Nâng cáo chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân xã an vỹ

  • Số trang: 47 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24718 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên LỜI CẢM ƠN Trong nền kinh tế hiện nay, vai trò của các quỹ tín dụng không còn quan trọng nhƣ trong thời kỳ bao cấp nữa nhƣng nó vẫn là một trong những tổ chức tài chính quan trọng trong việc cung ứng vốn cho khu vực kinh tế nông thôn. Qua thời gian nghiên cứu và thực tập tại quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ, cùng những kiến thức em đã đƣợc học tại trƣờng Đại học Thƣơng Mại, em đã nhận thức đƣợc thêm về lý luận và thực tiễn về vai trò của các quỹ tín dụng đối với nền kinh tế. Trong đó phải khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng và đối với nền kinh tế. Với những kiến thức đó, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “Nâng cáo chất lƣợng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ” làm khoá luận tốt nghiệp. Khóa luận đƣợc hoàn thành dƣới sự hƣớng dẫn tận tình của PGS. TS. Nguyễn Thị Phƣơng Liên cùng các cô chú cán bộ quỹ tín dụng An Vỹ. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Tài chính ngân hàng và đặc biệt là cô giáo PGS. TS. Nguyễn Thị Phƣơng Liên đã tận tình hƣớng dẫn em hoàn thành khoá luận. Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các cô chú cán bộ quỹ tín dụng An Vỹ đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và nghiên cứu tại quỹ tín dụng An Vỹ để có thể hoàn thành đƣợc khoá luận. Em xin chân thành cảm ơn! SVTH: Đỗ Ngọc Anh Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................1 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2 4. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................. 2 5. Kết cấu khoá luận ........................................................................................................2 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ .........................................................................3 1.1. Quỹ tín dụng và nghiệp vụ tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ....................3 1.1.1. Quỹ tín dụng và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ............................... 3 1.1.1.1. Khái niệm quỹ tín dụng nhân dân.......................................................................3 1.1.1.2. Nguyên tắc tổ chức: ............................................................................................ 3 1.1.2. Nghiệp vụ tín dụng tại quỹ tín dụng ......................................................................4 1.1.2.1. Tổng quan về tín dụng ........................................................................................ 4 1.1.2.2. Các sản phẩm và dịch vụ tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân .......................... 6 1.1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tín dụng của quỹ tín dụng....................................6 1.2. Chất lƣợng tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân ......................................................7 1.2.1. Khái niệm chất lƣợng tín dụng: .............................................................................7 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng ............................................................. 7 1.2.2.1. Chính sách, quy trình và thủ tục cho vay ........................................................... 7 SVTH: Đỗ Ngọc Anh Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên 1.2.2.2. Nợ quá hạn..........................................................................................................8 1.2.2.3. Vòng quay vốn tín dụng .....................................................................................8 1.2.2.4. Hệ số sử dụng vốn huy động ..............................................................................8 1.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng tín dụng ....................................................8 1.2.3.1. Ảnh hƣởng từ quỹ tín dụng ................................................................................8 1.2.3.2. Ảnh hƣởng từ khách hàng ..................................................................................9 1.2.3.3. Ảnh hƣởng từ môi trƣờng kinh doanh ................................................................ 9 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN XÃ AN VỸ.............................................................................................. 11 2.1 Khái quát tình hình hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ .....................11 2.1.1. Sự ra đời và phát triển của quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ ............................. 11 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ ........11 2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng trong những năm gần đây...........15 2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ ...................16 2.2.1. Thực trạng huy động vốn ....................................................................................16 2.2.2. Thực trạng hoạt động cho vay .............................................................................19 2.2.2.1. Doanh số cho vay ............................................................................................. 19 2.2.2.2. Doanh số thu nợ ................................................................................................ 21 2.2.2.3. Dƣ nợ. ...............................................................................................................23 2.3. Thực trạng chất lƣợng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ ....................24 2.3.1. Chính sách, quy trình và thủ tục tín dụng............................................................ 24 2.3.2. Hệ số sử dụng vốn huy động ...............................................................................26 2.3.3. Vòng quay vốn tín dụng ...................................................................................... 26 2.3.4. Nợ quá hạn, nợ xấu .............................................................................................. 27 2.4. Đánh giá chung về chất lƣợng tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ.............27 SVTH: Đỗ Ngọc Anh Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên 2.4.1. Những kết quả đạt đƣợc ...................................................................................... 27 2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ..........................................................................28 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN XÃ AN VỸ ...........................................30 3.1 Mục tiêu, định hƣớng hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ trong năm 2013 ..............................................................................................................30 3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ ............................................................................................................................. 31 3.2.1. Giải pháp đối với hoạt động huy động vốn ......................................................... 31 3.2.2. Giải pháp với hoạt động cho vay cho vay ........................................................... 32 3.2.3. Tăng cƣờng công tác kiểm soát nội bộ ................................................................ 33 3.2.4. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ ......................................34 3.2.5. Nâng cao chất lƣợng công tác thẩm định ............................................................ 35 3.2.6. Tăng cƣờng giám sát cho vay và xử lý các khoản vay có vấn đề ....................... 37 3.3. Một số kiến nghị .....................................................................................................39 3.3.1. Kiến nghị với Quỹ tín dụng nhân dân trung ƣơng và Ngân hàng Nhà nƣớc ......39 3.3.2. Kiến nghị với chính quyền địa phƣơng ............................................................... 39 KẾT LUẬN ...................................................................................................................41 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 42 SVTH: Đỗ Ngọc Anh Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 ....................................15 Bảng 2: Tình hình vốn huy động giai đoạn 2010-2012 .................................................17 Bảng 3: Doanh số cho vay của quỹ giai đoạn 2010 - 2012 ...........................................20 Bảng 4: Doanh số thu nợ của quỹ tín dụng An Vỹ giai đoạn 2010 – 2012 ...............22 Bảng 5: Tình hình dƣ nợ tín dụng giai đoạn 2010 – 2012 ............................................23 Bảng 6: Hệ số sử dụng vốn huy động giai đoạn 2010 – 2012 .......................................26 Bảng 7: Vòng quay vốn tín dụng giai đoạn 2010 – 2012 ..............................................26 Bảng 8: Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2010 – 2012 ..................................................27 Biểu đồ 1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 .................................................15 Biểu đồ 2: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2010- 2012............................................17 Biểu đồ 3: Cơ cấu vốn huy động giai đoạn 2010 - 2012 ...............................................18 Biểu đồ 4: Doanh số cho vay giai đoạn 2010 -2012 .....................................................20 Biểu đồ 5: Doanh số thu nợ giai đoạn 2010- 2012 ........................................................ 22 Biểu đồ 6: Dƣ nợ giai đoạn 2010 - 2012 .......................................................................23 SVTH: Đỗ Ngọc Anh Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, nền kinh tế tỉnh Hƣng Yên nói chung và xã An Vỹ nói riêng có nhiều biến chuyển tích cực, đời sống kinh tế xã hội ngày mở rộng nâng cao, năng lực sản xuất, kinh doanh và sức cạnh tranh của hàng hóa đƣợc nâng lên. Với vai trò là “ngƣời đi vay” và “ngƣời cho vay” hệ thống quỹ tín dụng nhân dân đã có những thay đổi tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, cố gắng đƣa vốn vào lƣu thông nhằm ngày càng làm ra nhiều của cải cho xã hội và thúc đẩy nền kinh tế không ngừng phát triển. Hệ thống quỹ tín dụng nhân dân nói chung và quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ nói riêng đã có những thuận lợi cơ bản từ các cơ chế chính sách mới của nhà nƣớc về cho vay, bảo lãnh, xử lý rủi ro, quản lý lãi suất. Những cơ chế này góp phần tháo gỡ những khó khăn, vƣớng mắc của các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh vay vốn, lành mạnh hóa thị trƣờng tài chính, đƣa hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân từng bƣớc xứng đáng với vai trò của mình. Bên cạnh những thuận lợi, công tác đầu tƣ mở rộng tín dụng trong thời gian qua gặp không ít những khó khăn, đó là sự cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại đối với các quỹ tín dụng nhân dân ngày càng gay gắt. Những năm gần đây hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng nhân dân An Vỹ vẫn đạt hiệu quả nhƣng chất lƣợng chƣa cao. Do đó, quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ rất quan tâm đến việc nâng cao chất lƣợng hoạt động tín dụng đồng thời nâng cao năng lực hoạt động trong trong môi trƣờng có tính cạnh tranh cao. Xuất phát từ tình hình thực tế trên, em đã chọn đề tài “Nâng cao chất lƣợng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ” làm đề tài khoá luận của mình. Đề tài phù hợp với mức độ một khoá luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng Thƣơng Mại. 2. Mục đích nghiên cứu Khoá luận đi sâu nghiên cứu nhằm làm rõ các mục tiêu sau:  Tổng quan về tín dụng và chất lƣợng hoạt động tín dụng  Phân tích, đánh giá về thực trạng chất lƣợng hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ, nếu chất lƣợng hoạt động tín dụng chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu thì sẽ tìm ra nguyên nhân. SVTH: Đỗ Ngọc Anh 1 Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên  Đƣa ra đƣợc những giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ phù hợp với thực trạng hoạt động tín dụng và điều kiện phát triển kinh tế của địa phƣơng. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  Đối tƣợng nghiên cứu: hoạt động tín dụng và chất lƣợng hoạt động tín dụng  Phạm vi nghiên cứu: + Về mặt không gian: khoá luận đƣợc nghiên cứu tại quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ + Về mặt thời gian: để đảm bảo tính khách quan khi đánh giá và so sánh tình hình hoạt động tín dụng, các dữ liệu thu thập trong đề tài có thời gian 3 năm từ 2010 đến 2012. Kết quả nghiên cứu của đề tài thực hiện trong khoảng thời gian quy định của Nhà trƣờng về kế hoạch thực tập tốt nghiệp. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu  Phƣơng pháp suy luận: khoá luận sử dụng phƣơng pháp suy diễn  Phƣơng pháp thu thập dữ liệu : các dữ liệu sơ cấp đƣợc tạo ra bằng việc phát bảng câu hỏi, phiếu điều tra để ghi nhận ý kiến, nhận định của các cán bộ tín dụng. Các dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập, tổng hợp từ các số liệu thực tế về hoạt động tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ trong 3 năm 2010- 2012.  Phƣơng pháp phân tích dữ liệu : trên cơ sở lý luận, các số liệu thực tế tổng hợp, ta sử dụng các phƣơng pháp thống kê, đối chiếu, so sánh để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ, từ đó tìm ra nguyên nhân và các giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng. 5. Kết cấu khoá luận Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ và hình vẽ, phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của khoá luận đƣợc kết cấu chia thành ba chƣơng:  Chƣơng 1: Những vấn đề chung về chất lƣợng tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.  Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ.  Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ. SVTH: Đỗ Ngọc Anh 2 Lớp: K45H6 GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ 1.1. Quỹ tín dụng và nghiệp vụ tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 1.1.1. Quỹ tín dụng và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 1.1.1.1. Khái niệm quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tƣơng trợ giửa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển. 1.1.1.2. Nguyên tắc tổ chức: Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động với một số nguyên tắc nhƣ:  Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tƣợng khác có đủ điều kiện theo quy định đều có thể trở thành thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Thành viên có quyền ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.  Dân chủ, bình đẳng và công khai: thành viên quỹ tín dụng nhân dân có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân và có quyền ngang nhau trong biểu quyết.  Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: quỹ tín dụng nhân dân tự chủ và tự chịu trách nhiệm về lết quả hoạt động knh doanh của mình, tự quyết định về phân phối thu nhập,đảm bảo thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trãi các khoản lỗ của quỹ tín dụng nhân dân , lãi đƣợc trích một phần vào các quỹ của quỹ tín dụng nhân dân, một phần chia theo vốn góp và công sức đóng góp của thành viên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dung dịch vụ của quỹ tín dụng nhân dân .  Hợp tác và phát triển cộng đồng: thành viên phải phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong quỹ tín dụng nhân dân, trong cộng đồng và xã hội, hợp tác ra các quỹ tín dụng nhân dân ở trong nƣớc và ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật SVTH: Đỗ Ngọc Anh 3 Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên 1.1.1.3. Các hoạt động cơ bản của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cho vay đối với thành viên và các hộ nghèo không phải là thành viên trong địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Việc cho vay đƣợc thực hiện theo điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân, nhƣng tỷ lệ dƣ nợ cho vay đối với hộ nghèo so với tổng dƣ nợ không dƣợc vƣợt quá tỷ lệ do Ngân hàng Nhà nƣớc quy định. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đƣợc cho vay những khách hàng có gửi tại quỹ tín dụng nhân dân dƣới hình thức cầm cố số tiền gửi do chính quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đó phát hành. Việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, áp dụng bảo đảm tiền vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điều chỉnh lãi suất và lƣu trử hồ sơ cho vay của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải thực hiện đúng theo quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc. Các hoạt động khác. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đựợc dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đƣợc nhận ủy thác, làm đại lý và thực hiện các nghiệp vụ khác trong lĩnh vực hoạt động tiền tệ khi đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc cho phép. 1.1.2. Nghiệp vụ tín dụng tại quỹ tín dụng 1.1.2.1. Tổng quan về tín dụng a. Khái niệm tín dụng: Tín dụng xuất phát từ chữ La tinh Credium có nghĩa là tin tƣỡng, tín nhiệm, tiếng Anh gọi là Credic. Tín dụng là quan hệ vay mƣợn giữa 2 chủ thể trong đó một bên giao tiền hoặc tài sản cho một bên sử dụng trong một thời gian nhất định theo những điều kiện đã thỏa thuận (thời gian, phƣơng thức thanh toán, lãi suất…). Quan hệ tín dụng ở bất cứ nơi nào cũng thể hiện ở ba yếu tố cơ bản sau: - Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ ngƣời này sang ngƣời khác. - Sự chuyển giao này chỉ có tính chất tạm thời. SVTH: Đỗ Ngọc Anh 4 Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên - Đến thời hạn do hai bên thỏa thận (ngƣời cho vay và ngƣời đi vay), ngƣời sử dụng hoàn trả lại cho ngƣời sở hữu một giá trị lớn hơn, phần tăng thêm này gọi là phần lời hay lãi suất Thiếu một trong ba yếu tố trên không còn là phạm trù tín dụng nữa hay nói cách khác đi một quan hệ đƣợc gọi là tín dụng khi có đầy đủ ba yếu tố đã nêu trên. b. Các hình thức tín dụng:  Căn cứ vào thời hạn tín dụng: + Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dƣới một năm và thƣờng đƣợc sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lƣu động tạm thời của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân. + Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, tín dụng dài hạn đƣợc sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp vào các vấn đề nhƣ: xây dựng cơ bản, đầu tƣ xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. + Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn giữa hai kỳ hạn trên, loại tín dụng này đƣợc cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.  Căn cứ vào đối tƣợng tín dụng: + Tín dụng vốn lƣu động: Là loại tín dụng đƣợc dùng hình thành vốn lƣu động của các tổ chức kinh tế nhƣ cho dự trữ hàng hóa đối với các doanh nghiệp thƣơng nghiệp; cho vay để mua phân bón, giống, thuốc trừ sâu đối với các hộ sản xuất nông nghiệp. + Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng đƣợc dùng hình thành tài sản cố định  Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: + Tín dụng sản xuất và lƣu thông hàng hoá: Là loại tín dụng dành cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lƣu thông hàng hóa. + Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ. SVTH: Đỗ Ngọc Anh 5 Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên  Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng: + Tín dụng thƣơng mại: Tín dụng thƣơng mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, đƣợc biểu hiện dƣới hình thức mua bán chịu hàng hóa. + Tín dụng dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân. + Tín dụng nhà nƣớc: Tín dụng nhà nƣớc là quan hệ tín dụng trong đó nhà nƣớc biểu hiện là ngƣời đi vay. 1.1.2.2. Các sản phẩm và dịch vụ tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cho vay đối với khách hàng là thành viên quỹ tín dụng nhân dân với các thể loại cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. - Cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp: tài trợ vốn đối với khách hàng là cá nhân và các thành phần hoạt động trong các lĩnh vực tại Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ. - Cho vay tiêu dùng: tài trợ vốn cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn, sinh hoạt tiêu dùng nhƣ mua sắm vật dụng gia đình, đóng học phí, du lịch, cƣới hỏi, chửa bệnh…trên cơ sở nguồn thu nợ từ tiền kƣơng, trợ cấp và các khoản thu hợp pháp khác của khách hàng. - Cho vay đi làm việc ở nƣớc ngoài: tài trợ vốn nhằm hỗ trợ khách hàng có nhu cầu đi làm việc có kỳ hạn ở nƣớc ngoài nhƣng không đủ tiền trang trải chi phí mua vé máy bay, visa, chi phí đào tạo. - Cho vay cầm cố thẻ tiết kiệm: tài trợ vốn cho khách hàng có số dƣ tài khoản, số tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân trung ƣơng nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng hợp pháp. - Cho vay nông nghiệp: tài trợ vốn cho khách hàng ở khu vực nông thôn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất nông nghiệp, các nghành nghề, kinh doanh hàng hóa dịch vụ. 1.1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tín dụng của quỹ tín dụng  Chỉ tiêu doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chƣa thu hồi SVTH: Đỗ Ngọc Anh 6 Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên  Chỉ tiêu doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về đƣợc khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó  Chỉ tiêu dƣ nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà quỹ tín dụng đã cho vay và chƣa thu đƣợc vào một thời điểm nhất định. Để xác định đƣợc dƣ nợ, quỹ tín dụng sẽ so sánh giữa 2 chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ 1.2. Chất lƣợng tín dụng của quỹ tín dụng nhân dân 1.2.1. Khái niệm chất lƣợng tín dụng: Chất lƣợng tín dụng đƣợc hiểu là vốn vay từ các tổ chức tín dụng đáp ứng kịp thời, đầy đủ cho khách hàng và đƣợc khách hàng sử dụng nhằm mục đích tiêu dùng hoặc đƣa vào quá trình sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất, nhằm tạo một lƣợng tiền lớn hơn để trang trải đủ chi phí, có lợi nhuận và hoàn trả nợ cho tổ chức tín dụng đầy đủ cả gốc và lãi. Chất lƣợng tín dụng đƣợc thể hiện: - Đối với tổ chức tín dụng: Chất lƣợng tín dụng đƣợc thể hiện qua một số yếu tố nhƣ: việc cho vay phù hợp với năng lực và đảm bảo tính cạnh tranh, khả năng thu hồi gốc và lãi cho vay đầy đủ và đúng hạn… - Đối với khách hàng: Chất lƣợng tín dụng là thể hiện các khoản vay đƣợc đáp ứng kịp thời, đầy đủ với lãi suất hợp lý và có sức cạnh tranh. - Đối với nền kinh tế: Nếu chất lƣợng tín dụng tốt thì tốc độ phát triển của nền kinh tế sẽ tăng vì hoạt động của quỹ tín dụng nhằm mục đích thúc đẩy sản xuất và lƣu thông hàng hoá phát triển. 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng 1.2.2.1. Chính sách, quy trình và thủ tục cho vay - Chính sách tín dụng: chính sách tín dụng là định hƣớng cơ bản cho hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ kích thích đƣợc việc tiết kiệm và đầu tƣ thu hút đƣợc nhiều khách hàng đảm bảo khả năng sinh lời của quỹ, đồng thời tuân thủ theo pháp luật và đƣờng lối chính sách của Đảng và Nhà nƣớc đề ra. Điều này làm cho tín dụng có chất lƣợng tốt - Quy trình tín dụng: quy trình tín dụng bao gồm những bƣớc phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm bảo đảm an toàn vốn tín dụng. Nó bao gồm SVTH: Đỗ Ngọc Anh 7 Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên các bƣớc bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá trình cho vay đến khi thu hồi đƣợc nợ. Nếu quy trình khoa học, thủ tục cho vay đơn giản tạo ra nhiều thuận lợi cho khách hàng, thì chất lƣợng tín dụng đƣợc đánh giá là tốt. Ngƣợc lại, nếu thủ tục quá rƣờm rà, quy trình không hợp lý, gây ra sự phiền toái và khó hiểu cho khách hàng thì chất lƣợng tín dụng là chƣa tốt. 1.2.2.2. Nợ quá hạn Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng khi đó quỹ tín dụng sẽ chuyển từ tài khoản dƣ nợ sang tài khoản nợ quá hạn. 1.2.2.3. Vòng quay vốn tín dụng Chỉ tiêu này đo lƣờng tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của quỹ tín dụng, phản ánh số vốn đầu tƣ đƣợc quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của QTD quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao. Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / Dƣ nợ bình quân Dƣ nợ bình quân = (Dƣ nợ đầu năm + Dƣ nợ cuối năm) / 2 1.2.2.4. Hệ số sử dụng vốn huy động Hệ số sử dụng vốn huy động = Tổng dƣ nợ / Tổng nguồn vốn huy động Hệ số này phản ánh kết quả sử dụng vốn để đầu tƣ của quỹ tín dụng . Nếu hệ số sử dụng vốn gần bằng 1 thì cần phải chú ý tăng trƣởng nguồn vốn để đề phòng mất khả năng thanh toán. Nếu hệ số sử dụng vốn thấp cần phải tăng trƣởng dƣ nợ hoặc giảm nguồn vốn huy động bằng cách hạ lãi suất huy động hạn chế rủi ro nguồn vốn tác động đến chất lƣợng tín dụng. 1.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng tín dụng 1.2.3.1. Ảnh hƣởng từ quỹ tín dụng - Tiêu chuẩn tín dụng: tiêu chuẩn tín dụng là yêu cầu mà ngƣời đi vay phải đạt đƣợc để thiết lập quan hệ tín dụng tuỳ theo quy mô của quan hệ tín dụng và giới hạn an toàn của quỹ tín dụng. Tiêu chuẩn tín dụng đƣợc đƣa ra để so sánh những mục tiêu của ngƣời vay vốn cần đạt đƣợc. Trên cơ sở đó, quỹ tín dụng phân loại để mở rộng hay thu hẹp quy mô tín dụng, đồng thời đƣa ra những biện pháp phù hợp để đảm bảo an toàn tín dụng. SVTH: Đỗ Ngọc Anh 8 Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên - Chất lƣợng nhân sự: hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, những nhân viên quỹ tín dụng vừa phải là nhà phân tích vừa là nhà dự đoán kinh tế. Trên cơ sở thông tin thu thập đƣợc họ sàng lọc ra khách hàng có đủ phẩm chất tín dụng, những dự án khả thi, lập đƣợc những hợp đồng có chất lƣợng tốt. Nếu quỹ tín dụng có một đội ngũ nhân viên có trình độ kỹ thuật, chuyên môn, kinh nghiệm thì chất lƣợng các khoản tín dụng sẽ cao hơn, rủi ro trong hoạt động sẽ đƣợc giảm thiểu. 1.2.3.2. Ảnh hƣởng từ khách hàng - Năng lực của khách hàng: đây là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không. Nếu năng lực của khách hàng có hạn, họ không dự đoán đúng những biến động lên xuống của nhu cầu thị trƣờng, không có kinh nghiệm trong việc sản xuất, quyết định những phƣơng án kinh doanh không phù hợp với nhu cầu của thị trƣờng, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ dẫn đến tình trạng phá sản không trả đƣợc nợ vay. Điều này ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng tín dụng của quỹ tín dụng. Và ngƣợc lại, năng lực của khách hàng càng cao thì khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng càng lớn và sử dụng vốn vay càng có hiệu quả. - Sự trung thực của ngƣời đi vay: tính trung thực của khách hàng quyết định rất lớn đến chất lƣợng tín dụng của quỹ tín dụng. Nếu khách hàng có tính lừa gạt quỹ và đƣa ra những phƣơng án kinh doanh giả hòng chiếm dụng vốn của quỹ tín dụng điều đó đồng nghĩa với việc quỹ có thể gặp rủi ro tín dụng bất cứ lúc nào. Ngƣợc lại, nếu khách hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì sẽ làm tăng chất lƣợng tín dụng. - Rủi ro trong việc kinh doanh của khách hàng: khách hàng gặp phải những bất trắc trong kinh doanh, những thiệt hại trên thị trƣờng tiêu thụ hay do cơ chế chính sách thay đổi đột ngột làm cho hàng hoá của doanh nghiệp lâm vào tình trạng ứ đọng từ đó ảnh hƣởng tới chất lƣợng tín dụng của quỹ tín dụng. 1.2.3.3. Ảnh hƣởng từ môi trƣờng kinh doanh - Môi trƣờng kinh tế: sự ổn định hay mất ổn định của nền kinh tế sẽ tác động mạnh mẽ đến hoạt động của các tổ chức tín dụng, đặc biệt là hoạt động tín dụng. Môi trƣờng kinh tế phát triển mạnh, chủ thể tham gia nền kinh tế hoạt động có hiệu quả sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô tín dụng, tăng chất lƣợng tín dụng. Nhƣng môi trƣờng kinh tế có những thay đổi bất ngờ, nhƣ lạm phát cao, lãi suất thực tế sẽ giảm SVTH: Đỗ Ngọc Anh 9 Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên và nếu quỹ tín dụng không cân đối giữa các khoản mục bên nguồn vốn và tài sản nhạy cảm với lãi suất thì các khoản tín dụng đó không mang lại hiệu quả. Do đó, chất lƣợng tín dụng của quỹ tín dụng chịu ảnh hƣởng của môi trƣờng kinh tế mà nó hoạt động, quỹ tín dụng cần làm tốt công tác dự báo và khả năng thích ứng nhanh khi có biến động nhằm đảm bảo chất lƣợng tín dụng - Môi trƣờng chính trị - xã hội: sự bất ổn về chính trị – xã hội sẽ là nguyên nhân gây ta nhiều rủi ro trong hoạt động tín dụng của quỹ tín dụng. Bởi sự hoạt động của nền kinh tế luôn gắn liền với những biến động về chính trị, do vậy khi tình hình chính trị diễn biến xấu đi cũng có nghĩa là màn đêm sẽ bao trùm toàn bộ nền kinh tế, gây nên sự mất lòng tin vào việc đầu tƣ của dân chúng, các doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc, cũng nhƣ ngân hàng khó có thể yên tâm tập trung vào hoạt động kinh doanh, duy trì hoạt động và nâng cao chất lƣợng hoạt động tín dụng. - Môi trƣờng pháp lí: quỹ tín dụng hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quy định về luật pháp của Nhà nƣớc và của Quỹ tín dụng nhân dân trung ƣơng. Một hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ và ổn định giúp quỹ tín dụng dễ dàng hơn trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, góp phần nâng cao chất lƣợng tín dụng. Một mặt, nó giúp ngƣời vay vốn cũng nhƣ quỹ tín dụng dễ dàng trong giao dịch và tránh sự lợi dụng khe hở pháp luật của những đối tƣợng làm ăn không chân chính. Mặt khác, nó giúp quỹ tín dụng và ngƣời vay vốn đƣa ra các chính sách đầu tƣ vào một ngành nào đó mà không sợ bị mất vốn do cơ chế thay đổi. SVTH: Đỗ Ngọc Anh 10 Lớp: K45H6 GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN XÃ AN VỸ 2.1 Khái quát tình hình hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ 2.1.1. Sự ra đời và phát triển của quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ Quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ đƣợc thành lập vào ngày 19 tháng 12 năm 1997 theo quyết đinh của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Hƣng Yên. Địa chỉ: thôn Trung, xã An Vỹ, huyện Khoái Châu, tỉnh Hƣng Yên. Điện thoại: 0321 3914 078. Khi mới thành lập quỹ tín dụng nhân dân An Vỹ chỉ có 50 thành viên tham gia với số vốn điều lệ 140.000.000 đồng, hoạt động trên một địa bàn nhỏ, kinh tế còn khó khăn, món vay nhỏ lẻ… Bên cạnh đó là trình độ cán bộ, nhân viên cũng nhƣ phƣơng tiện làm việc còn hạn chế. Nhƣng với sự giúp đỡ của Đảng ủy, chính quyền địa phƣơng và sự nổ lực của các thành viên, xây dựng các phƣơng án kinh doanh phù hợp, từng bƣớc tạo đƣợc uy tín đối với các thành viên, khách hàng gửi tiền và mọi tầng lớp nhân dân. Sau 16 năm đi vào hoạt động quỹ tín dụng nhân dân An Vỹ đƣợc đánh giá là hoạt động có hiệu quả cao góp phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế địa phƣơng. Kết quả đó chính là nhờ sự phấn đấu không ngừng của toàn thể lãnh đạo và nhân viên. Hiện nay quỹ tín dụng nhân dân An Vỹ đã thật sự là điểm đến tin cậy của các hộ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn. Từ 50 thành viên ban đầu, nay quỹ tín dụng nhân dân An Vỹ đã có hơn 1000 thành viên. Quỹ cũng đã đƣợc cơ cấu lại theo mô hình phục vụ giao dịch, tạo thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch đồng thời quản lý thông tin nhanh chóng và hiệu quả. 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ  Chức năng: Quỹ tín dụng nhân dân An Vỹ là loại hình kinh tế hợp tác xã do các thành viên là thể nhân hay pháp nhân tự nguyện góp vốn lập ra và hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng nhằm mục đích tƣơng trợ tạo điều kiện thực hiện có hiệu quả tốt hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống của cá thành viên, góp phần phát triển kinh tế đất nƣớc. Quỹ có tƣ cách pháp nhân, có vốn điều lệ và có bảng tổng kết tài sản, có con dấu riêng, hạch toán kinh doanh độc lập, tự chịu trách nhiệm trƣớc thành viên và pháp luật về hoạt động của mình. Nội dung hoạt động: SVTH: Đỗ Ngọc Anh 11 Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên - Huy động tiền gửi nhàn rỗi của các thành viên - Cho vay ngắn hạn và trung hạn phục vụ sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khác.  Nhiệm vụ: - Hoạt động kinh doanh theo giấy phép đƣợc cấp, chấp hành các quy định về tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng. - Thực hiện pháp lệnh kinh tế thống kê và chấp hành các chế độ kiểm toán của nhà nƣớc - Bảo toàn và phát triển vốn huy động của quỹ tín dụng. - Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của nhà nƣớc giao. - Chịu trách nhiệm hoàn trả tiền gửi, tiền vay và các khoản nợ khác đúng kỳ hạn. chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ khác bằng toàn bộ số vốn và tài sản thuộc quyền sở hữu của quỹ tín dụng - Nộp thuế theo pháp theo pháp luật - Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và điều lệ của hiệp hội liên minh quỹ tín dụng nhân dân. - Chăm lo giáo dục- đào tạo bồi dƣỡng nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên. - Cung cấp thông tin đễ mọi thành viên tích cực tham gia xây dựng và quản lý quỹ tín dụng. - Đảm bảo quyền lợi của các thành viên và thực hiện cam kết kinh tế đối với thành viên - Thực hiện hợp đồng lao động, tôn trọng danh dự và nhân phẩm của ngƣời lao động.  Quyền hạn: - Huy động vốn, cho vay vốn và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác theo giấy phép hoạt động. - Làm dịch vụ ủy thác về tài chính, tín dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật - Nhận vốn tài trợ của nhà nƣớc và các tổ chức tài chính. - Yêu cầu ngƣời vay cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến tình hình tài chính, phƣơng án sản xuát kinh doanh. - Đựơc quyền tuyển dụng lao động, đào tạo lao động, lựa chọn hình thức trả lƣơng, khen thƣởng và thực hiện các quyền khác của ngƣời sử dụng lao động theo quy định của bộ luật lao động. SVTH: Đỗ Ngọc Anh 12 Lớp: K45H6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên - Đƣợc quyền kết nạp thành viên mới và giải quyết việc thành viên trả thẻ ra khỏi quỹ tín dụng. - Quyết định phân phối thu nhập và xử lý các khoản lỗ theo quy định của pháp luật và điều lệ. - Chủ động quyền cho vay. Cơ cấu tổ chức bộ máy của quỹ tín dụng nhân dân An Vỹ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT BAN GIÁM ĐỐC BỘ PHẬN BỘ PHẬN BỘ PHẬN TÍN DỤNG KẾ TOÁN KHO QUỸ SVTH: Đỗ Ngọc Anh 13 Lớp: K45H6 GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên Khóa luận tốt nghiệp Các phòng ban Hội đồng quản trị Ban điều hành Ban kiểm soát Tên cán bộ Chức vụ Trần Công Bình Chủ tịch HĐQT Lê Xuân Ứng Cổ đông chính Trần Văn Chung Cổ đông chính Trần Hữu Thành Cổ đông chính Lê Xuân Ứng Giám đốc điều hành Nguyễn Kiêm Toàn Kế toán trƣởng Trần Hữu Thành Cán bộ tín dụng Trần Công Bình Cán bộ tín dụng Nguyễn Thị Điểm Thủ quỹ Trần Văn Chung Kiểm soát trƣởng Đàm Huy Nam Kiểm soát viên  Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý có quyền hạn cao nhất, số lƣợng thành viên hội đồng quản trị do đại hội thành viên bầu chọn gồm 4 ngƣời có uy tín- đạo đứcnghề nghiệp và đã trải qua các lớp tập huấn ở Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Hƣng Yên. Hội đồng quản trị họp thƣờng kỳ hàng tháng thông qua các vấn đề có liên quan đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân An Vỹ.  Ban điều hành (gồm 5 ngƣời): - Giám đốc đƣợc bầu ra trong số những thành viên hội đồng quản trị đã đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Hƣng Yên chuẩn y, có đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm theo quy định của pháp luật. - Bộ phận kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày nhƣ: giải ngân, lập các chứng từ thu chi tiền mặt và tập hợp các chứng từ cân đối. Thực hiện chế độ kế toán, báo cáo theo quy định, lƣu trữ toàn bộ hồ sơ, sổ sách và bảo quản tài sản thế chấp của thành viên vay vốn. đồng thời thực hiện giải chấp khi thành viên đã tất nợ. - Bộ phận tín dụng: Gồm 2 ngƣời có nhiệm vụ làm tham mƣu cho giám đốc và ban thẩm định xét duyệt hồ sơ cho vay và ra quyết dịnh cho vay đối với thành viên. SVTH: Đỗ Ngọc Anh 14 Lớp: K45H6 GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên Khóa luận tốt nghiệp Chịu trách nhiệm kiểm tra trƣớc, trong và sau khi khi cho vay. Có trách nhiệm thu hồi nợ khi đến hạn và kiểm tra việc sữ dụng vốn vay của khách hàng. - Kho quỹ: Gồm 1 ngừơi có trách nhiệm thu chi tiền mặt hàng ngày tại quỹ tín dụng, lập sổ nhật ký quỹ riêng, cuối ngày cộng sổ kiểm tra, đối chiếu khớp đúng với bộ phận kế toán nhằm phát hiện sai sót để kịp thời chỉnh sửa. 2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng trong những năm gần đây Hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng An Vỹ 3 năm trong giai đoạn (2010 – 2012) đã đƣợc kết quả đáng khích lệ, lợi nhuận không ngừng tăng qua mỗi năm, điều nà y đƣợc thể hiện qua bảng sau: Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 Đơn vị: VNĐ Chỉ tiêu Tổng thu nhập Tổng chi phí Lợi nhuận trƣớc thuế Thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 4.912.580.000 5.865.664.700 7.130.748.200 4.661.823.000 5.355.162.700 6.611.980.300 250.757.000 510.502.000 518.767.900 (31.759.000) (102.072.800) (103.727.000) 218.998.000 408.429.200 415.040.900 Nguồn: Phòng kế toán quỹ tín dụng nhân dân xã An Vỹ Biểu đồ 1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 8000000000 7000000000 6000000000 5000000000 Tổng thu nhập Tổng chi phí 4000000000 Lợi nhuận 3000000000 2000000000 1000000000 0 Năm 2010 SVTH: Đỗ Ngọc Anh Năm 2011 15 Năm 2012 Lớp: K45H6
- Xem thêm -