần thiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác như : nhà đầu tư, hội đồng quản trị DN, người cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và người sử dụng thông tin tài chính khác trong việc đánh giá khả năng và tính chất của dồng tiền vào, ra và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, tình hình và khả nằng thanh tón của doanh nghiệp giúp họ có quyết định đúng đắn khi đưa ra quết định đầu tư, quyết định cho vay Cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình, sự kiện, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của DN. 2.3.1.2.Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Xem thêm -