Nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

  • Số trang: 122 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 80 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 7932 tài liệu

Mô tả:

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING ĐẶNG VĂN TẤN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Chuyên Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng Mã số: 60.34.02.01 Giảng viên hướng dẫn: TS. ĐẶNG THỊ NGỌC LAN TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015 MỤC LỤC MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1 2. Tình hình nghiên cứu đề tài ............................................................................. 2 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 3 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 4 5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 4 6. Những đóng góp của đề tài .............................................................................. 4 7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn ............................................................................. 4 8. Kết cấu của luận văn ........................................................................................ 5 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO ....... 6 1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐÓI NGHÈO .................................................................. 6 1.1.1. Khái niệm về đói nghèo ..................................................................................... 6 1.1.2. Khái niệm về hộ nghèo ...................................................................................... 6 1.1.3. Tiêu chí về đói nghèo ......................................................................................... 7 1.1.4. Đặc điểm hộ nghèo............................................................................................. 8 1.1.5. Nguyên nhân đói nghèo ..................................................................................... 8 1.1.5.1. Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội ........ 9 1.1.5.2. Nhóm nguyên nhân do bản thân hộ nghèo ..................................... 9 1.1.6. Sự cần thiết phải xóa đói, giảm nghèo và hỗ trợ hộ nghèo............................. 9 1.1.6.1. Xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế .......................... 9 1.1.6.2. Xóa đói giảm nghèo đối với vấn đề chính trị - xã hội. ................... 9 1.2. CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC CHO ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO ....................................................................................... 10 1.2.1. Cho vay hộ nghèo của ngân hàng ................................................................... 10 1.2.2. Cho vay hộ nghèo ............................................................................................. 10 1.2.3. Tác dụng của cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo ............................................. 11 1.2.3.1. Khái niệm về cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo ............................ 11 1.2.3.2. Tác dụng của cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo ............................ 12 1.3. VAI TRÒ CỦA CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO .................................. 13 1.3.1. Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói ...................................... 13 1.3.2. Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn ................................................................................ 13 1.3.3. Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường................................... 14 1.3.4. Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội.................................................. 14 1.3.5. Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới .......... 14 1.4. CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI .. 15 1.4.1. Nguồn vốn tín dụng .......................................................................................... 15 1.4.2. Lãi suất tín dụng ưu đãi .................................................................................... 16 1.4.3. Đối tượng nghèo được vay .............................................................................. 16 1.4.4. Loại cho vay, thời hạn và mức cho vay.......................................................... 17 1.4.5. Các phương thức cho vay ................................................................................ 17 1.4.5.1. Cho vay trực tiếp........................................................................... 17 1.4.5.2. Cho vay gián tiếp .......................................................................... 19 1.4.6. Xử lý rủi ro ........................................................................................................ 20 1.4.7. Quy định chuẩn nghèo ..................................................................................... 21 1.5. HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐỐI VỚI CHO VAY HỘ NGHÈO ............................................... 21 1.5.1. Hiệu quả cho vay hộ nghèo ............................................................................. 21 1.5.1.1. Hiệu quả về mặt kinh tế ................................................................ 21 1.5.1.2. Hiệu quả về mặt xã hội ................................................................. 22 1.5.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay hộ nghèo ........................... 22 1.5.2.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................... 22 1.5.2.2. Điều kiện xã hội ............................................................................ 23 1.5.2.3. Điều kiện kinh tế ........................................................................... 23 1.5.2.4. Chính sách nhà nước ..................................................................... 24 1.5.2.5. Bản thân hộ nghèo ........................................................................ 24 1.5.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo ................................. 25 1.5.3.1. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ......................................... 25 1.5.3.2. Đối với người đi vay .................................................................... 26 1.6. KINH NGHIỆM MỘT SỐ NGÂN HÀNG VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO. 29 1.6.1. Kinh nghiệm của một số Ngân hàng .............................................................. 29 1.6.1.1. Kinh nghiệm cho vay XĐGN của Ngân hàng Grameen (Bangladesh)29 1.6.1.2. Malaysia ....................................................................................... 31 1.6.1.3. Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng Chính sách xã hội. ....... 32 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 34 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN PHÚ LỘC (GIAI ĐOẠN TỪ 2011 ĐẾN NĂM 2014) ............................................................................................ 35 2.1. TÌNH HÌNH HỘ NGHÈO TẠI HUYỆN PHÚ LỘC .................................. 35 2.1.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội huyện Phú lộc ................................................ 35 2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................... 35 2.1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.............................................................. 36 2.1.2. Thực trạng hộ nghèo tại địa bàn huyện Phú lộc ............................................ 37 2.1.2.1. Số lượng, cơ cấu và phân bố hộ nghèo ở huyện Phú Lộc ............ 37 2.1.2.2. Đặc điểm và nguyên nhân đói nghèo tại huyện Phú Lộc ............. 38 2.2. TỔNG QUAN VỀ NHCSXH HUYỆN PHÚ LỘC .................................... 41 2.2.1. Lịch sử hình thành NHCSXH huyện Phú Lộc .............................................. 41 2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của NHCSXH huyện Phú Lộc .................................. 41 2.2.3. Hệ thống tổ chức và quản lý của NHCSXH huyện Phú Lộc ....................... 41 2.2.4. Các hoạt động tín dụng của NHCSXH huyện Phú Lộc ............................... 43 2.2.4.3. Tình hình uỷ thác qua các tổ chức chức chính trị- xã hội............. 43 2.2.4.4. Tình hình phát triển mạng lưới cho vay........................................ 44 2.3. HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH TT HUẾ ................................................................................................... 46 2.3.1. Những vấn đề chung cho vay hộ nghèo tại NHCSXH ................................. 46 2.3.2. Những biện pháp mà NHCSXH Phú Lộc đã triển khai nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo trong thời gian qua ................................................................ 48 2.3.3. Thực trạng cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Phú lộc. ....................... 49 2.3.3.1. Tình hình huy động vốn ................................................................ 49 2.3.3.2. Tình hình cho vay hộ nghèo ......................................................... 51 2.3.4. Đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo của NHCSXH huyện Phú Lộc......... 53 2.3.4.1. Xét hiệu quả về mặt kinh tế .......................................................... 53 2.3.4.2. Xét hiệu quả về mặt xã hội ........................................................... 64 2.4. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN PHÚ LỘC ............................................. 69 2.4.1. Yếu tố bên ngoài ............................................................................................... 69 2.4.2. Yếu tố bên trong ............................................................................................... 70 2.5. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN PHÚ LỘC. ......................... 71 2.5.1. Cơ sở lí luận của việc điều tra xã hội hoạt động cho vay hộ nghèo ............ 71 2.5.2. Kế hoạch điều tra .............................................................................................. 71 2.5.2.1 Mục đích điều tra ........................................................................... 71 2.5.2.2. Phương pháp điều tra. ................................................................... 71 2.5.2.3. Qui mô điều tra ............................................................................. 71 2.5.2.4. Nguyên tắc điều tra. ...................................................................... 71 2.5.2.5. Thời gian thực hiện điều tra .......................................................... 71 2.5.2.6. Đối tượng điều tra ......................................................................... 71 2.5.3. Kết quả điều tra qua bảng khảo sát và báo cáo kết quả xử lý như sau ........ 71 2.5.3.1. Phân tích mối quan hệ giữa mức vay và hiệu quả vay vốn .......... 71 2.5.3.2. Phân tích mối quan hệ giữa mục đích sử dụng vốn và hiệu quả vay vốn.............................................................................................................. 72 2.5.3.3. Phân tích mối quan hệ giữa thời hạn vay vốn và hiệu quả vay vốn .. 73 2.5.3.4. Phân tích cảm nhận của hộ nghèo về quy trình, thủ tục vay vốn và lãi suất tại NHCSXH huyện Phú Lộc ........................................................ 73 2.5.3.5. Phân tích chất lượng hoạt động của tổ TK & VV, hội đoàn thể và chính quyền địa phương............................................................................. 74 2.5.3.6. Phân tích hiệu quả về công thu tiết kiệm đối với việc trả nợ đúng hạn .................................................................................................... 75 2.5.4. Những tồn tại ảnh đối với công tác cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Phú Lộc ........................................................................................................................ 75 2.5.5. Nguyên nhân ảnh đến hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Phú Lộc........................................................................................................................ 77 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 79 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN PHÚ LỘC ..................... 80 3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO ĐẾN NĂM 2020.............................................. 80 3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH HUYỆN PHÚ LỘC ................................................................. 82 3.2.1. Củng cố, hoàn thiện tổ tiết kiệm và vay vốn.................................................. 83 3.2.2. Tăng cường huy động nguồn vốn tại chỗ....................................................... 83 3.2.3. Đẩy mạnh công tác ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, tăng cường sự tham gia của chính quyền, phối kết hợp với các ban ngành .............................. 85 3.2.4. Gắn công tác cho vay vốn với công tác khuyến nông, khuyến công. ......... 86 3.2.4.1. Công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư ........................ 86 3.2.4.2. Hổ trợ về thị trường ...................................................................... 86 3.2.4.3. Đầu tư thông qua các chương trình lồng ghép .............................. 87 3.2.5. Thực hiện công khai hóa - xã hội hóa hoạt động NHCSXH ............................ 87 3.2.6. Đẩy mạnh cho vay theo dự án, đa dạng hóa ngành nghề đầu tư ...................... 88 3.2.6.1. Cho vay theo dự án vùng, tiểu vùng ............................................. 88 3.2.6.2. Đa dạng hóa các ngành nghề đầu tư ............................................. 88 3.2.6.3. Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới ..... 88 3.2.7. Nâng suất đầu tư cho hộ nghèo và áp dụng linh hoạt thời hạn cho vay; hoàn thiện khâu thu nợ và đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời ................................................. 90 3.2.8. Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động cho vay hộ nghèo........................ 90 3.2.8.1. Đối với Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh ................................ 90 3.2.8.2. Đối với Ban đại diện HĐQT huyện .............................................. 91 3.2.8.3. Đối với các tổ chức nhận ủy thác các cấp..................................... 91 3.2.8.4. Ngân hàng CSXH huyện Phú Lộc ................................................ 92 3.2.8.5. Người dân kiểm tra hoạt động ngân hàng..................................... 93 3.2.9. Đẩy mạnh công tác đào tạo nhân sự ............................................................... 93 3.2.9.1. Đào tạo cán bộ NHCSXH ............................................................. 93 3.2.9.2. Đào tạo ban quản lý tổ vay vốn .................................................... 94 3.2.9.3. Đào tạo cán bộ nhận ủy thác ......................................................... 94 3.3. KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 94 3.3.1. Kiến nghị chung .............................................................................................. 94 3.3.2. Đề nghị với Chính phủ ..................................................................................... 95 3.3.3. Đối với Bộ tài chính ......................................................................................... 95 3.3.4. Đề nghị với NHCSXH Việt Nam ................................................................... 95 3.3.5. Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp ............................... 96 3.3.6. Đối với Ngân hàng CSXH huyện Phú Lộc.................................................... 98 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả giảm nghèo huyện Phú Lộc (2011-2014) .................... 37 Bảng 2.2: Tình hình uỷ thác qua các tổ chức chức chính trị- xã hội ........................ 44 Bảng 2.3: Tình hình phát triển mạng lưới cho vay của NHCSXH ........................... 44 Bảng 2.4: Lãi suất cho vay (% tháng) ....................................................................... 47 Bảng 2.5: Huy động vốn theo đối tượng của NHCSXH huyện Phú lộc ................... 50 Bảng 2.6: Dư nợ các chương trình cho vay tại NHCSXH huyện Phú Lộc ............... 52 Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn cho vay hộ nghèo giai đoạn (2011- 2014).................. 54 Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn của NHCSXH (2011- 2014) ................................. 55 Bảng 2.9: Tình hình thực hiện dư nợ cho vay hộ nghèo qua các năm ...................... 58 Bảng 2.10: Tổng hợp báo cáo cho vay hộ nghèo phân theo ngành nghề kinh tế...... 60 Bảng 2.11: Tỷ lệ an toàn vốn cho vay hộ nghèo qua các năm .................................. 62 Bảng 2.12: Tỷ lệ hộ nghèo vay vốn thoát nghèo giai đoạn 2011-2014 .................... 64 Bảng 2.13: Hiệu quả cho vay hộ nghèo các NHCSXH đến 31/12/2014 .................. 68 Bảng 2.14. Mối quan hệ giữa mức vay và hiệu quả vay vốn .................................... 72 Bảng 2.15. Cảm nhận của hộ nghèo về quy trình, thủ tục vay vốn và lãi suất tại NHCSXH huyện Phú Lộc ......................................................................................... 73 Bảng 2.16. Chất lượng hoạt động của tổ TK & VV, hội đoàn thể và chính quyền địa phương....................................................................................................................... 74 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ cho vay ................................................................... 19 Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức và quản lý của NHCSXH huyện Phú Lộc .................... 42 Sơ đồ 2.2: Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay hộ nghèo ......................................... 46 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh. Bảo đảm ngày càng tốt hơn an sinh xã hội và phúc lợi xã hội luôn là một chủ trương, nhiệm vụ lớn của Đảng và Nhà nước, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ ta và có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự ổn định chính trị - xã hội và phát triển bền vững của đất nước mà vấn đề giải quyết đói nghèo là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, lâu dài trong suốt chặng đường xây dựng phát triển kinh tế của mình. Trong nhiều thập kỷ qua, trên cơ sở phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước ta đã dùng những công cụ, biện pháp nhằm nỗ lực thu hẹp dần khoảng cách đói - nghèo và đã đạt được những kết quả khả quan, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi xã hội cho nhân dân. Cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội. Đặt trọng tâm vào công tác xoá đói, giảm nghèo, cùng với việc đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội để nâng cao mức sống chung của nhân dân, Đảng và Nhà nước đã ban hành và tập trung chỉ đạo thực hiện nhiều chính sách, chương trình, dự án và huy động nguồn lực của toàn xã hội để trợ giúp người nghèo, vùng nghèo vượt qua khó khăn, vươn lên thoát nghèo. Huyện Phú Lộc, Tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những trung tâm du lịch, kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như khu vực miền Trung. Tại đây đã hội tụ tất cả các yếu tố để phát triển du lịch bao gồm các danh lam du lịch nỗi tiếng như vịnh đẹp thế giới Lăng Cô, Đầm Cầu Hai là nơi có hệ sinh thái phong phú nhất khu vực Đông Nam Á, Thiền viện Trúc Lâm Bạch Mã, Vườn quốc gia Bạch Mã được ví như là Đà Lạt thứ hai của Việt Nam. .. Tuy nhiên, vấn đề giảm nghèo tại các địa bàn 2 khó khăn cũng đang là một thực tế đặt ra đòi hỏi chính quyền các cấp, các ngành có những chính sách, công cụ, biện pháp thích hợp để giải quyết. Nhưng hiệu quả đạt được chưa tương xứng với các nguồn lực đã bỏ ra. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế ra đời như là một công cụ quan trọng có tính quyết định trong việc thực hiện các mục tiêu chính trị - xã hội của nhà nước trên địa bàn nhằm xóa đói giảm nghèo. Nó mang ý nghĩa hết sức quan trọng không chỉ trong việc xóa đói giảm nghèo mà còn có ý nghĩa tạo ra động lực chung toàn tỉnh trong phát triển kinh tế cũng như việc xây dựng Thừa Thiên Huế sớm trở thành thành phố trực thuộc Trung ương theo Kết luận 48 của Bộ Chính trị, xứng đáng là trung tâm du lịch, kinh tế của cả nước. Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phú Lộc, Tỉnh Thừa Thiên Huế” để làm luận văn thạc sỹ. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Hiện nay, đối với hoạt động cho vay của NHCSXH vẫn còn có một số mặt tồn tại, hạn chế cần phải được tiếp tục xem xét giải quyết. Chính vì vậy đã có nhiều công trình, bài viết nghiên cứu về tín dụng tại NHCSXH. - Luận án Tiến sỹ “Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội “ của tác giả Hà Thị Hạnh đã nhìn nhận rõ hơn về mô hình tổ chức hoạt động cũng như cơ chế hoạt động của NHCSXH, bảo vệ tại Đại học kinh tế quốc dân năm 2003. Tác giả đã tập trung nghiên cứu mô hình tố chức hoạt động phù hợp tại Việt nam, trên cơ sở tác giả đã tham khảo học hỏi kinh nghiệm của một số nước có mô hình Ngân hàng giống nước ta. Nhưng vì đặc thù chính trị và bộ máy quản lý nhà nước khác nhau nên tác giả đã nghiên cứu hoàn thiện từ mô hình Ngân hàng người nghèo trước kia để mở rộng hơn nữa đáp ứng phục vụ nhân dân được tốt hơn. - Tạp chí khoa học, Đại học Huế số 51, 2009, của tác giả Phan Thị Minh Lý và các cộng sự (2009) Trường Đại Học kinh tế Huế nghiên cứu về Tác động của vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội Thừa Thiên Huế đến hộ nghèo theo quan điểm 3 tiếp cận mức sống. Dựa vào kết quả điều tra, khảo sát số hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Nhóm tác giả đã chỉ ra rằng các khoản vay từ Ngân hàng CSXH tỉnh Thừa Thiên Huế đã có tác động tích cực đến tăng phúc lợi và tăng mức sống cho các hộ vay, mặc dù mức độ tác động còn hạn chế, tỷ lệ hộ vay thoát khỏi ngưỡng nghèo khá cao. Tuy nhiên, đa số các hộ này vẫn còn ở mức cận nghèo và nguy cơ tái nghèo trở lại rất lớn. - Đề tài nghiên cứu khoa học của tác giả Nguyễn Phương Lê và các cộng sự (2001), Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội. Đề tài được đăng trên tạp chí khoa học và phát triển 2011, tập 9, số 844-852 nghiên cứu về khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của Hộ nông dân ngoại thành Hà Nội. Nghiên cứu đã chỉ ra Hệ thống tín dụng chính thức ở Nông thôn thông qua các ngân hàng Nhà nước đã có những đóng góp đáng kể trong việc cung cấp vốn cho việc phát triển kinh tế hộ trong những năm gần đây. Kết quả nghiên cứu cho thấy, phần lớn các hộ đã tiếp cận được với các nguồn tín dụng chính thức một cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua các tổ chức chính trị xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế đó là khả năng nắm bắt thông tin, thái độ và sự nhiệt tình của cán bộ tín dụng, khã năng tiếp cận tiến bộ kỹ thuật và kỹ thuật sản xuất để có phương thức sản xuất có hiệu quả còn hạn chế. Nhưng hầu hết chưa đi sâu phân tích những chi tiết về hiệu quả cho vay hộ nghèo và chưa có đề tài nào nghiên cứu chi tiết nào về cho vay hộ nghèo trên địa bàn huyện Phú Lộc, tỉnh TT Huế. 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3.1. Mục tiêu tổng quát Là phân tích đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế, khó khăn về hiệu quả tín dụng đối với người nghèo từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Phú lộc, Tỉnh Thừa Thiên Huế. 3.2. Mục tiêu cụ thể - Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng và hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo. 4 - Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phú lộc trong năm năm qua (năm 2011-2014). - Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn huyện Phú lộc và các huyện khác. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Phạm vi nghiên cứu: hoạt động cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Phú Lộc, tỉnh TT Huế từ năm 2011-2014. 5. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính: sử dụng số liệu sơ cấp qua điều tra bằng bảng câu hỏi. Dùng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, chứng minh, diễn giải, sơ đồ, thống kê... - Số liệu thứ cấp từ các Báo cáo tín dụng hàng năm, Bảng cân đối kế toán hàng năm tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lộc. Thống kê số hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo từ Phòng lao động và TBXH huyện, Tổng hợp báo cáo tình hình kinh tế - XH của HĐND và UBND huyện Phú Lộc và của các cơ quan có liên quan. 6. Những đóng góp của đề tài Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phú Lộc trong việc đề ra các giải pháp mang tính khả thi cao đối với cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Luận văn sẽ chỉ ra được những mặt làm được và tồn tại đối với cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội từ đó nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo. - Đề ra những giải pháp trong việc hoàn thiện công tác cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa thiên Huế. 7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn - Luận văn đã nêu bật được các lý luận về cho vay hộ nghèo, hiệu quả cho vay hộ nghèo để từ đó làm thước đo để đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. 5 - Luận văn sẽ chỉ ra được những tồn tại, hạn chế để từ đó đưa ra những giải pháp làm tài liệu tham khảo quan trọng của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lộc và các huyện khác. 8. Kết cấu của luận văn Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, gồm 3 chương. Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay hộ nghèo. Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phú Lộc ( từ năm 2010 đến năm 2014). Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phú Lộc, tỉnh TT Huế đến năm 2020. 6 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO 1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐÓI NGHÈO 1.1.1. Khái niệm về đói nghèo Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục, tập quán của địa phương. Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định. Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phương và theo thời gian. Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa nghèo theo thu nhập. Theo đó một người là nghèo khi thu nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm (Per Capita Incomme, PCI) của quốc gia. Hội nghị giảm đói nghèo ở Châu Á- Thái Bình Dương tại Bangkok, Thái Lan tháng 9/1993 định nghĩa “Nghèo là tình trạng trong đó các nhu cầu thiết yếu của bộ phận dân cư không được thỏa mãn, đó là những nhu cầu đã được xã hội thừa nhận, tùy thuộc vào mức độ phát triển kinh tế - xã hội và các phong tục tập quán của địa phương”. Để hiểu rõ hơn về nghèo đói, người ta thường phân ra các dạng là nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối và nghèo có nhu cầu tối thiểu. + Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi lại... + Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phương đang xét. + Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cư có những đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống như đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một số sinh hoạt hàng ngày nhưng ở mức tối thiểu. 1.1.2. Khái niệm về hộ nghèo Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện. 7 1.1.3. Tiêu chí về đói nghèo Để xác định mức độ đói, nghèo người ta thường dựa trên mức thu nhập hoặc mức chi tiêu. Một người được coi là đói, nghèo nếu mức độ chi tiêu hoặc thu nhập dưới mức tối thiểu cần thiết để đáp ứng cho các nhu cầu căn bản. Mức tối thiếu này được gọi là “ngưỡng đói nghèo”. Các yếu tố đáp ứng nhu cầu căn bản thay đổi theo thời gian và xã hội, do đó, “ngưỡng đói nghèo” khác nhau theo thời gian, địa điểm và mỗi quốc gia sử dụng các ngưỡng thích hợp với mức độ phát triển, chuẩn mực và giá trị xã hội của mình. Hiện nay chuẩn đói nghèo của thế giới quy định trong một báo cáo được công bố ngày 27-8-2008, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) đã đưa ra một phương pháp mới để đánh giá đói nghèo tại khu vực châu Á và Thái Bình Dương. Chuẩn nghèo mới, còn được gọi là Chuẩn nghèo châu Á, được ADB xác định là mức sống dưới mức 1,35USD/ngày. Các quốc gia khác nhau sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau để đánh giá mức độ giàu nghèo. - Nước Mỹ áp dụng mức chuẩn nghèo từ những năm 60 của thế kỷ trước, cụ thể thu nhập 18.600 đô la/năm là ngưỡng nghèo đối với các gia đình có bốn người (gồm bố mẹ và hai con) và thu nhập 9.573 đô la/năm là ngưỡng nghèo đối với người độc thân trong độ tuổi lao động. - Ma-lai-xi-a sử dụng tiêu chuẩn 9.910 ca-lo một ngày tính trên một gia đình có hai người lớn và ba trẻ em để làm đường nghèo. - Ấn Độ áp dụng ngưỡng nghèo với chuẩn mức tiêu thụ bình quân đầu người hàng ngày 2.400 ca-lo đối với vùng nông thôn và 2.100 ca-lo đối với vùng đô thị. - Một số nước khác căn cứ vào mức tiêu thụ calo bình quân đầu người hàng ngày: Pa-ki-xtan (2.350); Xri Lan-ca (2.500); Nê-pan (2.124); Thái Lan(2.099); Bang-la-đet(2.122); A-dec-bai-gian(2.200); một số quốc gia khác lại sử dụng ngưỡng nghèo là tiêu thụ một ngày 2.100 ca-lo một người, như Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc, In-đô-nê-xia,... 8 1.1.4. Đặc điểm hộ nghèo Nghèo đói xuất hiện ở những hộ có thu nhập thấp và bấp bênh, thu nhập của bộ phận lớn dân cư nằm ở khu vực giáp ranh nghèo, vì vậy chỉ điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo cũng có thể làm cho tỷ lệ nghèo tăng lên. Nghèo đói tập trung ở các vùng có có điều kiện sống khó khăn, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn, khí hậu khắc nghiệt, khiến cho các điều kiện sản xuất bị ảnh hưởng tiêu cực. Sự kém phát triển về hạ tầng cũng là nguyên nhân đặc biệt khiến cho các vùng này bị tách biệt với các vùng khác làm hạn chế khả năng phát triển kinh tế. Nghèo đói là hiện tượng phổ biến ở nông thôn với trên 90% số người nghèo cả nước. Phần đông số người nghèo là nông dân với trình độ tay nghề thấp, khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn nhân lực trong sản xuất như vốn, công nghệ, kỹ thuật, thị trường tiêu thụ. Những người dân nghèo thường không có điều kiện chuyển đổi sang các ngành phi nông nghiệp đem lại thu nhập cao và ổn định hơn. Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và mức sống trung bình cao hơn mức sống trung bình cả nước nhưng mức độ cải thiện điều kiện sống không đồng đều. Đa số người nghèo ở khu vực thành thị làm việc trong khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không ổn định ảnh hưởng đến sự ổn định của thu nhập. Cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới hiện nay làm cho nhiều công ty, doanh nghiệp (nhất là dệt may) không tiêu thụ được sản phẩm, không có tiền thuê nhân công, dẫn đến tình trạng công nhân bị thất nghiệp, làm cho điều kiện sống ngày càng khó khăn hơn. Đói nghèo mang tính chất phân vùng rõ rệt, tỷ lệ đói nghèo ở các vùng sâu, vùng xa, nơi các dân tộc ít người sinh sống cao hơn so với vùng thành thị nông thôn. Do điều kiện sống ở vùng sâu, vùng xa khó khăn hơn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với các điều kiện sản xuất và dịch vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở kém phát triển càng làm tăng tỷ lệ đói nghèo trong khu vực này. 1.1.5. Nguyên nhân đói nghèo Tình trạng đói, nghèo ở nước ta có sự đan xen của nhiều nguyên nhân, nhóm nguyên nhân khách quan do môi trường tự nhiên; do điều kiện kinh tế - xã hội và nhóm nguyên nhân chủ quan xuất phát từ phía bản thân hộ nghèo. 9 1.1.5.1. Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội - Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, vị trí địa lý không thuận lợi ở những nơi xa xôi hẻo lánh, địa hình phức tạp tác động rất lớn đến đời sống của người dân và là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây nên đói, nghèo. - Điều kiện kinh tế xã hội như trình độ học vấn thấp, sinh đông con, tập quán sinh hoạt lạc hậu cũng là nguyên nhân quan trọng gây nên đói nghèo. - Chính sách nhà nước: Cơ chế chính sách Nhà nước thiếu hoặc không đồng bộ cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ hộ nghèo ở từng vùng, từng địa phương. 1.1.5.2. Nhóm nguyên nhân do bản thân hộ nghèo Đại đa số hộ nghèo thiếu kiến thức, thiếu vốn, sản xuất tự cung, tự cấp là chính, chưa có khái niệm về sản xuất hàng hoá. Bệnh tật và sức khỏe kém cũng là một yếu tố đẩy con người vào tình trạng đói nghèo. 1.1.6. Sự cần thiết phải xóa đói, giảm nghèo và hỗ trợ hộ nghèo XĐGN là một bộ phận trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các quốc gia trên thế giới, đó cũng là một trong những mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. 1.1.6.1. Xoá đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế Nghèo đói đi liền với lạc hậu và là trở ngại lớn đối với sự phát triển. Nói cách khác, XĐGN sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển, ngược lại tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội là nhân tố đảm bảo thành công trong công tác XĐGN. 1.1.6.2. Xóa đói giảm nghèo đối với vấn đề chính trị - xã hội. Nghèo đói là nguyên nhân quan trọng làm phát sinh các tệ nạn xã hội như trộm cắp, cướp giật, ma tuý, mại dâm... đi đôi với nó là sự tăng dân số, suy giảm thể lực, trí lực. Nếu nghèo đói không được chú ý giải quyết, tỷ lệ và cấp độ của nghèo đói vượt quá giới hạn an toàn sẽ dẫn đến hậu quả về mặt chính trị, ở mức cao hơn là khủng hoảng chính trị, là môi trường thuận lợi cho âm mưu “diễn biến hoà bình” và “chiến tranh biên giới mềm” của các thế lực thù địch. 10 1.2. CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC CHO ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO 1.2.1. Cho vay hộ nghèo của ngân hàng Tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hay tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hay tài sản cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên chuyển giao tiền hoặc tài sản vô điều kiện theo thời hạn đã thỏa thuận. Tín dụng ngân hàng là một quan hệ kinh tế giữa Ngân hàng và khách hàng trong đó ngân hàng chuyển giao tiền hay tài sản cho khách hàng trong một thời gian nhất định. Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ bằng tiền giữa một bên là Ngân hàng, một tổ chức hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội mà trong đó Ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay. Tín dụng Ngân hàng có nhiều cách phân loại: - Căn cứ theo thời hạn tín dụng có tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn. - Căn cứ theo mức độ trách nhiệm với khách hàng có tín dụng có bảo đảm và tín dụng không có bảo đảm. - Căn cứ theo xuất xứ có tín dụng trực tiếp và tín dụng gián tiếp. - Căn cứ vào mục đích có tín dụng xã hội và lưu thông hàng hóa, tín dụng tiêu dùng. - Căn cứ theo phương pháp hoàn trả có cho vay trả góp, cho vay phi trả góp và cho vay hoàn trả theo yêu cầu. 1.2.2. Cho vay hộ nghèo Khái niệm tín dụng đối với người nghèo: Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng.
- Xem thêm -