Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

  • Số trang: 71 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9571 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH VÕ THỊ ÁNH TUYẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN VĂN SĨ TP Hồ Chí Minh – Năm 2012 LỜI CAM ĐOAN Nội dung và số liệu phân tích trong Luận văn này là kết quả nghiên cứu độc lập của học viên và chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. ------------------- MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục bảng biểu Mở đầu ............................................................................................................ Trang 1 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................. 3 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng ................................... 3 1.1.1 Khái niệm về rủi ro .............................................................................. 3 1.1.2 Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng ....................................................... 3 1.1.3 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng .......................................... 4 1.1.4 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro............................................................ 6 1.1 1.1.5 Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và 1.2 nền kinh tế - xã hội ................................................................................ 7 Quản trị rủi ro thanh khoản trong Ngân hàng Thương mại ......... 7 1.2.1 Khái niệm thanh khoản và rủi ro thanh khoản trong Ngân hàng Thương mại ........................................................................................... 7 1.2.2 Khái niệm về quản trị rủi ro thanh khoản ............................................. 7 1.2.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản trong Ngân hàng Thương mại ........................................................................................... 9 1.2.4 Cung cầu về thanh khoản ...................................................................... 9 1.2.5 Đánh giá trạng thái thanh khoản ........................................................... 10 1.2.6 Chiến lược quản trị thanh khoản ........................................................... 11 1.2.7 Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản ....................................... 15 1.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản trong ngân hàng thương mại ................................................................................... 21 1.3.1 Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp) và hệ số CAR (tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu) ................................................................................. 21 1.3.2 Hệ số giới hạn huy động vốn (H1) ........................................................ 21 1.3.3 Hệ số tỷ lệ giữa vốn tự có so với tổng tài sản có (H2) .......................... 21 1.3.4 Chỉ số trạng thái tiền mặt (H3) .............................................................. 22 1.3.5 Chỉ số năng lực cho vay (H4) ................................................................ 22 1.3.6 Chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng (H5) ................................................. 22 1.3.7 Chỉ số chứng khoán thanh khoản (H6) .................................................. 22 1.3.8 Chỉ số trạng thái ròng đối với các TCTD (H7) ...................................... 23 1.3.9 Chỉ số (tiền mặt + tiền gửi KKH tại các TCTD)/tiền gửi khách hàng (H8) ........................................................................................................ 23 Kết luận Chương 1 ......................................................................................... 23 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.. 25 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ............ 25 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ........................................................ 25 2.1 2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam trong những năm qua .............................................. 2.2 26 Thực trạng về quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam..................................................................... 31 2.2.1 Thực trạng thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ....................................................................................................... 31 2.2.2 Những mặt đạt được và những hạn chế về quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ................................... 2.3 39 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ............................... 42 2.3.1 Về mặt khách quan ................................................................................ 42 2.3.2 Về mặt chủ quan.................................................................................... 43 Kết luận Chương 2 .............................................................................. 44 Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ................................................ 3.1 45 Định hướng phát triển của ngành Ngân hàng Việt Nam và của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam .................................... 45 3.1.1 Định hướng phát triển của ngành Ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2011-2020 ............................................................................................. 45 3.1.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ....................................................................................................... 3.2 46 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam .............................. 47 3.2.1 Đảm bảo vốn tự có ở mức cần thiết ...................................................... 47 3.2.2 Cân đối cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn phù hợp ............................. 48 3.2.3 Xây dựng cơ chế chuyển vốn nội bộ phù hợp ...................................... 48 3.2.4 Quản lý tốt rủi ro lãi suất và khe hở lãi suất ......................................... 49 3.2.5 Nâng cao năng lực quản trị trong rủi ro thanh khoản ........................... 49 3.2.6 Gắn rủi ro thanh khoản với rủi ro thị trường trong quản trị .................. 50 3.2.7 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo mô hình ngân hàng hiện đại ............... 51 3.2.8 Dự báo tốt nền kinh tế vĩ mô................................................................. 52 Giải pháp hỗ trợ .................................................................................. 52 3.3.1 Hoàn thiện các văn bản pháp lý ............................................................ 52 3.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ ................................................................. 53 3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước ............................................... 54 3.3.4 Kiểm soát nợ xấu .................................................................................. 56 3.3.5 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ..................................... 57 3.3 3.3.4 Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin ............................................. 59 3.3.5 Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực .................................................... 59 Kết luận ............................................................................................... 61 Tài liệu tham khảo DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT HĐQT : Hội đồng quản trị NHNN : Ngân hàng Nhà nước. NHTM : Ngân hàng thương mại. OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế. TCTD : Tổ chức tín dụng. TGTT : Tiền gửi thanh toán. TGKKH : Tiền gửi không kỳ hạn. TMCP : Thương mại cổ phần. WTO : Tổ chức thương mại thế giới. XHTD : Xếp hạng tín dụng. DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1: Các chỉ số tài chính nổi bật ............................................................. 27 Bảng 2.2: Vốn điều lệ và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (Hệ số CAR) của Vietcombank .................................................................................................... 32 Bảng 2.3: Hệ số H1 và H2 ................................................................................ 33 Bảng 2.4: Vốn tự có, tổng nguồn vốn huy động và tổng tài sản có ................ 34 Bảng 2.5: Chỉ số trạng thái tiền mặt H3 ........................................................... 34 Bảng 2.6: Chỉ số năng lực cho vay H4 ............................................................. 35 Bảng 2.7: Chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng H5 .............................................. 35 Bảng 2.8: Chỉ số chứng khoản thanh khoản H6 ............................................... 36 Bảng 2.9: Chỉ số trạng thái ròng đối với các TCTD H7 .................................. 37 Bảng 2.10: Chỉ số (tiền mặt + tiền gửi không kỳ hạn tại các TCTD)/tiền gửi khách hàng H8 .................................................................................................. 38 -1- MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong nền kinh tế thế giới hiện nay, khi mà sự cạnh tranh khốc liệt của các ngân hàng nhằm thu hút những dòng vốn nhàn rỗi trên thị trường, đã làm cho nhiều ngân hàng đang đối mặt với tình trạng mất thanh khoản cao. Thậm chí có một số ngân hàng đã phá sản và ảnh hưởng đến tính an toàn của hệ thống ngân hàng, gây hậu quả nghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế. Chính vì vậy, một cấu trúc thanh khoản hợp lý là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu mà các nhà quản lý ngân hàng cần thực hiện để tài trợ cho hoạt động của các Ngân hàng Thương mại thế giới hiện đang cạnh tranh ngày càng gay gắt. Và thị trường Việt Nam cũng nằm trong bối cảnh chung của thế giới. Tuy nhiên, vấn đề rủi ro thanh khoản tại thị trường Việt Nam dường như chưa được quan tâm đúng mức. Theo đó, nếu ngân hàng không có đủ nguồn vốn cần thiết để đáp ứng mọi nhu cầu của thị trường sẽ có thể mất khả năng thanh khoản, mất uy tín và dẫn đến sự đỗ vỡ của toàn hệ thống. Chính vì vậy, với tốc độ tăng trưởng và vị thế ngày càng được khẳng định trên thị trường quốc tế, thì vấn đề thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam có ý nghĩa cấp bách cả về lý luận lẫn thực tiễn. Trên cơ sở vận dụng những lý thuyết được học trong chương trình đào tạo bậc cao học của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, luận văn này bàn về “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ”. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản như sau: - Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản về Ngân hàng Thương mại và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng. - Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, thực trạng thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, từ -2- đó đưa ra những đánh giá chung và những mặt hạn chế của công tác quản trị này tại ngân hàng. - Đề xuất một số giải pháp quản trị rủi ro thanh khoản có thể áp dụng trong thực tiễn để nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tại Ngân hàng. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Tổng quan về quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng và quản trị rủi ro thanh khoản, thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam; những hạn chế và một số biện pháp để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. 4. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích…đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận văn. 5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Phân tích nội dung cơ bản của quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng và quản trị rủi ro thanh khoản. - Đánh giá tính thanh khoản và quản trị rủi ro thanh khoản, tìm ra những hạn chế, tồn tại và một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này trong thời gian đến Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, thư mục, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương. -3- Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 1.1.1 Khái niệm về rủi ro Trong môi trường sống hiện nay của chúng ta luôn tiềm ẩn những rủi ro. Rủi ro có thể xuất hiện một cách bất ngờ ở mọi lúc, mọi nơi và trong mọi ngành, mọi lĩnh vực. Tùy theo cách tiếp cận nhưng nhìn chung, định nghĩa rủi ro có thể chia làm hai quan điểm:  Theo quan điểm truyền thống: Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người. Xã hội loài người ngày càng phát triển, hoạt động của con người cũng ngày càng phong phú, đa dạng, và đã xuất hiện thêm những rủi ro mới, chưa từng có trong quá khứ.  Theo quan điểm trung hòa: Rủi ro là một sự không chắc chắn, một tình trạng bất ổn hay sự biến động tiềm ẩn ở kết quả. Tuy nhiên, không phải sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro. Chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào, có thể ước đoán được xác suất xảy ra, mới được xem là rủi ro. Những tình trạng không chắc chắn nào, chưa từng xảy ra và không thể ước đoán được xác suất xảy ra, được xem là sự bất trắc chứ không phải là rủi ro. Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được. Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang đến cho con người những tổn thất, mất mát nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội, thời cơ. Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng đo lường rủi ro, chúng ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những tiêu cực và phát huy được những cơ hội tích cực mang lại từ rủi ro. 1.1.2 Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng: Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so -4- với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoảng chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định. Từ định nghĩa trên ta có những nhận xét sau: - Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một khoảng giá trị nhất định. - Rủi ro phụ thuộc vào hai yếu tố mang tính đặc trưng là biên độ rủi ro: thể hiện mức độ thiệt hại do rủi ro và tần suất xuất hiện rủi ro: số trường hợp thuận lợi để rủi ro xuất hiện/số trường hợp đồng khả năng. - Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên không thể loại trừ được hẳn rủi ro mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện cũng như những tác hại mà chúng gây ra.  Các loại rủi to trong kinh doanh ngân hàng: Có bốn loại rủi ro cơ bản trong kinh doanh ngân hàng: - Rủi ro tín dụng: là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng. - Rủi ro tỷ giá hối đoái: là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay ngoại tệ hoặc kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợi cho ngân hàng. - Rủi ro lãi suất: là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng. - Rủi ro thanh khoản: là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả do không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền mặt hoặc không thể vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán. 1.1.3 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng Theo quan điểm của trường phái mới cho rằng cần quản trị tất cả mọi loại rủi ro của ngân hàng một cách toàn diện. Theo đó, quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận -5- rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro. Quản trị rủi ro bao gồm các bước sau:  Nhận dạng rủi ro: Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng qua việc phân tích khách hàng, môi trường kinh doanh, đặc thù các sản phẩm, dịch vụ và quy trình nghiệp vụ. Từ đó, thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện và đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp.  Phân tích rủi ro: Phân tích rủi ro nhằm mục đích xác định được những nguyên nhân gây ra rủi ro. Trên cơ sở đó, nhà quản trị sẽ tìm ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro và tác động đến các nguyên nhân thay đổi chúng.  Đo lường rủi ro: Đo lường rủi ro là việc thu thập số liệu và phân tích, đánh giá, từ đó lập ma trận đo lường rủi ro. Và để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với ngân hàng, nhà quản trị sử dụng hai tiêu chí đó là tần suất xuất hiện rủi ro và biên độ của rủi ro.  Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro: Nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản trị là kiểm soát rủi ro. Theo đó, kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra với ngân hàng.  Tài trợ rủi ro: Khi rủi ro đã xảy ra, trước hết cần theo dõi, xác định chính xác những tổn thất về tài sản, về nguồn nhân lực, về giá trị pháp lý. Sau đó, cần có biện pháp tài trợ rủi ro thích hợp. Các biện pháp này nhìn chung được chia làm 2 nhóm: tự khắc phục rủi ro và chuyển giao rủi ro. Như vậy, quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là quá trình các ngân hàng vận dụng các nguyên lý, các biện pháp và kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động kinh doanh nhằm giám sát, phòng ngừa và hạn chế những rủi ro trong kinh -6- doanh. Đối với các NHTM quản trị kinh doanh cũng chính là quản trị rủi ro, hay nói cách khác, quản trị rủi ro chính là trung tâm hoạt động quản trị điều hành của NHTM. 1.1.4 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro Nhìn chung, rủi ro xảy ra bao gồm ba nhóm nguyên nhân sau:  Nhóm nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng: - Do không quản lý chặt chẽ thanh khoản dẫn đến thiếu khả năng chi trả. - Cho vay và đầu tư quá liều lĩnh. Trong đó, cho vay tập trung quá nhiều vào một doanh nghiệp, một ngành kinh tế nào đó hoặc đầu tư chỉ chú trọng vào một loại chứng khoán có rủi ro cao. - Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý. - Do hoạt động kinh doanh trái pháp luật. - Do cán bộ ngân hàng thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kèm về trình độ nghiệp vụ.  Nhóm nguyên nhân thuộc về phía khách hàng: - Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý. - Sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả. - Do kinh doanh thua lỗ. - Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản. - Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo.  Nhóm nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt động kinh doanh: - Do thiên tai, hỏa hoạn. - Tình hình an ninh, chính trị trong nước, trong khu vực không ổn định. - Do khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát, biến động tỷ giá hối đoái. - Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô. -7- 1.1.5 Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế - xã hội Khi rủi ro xảy ra, thiệt hại đối với ngân hàng và nền kinh tế-xã hội là rất lớn. Cụ thể: - Rủi ro sẽ gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng, như: mất vốn khi cho vay, tăng chi phí hoạt động, giảm lợi nhuận và giá trị tài sản,… - Rủi ro làm giảm uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng và có thể đánh mất thương hiệu của ngân hàng. - Rủi ro khiến ngân hàng bị thua lỗ và bị phá sản làm cho nền kinh tế bị suy thoái, thất nghiệp tăng, sẽ kéo theo sự sụp đỗ của hàng loạt ngân hàng trong nước, trong khu vực và ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế. - Trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Do đó, rủi ro xảy ra cũng ảnh hưởng mạnh đến nền kinh tế thế giới. 1.2 Quản trị rủi ro thanh khoản trong Ngân hàng Thương mại 1.2.1 Khái niệm thanh khoản và rủi ro thanh khoản trong Ngân hàng Thương mại Tính thanh khoản của ngân hàng thương mại được xem như khả năng tức thời để đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi và giải ngân các khoản tín dụng đã cam kết. Như vậy, rủi ro thanh khoản là loại rủi ro khi ngân hàng không có khả năng cung ứng đẩy đủ lượng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản tức thời; hoặc cung ứng đủ nhưng với chi phí cao. Nói cách khác, đây là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán. 1.2.2 Khái niệm về quản trị rủi ro thanh khoản: Những nghiên cứu gần đây cho thấy rằng, hiện tượng thiếu hụt thanh khoản thường là một trong những dấu hiệu đầu tiên cho thấy ngân hàng đang ở trong tình trạng khó khăn tài chính nghiêm trọng và là nguyên nhân chính đưa đến phá sản. -8- Điều này, đã khẳng định rằng vấn đề thanh khoản không thể bỏ qua. Do đó, ngày nay công tác quản trị rủi ro thanh khoản trở nên quan trọng hơn so với trước đây rất nhiều. Quản trị rủi ro thanh khoản là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanh khoản (tính lỏng) của tài sản và cấu trúc danh mục của nguồn vốn. Bản chất của quản trị rủi ro thanh khoản có thể đúc kết ở hai nội dung sau: Một là, hiếm khi nào tại một thời điểm tổng cung bằng với tổng cầu thanh khoản. Do đó, ngân hàng phải thường xuyên đối phó với tình trạng thâm hụt hoặc thặng dư thanh khoản. Hai là, thanh khoản và khả năng sinh lời là hai đại lượng tỷ lệ nghịch với nhau. Một tài sản có tính thanh khoản càng cao thì khả năng sinh lời sẽ càng thấp và ngược lại; một nguồn vốn có tính thanh khoản cao thường có chi phí huy động lớn nên làm giảm khả năng sinh lời khi sử dụng để cho vay. Ngân hàng cần dự trữ thanh khoản để chi trả những chi phí thường xuyên, như lãi tiền gửi..., và cả những cú sốc thanh khoản không mong đợi, như một cuộc rút tiền gửi hàng loạt hay yêu cầu vay vốn lớn. Một ví dụ điển hình cho cú sốc thanh khoản là nhiều người đổ xô đến ngân hàng rút tiền ở cùng một thời điểm. Trong hoàn cảnh đó, hầu như không một ngân hàng nào có thể đáp ứng hết những yêu cầu này và dễ dẫn đến nguy cơ sụp đổ, ngay cả khi ngân hàng đó chưa mất khả năng thanh toán. Tất nhiên, khả năng dự trữ thanh khoản kém chưa hẳn sẽ đưa đến sự sụp đổ của một ngân hàng, nhưng chắn chắc, ngân hàng sẽ phải bỏ ra một khoản chi phí lớn để ứng phó với một cú sốc thanh khoản không lường trước. Và điều đó sẽ làm giảm đáng kể lợi nhuận của ngân hàng và suy đến cùng khả năng sụp đổ là hoàn toàn có thể. Thanh khoản mang ý nghĩa thời điểm rất lớn, theo nghĩa, một số yêu cầu thanh khoản là tức thời hoặc gần như tức thời. Chẳng hạn, một khoản tiền gửi lớn đến hạn và khách hàng không có ý định tiếp tục duy trì số vốn này tại ngân hàng; khi đó, ngân hàng buộc phải tìm kiếm các nguồn vốn có thể sử dụng ngay như vay từ TCTD khác. Ngoài ra, yếu tố thời vụ, chu kỳ cũng rất đáng quan trọng trong việc -9- dự kiến cầu thanh khoản dài hạn. Ví dụ, cầu về thanh khoản thường rất lớn vào mùa hè, cuối hè gắn với ngày tựu trường, ngày nghỉ và các kế hoạch du lịch của khách hàng. Việc kế hoạch được những yêu cầu thanh khoản này, sẽ giúp ngân hàng hoạch định được nhiều nguồn đáp ứng cầu thanh khoản dài hạn hơn là trong trường hợp đối với cầu thanh khoản ngắn hạn. 1.2.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản trong Ngân hàng Thương mại Thanh khoản có vấn đề của một ngân hàng xuất phát từ những nguyên nhân cơ bản sau: Thứ nhất, ngân hàng vay mượn quá nhiều các khoản tiền gửi ngắn hạn từ các cá nhân, doanh nghiệp và các định chế tài chính khác; sau đó chuyển hóa chúng thành những tài sản đầu tư dài hạn. Điều này, đã xảy ra tình trạng mất cân đối kỳ hạn giữa các khoản sử dụng vốn và nguồn vốn huy động, mà thường gặp là dòng tiền thu hồi từ phần đầu tư nhỏ hơn dòng tiền phải chi ra để trả các khoản tiền gửi đến hạn. Thứ hai, do tiền gửi ngân hàng rất nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất. Khi lãi suất ngân hàng giảm, một số người gửi tiền rút vốn của họ ra khỏi ngân hàng để đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn, còn những người vay tiền thì lại muốn tiếp cận các khoản tín dụng vì có lãi suất thấp hơn. Như vậy, sự thay đổi lãi suất đã ảnh hưởng đến cả người gửi tiền và người vay tiền, kế đó tác động đến trạng thái thanh khoản của ngân hàng. Hơn nữa, những xu hướng về sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của các tài sản mà ngân hàng có thể đem bán cũng như chi phí mà ngân hàng vay mượn trên thị trường tiền tệ. Thứ ba, do ngân hàng có chiến lược quản trị thanh khoản không phù hợp và kém hiệu quả như các chứng khoán ngân hàng đang sở hữu có tính thanh khoản thấp, dự trữ của ngân hàng không đủ chi trả. 1.2.4 Cung cầu về thanh khoản Khả năng và yêu cầu về thanh khoản của một ngân hàng được thể hiện trong cung và cầu thanh khoản. Cụ thể: -10-  Cung thanh khoản: Cung thanh khoản là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng, bao gồm những hoạt động sau đây: - Các khoản tiền gửi đang chuyển. - Doanh thu từ việc cung ứng các dịch vụ, - Thu nợ tín dụng, - Bán các tài sản đang kinh doanh và sử dụng, - Vay mượn từ thị trường tiền tệ.  Cầu thanh khoản: Cầu thanh khoản là nhu cầu vốn cho các mục đích hoạt động của ngân hàng, các khoản làm giảm quỹ của ngân hàng. Thông thường, trong lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng, có những hoạt động tạo cầu thanh khoản: - Khách hàng rút các khoản tiền gửi, - Các nhu cầu tín dụng có chất lượng cao, - Hoàn trả các khoản vay mượn phi tiền gửi, - Chi phí hoạt động kinh doanh, - Thanh toán cổ tức cho cổ đông. 1.2.5 Đánh giá trạng thái thanh khoản Trạng thái thanh khoản ròng của một ngân hàng được xác định như sau: Trạng thái thanh khoản ròng = ∑ Cung thanh khoản - ∑Cầu thanh khoản Những trường hợp có thể xảy ra như sau:  Thặng dư thanh khoản: Thặng dư thanh khoản xảy ra khi tổng cung thanh khoản vượt tổng cầu thanh khoản. Lúc này, nhà quản trị cần phải đưa ra quyết định sử dụng nguồn thanh khoản thừa để đầu tư kiếm lời cho đến khi nguồn thanh khoản này được sử dụng để đáp ứng thanh khoản trong tương lai. Thông thường, ngân hàng thường sử dụng thanh khoản thừa này để mua các chứng khoán dự trữ thứ cấp đã bán ra trước đó, cho vay trên thị trường tiền tệ,…  Thâm hụt thanh khoản: Thâm hụt thanh khoản xảy ra khi tổng cầu thanh khoản vượt tổng cung thanh khoản. Lúc này, ngân hàng mất những cơ hội đầu tư tốt có thể mang lại lợi nhuận, mất khách hàng khi họ phải đến ngân hàng khác -11- vay. Từ việc mất khách hàng vay vốn sẽ dẫn đến mất khách hàng tiền gửi, vì giảm lòng tin của người gửi tiền. Trong trường hợp này, ngân hàng thường áp dụng các biện pháp sau: Sử dụng dự trữ bắt buộc dư ra, bán dự trữ thứ cấp, vay qua đêm, tái chiết khấu, vay trên thị trường tiền tệ,…  Cân bằng thanh khoản: Khi tổng cung thanh khoản cân bằng tổng cầu thanh khoản. Tuy nhiên, đây là trạng thái rất khó xảy ra trên thực tế. 1.2.6 Chiến lược quản trị thanh khoản 1.2.6.1 Một số nguyên tắc về quản trị thanh khoản Để quản trị thanh khoản một cách hiệu quả, nhà quản trị thanh khoản cần phải tôn trọng một số nguyên tắc chỉ đạo sau: Một là, nhà quản trị thanh khoản phải thường xuyên bám sát hoạt động của các bộ phận chịu trách nhiệm huy động vốn và sử dụng vốn trong phạm vi ngân hàng và điều phối hoạt động của các bộ phận này ăn khớp với nhau. Chẳng hạn, bộ phận huy động vốn dự kiến phát hành một chứng chỉ tiền gửi có giá trị lớn, thông tin này cần được chuyển ngay cho nhà quản trị để có chính sách sử dụng nguồn tiền này thích hợp. Hai là, nhà quản trị thanh khoản cần phải biết trước khả năng ở đâu và khi nào khách hàng gửi tiền hoặc rút tiền hay trả nợ của họ, đặc biệt là những khách hàng lớn. Điều này, giúp nhà quản trị hoạch định chiến lược đón đầu để xử lý một cách có hiệu quả về trạng thái thanh khoản của ngân hàng. Ba là, nhà quản trị cần phải phân tích các nhu cầu thanh khoản và các quyết định liên quan đến vấn đề thanh khoản của ngân hàng để tránh kéo dài tình trạng thặng dư hay thâm hụt thanh khoản. Thanh khoản thặng dư nếu không thực hiện đầu tư ngay thì dễ làm giảm thu nhập cho ngân hàng; còn thâm hụt thanh khoản cần phải được xử lý nhanh chóng nhằm tránh tình trạng căng thẳng trong vay mượn hay bán tài sản. 1.2.6.2 Các chiến lược quản trị thanh khoản Để xử lý vấn đề thanh khoản, ngân hàng có thể tiếp cận theo 3 hướng sau: - Tạo ra nguồn cung cấp thanh khoản từ bên trong (dựa vào tài sản Có). -12- - Vay mượn bên ngoài (dựa vào tài sản Nợ) để đáp ứng nhu cầu thanh khoản. - Phối hợp cần bằng cả hai hướng trên.  Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản Có (Dự trữ, bán các chứng khoản và tài sản) - Chiến lược tiếp cận thanh toán thực sự: đây là phương pháp thanh toán lâu đời nhất, còn được gọi là học thuyết cho vay thương mại. Trong chiến lược này, ngân hàng chỉ cho vay ngắn hạn. Khi nhu cầu thanh khoản phát sinh, ngân hàng có thể thu hồi nhanh chóng các khoản cho vay này hoặc bán nợ để đáp ứng. Tuy nhiên, chiến lược này có hạn chế là ngân hàng sẽ mất dần thị phần cho vay trung và dài hạn. - Chiến lược tiếp cận thị trường tiền tệ (hay còn gọi là thị trường vốn ngắn hạn): Chiến lược này đòi hỏi ngân hàng phải dự trữ thanh khoản dưới hình thức nắm giữ những tài sản có tính thanh khoản cao, chủ yếu là tiền mặt và các chứng khoán ngắn hạn. Khi xuất hiện nhu cầu thanh khoản, ngân hàng sẽ bán lần lượt các tài sản dự trữ cho đến khi nhu cầu thanh khoản được đáp ứng. Chiến lược quản trị thanh khoản theo hướng này thường được gọi là sự chuyển hoá tài sản, bởi lẽ nguồn cung thanh khoản được tài trợ bằng cách chuyển đổi tài sản phi tiền mặt thành tiền mặt. Tài sản thanh khoản phải có các đặc điểm sau: - Phổ biến trên thị trường nên có thể chuyển hoá ra tiền một cách nhanh chóng. - Giá cả ổn định để không ảnh hưởng đến tốc độ và doanh thu bán tài sản. - Người bán có thể mua lại dễ dàng với giá không cao hơn nhiều so với giá cả đã bán ra để khôi phục khoản đầu tư ban đầu. Những tài sản có tính thanh khoản phổ biến bao gồm: trái phiếu kho bạc, các khoản vay ngân hàng trung ương, trái phiếu đô thị, tiền gửi tại các ngân hàng khác, chứng khoán của các cơ quan chính phủ, chấp phiếu của ngân hàng khác. Như vậy, trong chiến lược quản trị thanh khoản dựa trên tài sản “Có”, một ngân hàng được
- Xem thêm -