Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh nội thất tăng ảnh

  • Số trang: 65 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5275 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ ------------------ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN DỤNG TUẤN Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ MINH Mã số sinh viên : 11027343 Lớp : CDTD13TH Thanh Hóa, tháng 03 năm 2014 Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh cùng với sự nổ lực, cố gắng học hỏi và sự giảng dạy tận tình của các giảng viên khoa kinh tế, em đã tiếp thu và tích lũy rất nhiều kiến thức. Để củng cố những kiến thức đã học ở trường vào thực tế, em được thực tập tại Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh. Trong khoảng thời gian thực tập hai tháng, công ty giúp đỡ, tạo điều kiện và hướng dẫn nhiệt tình từ ban giám đốc, phòng kế toán tài vụ đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực tế với tình hình tài chính của Quý công ty. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến: Ban Giám Đốc cùng toàn thể Cán Bộ Nhân Viên của Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh đã tạo điều kiện cho em thực tập và làm việc tại công ty. Đặc biệt là Chị Nguyễn Thu Phương phòng Kế Toán tài vụ đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình thực tập, cung cấp thông tin tài liệu để em hoàn thành tốt đề tài này. Giảng Viên hướng dẫn Nguyễn Dụng Tuấn đã tận tình hướng dẫn và góp ý kiến quý báu giúp em hoàn thành tốt đề tài này. Quý thầy cô khoa Kinh tế cùng thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường. Trong thời gian hoàn thành đề tài này em đã có nhiều sự cố gắng và nổ lực nhưng không tránh khỏi sự sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Ban Giám Đốc và Quý Thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Lê Thị Minh Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 i Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thanh Hoá, ngày tháng năm 2012 T/M ĐƠN VỊ (Ký tên và đóng dấu) Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 ii Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Thanh Hoá, ngày tháng năm 2012 Giáo viên Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 iii Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................. NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP................................................................................. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.................................................................... MỤC LỤC................................................................................................................................. LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................................................... CHƯƠNG 1............................................................................................................................... LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH............................................................ CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI............................................................................... 1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI....................... 1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh............................................................ 1.1.2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.................................. 1.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp................................................................................................................. 1.2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI................................................................................ 1.2.1. Đặc điểm về sản phẩm............................................................................ 1.2.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật...................................................... 1.2.3. Đặc điểm về lao động............................................................................ 1.2.4. Đặc điểm về nguyên vật liệu................................................................ 1.2.5. Đặc điểm về thị trường......................................................................... 1.2.5.1. Về thị trường cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá kinh doanh............................................................................................................. 1.2.5.2. Về thị trường tiêu thụ sản phẩm....................................................... 1.3. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI..................................... 1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại...................................................................................................... 1.3.1.1. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp của doanh nghiệp thương mại................... Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 iv Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn 1.3.1.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản ....................................................................................................................... CHƯƠNG 2:............................................................................................................................ THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH................................................................................................................. 2.1.1. Quá trình hình thành Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh............... 2.1.2. Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh.......................................................................................... 2.1.2.1. Quá trình phát triển của công ty...................................................... 2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty............................................................. 2.2. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH...................................... 2.2.1. Những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh................................................................................................................ 2.2.1.1. Những điểm mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh................ 2.2.1.2. Những điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh.................... 2.2.2. Nguyên nhân gây ra hạn chế............................................................... 2.2.2.1. Nguyên nhân khách quan................................................................. 2.2.2.2. Nguyên nhân chủ quan..................................................................... 2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH................................................ 2.3.1. Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.......... 2.3.1.1. Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của donh nghiệp............................................................................................................ 2.3.1.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu tư cơ bản của doanh nghiệp................................................................................................. CHƯƠNG 3............................................................................................................................. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH NỘI THẤT TĂNG ẢNH.............................................. Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 v Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn 3.1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH........................................................................... 3.1.1. Mục tiêu và kế hoạch của Công ty trong thời gian tới...................... 3.1.1.1. Mục tiêu............................................................................................ 3.1.1.2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2006......................................... 3.1.2. Phương hướng phát triển của Công ty............................................... 3.1.2.1. Phương hướng phát triển thị trường tiêu thụ................................... 3.1.2.2. Phương hướng phát triển sản phẩm................................................. 3.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY......................................................... 3.2.1. Thành lập bộ phận marketing, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường......................................................................................................... 3.2.1.1. Thành lập phòng marketing............................................................. 3.2.1.2. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường.................................... 3.2.2. Xây dựng chính sách sản phẩm.......................................................... 3.2.3. Xây dựng chính sách giá cả hợp lý...................................................... 3.2.4. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm............................. 3.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động................................................ 3.2.6. Tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả hơn............. 3.2.7. Tăng cường liên kết kinh tế................................................................. 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC............................................. KẾT LUẬN.............................................................................................................................. TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................... Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 vi Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn LỜI NÓI ĐẦU Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản xuất hàng hóa. Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới cho các doanh nghiệp, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những mối nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp. Để các doanh nghiệp có thể đứng vững trước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi hướng đi cho phù hợp. Việc doanh nghiệp đứng vững chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng trong mọi nền kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp. Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của kinh doanh: kinh doanh cái gì ? kinh doanh như thế nào? Do đó việc nghiên cứu và xem xét về vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh hiện nay. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán rất khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có độ nhạy bén, linh hoạt trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Vì vậy, trong quá trình thực tập ở Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh, với những kiến thức đã tích lũy được cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Nguyễn Dụng Tuấn nên em đã mạnh dạn chọn đề tài "Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh " để viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Thực ra đây là một vấn đề có nội dung rất rộng vì vậy trong chuyên đề này em chỉ đi vào thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung cơ bản chuyên đề bao gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 1 Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn Chương 2: Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh. Chương 3: Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh. Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 2 Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. - Hiệu quả kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất tức là giá trị sử dụng của nó (hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình sản xuất kinh doanh). Khái niệm này lẫn lộn giữa hiệu quả và mục tiêu kinh doanh. - Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế. Cách hiểu này chỉ là phiến diện, nó chỉ đúng trên mức độ biến động theo thời gian. - Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả. Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh tế. - Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra. Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred - Kuhn và quan điểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệu quả kinh tế của các quá trình sản xuất kinh doanh. Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra khái niệm ngắn gọn như sau: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra. 1.1.2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc khan hiếm nguồn lực và Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 3 Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí. Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng cần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Trong khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh, người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự. Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả cao hơn. 1.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình. Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả. Với tư cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 4 Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp. Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn có. Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có hiệu quả nhất lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải. Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiện để các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị. Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường. Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay. Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên. Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh. Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội. Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 5 Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn nghiệp đều phải vươn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh. Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế. Như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là một nhu cầu tất yếu. Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng. Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển. Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh. Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả mà cò phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa. mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường. Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường. Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao.... Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường. Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp. 1.2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DOANH NGHIỆP Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 6 Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn THƯƠNG MẠI 1.2.1. Đặc điểm về sản phẩm Là một công ty chuyên chế biến mặt hàng lâm sản thành đồ nội thất, trước hết sản phẩm của công ty sẽ có đặc điểm là đồ gỗ, sản phẩm của công ty sản xuất ra sẽ cung cấp cho các các thị trường trong nước cũng như nước ngoài. Tùy theo tính chất và đặc điểm của từng loại sản phẩm mà khách hàng yêu cầu công ty sẽ có những kế hoạch phân công tới từng bộ phận thực hiện. Để thực hiện hoàn chỉnh một loại sản phẩm nói chung cần một quy trình công nghệ được thể hiện ở bảng 1.1 Bảng 1.1. Quy trình công nghệ để sản xuất 1 sản phẩm Các khâu liên quan và máy móc sử dụng 1. Thiết kế mẫu mã. 2. Máy cưa vòng. 3. Máy cưa mâm. 4. Máy tiện. 5. Máy bào. Sản phẩm A 6. Máy khoan. 7. Máy đánh bóng. 8. Máy khảm, chạm. 9. Máy sơn. 10.KCS (kiểm tra loại bỏ sản phẩm hư hỏng). 11. Nhập kho thành phẩm. Nguồn: Phòng kỹ thuật Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 7 Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn Tuy nhiên, các loại sản phẩm đó được phân chia theo từng cấp tùy theo yêu cầu của khách hàng (sản phẩm chất lượng cao hay thấp). Trong nền kinh tế ngày nay, do sự tác động của nền kinh tế thị trường cùng với sự hội nhập kinh tế đang diễn ra từng ngày, từng giờ, các sản phẩm nhập ngoại có chất lượng cao, mẫu mã đẹp đi đôi với chất lượng của sản phẩm cạnh tranh rất mạnh với các loại sản phẩm trong nước, làm cho nhu cầu về hình thức mẫu mã sản phẩm, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp cũng được đẩy lên rất cao, đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất mặt hàng lâm sản như Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh thường xuyên phải tiếp cận những công nghệ, máy móc mới cũng như thiết kế những kiểu dáng mẫu mã của các sản phẩm đi đôi với chất lượng của sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc doanh thu của loại hình sản xuất này mang lại lợi nhuận rất cao nên nó ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra khi sản xuất loại sản phẩm này đều không gây mất nhiều chi phí bảo quản dẫn đến giảm chi phí sản xuất kinh doanh và tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Một đặc điểm nữa về sản phẩm là được sản xuất theo nhu cầu thị trường và đơn đặt hàng của khách hàng, đặc điểm này có thuận lợi là không có nhiều hàng tồn kho ứ đọng hay thất thoát vốn, nhưng cũng chính đặc điểm này làm cho doanh nghiệp không chủ động được nhiều trong việc sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả cũng như tiết kiệm được nguyên vật liệu. 1.2.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật Để phục vụ tốt hơn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, mỗi công ty, doanh nghiệp phải có những bước đi đúng đắn trong quá trình đầu tư máy móc thiết bị, cũng như nguyên vật liệu để đảm bảo cho sự hoạt động liên tục của dây chuyền sản xuất cũng như tiếp cận với những công nghệ mới để nâng cao chất lượng, hiệu quả cho sản phẩm của mình. Đó là yếu tố mang tính tất yếu cho sự sống còn của mỗi doanh nghiệp sản xuất. Hiện nay, Công ty TNHH Nội thất Tăng Ảnh có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật được thể hiện ở bảng 1.2 Bảng 1. 2. Thống kê hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 8 Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn Đơn vị: 1000đ Các chỉ tiêu Nguyên giá Hệ thống văn phòng làm việc Hệ thống xưởng sản xuất Hệ thống kho bãi Phương tiện vận tải Máy móc thiết bị Giá trị còn lại 750.000 550.000 1.200.000 850.000 1.500.000 1.000.000 3.500.000 2.500.000 Trong đó hệ thống máy móc thiết bị của doanh nghiệp: Các loại máy móc Số Công suất Năm sử Quốc gia thiết bị lượng (kw/h) dụng cung cấp Máy thiết kế (máy vi 7 2 1998 Sigapore tính) Máy cưa vòng 4 95 1996 Việt Nam Máy cưa mâm 9 70 1986 Nga Máy tiện 20 1996 Trung Quốc Máy bào 50 20 45 1998 Đài Loan Máy đánh bóng 15 40 1996 Đài Loan Máy chạm, khảm 28 35 1991 Trung Quốc Máy sơn 12 35 1991 Nhật Máy khoan 16 45 1996 Đài Loan Nguồn: Phòng kỹ thuật tháng 01/2014 Ảnh hưởng của cơ sở vật chất kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Như trên đã trình bày ta thấy rằng giá trị còn lại của hệ thống cơ sở vật chất của công ty là rất thấp so với nguyên giá ban đầu, do nhiều hệ thống đã khấu hao và các hệ thống đầu tư mới chưa có nhiều. Điều này đã gây nhiều bất lợi cho công ty trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật thấp kém, thứ nhất ảnh hưởng đến việc phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh. Hệ thống văn phòng làm việc xuống cấp, không đầy đủ trang thiết Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 9 Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn bị cần thiết cho hoạt động quản lý của công ty. Sự sắp xếp giữa các phòng ban chưa tạo nên điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi thông tin và thành một tổng thể thống nhất nên không tạo ra được một bầu không khí, một môi trường làm việc thoải mái khuyến khích người lao động làm việc hăng say hơn. Hệ thống kho tàng các phân xưởng đã xuống cấp rất nhiều, thậm chí những nơi không còn đủ điều kiện đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh. Sự xuống cấp này đã ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và an toàn lao động, người lao động chưa yên tâm thoải mái làm việc và không đảm bảo cho bảo quản nguyên vật liệu, sản phẩm và hàng hoá. Mặc dù công ty đã có nhiều biện pháp để khắc phục giảm bớt những khó khăn về cơ sở hạ tầng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của sản xuất kinh doanh. Phương tiện vận tải dùng để vận chuyển hàng hoá có số lượng hạn chế đôi khi chưa đáp ứng đủ nhu cầu vận chuyển hàng hoá của công ty. Nó gây ảnh hưởng trì trệ, không kịp thời và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ảnh hưởng thứ hai của cơ sở vật chất hạ tầng như hiện nay của công ty ngày càng lỗi thời, lạc hậu đã không có sức hấp dấn với đối tác, đặc biệt là với ngân hàng cho vay. Chính điều đó đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty. Đối với hệ thống máy móc thiết bị của công ty, ngoài những máy móc mới đầu tư gần đây còn đại đa số máy móc đã quá cũ cộng với sự phát triển một cách nhanh chóng của ngành công nghệ hiện nay, đã làm cho hiệu quả trong quá trình sản xuất chưa đạt hiệu quả cao, dẫn đến hiệu qủa làm ra sản phẩm kém chất lượng, năng suất lao động thấp, tiêu hao nhiều nguyên vật liệu, làm chi phí sản xuất kinh doanh cao gây giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh. 1.2.3. Đặc điểm về lao động Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh do đó công ty đã xác định: lao động là yếu tố hàng đầu của quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu như đảm bảo được số lượng, chất lượng lao động sẽ mang lại hiệu quả cao vì yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, hệ số sử dụng lao động, nhưng do tính chất công việc của công ty là ít ổn định, có thời Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 10 Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn gian khối lượng công việc nhiều và ngược lại nên trong mấy năm qua công ty không chú trọng phát triển số lượng lao động mà chỉ quan tâm đến việc nâng cao chất lượng lao động mà thôi và giải quyết tình trạng thiếu lao động bằng việc thuê ngoài lao động để hoàn thành nhiệm vu sản xuất kinh doanh. Đặc điểm về lao động sản xuất của công ty là lao động kỹ thuật được đào tạo cơ bản từ các trường và các làng nghề có uy tín, tuỳ theo từng bộ phận trong phân xưởng sản xuất công ty sẽ bố trí thích hợp cho từng vị trí đảm bảo sự thông suốt trong quá trình sản xuất cũng như phù hợp với trình độ chuyên môn của từng người. Việc sắp xếp bố trí nhân sự trong doanh nghiệp được thể hiện ở bảng 1. 3 Bảng 1. 3. Cơ cấu lao động theo chức năng của doanh nghiệp Chỉ tiêu Số lượng Tỉ trọng 1. Lao động gián tiếp: 21 21% - Quản lý 9 9% - Ký thuật 12 12% 2. Lao động trực tiếp: 79 79% - Phân xưởng sản xuất 60 60% - Kho bãi 10 10% - Phân xưởng KCS 9 9% Tổng 100 người 100% Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương tháng 01/2014 Nhìn vào bảng trên ta thấy với 100 cán bộ công nhân viên của công ty, lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ (21%) trong đó có 9% là lao động quản lý, đây là một bộ máy quản lý đã được tinh giảm, gọn nhẹ, chứng tỏ ban giám đốc chú trọng đến chất lượng lao động hơn là số lượng lao động. Công ty cũng là doanh nghiệp làm việc theo chế độ một thủ trưởng. Vì vậy, cũng hạn chế tối đa được sự chồng chéo trong khâu quản lý trong công ty. Cơ cấu trong lao động các phân xưởng cũng được sắp xếp một cách hợp lý, đối với các khâu thiết kế mẫu mã... đến khâu cuối cùng là KCS, đảm bảo một cách tối đa công suât, năng lực của từng bộ phận. Với cơ cấu nhân sự như vậy công ty đã phần nào đáp ứng được nhu cầu sản xuất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Bảng 1. 4. Cơ cấu lao động theo trình độ của doanh nghiệp Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 11 Báo cáo thực tập Chỉ tiêu lao động GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn Đại và sau Cao đại học đẳng Trung cấp Công nhân kỹ thuật Cán bộ quản lý 7 0 2 0 Cán bộ kỹ thuật 8 0 4 0 Công nhân bậc 6-7 0 0 0 12 Công nhân bậc 4-5 0 0 0 38 Công nhân bậc 2-3 0 0 0 29 Tổng số 15 0 6 79 Tỷ trọng 15% 6% 79% Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương tháng 01/2014 Số lượng lao động quản lý là 9 người, trong đó có 7 người có trình độ đại học, còn lại cán bộ kỹ thuật có trình trung cấp và chủ yếu được đào tạo từ các làng nghề có uy tín cao. Như vậy với bộ máy quản lý nhỏ gọn nhưng lại có tỷ trọng cán bộ có trình độ cao chiếm phần lớn nên công việc quản lý của công ty vẫn được tổ chức một cách khoa học và hiệu quả. Trong số cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao, nhưng đó chưa phải là số lượng cán bộ đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty. Công ty cần chú trọng tuyển thêm cán bộ kỹ thuật về các phân xưởng phụ trách trực tiếp quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của công ty. Công ty có số lượng công nhân kỹ thuật bậc cao tương đối lớn, đó là những công nhân đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc, là những công nhân bậc thầy cho các lớp công nhân trẻ mới vào làm, tạo điều kiện thuận lợi cho công ty nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Nhưng mặt khác số công nhân bậc cao này cũng có những bất ổn cho công ty trong quá trình sản xuất, tuy là những công nhân lành nghề đã quen với nếp sống kỷ luật của công ty nhưng nó cũng khó khăn về sức khoẻ và tuổi tác của công nhân này đã cao, sắp hết tuổi lao động. Nhiều người trong số họ sức khỏe đã giảm đi làm ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động. Vì vậy công ty cần phải chuẩn bị tuyển người và đào tạo nâng cao tay nghề của các lớp công nhân trẻ, kịp thời thay thế cho các lớp thế hệ trước. Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 12 Báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn 1.2.4. Đặc điểm về nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm. Thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành được. Vì vậy, nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu, đến hiệu quả của việc sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nguyên vật liệu của công ty có đặc điểm là nguyên vật liệu thuộc về lâm sản. Như chúng ta đã biết nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện nay ngày càng ít đi, nhiều khu rừng ở nước ta đã cạn kiệt và nhất là chính phủ đã ra lệnh cấm khai thác gỗ bừa bãi. Nguyên vật liệu chủ yếu được nhập khẩu từ các nước như: Lào, Campuchia, Inđônêxia.... Vì thế, doanh nghiệp phải lên một kế hoach thật cụ thể trong khâu nhập nguyên vật liệu sao cho chất lượng, số lượng và giá cả cho phù hợp với bến bãi cũng như quá trình sản xuất. Chú trọng nhất là làm sao có đủ nguyên vật liệu để đáp ứng cho khâu sản xuất kịp thời, để xuất hàng cho khách đùng thời hạn....Do đó công ty phải làm tốt các khâu trên, tránh ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2.5. Đặc điểm về thị trường 1.2.5.1. Về thị trường cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá kinh doanh Đối với thị trường cung ứng nguyên vật liệu cho công ty như các công ty nhập gỗ từ các nước như Lào, Campuchia, Inđônêxia... đều là những thị trường đầu vào. Đặc điểm này có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh như sau: - Ảnh hưởng tích cực: công ty không phải chịu chi phí cho việc nghiên cứu thị trường đầu vào của mình và do có nhiều nhà cung cấp cạnh tranh với nhau nên giá thành có thể được giảm. - Ảnh hưởng tiêu cực: chủng loại, chất lượng, số lượng bị hạn chế. Đối với thị trường cung ứng hàng hoá: công ty chủ yếu chủ động đến với các thị trường và bạn hàng truyền thống. Tuy nhiên, việc các công ty này có bán được sản phẩm của mình trên thị trường hay không phụ thuộc rất nhiều những yếu tố như giá nguyên vật liệu, việc nhập nguyên vật liệu khó khăn như vậy đã gây nhiều khó khăn cho việc sản xuất kinh doanh của công ty làm ảnh hưởng Sinh viên thực hiện: Lê Thị Minh – 11027343 Trang 13
- Xem thêm -