Nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại công ty cổ phần xây dựng 565

  • Số trang: 74 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 29 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 565 Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành HÀ NỘI - 2013 : Th.s Chu Thị Thu Thủy : Nguyễn Thị Ngọc Nhung : A16543 : Tài chính – Ngân hàng LỜI CẢM ƠN Em xin bày tỏ sự kính trọng, lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Ths. Chu Thị Thu Thủy, cùng toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Thăng Long đã truyền thụ đầy đủ những kiến thức quý báu trong quá trình giảng dạy; giúp đỡ, hướng dẫn em tận tình trong thời gian nghiên cứu và thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin chân thành cảm ơn ban giám đốc và cán bộ, nhân viên phòng Tài chính - Kế toán Công ty cổ phần xây dựng 565 đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn! Thang Long University Library MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1. HIỆU QUẢ QUẢN LÍ VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP .......1 1.1. Tổng quan về vốn của doanh nghiệp ................................................................1 1.1.1. Khái niệm vốn ...................................................................................................... 1 1.1.2. Phân loại vốn ....................................................................................................... 3 1.1.3. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ...................... 6 1.2. Hiệu quả quản lí vốn trong doanh nghiệp ........................................................7 1.2.1. Khái niệm quản lý vốn ......................................................................................... 8 1.2.2. Khái niệm hiệu quả quản lí vốn .......................................................................... 8 1.2.3. Phương pháp phân tích, đánh giá hiệu quả quản lí vốn ................................... 9 1.3. Nội dung đánh giá hiệu quả quản lý vốn ........................................................10 1.3.1. 1.3.2. 1.3.3. 1.3.4. Phân tích cơ cấu vốn chung .............................................................................. 10 Đánh giá chung hiệu quả quản lý vốn ............................................................. 11 Đánh giá hiệu quả quản lý vốn cố định ........................................................... 12 Đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động ......................................................... 14 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lí vốn của doanh nghiệp .........19 1.4.1. Các nhân tố chủ quan ....................................................................................... 19 1.4.2. Các nhân tố khách quan ................................................................................... 22 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÍ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 565 ..............................................................................................26 2.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần xây dựng 565 ......................................26 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ...................................................................... 26 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty ............................................................................... 27 2.1.3. Đánh giá tình hình kinh doanh ........................................................................ 32 2.2. Thực trạng quản lý vốn trong công ty ............................................................34 2.2.1. Phân tích cơ cấu vốn chung .............................................................................. 34 2.2.2. Đánh giá chung hiệu quả quản lý vốn ............................................................. 37 2.2.3. Đánh giá chung hiệu quả quản lý vốn cố định ................................................ 40 2.2.4. Đánh giá chung hiệu quả quản lý vốn lưu động ............................................. 47 2.3. Đánh giá một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn ...................55 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 565 ...................................................................59 3.1. Phương hướng phát triển của công ty ............................................................59 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty .................................59 3.2.1. Đẩy mạnh công tác thanh toán và thu hồi công nợ ......................................... 59 3.2.2. Đầu tư đúng hướng TSCĐ, phát huy tối đa công suất máy móc, thiết bị hiện có nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ ................................................................. 61 3.2.3. Cần nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ .............................................................. 62 3.2.4. Chủ động trong công tác huy động và sử dụng VKD ...................................... 62 3.2.5 Nâng cao chất lượng các công trình xây dựng, tiết kiệm tối đa chi phí SXKD 62 KẾT LUẬN Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ TNHH Trách nhiệm hữu hạn XDCB Xây dựng cơ bản TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động SXKD Sản sản ngắn hạn TSNH Tài sản ngắn hạn LĐBQ Lưu động bình quân DN Doanh nghiệp BH&QL Bán hàng và quản lý VKD Vốn kinh doanh VCĐ Vốn cố định VLĐ Vốn lưu động DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ Trang Bảng 2.1 Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty .............................................32 Bảng 2.2 Bảng cơ cấu nguồn vốn ..................................................................................34 Bảng 2.3.Một số chỉ tiêu về hiệu quả quản lý vốn ........................................................37 Bảng 2.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn KD .......................................................................38 Bảng 2.5 Bảng doanh thu, chi phí .................................................................................39 Bảng 2.6 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn KD .......................................................................39 Bảng 2.7 Số liệu chỉ tiêu tỷ trọng tài sản cố định năm 2010 .........................................40 Bảng 2.8 Bảng số liệu chỉ tiêu tỷ trọng tài sản cố định năm 2011 ................................41 Bảng 2.9 Bảng số liệu chỉ tiêu tỷ trọng tài sản cố định năm 2012 ................................41 Bảng 2.10 Bảng cơ cấu nguồn vốn ................................................................................42 Bảng 2.11 Tình hình khấu hao tài sản cố định ..............................................................43 Bảng 2.12 Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định ........................................44 Bảng 2.13 Tác động của ROS và vòng quay vốn cố định .............................................46 Bảng 2.14 Bảng cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2010 .......................................47 Bảng 2.15 Bảng cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2011 .......................................47 Bảng 2.16 Bảng cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2012 .......................................48 Bảng 2.17 Bảng cơ cấu vốn lưu động ...........................................................................49 Bảng 2.18 Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán .......................................................49 Bảng 2.19 Một số chỉ tiêu về hiệu quả quản lý chung vốn lưu động ............................50 Bảng 2.20 Bảng ROS ....................................................................................................52 Bảng 2.21 Bảng vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân ...........................53 Bảng 2.22 Bảng vòng quay hàng tồn kho......................................................................54 Bảng 2.23 Bảng thời gian vòng quay tiền .....................................................................55 Biểu đồ 2.1 Doanh thu của công ty CP xây dựng 565 giai đoạn 2007 - 2012 ..............32 Biểu đồ 2.2 Tổng chi phí của công ty CP xây dựng 565 giai đoạn 2007 - 2012...........33 Biểu đồ 2.3 Lợi nhuận sau thuế của công ty CP xây dựng 565 giai đoạn 2007 - 2012 33 Biểu đồ 2.4 Cơ cấu vốn ngắn hạn và dài hạn trong công ty giai đoạn 2007 - 2012......35 Biểu đồ 2.5 Cơ cấu vốn cố định và vốn lưu động của công ty giai đoạn 2007 - 2012 .35 Biểu đồ 2.6 Cơ cấu nợ phải trả và vốn CSH của công ty giai đoạn 2007 - 2012 ..........36 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty ..28 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, các doanh nghiệp là nhân tố chủ yếu trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, thực hiện chức năng sản xuất, tiêu thụ và phân phối các sản phẩm - dịch vụ trong nền kinh tế. Để tiến hành thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thì một yếu tố không thể thiếu được đối với doanh nghiệp đó là vốn. Các doanh nghiệp tiến hành huy động vốn như thế nào là hợp lý, sử dụng vốn có thực sự hiệu quả? Ngoài ra, vấn đề làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt Nam đang là vấn đề mà các nhà quản lý doanh nghiệp rất quan tâm. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, nhu cầu vốn mà các doanh nghiệp cần để sử dụng cho phát triển sản xuất kinh doanh đang vượt qua khả năng đáp ứng từ nội bộ doanh nghiệp, bắt buộc các doanh nghiệp phải tiến hành huy động vốn từ các kênh của thị trường vốn. Để nâng cao khả năng cạnh tranh, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thì vấn đề làm sao để sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn của doanh nghiệp mình đang là câu hỏi bức thiết đối với các nhà quản lý doanh nghiệp. Trong tình hình chung của nền kinh tế hiện nay, Công ty cổ phần xây dựng 565, một doanh nghiệp xây dựng có bề dày truyền thống trong lĩnh vực xây dựng cơ bản cũng đang đứng trước những thách thức như trên. Vấn đề đặt ra đối với Ban lãnh đạo công ty là cần phải làm gì để giải quyết tốt được bài toán huy động và sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhằm đưa doanh nghiệp từng bước phát triển, nâng cao khả năng cạnh tranh, khẳng định uy tín, thương hiệu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản đặc biệt là trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay. Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác huy động, quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nhờ giúp đỡ tận tình của ban giám đốc và cán bộ, nhân viên phòng Tài chính - Kế toán; đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Ths. Chu Thị Thu Thủy, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần xây dựng 565” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Khóa luận " Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần xây dựng 565" được lựa chọn nhằm giải quyết các mục đích cơ bản sau: - Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp; - Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần xây dựng 565; - Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong thời gian tới. 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng và nội dung nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả sử dụng vốn và các vấn đề có liên quan. 4. Phạm vi nghiên cứu - Về thời gian: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012 và đề xuất giải pháp - Về không gian: Công ty cổ phần xây dựng 565 5. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp thống kê so sánh; phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch; phương pháp dự báo; phương pháp toán kinh tế và một số phương pháp khác. 6. Bố cục của khóa luận Bố cục bài khóa luận tốt nghiệp của em gồm có ba phần: Chương 1: Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CP xây dựng 565. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CP xây dựng 565. Thang Long University Library CHƯƠNG 1. HIỆU QUẢ QUẢN LÍ VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về vốn của doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm vốn Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau có khá nhiều quan niệm về vốn: Theo quan điểm của K.Mark - nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuất thì ông cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”. Như vậy theo ông: Vốn là tư bản, mà tư bản được hiểu là giá trị mang lại giá trị thặng dư. Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark. Theo Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại cho rằng: “Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó”. Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính”. Như vậy, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp.Trong đó, vốn hiện vật: Là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác. Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp. Theo cuốn “Từ điển Longman rút gọn về tiếng Anh kinh doanh” thì vốn (Capital) được định nghĩa như sau: “Vốn là tài sản tích luỹ được sử dụng vào sản xuất nhằm tạo ra lợi ích lớn hơn; Đó là một trong các yếu tố của quá trình sản xuất (các yếu tố còn lại là đất đai và lao động). Trong đó vốn kinh doanh được coi là giá trị của tài sản hữu hình được tính bằng tiền như nhà xưởng, máy móc thiết bị, dự trữ nguyên vật liệu”. Như vậy, vốn là toàn bộ giá trị của cải vật chất được đầu tư để tiến hành hoạt động kinh doanh. Vốn có thể là toàn bộ vật chất do con người tạo ra hay là những nguồn của cải tự nhiên như đất đai, khoáng sản… Trong nền kinh tế thị trường bên cạnh vốn tồn tại dưới dạng vật chất còn có các loại vốn dưới dạng tài sản vô hình nhưng có giá trị như bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu, lợi thế thương mại… Với một quan niệm rộng hơn người ta cũng có thể coi lao động là vốn. Theo chu trình vận động tư bản của K. Marx, T – H – SX - ... -H’ – T’ thì vốn có mặt ở tất cả trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, từ nguyên liệu đầu vào đến các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận. Vốn là điều kiện để duy trì sản xuất, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, 1 tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh, mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tóm lại, để có các yếu tố đầu vào (Tư liệu lao động, tư liệu sản xuất) phục vụ cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn của doanh nghiệp. Do đó có thể kết luận “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận”. Từ những vấn đề đã tiếp cận trên ta thấy vốn có một số đặc điểm sau: Thứ nhất: Vốn là hàng hoá đặc biệt vì các lý do sau vì vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng. Giá trị của vốn được thể hiện ở chi phí bỏ ra để có được vốn. Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc sử dụng vốn để đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hàng hoá, thuê mướn lao động, sử dụng dịch vụ...Ngoài ra, vốn là hàng hoá đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn. Khi mua vốn chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của vốn. Hơn nữa, tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Vốn không bị hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân vốn. Chính vì vậy, giá trị của vốn phụ thuộc vào lợi ích cận biên của của bất kỳ doanh nghiệp nào.Điều này đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa hiệu quả của vốn để đem lại một giá trị thặng dư tối đa, đủ chi trả cho chi phí đã bỏ ra mua nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất. Thứ hai: Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản: Nghĩa là vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản hữu hình như: Nhà xưởng, đất đai, máy móc, thiết bị… và những tài sản vô hình như: Thương hiệu, bằng phát minh, sáng chế, phần mềm, lợi thế kinh doanh... Thứ ba: Vốn phải luôn luôn gắn liền với chủ sở hữu nhất định: Vốn không thể tách rời chủ sở hữu trong suốt cả quá trình vận động, mỗi đồng vốn phải được gắn với một chủ sở hữu nhất định. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì chỉ có xác định được chủ sở hữu thì đồng vốn mới được sử dụng hợp lý không gây lãng phí và đạt được hiệu quả cao. Thứ tư: Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời: Vốn luôn vận động để sinh lời, vốn là biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để biến thành vốn thì tiền đó phải đưa vào hoạt động kinh doanh để kiếm lời. Thứ năm: Vốn phải được tích tụ thành lượng đủ lớn: Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một lượng vốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp. 2 Thang Long University Library 1.1.2. Phân loại vốn Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải sử dụng tới vốn: Đó là tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên... Đó là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh. Các khoản chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả quản lí vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh đem lại lợi nhuận lớn nhất. Để có thể tiến hành huy động, quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp các nhà quản lý cần phải tiến hành phân loại vốn. Phân loại vốn có tác dụng quản lý, kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh. Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi giác độ tiếp cận khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau. Trong trường hợp này tập trung cách phân loại theo tính chất chu chuyển vốn và tính chất sở hữu vốn. 1.1.2.1 Ý nghĩa của việc tiến hành phân loại vốn Phân loại này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn, xác định chi phí quản lí vốn của từng loại vốn, từng nguồn vốn. Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp, xem xét, lựa chọn phương án huy động, quản lý, quản lí nguồn vốn sao cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, linh hoạt hơn, tránh được rủi ro… nhằm bảo toàn và phát triển vốn. Như vậy, phân loại vốn sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở xác định quy mô về vốn cần thiết, lựa chọn thích hợp cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả quản lí vốn cao nhất. 1.1.2.2 Phân loại vốn theo tính chất sở hữu Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm 2 loại:Vốn chủ sở hữu, nợ phải trả (vốn vay + nợ phải trả). Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà vốn chủ sở hữu là do chủ doanh nghiệp bỏ ra, các thành viên trong công ty TNHH hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần đóng góp. Có bốn nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là: Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, các thành viên góp vốn, các cổ đông, các chủ doanh nghiệp), thặng dư vốn cổ phần và phần vốn khác của chủ sở hữu. 3 Phần lợi nhuận để lại: Phần giá trị trích từ lợi nhuận hoạt động SXKD của doanh nghiệp để lại bổ sung nguồn vốn kinh doanh. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là đánh giá lại tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư dài hạn…), chênh lệch tỷ giá: Khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên góp vốn thống nhất quyết định đánh giá lại tài sản. Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành do được phân phối từ kết quả sản xuất kinh doanh như: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự trữ, quỹ khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu… Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm các nguồn vốn khác như: Nguồn vốn đầu tư XDCB, quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp, kinh phí sự nghiệp… (Khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp không hoàn lại cho doanh nghiệp chi tiêu phục vụ mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị - xã hội... theo định hướng cụ thể). Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp không thể tự đảm bảo vốn cho nhu cầu của sản xuất kinh doanh mà phải huy động thêm từ các nguồn khác như: Vay nợ từ các ngân hàng, các tổ chức tín dụng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân… Các khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau như: Phải trả cho người bán, người mua trả tiền trước, phải trả công nhân viên, phải nộp ngân sách, phải trả - phải nộp khác... Ngoài ra còn sử dụng các quỹ được lập ra để đảm bảo việc chi tiêu thường xuyên theo chế độ như: Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ nghiên cứu khoa học, quỹ khen thưởng - phúc lợi… 1.1.2.3 Phân loại vốn theo tính chất chu chuyển Theo cách phân loại này vốn của doanh nghiệp được chia thành hai loại: vốn lưu động và vốn cố định. Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động hay nguồn vốn mà doanh nghiệp dùng để tài trợ cho các tài sản ngắn hạn. Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá. Vốn lưu động là bộ phận chủ yếu của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương, các khoản chi phí thuê mướn, sử dụng dịch vụ, mua sắm, chi phí khác phục vụ sản xuất kinh doanh... Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá. Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó. Vốn cố định: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp dùng để trang trải cho các khoản đầu tư dài hạn như: Đầu tư tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ thuê tài chính, bất động sản 4 Thang Long University Library đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, các khoản đầu tư dài hạn khác, các khoản cho vay dài hạn… Đại đa số các doanh nghiệp, vốn cố định chủ yếu được dùng để tài trợ cho TSCĐ.TSCĐ được dùng trong sản xuất kinh doanh, tham gia hoàn toàn vào quá trình sản xuất nhưng chuyển dần giá trị vào quá trình sản phẩm, dịch vụ (Kết quả - đầu ra của quá trình SXKD) thông qua quá trình trích khấu hao. Do đó giá trị vốn cố định đã đầu tư chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Vốn cố định của doanh nghiệp được biểu hiện dưới hai hình thái: Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, phương tiện, công cụ...; Là bất động sản đầu tư; Là chứng nhận các khoản đầu tư tài chính; Chứng nhận công nợ phải thu dài hạn… Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ, bất động sản chưa khấu hao (Phần giá trị còn lại của TSCĐ, bất động sản), các khoản đầu tư, công nợ chưa thu hồi… Phần giá trị từ TSCĐ, bất động sản đã được khấu hao chính là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu hay là bộ phận vốn cố định đã dịch chuyển sang vốn lưu động. Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà tỷ trọng, cơ cấu của hai loại vốn này khác nhau. Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của vốn lưu động chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại thường chiếm tỷ trọng chủ yếu. Trong hai loại vốn này, vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn lưu động. Trong khi vốn cố định chu chuyển được một vòng thì vốn lưu động đã chu chuyển được nhiều vòng. 1.1.2.4 Phân loại vốn theo phạm vi nguồn hình thành Theo cách phân loại này vốn của doanh nghiệp được chia thành hai nguồn: nguồn vốn bên trong doanh nghiệp, nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp. - Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt động của bản thân doanh nghiệp. - Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. 1.1.2.5 Phân loại vốn theo kỳ hạn Theo cách phân loại này thì vốn của doanh nghiệp bao gồm 3 loại: vốn ngắn hạn, vốn trung hạn,vốn dài hạn. - Vốn ngắn hạn: Là nguồn vốn có kỳ hạn (Thời gian đáo hạn) nhỏ hơn 1 năm, hoặc được luân chuyển thường xuyên bao gồm. 5 - Vốn trung hạn: Là nguồn vốn có kỳ hạn (Thời gian đáo hạn) từ 1 năm đến 5 năm. - Vốn dài hạn: Là nguồn vốn có tính chất dài hạn, thường xuyên, ổn định (Có kỳ hạn từ trên 5 năm trở lên). 1.1.3. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp phải đối mặt với việc cạnh tranh hết sức khốc liệt để tồn tại và phát triển; Cùng với xu thế hội nhập ngày càng sâu hơn, rộng hơn vào nền kinh tế thế giới; Vấn đề toàn cầu hoá dựa trên sự phát triển của công nghệ, thông tin; Đặc biệt những biến động bất thường, liên tiếp, khó dự báo của kinh tế thế giới đã tác động rất lớn đến nền kinh tế và trực tiếp là các doanh nghiệp Việt Nam. Các doanh nghiệp Việt Nam muốn tồn tại và phát triển, đủ khả năng tham gia vào quá trình toàn cầu hoá, hội nhập được với kinh tế thế giới thì sẽ phải đối mặt và vượt qua những khó khăn, thách thức cực kỳ lớn. Có rất nhiều vấn đề mà các doanh nghiệp Việt Nam cần giải quyết để có thể cạnh tranh và hội nhập như: Khả năng tài chính, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghệ, trình độ và năng lực của nhà quản lý doanh nghiệp, trình độ và ý thức của đội ngũ cán bộ công nhân viên, môi trường kinh doanh, quy mô và địa bàn hoạt động, áp lực từ các đối thủ cạnh tranh, lãi suất, tỷ giá… Trong đó, yếu tố được nghiên cứu ở đây là khả năng tài chính; Đó chính là quy mô và khả năng quản lý quản lí vốn, nó được thể hiện thông qua yếu tố quan trọng nhất đó là: Hiệu quả quản lí vốn của doanh nghiệp. Vốn là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp có thể đầu tư chiều sâu cho kỹ thuật công nghệ, cơ sở hạ tầng, đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động… Nếu thiếu vốn thì quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị khó khăn, đình trệ, thiệt hại lớn đến kinh tế và uy tín của doanh nghiệp, đồng thời kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác đến bản thân doanh nghiệp, đời sống của người lao động và có thể nảy sinh các vấn đề ảnh hưởng tới nền kinh tế và cả xã hội. Vai trò của vốn được thể hiện rõ nét qua các mặt sau: Về mặt pháp lý: Một doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định mà lượng vốn này tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập. Trong trường hợp quá trình hoạt động kinh doanh, vốn doanh nghiệp không đạt được điều kiện mà luật pháp quy định thì kinh doanh đó sẽ bị chấm dứt hoạt động như: Giải thể, phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp. Như vậy, có thể xem vốn là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật. 6 Thang Long University Library Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên và liên tục. Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế phát triển theo xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập. Ngoài ra, vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng, phát triển trên thị trường, mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hoá, là chất keo dính kết quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ và cuối cùng nó lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ.Như vậy, sự luân chuyển vốn giúp doanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp mình. 1.2. Hiệu quả quản lí vốn trong doanh nghiệp Khi tiến hành đánh giá về một doanh nghiệp chỉ tiêu được quan tâm nhất thường là hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực như: Tài chính, công nghệ, nhân lực và các lợi thế so sánh khác… của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình SXKD với tổng chi phí hợp lý nhất. Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của mọi nền kinh tế chung và là mối quan tâm của các doanh nghiệp nói riêng, đặc biệt nó đang là vấn đề cấp bách mang tính thời sự đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Trong các yếu tố có ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh, yếu tố hiệu quả quản lí vốn đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Xét hàm sản xuất một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bất kỳ có dạng: Q = f(K, L) Trong đó: + K là vốn (Tư bản). + L là lao động. Vì vậy, kết quả SXKD của các doanh nghiệp có quan hệ hàm số với các yếu tố là vốn và lao động. Trong đó vốn được biểu hiện bằng tài sản, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, khoa học công nghệ... Xét trong tầm vi mô, với một doanh nghiệp trong ngắn hạn thì các nguồn lực đầu vào này bị giới hạn. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp nhằm khai thác và quản lí vốn, vận hành tối đa các nguồn lực sẵn có của mình, nhằm mục đích đạt được hiệu quả cao nhất. Trên cơ sở đó các doanh nghiệp tiến hành tính toán, so sánh và lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh tốt nhất cho doanh nghiệp mình. 7 Từ cách tiếp cận trên ta nhận thấy, các nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì thế việc nâng cao hiệu quả quản lí vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với các doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả quản lí vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung và quản lí vốn nói riêng. 1.2.1. Khái niệm quản lý vốn Quản lý là đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ phận một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và thay đổi các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, vật tư, trí thức và giá trị vô hình).Vậy quản lý vốn là 1 quá trình điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ phận của doanh nghiệp 1 cách thường xuyên và bắt buộc, thông qua việc thành lập, thay đổi các nguồn tài nguyên, nguồn lực nhằm khai thác, sử dụng, vận hành tối đa nguồn vốn để đạt được hiệu quả cao nhất. Quản lý vốn đề cập đến các hình thức huy động vốn, các nhân tố ảnh hưởng đến cách thức lựa chọn nguồn vốn của doanh nghiệp và sử dụng vốn có hiệu quả. 1.2.2. Khái niệm hiệu quả quản lí vốn Hiệu quả quản lí vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, quản lý, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp đó là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu. Hiệu quả quản lí vốn của doanh nghiệp được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn… Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả quản lí vốn càng cao. Do đó nâng cao hiệu quả quản lí vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh. Nâng cao hiệu quả quản lí vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau: - Phải khai thác nguồn lực một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhàn rỗi mà không sử dụng, không sinh lời. - Phải quản lí vốn một cách hợp lý và tiết kiệm. - Phải quản lí vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn ứ đọng, sử dụng vốn sai mục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý. Ngoài ra các doanh nghiệp cần phải thường xuyên tiến hành phân tích, đánh giá hiệu quả quản lí vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý vốn. 8 Thang Long University Library 1.2.3. Phương pháp phân tích, đánh giá hiệu quả quản lí vốn Để thực hiện việc phân tích, đánh giá hiệu quả quản lí vốn của một doanh nghiệp, ta sử dụng hệ thống các chỉ tiêu tài chính. Tuy nhiên, trước khi tiến hành đánh giá hiệu quả quản lí vốn chúng ta cần đề cập tới phương pháp để đánh giá phân tích tài chính cũng như phân tích hiệu quả quản lí vốn của doanh nghiệp. Có hai phương pháp để đánh giá phân tích tài chính cũng như phân tích hiệu quả quản lí vốn của doanh nghiệp, đó là phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỉ lệ. - Phương pháp so sánh: Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo điều kiện so sánh được của các chỉ tiêu tài chính (Thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán…) Theo mục đích phân tích mà tiến hành xác định gốc so sánh; Gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian, không gian; Kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch; Giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân. Nội dung so sánh bao gồm:  So sánh giữa số liệu thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong thời gian tới.  So sánh giữa số liệu kế hoạch với số liệu thực tế thực hiện để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp.  So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành, của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu, được hay chưa được.  So sánh theo chiều dọc để xem xét từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp. - Phương pháp phân tích tỷ lệ: Phương pháp này dựa ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ lệ cố nhiên là sự biến đổi của các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỉ lệ tham chiếu. Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ từng bộ phận của hoạt động tài chính, trong mỗi trường hợp khác nhau tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau. 9 1.3. Nội dung đánh giá hiệu quả quản lý vốn 1.3.1. Phân tích cơ cấu vốn chung Cơ cấu vốn của doanh nghiệp chỉ ra tỷ trọng từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Cơ cấu có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả quản lý vốn vì cơ cấu vốn của doanh nghiệp càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả quản lý càng tốt bấy nhiêu. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp hợp lý tức là đáp ứng đủ nhu cầu về vốn ở các khâu của doanh nghiệp, không thừa vốn hay thiếu vốn. Nếu xem xét cơ cấu vốn chung trên góc độ quản lý nguồn hình thành thì nhà phân tích có thể sử dụng tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay với vốn chủ sở hữu, 1 đồng nợ phải trả được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu. Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu rủi ro thấp. Tuy nhiên doanh nghiệp chưa tận dụng nhiều lợi thế của nguồn vốn nợ phải trả như chi phí vốn thấp hơn vốn chủ sở hữu và chi phí lãi vay tạo ra khoản tiết kiệm thuế. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu Tổng nợ phải trả = Giá trị vốn chủ sở hữu Nếu đứng trên góc độ quản lý vốn theo thời gian sử dụng vốn, nhà phân tích nên xem xét tỷ số vốn ngắn hạn trên tổng vốn hoặc tỷ số vốn dài hạn trên tổng vốn. Tỷ số này cho biết một đồng nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ bao nhiêu đồng vốn ngắn hạn (hoặc dài hạn với tỷ số vốn dài hạn). Nếu tỷ số vốn ngắn hạn của doanh nghiệp cao thì mức độ linh hoạt tài chính của doanh nghiệp thấp, khả năng huy động vốn vay thấp với chi phí huy động cao do doanh nghiệp đối mặt với rủi ro thanh toán cao. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp tận dụng nguồn vốn ngắn hạn nhiều sẽ tận dụng được ưu thế của nguồn vốn ngắn hạn có chi phí thấp dẫn đến khả năng sinh lời cao. Tỷ số vốn ngắn hạn Tổng vốn ngắn hạn = Tổng vốn Nếu đứng trên góc độ quản lý tốc độ chu chuyển của vốn, tỷ số mà nhà phân tích sử dụng là tỷ số vốn cố định hoặc tỷ số vốn lưu động. Tỷ số này cho biết vốn cố định hoặc vốn lưu động chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng nguồn vốn. Tỷ số này ảnh hưởng bởi đặc điểm của ngành. Những doanh nghiệp sản xuất thông thường cần đầu tư nhiều vào tài sản dài hạn khiến cho vốn cố định lớn, do vậy tốc độ luân chuyển của tổng vốn sẽ chậm hơn so với các doanh nghiệp thương mại (doanh nghiệp có tỷ trọng vốn lưu động lớn). Tỷ số vốn cố định Tổng vốn cố định = Tổng vốn 10 Thang Long University Library 1.3.2. Đánh giá chung hiệu quả quản lý vốn Mục tiêu của mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới hiệu quả kinh tế, trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọi nguồn lực sẵn có. Chính vì thế với các nguồn lực kinh tế sẵn có hữu hạn, việc tổ chức khai thác và sử dụng, đặc biệt là nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Khai thác và sử dụng các tiềm lực về vốn sẽ hình thành nên hiệu quả thực sự cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả quản lí vốn là nhu cầu thường xuyên bắt buộc của mọi doanh nghiệp. Đánh giá đúng hiệu quả quản lí vốn sẽ thấy được chất lượng của việc sản xuất kinh doanh nói chung và sử dụng vốn nói riêng. Để đánh giá chính xác hơn hiệu quả quản lí vốn của doanh nghiệp, ta có thể dựa vào các nhóm chỉ tiêu đo lường sau đây: - Vòng quay vốn: Doanh thu thuần trong kỳ Vòng quay vốn = Tổng vốn bình quân trong kỳ Chỉ tiêu vòng quay vốn cho biết cứ một đồng vốn của doanh nghiệp sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả quản lí vốn của doanh nghiệp càng cao, đồng thời chỉ tiêu này còn cho biết doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả quản lí vốn thì phải quản lý chặt chẽ và tiết kiệm về nguồn vốn hiện có của mình. - Tỷ suất lợi nhuận của toàn bộ vốn kinh doanh: Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn kinh doanh Lợi nhuận sau thuế trong kỳ = Tổng vốn bình quân trong kỳ * 100 Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của vốn đầu tư. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp càng tốt, đồng thời cũng cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập doanh nghiệp. - Tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu Lợi nhuận sau thuế trong kỳ = Vốn CSH bình quân trong kỳ 11 * 100 Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, cho biết cứ 100 đồng vốn đầu tư của chủ hữu đem ra kinh doanh trong kỳ thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu mà chủ sở hữu quan tâm nhất, nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ nhà quản lý tài chính làm việc hiệu quả, điều này làm tăng kỳ vọng của nhà đầu tư với doanh nghiệp. Với những chủ sở hữu hiện tại họ sẽ giữ vốn đầu tư lâu hơn, còn những người muốn trở thành chủ sở hữu mới của doanh nghiệp sẽ phải trả nhiều tiền hơn để có vốn sở hữu. Điều này là điều kiện đảm bảo cho hoạt động tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp. Để đánh giá hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp có thể đứng trên nhiều góc độ khác nhau để phân tích, tuy nhiên trong phạm vi khóa luận, em xem xét trên góc độ chu chuyển của vốn do đó hiệu quả quản lý vốn bao gồm hiệu quả vốn cố định và vốn lưu động. 1.3.3. Đánh giá hiệu quả quản lý vốn cố định Vốn cố định chiếm tỷ trọng lớn trong doanh nghiệp, vì vậy quản lý vốn cố định tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đánh giá hiệu quả quản lý vốn cố định thông thường các nhà quản lý sử dụng một số chỉ tiêu sau: (1) Cơ cấu vốn cố định trong doanh nghiệp: Để xem xét cơ cấu vốn cố định trong toàn bộ vốn cố định thông thường các nhà phân tích sử dụng chỉ tiêu tỷ trọng từng thành phần vốn cố định: Tỷ trọng vốn cố định i Vốn cố định i = Tổng nguồn vốn cố định * 100 Chỉ tiêu này cho thấy vốn cố định i chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng vốn cố định của doanh nghiệp. Khi tính toán tỷ trọng này, nhà quản lý tài chính có thể điều chỉnh cơ cấu vốn cố định phù hợp với từng giai đoạn phát triển của công ty cũng như phù hợp với tình hình nền kinh tế nhằm đạt được mục tiêu tăng hiệu quả sinh lời của vốn và vốn cố định. (2) Vòng quay vốn cố định Vòng quay vốn cố định Doanh thu thuần trong kỳ (S) = Vốn cố định bình quân trong kỳ Chỉ tiêu vòng quay vốn cố định trong một năm hoặc một kỳ vốn cốđịnh quay được bao nhiêu vòng. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ trình độ quản lý vốn cốđịnh của doanh nghiệp càng tốt vì một đồng vốn cốđịnh sử dụng tạo ra nhiều đồng doanh thu thuần hơn. Vòng quay vốn cốđịnh càng cao thì thời gian luân chuyển (thu hồi) vốn cố định càng ngắn. 12 Thang Long University Library
- Xem thêm -