Nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã an bình

  • Số trang: 49 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24838 tài liệu

Mô tả:

LỜI MỞ ĐẦU Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và Quỹ tín dụng nhân dân trung ương.Quỹ tín dụng nhân dân là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện,tự chủ,tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động do các thành viên tự nguyện lập ra,thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên ,nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất ,kinh doanh ,dịch vụ và cải thiện đời sống.Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập và hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng ,luật hợp tác xã và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Năm 2009 tiếp tục là một năm khó khăn và thách thức đối với họat động ngân hàng nói chung và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) nói riêng , song cùng với chỉ đạo sát sao của ngân hàng nhà nước cộng với nỗ lực nội tại của từng QTDND và kinh nghiệm trong công tác quản lý điều hành nên hoạt động của QTDND trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tiếp tục ổn định ,bảo đảm các tỷ lệ an toàn trong hoạt động. Đến 31-12-2009 ,trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có 25 QTDND cơ sở hoạt động thu hút được hơn 18.614 thành viên tham gia là những hộ sản xuất nông nghiệp , tiểu thủ công nghiệp và những hộ kinh doanh,dịch vụ,buôn bán nhỏ.Nguồn vốn hoạt động đạt 408 tỷ đồng , giải quyết cho 11.397 lượt thành viên vay vốn,doanh số cho vay cả năm 2009 đạt 704 tỷ đồng.Bằng nguồn vốn huy động , các QTDND đã chủ động nắm bắt nhu cầu vay vốn của thành viên , khai thác thêm đối tượng mới để cho vay. Nguồn vốn cho vay của các QTDND đã giúp các thành viên kịp thời có vốn phục vụ sản xuất - kinh doanh, phát triển kinh tế, cải thiện đời sống, giải quyết được công ăn việc làm cho hầu hết thành viên QTDND , góp phần vào công cuộc xoá đói , giảm nghèo, hạn chế cho vay nặng lãi và xây dựng nông thôn mới. Chuyên đề thực tập 1 GVHD: TS. Trần Việt Lâm Có thể nói hoạt động tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Quỹ tín dụng,chất lượng tín dụng quyết định đến chất lượng hoạt động của Quỹ tín dụng. Vì lí do đó em quyết định chọn đề tài :” Nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình “ để tìm hiểu về thực trạng hoạt động tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân xã An Bình . Sau thời gian thực tập tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình, được sự giúp đỡ tận tình của Giám đốc công ty, ban lãnh đạo công ty, nhân viên trong quỹ tín dụng và đặc biệt là sự tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS Trần Việt Lâm để em có thể hoàn thành chuyên đề thực tập này.Ngoài phần lời mở đầu và kết luận bài viết gồm có ba chương : Chương 1: Tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình Chương 2 : Thực trạng chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình Chuyên đề thực tập 2 GVHD: TS. Trần Việt Lâm CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ XÃ AN BÌNH 1.Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển - Sự cần thiết thành lập QTDND xã An Bình : Xã An Bình - huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh có diện tích đất tự nhiên là:8,04km2.Phía bắc giáp xã Mão Điền,phía đông giáp xã Đại Bái (huyện Gia Bình),phía nam giáp xã Trạm Lộ,phía tây giáp thị trấn Hồ.Xã An Bình có 6 thôn với tổng số hộ là 1820 hộ,số khẩu là 8650 khẩu,với diện tích đất canh tác là 504 ha,trước đây nghành nghề chủ yếu là nông nghiệp,đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Từ những năm thực hiện chính sách đổi mới của Đảng và nhà nước đến nay kinh tế trong xã ngày càng phát triển,đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong xã được cải thiện rõ rệt. Phương hướng của Đảng uỷ -UBND xã An Bình là phát triển đa dạng hoá nghành nghề,phát huy thế mạnh nội lực trên địa bàn,đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế.Trong những năm gần đây xuất hiện nhiều loại hình sản xuất kinh doanh,dịch vụ,do đó nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh đòi hỏi ngày càng cao.Để tạo điều kiện thuận lợi nhanh chóng về các thủ tục vay,đáp ứng nhu cầu về tính thời cơ trong sản xuất kinh doanh của nhân dân,(trong khi đó Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Thuận Thành chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của nhân dân trong xã,còn nặng về khâu thủ tục.)Vì thế trong địa bàn xã vẫn còn tình trạng cho vay nặng lãi gây ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển kinh tế của mỗi hộ gia đình nói riêng và của địa phương nói chung. Để khắc phục tình trạng trên,đồng thời tạo ra động lực thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển thuận lợi và bền vững,đoàn cán bộ gồm các đồng chí lãnh đạo Chuyên đề thực tập 3 GVHD: TS. Trần Việt Lâm Đảng uỷ-HĐND-UBND xã đã đi khảo sát và học tập một số nơi có quỹ tín dụng trên địa bàn tỉnh.Đoàn cán bộ thấy rằng kinh tế các nơi đó đều phát triển,đặc biệt được đông đảo nhân dân ủng hộ,đồng tình. Căn cứ Nghị định 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của chính phủ về tổ chức hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân,căn cứ vào kết luận số 21/KL-TU của ban thường vụ tỉnh uỷ Bắc Ninh ngày 27/7/2002 về việc củng cố và phát triển Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh,Đảng uỷ-HDND-UBND xã An Bình đã họp và ra nghị quyết thành lập Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình.Nghị quyết nêu rõ việc thành lập Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình là chủ trương của Đảng và Nhà nước,nhằm giúp cho địa phương đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế,xoá đói giảm nghèo và nâng cao đời sống nhân dân. Chủ trương trên đã được Huyện uỷ-UBND huyện Thuận Thành chấp thuận và đồng ý cho phép Đảng uỷ-UBND xã An Bình tổ chức thành lập QTDND xã An Bình,nhằm mục đích huy động những nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoài địa bàn,đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thành viên trên địa bàn xã. - Thông tin chung về Quỹ tín dụng nhân dân xã An Bình : Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình được thành lập vào năm 2005 với số vốn điều lệ 443.800.000 đồng . Tên gọi đầy đủ : Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình. Tên gọi tắt : QTDND xã An Bình. Biểu tượng: Sử dụng biểu tượng chung của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. Trụ sở làm việc : Thôn Giữa – xã An Bình - huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh. Số điện thoai: (0241) 3782145. Thời gian hoạt động: 50 năm (năm mươi năm). Địa bàn hoạt động: xã An Bình-huyện Thuận Thành-tỉnh Bắc Ninh. Mục tiêu hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình là huy động tối đa mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các tầng lớp dân cư trong địa bàn hoạt động để cho vay các thành viên nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất,kinh doanh,dịch vụ Chuyên đề thực tập 4 GVHD: TS. Trần Việt Lâm và đời sống.Mục đích hoạt động của Quỹ tín dụng là hợp tác tương trợ,đặt lợi ích của thành viên lên trước ,không quá vì mục tiêu lợi nhuận nhưng Quỹ tín dụng cũng phải bảo toàn và phát triển nguồn vốn để mở rộng quy mô hoạt động Quỹ tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn,tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của thành viên và các tổ chức ,cá nhân khác trên địa bàn hoạt động và ngoài địa bàn hoạt động.Tuy nhiên việc nhận tiền gửi ngoài địa bàn bị giới hạn theo quy định của ngân hàng nhà nước. 1.2 Chức năng và nhiệm vụ hiện nay Từ khi được thành lập tới nay Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình đã không ngừng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã An Bình.Thông qua việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư nhằm cung cấp vốn cho các thành viên để phục vụ sản xuất nông nghiệp chăn nuôi ,phát triển nghành nghề ,cải thiện sinh hoạt và đời sống,góp phần giúp nông nghiệp phát triển ,giúp xoá đói giảm nghèo ,tạo thêm công ăn việc làm cho người dân địa phương; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã An Bình và góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi ,hình thành quan hệ sản xuất mới ở địa phương ; bước đầu khôi phục niềm tin của quần chúng nhân dân với khu vực kinh tế tập thể.Các chức năng và nhiệm vụ cụ thể: -Huy động vốn ,cho vay vốn,yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản cho vay -Tuyển chọn,sử dụng ,đào tạo lao động,lựa chọn các hình thức trả lương,thưởng thích hợp -Hoạt động kinh doanh theo giấy phép được cấp ,chấp hành các quy định của nhà nước về tiền tệ,tín dụng và dịch vụ ngân hàng. -Thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê và chấp hành chế độ thanh tra ,chế độ kiểm toán theo quy định -Bảo toàn và phát triển nguồn vốn hoạt động Chuyên đề thực tập 5 GVHD: TS. Trần Việt Lâm -Hoàn trả tiền gửi ,tiền vay và các khoản nợ khác đúng kỳ hạn,chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ khác bằng toàn bộ tài sản và số vốn thuộc sở hữu của Quỹ tín dụng. -Nộp thuế theo luật định 2.Các đặc điểm chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân xã An Bình 2.1 Cơ cấu tổ chức Đại hội thành viên Chủ tịch HĐQT Hội đồng quản trị P.giám đốc Tín dụng Ban kiểm soát Giám đốc Kế toán Thủ quỹ HCSN Bảo vệ - Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân  Đại hội thành viên: + Đại hội thành viên có quyền quyết định cao nhất của Quỹ tín dụng + Báo cáo kết quả hoạt động trong năm,báo cáo hoạt động của hội đồng quản trị và ban kiểm soát. + Báo cáo công khai tài chính-kế toán ,dự kiến phân phối lợi nhuận và xử lý các khoản lỗ (nếu có). + Phương hướng hoạt động năm tới. + Tăng,giảm vốn điều lệ theo mức quy định của ngân hàng nhà nước ,mức góp vốn tối thiểu của thành viên. Chuyên đề thực tập 6 GVHD: TS. Trần Việt Lâm +Bầu ,bầu bổ xung hoặc bãi miễn chủ tịch HĐQT ,các thành viên HĐQT ,Ban kiểm soát quỹ tín dụng. +Thông qua phương án do HĐQT xây dựng về mức thù lao cho thành viên HĐQT ,Ban kiểm soát,mức lương của giám đốc và các nhân viên làm việc tại quỹ tín dụng. + Thông qua danh sách kết nạp thành viên mới và cho thành viên ra khỏi quỹ tín dụng do HĐQT báo cáo ,quyết định khai trừ thành viên. + Chia ,tách ,hợp nhất ,sát nhập ,giải thể quỹ tín dụng + Sửa đổi điều lệ của quỹ tín dụng. + Những vấn đề khác do HĐQT ,Ban kiểm soát hoặc có ít nhất 1/3 tổng số thành viên đề nghị. + Riêng đại hội thành viên nhiệm kỳ còn thông qua báo cáo kết quả hoạt động trong nhiệm kỳ ,báo cáo hoạt động của HĐQT và Ban kiểm soát ,thông qua phương hướng hoạt động và bầu chủ tịch HĐQT,các thành viên HĐQT,Ban kiểm soát của nhiệm kỳ tới.  Hội đồng quản trị: + Tổ chức thực hiện các nghị quyết Đại hội thành viên; + Quyết định những vấn đề về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên); + Bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, phó Giám đốc, Kế toán trưởng; quyết định số lượng lao động, cơ cấu tổ chức và các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của Quỹ tín dụng; + Chuẩn bị chương trình nghị sự của Đại hội thành viên và triệu tập Đại hội thành viên; + Xây dựng phương án trình Đại hội thành viên về mức thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, mức lương của Giám đốc và các nhân viên làm việc tại Quỹ tín dụng. + Xét kết nạp thành viên mới, giải quyết việc thành viên xin ra khỏi Quỹ tín dụng (trừ trường hợp khai trừ thành viên) và báo cáo để Đại hội thành viên thông qua; Chuyên đề thực tập 7 GVHD: TS. Trần Việt Lâm + Quyết định việc tăng, giảm vốn điều lệ trong mức được Ngân hàng Nhà nước cho phép và tổng hợp báo cáo chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và báo cáo trước Đại hội thành viên gần nhất. + Xử lý các khoản cho vay không có khả năng thu hồi và những tổn thất khác theo quy định của Nhà nước; + Trình Đại hội thành viên Báo cáo về tình hình hoạt động và kết quả hoạt động, báo cáo quyết toán, dự kiến phân phối lợi nhuận, phương án xử lý lỗ (nếu có); phương hướng kế hoạch hoạt động năm tới; + Kiến nghị sửa đổi Điều lệ;  Chủ tịch hội đồng quản trị: + Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện cho Quỹ tín dụng trước pháp luật. + Chủ tịch Hội đồng quản trị là người tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản trị; triệu tập và chủ trì các phiên họp của Hội đồng quản trị; phân công và theo dõi các thành viên Hội đồng quản trị thực hiện nghị quyết Đại hội thành viên và quyết định của Hội đồng quản trị; đôn đốc và giám sát việc điều hành của Giám đốc Quỹ tín dụng. + Chủ tịch Hội đồng quản trị là người ký các văn bản thuộc thẩm quyền của HĐQT (Các văn bản trình Đại hội thành viên; trình Ngân hàng Nhà nước...).  Ban kiểm soát : + Kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng hoạt động theo pháp luật; + Kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Quỹ tín dụng, Nghị quyết Đại hội thành viên, Nghị quyết Hội đồng quản trị; + Kiểm tra về tài chính, kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các Quỹ của Quỹ tín dụng, sử dụng tài sản và các khoản hỗ trợ của Nhà nước; + Tiếp nhận và Giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động của Quỹ tín dụng thuộc thẩm quyền của mình; + Trưởng Ban kiểm soát hoặc đại diện Ban kiểm soát được tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị nhưng không biểu quyết; Chuyên đề thực tập 8 GVHD: TS. Trần Việt Lâm + Yêu cầu những Người có liên quan trong Quỹ tín dụng cung cấp tài liệu, sổ sách chứng từ và những thông tin cần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác; + Được sử dụng bộ máy kiểm tra, Kiểm toán nội bộ của Quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát; + Chuẩn bị chương trình và triệu tập Đại hội thành viên bất thường khi có một trong các trường hợp sau:  Khi Hội đồng quản trị không sửa chữa hoặc sửa chữa không có kết quả những vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ và Nghị quyết của Đại hội thành viên mà Ban kiểm soát đã yêu cầu.  Khi Hội đồng quản trị không triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo yêu cầu của thành viên . + Thông báo cho Hội đồng quản trị, báo cáo trước Đại hội thành viên và Ngân hàng Nhà nước về kết quả kiểm soát; kiến nghị với Hội đồng quản trị, Giám đốc khắc phục những yếu kém, những vi phạm trong hoạt động của Quỹ tín dụng.  Giám đốc: +Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Quỹ tín dụng theo đúng pháp luật, Điều lệ và Nghị quyết Đại hội thành viên, nghị quyết Hội đồng quản trị; +Lựa chọn, đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh phó Giám đốc , Kế toán trưởng; +Tuyển dụng, kỷ luật, cho thôi việc các nhân viên làm việc tại Quỹ tín dụng; +Ký các báo cáo, văn bản, hợp đồng, chứng từ; trình Hội đồng quản trị các báo cáo về tình hình và kết quả hoạt động của Quỹ tín dụng; +Giám đốc không phải là thành viên Hội đồng quản trị được tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị nhưng không được quyền biểu quyết; + Chuẩn bị báo cáo hoạt động, báo cáo quyết toán, dự kiến phân phối lợi nhuận, phương án xử lý lỗ (nếu có) và xây dựng phương hướng hoạt động của năm tới để Hội đồng quản trị xem xét và trình Đại hội thành viên; + Được từ chối thực hiện những quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị , Chuyên đề thực tập 9 GVHD: TS. Trần Việt Lâm các thành viên Hội đồng quản trị nếu thấy trái pháp luật, trái Điều lệ và nghị quyết Đại hội thành viên đồng thời báo cáo ngay với Ngân hàng Nhà nước để có biện pháp xử lý.  Phó giám đốc Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc.  Bộ phận kế toán +Tổ chức ghi chép ,phản ánh một cách chính xác ,đầy đủ ,kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về hoạt động nguồn vốn ,sử dụng vốn.Tổng hợp số liệu để hình thành các chỉ tiêu thông tin kinh tế phục vụ chỉ đạo ,điều hành hoạt động của quỹ tín dụng,trên cơ sở đó bảo vệ an toàn vốn,tài sản của Quỹ tín dụng cũng như của thành viên và của khách hàng gửi tiền tại Quỹ tín dụng cả về số lượng và chất lượng. +Phân loại nghiệp vụ ,tổng hợp số liệu theo đúng phương pháp kế toán và theo những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ ,chính xác ,kịp thời phục vụ cho công tác quản lý ,chỉ đạo hoạt động của Quỹ tín dụng. +Giám sát quá trình sử dụng tài sản (vốn) nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các loại tài sản thông qua kiểm soát trước các nghiệp vụ bên NỢ và bên CÓ qua đó góp phần củng cố ,tăng cường chế độ hạch toán kế toán  Bộ phận tín dụng +Thu thập thông tin và và phân tích đánh giá về thành viên xin vay,kiểm tra tính hợp lệ ,hợp pháp của các tài liệu do thành viên cung cấp,phân tích tính khả thi, khả năng trả nợ của dự án,phương án vay vốn đối với khoản vay trung hạn.Trường hợp khoản vay có bảo đảm bằng tài sản phải yêu cầu khách hàng thực hiện đúng thủ tục theo quy định. +Đề xuất cho vay hay không cho vay +Kiểm tra ,kiểm soát quá trình sử dụng vốn của khách hàng đến khi thu hồi dứt điểm khoản vay. +Đôn đốc thành viên vay vốn đến trụ sở của Quỹ tín dụng để trả nợ +Hàng tháng xây dựng kế hoạch kiểm tra các món vay,5 ngày cuối của các tháng báo cáo giám đốc kết quả kiểm tra trong tháng và kế hoạch kiểm tra tháng Chuyên đề thực tập 10 GVHD: TS. Trần Việt Lâm sau.Các trường hợp kiểm tra khi phát hiện có sai phạm hoặc cần thiết phải kiểm tra tháng đột xuất thì phải báo cáo ngay với giám đốc.  Thủ quỹ +Chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn tuyệt đối các loại tài sản bảo quản trong kho tiền. +Khi thu , chi phải kiểm đếm chính xác trước sự chứng kiến của người nộp hoặc lĩnh tiền và nhắc nhở người lĩnh,nộp tiền mặt hay nhận tài sản kiểm đếm lại trước khi rời khỏi quầy giao dịch. +Kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ và thực hiện thu chi tiền mặt,tài sản quý ,giấy tờ có giá trị đúng lệnh của người có thẩm quyền,đúng chứng từ kế toán. +Mở các sổ quỹ ,sổ chi tiết theo dõi từng loại tiền ,tài sản ,thẻ kho,các sổ sách cần thiết khác ;ghi chép và bảo quản các sổ sách ,giấy tờ đầy đủ ,rõ ràng,chính xác +Tổ chức sắp xếp tiền,tài sản trong kho tiền và nơi giao dịch gọn gàng khoa học theo đúng qui định,áp dụng các biện pháp chống ẩm mốc ,mối xông,chuột cắn ,bảo đảm vệ sinh kho tiền và quầy giao dịch. +Quản lý và giữ chìa khoá 1 ổ khoá thuộc cánh cửa của cửa kho bảo quản tài sản được giao. +Từ chối xuất nhập thu chi bất kỳ tài sản nào nếu không có lệnh ,chứng từ kế toán hợp pháp +Không cho nhập vào kho tiền những tài sản ,giấy tờ không được quy định bảo quản trong kho tiền +Không cho những người không có trách nhiệm ,không được lệnh vào nơi giao dịch và kho tiền do mình quản lý 2.2 Đặc điểm đội ngũ lao động Do quy mô của Quỹ tín dụng nhỏ nên số lượng lao động rất ít.Số lượng lao đông của Quỹ tín dụng khá ổn định qua các năm.Xem bảng 1 ở dưới. Năm 2005 2006 2007 2008 2009 Số 9 9 10 10 10 người Chuyên đề thực tập 11 GVHD: TS. Trần Việt Lâm Bảng 1 : Số lƣợng lao động tại Quỹ tín dụng giai đoạn 2005 – 2009. Chuyên đề thực tập 12 GVHD: TS. Trần Việt Lâm Cơ cấu lao động theo trình độ: xem bảng 2. STT Trình độ học vấn Số người Tỷ trọng(%) 1 Đại học 1 10% 2 Cao Đẳng 1 10% 3 Trung Cấp 8 80% Tổng cộng 10 100% Bảng 2 : Cơ cấu lao động của Quỹ tín dụng năm 2009 theo trình độ học vấn Nhìn vào bảng 2 ta có thể thấy trình độ của cán bộ nhân viên của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình còn thấp,mới có 10% trình độ đại học và 20% trình độ từ cao đẳng trở lên.Như vậy để có thể phát triển Quỹ tín dụng phải có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ nhân viên của mình.Hiện tại thì 100% số cán bộ nhân viên đều đã qua lớp đào tạo về nghiệp vụ Quỹ tín dụng do ngân hàng nhà nước chi nhánh Tỉnh Bắc Ninh tổ chức.Quỹ tín dụng cũng thường xuyên tổ chức học tập các quy chế,qui định mới của Nhà nước nên trình độ cán bộ cũng được nâng lên,cơ bản đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ. Cơ cấu lao động theo giới tính : xem bảng 3. Số người Tỷ trọng Nữ 4 40% Nam 6 60% Tổng cộng 10 100% Giới tính Bảng 3 : Cơ cấu lao động của Quỹ tín dụng năm theo giới tính năm 2009. Nhìn vào bảng ta thấy tỉ lệ nam/nữ của Quỹ tín dụng là 3/2,không có sự chênh lệch lớn về giới tính. Chuyên đề thực tập 13 GVHD: TS. Trần Việt Lâm 2.3 Đặc điểm tài chính - Tình hình huy động vốn:xem bảng 4 Tổng nguồn vốn 15.137,5 Vốn tự có 1.363,1 Vốn huy động 11.333 Đơn vị: triệu đồng Bảng 4 : Cơ cấu nguồn vốn của Quỹ tín dụng năm 2009. Trong tổng vốn tự có cuối năm 2009 có : +Vốn điều lệ : 1.001,3 triệu đồng tăng 204 triệu đồng;tăng xấp xỉ 25,6 % so với năm 2008. +Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 200 triệu đồng +Các quỹ : 98,6 triệu đồng tăng 14 triệu đồng,xấp xỉ tăng 24,8 % so với năm 2008. Ngoài ra đến cuối năm 2009 : +Tổng nguồn vốn tăng 3.574,9 triệu đồng ,xấp xỉ tăng 30,9 % so với cuối năm 2008. +Vốn huy động tăng 3.418 triệu đồng ,xấp xỉ tăng 43,2 % so với cuối năm 2008. - Tình hình sử dụng vốn Với mục tiêu chủ yếu tương trợ giữa các thành viên,Quỹ tín dụng sử dụng nguồn vốn vào hoạt động tín dụng với mức tối đa ( 88,7 % tổng nguồn vốn) để đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn cho thành viên để sản xuất kinh doanh,phát triển kinh tế,cải thiện đời sống và các nhu cầu khác. Đến cuối năm 2009,vốn sử dụng cho vay đạt 13.434 triệu đồng tăng 3.293 triệu đồng,xấp xỉ tăng 32,4 % so với cuối năm 2008.Tỷ lệ nợ quá hạn còn cao ,chiếm 1,3 % dư nợ nhưng vẫn dưới mức cho phép của Ngân hàng nhà nước. Tình hình thu chi trong năm 2009 của Quỹ tín dụng :xem bảng 5 bên dưới Chuyên đề thực tập 14 GVHD: TS. Trần Việt Lâm Chỉ tiêu Thực hiện I/Tổng thu 2.087.487.575 1.Thu lãi cho vay 1.972.892.275 2.Thu lãi góp vốn cổ phần QTDTW 144.000 3.Thu lãi tiền gửi 52.758.300 4.Thu từ nợ gốc đã xử lý rủi ro 53.433.000 5.Thu nhập khác 8.260.000 II/Tổng chi 2.027.328.000 1.Chi về hoạt động vốn 1.241.042.900 Trả lãi tiền gửi 936.624.200 Trả lãi tiền vay 304.418.700 2.Chi bảo vệ vận chuyển tiền 49.339.600 Chi phí vận chuyển 3.840.000 Chi cước phí và lệ phí 299.600 Chi hoa hồng môi giới 45.200.000 3.Chi nộp thuế môn bài 1.000.000 4.Chi thu hồi nợ quá hạn 5.Chi phí nhân viên 348.134.900 Chi lương và phụ cấp lương 217.324.900 Chi trang phục giao dịch 6.500.000 Chi bảo hiểm xã hội 28.370.000 Chi bảo hộ lao động Chi trợ cấp mất việc làm Chi ăn ca 78.000.000 Chi trợ cấp khác 17.940.000 Chi công tác xã hội 6.Chi phí về hoạt động quản lý 90.253.600 Chi vật liệu văn phòng 7.295.500 Chi vật liệu giấy tờ in 5.215.700 Chuyên đề thực tập 15 GVHD: TS. Trần Việt Lâm Chi vật liệu khác 890.000 Chi công tác phí 1.420.000 Chi đào tạo huấn luyện học tập 8.452.000 Chi nghiên cứu ứng dụng khoa học công 2.000.000 nghệ Chi cước phí điện thoại 3.101.300 Chi quảng cáo tiếp thị khuyến mại 1.007.000 Chi mua tài liệu sách báo 2.537.800 Chi về Đoàn ,Đảng của tổ chức tín dụng 3.358.000 Chi điện nước vệ sinh cơ quan 3.798.400 Chi hội nghị 14.640.000 Chi lễ tân khánh tiết 31.366.000 Chi cho kiểm toán thanh tra 2.100.000 Chi phí thuế TNDN 3.071.900 Chi khác 7.Chi về tài sản 63.770.000 Khấu hao tài sản cố định 50.500.000 Mua sắm công cụ dụng cụ 12.140.000 Chi thuê tài sản 1.130.000 Bảo dưỡng sửa chữa tài sản 8.Chi dự phòng đảm bảo 230.779.000 Trích dự phòng cụ thể 115.103.000 Trích dự phòng chung 100.000.000 Chi bảo hiểm tiền gửi 15.676.000 9.Chi phí khác 3.008.000 Chi phí tham gia hiệp hội 3.008.000 Bảng 5: Báo cáo thu chi tài chính năm 2009. 2.4 Đặc điểm cơ sở vật chất Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình có trụ sở làm việc tại thôn Giữa – xã An Bình - huyện Thuận Thành - tỉnh Bắc Ninh.Trụ sở nằm gần đường tỉnh lộ Chuyên đề thực tập 16 GVHD: TS. Trần Việt Lâm 282 nên thuận tiện cho việc giao dịch với khách hàng.Do quy mô còn nhỏ nên cơ sở vật chất của quỹ tín dụng còn khá khiêm tốn.Quỹ tín dụng có máy đếm tiền,máy soi tiền giả,máy vi tính có kết nối internet,két bạc,… 3.Kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND xã An Bình giai đoạn 2005-2009 3.1 Khách hàng và thị trƣờng - Khách hàng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình có 3 nhóm khách hàng vay vốn như sau: +Thành viên:bao gồm các cá nhân,hộ gia đình,các pháp nhân(chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ) có trụ sở chính đóng trên địa bàn xã An Bình.Đây là khách hàng vay vốn chủ yếu của Quỹ tín dụng. +Các hộ nghèo không phải là thành viên của Quỹ tín dụng ,cư trú trên địa bàn xã An Bình +Những khách hàng có tiền gửi tại Quỹ tín dụng Năm 2005 2006 2007 2008 2009 Số thành viên 236 364 488 557 630 Bảng 6:Số lƣợng thành viên giai đoạn 2005-2009 Nhìn vào bảng 6 ta thấy số lượng thành viên tăng lên qua các năm. Năm 2009 tăng 73 thành viên,xấp xỉ tăng 13% so với năm 2008 Năm 2008 tăng 69 thành viên,xấp xỉ tăng 14%so với năm 2007 Năm 2007 tăng 124 thành viên,xấp xỉ 34% so với năm 2006 Năm 2006 tăng 128 thành viên,xấp xỉ tăng 54% so với năm 2005 Vốn huy động qua một số năm Năm Vốn huy động 2005 1.555.000.000 2006 3.143.000.000 2007 4.753.000.000 2008 7.915.000.000 2009 11.333.000.000 Đơn vị : đồng Bảng 7 : Vốn huy động vốn giai đoạn 2005-2009. Chuyên đề thực tập 17 GVHD: TS. Trần Việt Lâm Nhìn vào bảng ta thấy vốn huy động tăng nhanh qua các năm. Năm 2009 tăng 3418 triệu đồng ,xấp xỉ 43,2% so với năm 2008. Năm 2008 tăng 3162 triệu đồng,xấp xỉ tăng 66,5% so với năm 2007. Năm 2007 tăng 1610 triệu đồng,xấp xỉ tăng 51,2% so với năm 2006. Năm 2006 tăng 1588 triệu đồng,xấp xỉ tăng 102,1% so với năm 2005. Từ đó có thể thấy khách hàng gửi tiền vào Quỹ tăng lên hàng năm. - Thị trường Do quy mô của Quỹ tín dụng nhỏ nên chủ yếu hoạt động trên địa bàn xã An Bình.Hiện nay do kinh tế của địa phương khá phát triển nên cũng là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Quỹ tín dụng.Quỹ tín dụng đang có kế hoạch mở rộng hoạt động kinh doanh sang xã ngay cạnh.Ngoài ra Quỹ tín dụng cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh từ phía các Quỹ tín dụng ở các xã lân cận và chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thuận Thành.Điểm mạnh của Quỹ tín dụng so với ngân hàng đó là thủ tục qui trình nhanh gọn hơn,hiểu khách hàng hơn do Quỹ chỉ hoạt động trên địa bàn xã An Bình. 3.2 Thu nhập và lợi nhuận Tổng thu của Quỹ tín dụng năm 2009 là 2.087.487.555 đồng.Trong đó có các khoản thu như bảng dưới đây :xem bảng 8 Thu lãi cho vay 1.972.892.275 Thu lãi góp vốn cổ phần QTDTW 144.000 Thu lãi tiền gửi 52.758.300 Thu từ nợ gốc đã xử lý rủi ro 53.433.000 Thu nhập khác 8.260.000 Đơn vị:đồng Bảng 8:Cơ cấu tổng thu năm 2009. Nhìn vào bảng 8 ta có thể thấy thu lãi cho vay chiếm 94,5% tổng thu của Quỹ tín dụng.Như vậy cho vay là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho Quỹ tín dụng. Chuyên đề thực tập 18 GVHD: TS. Trần Việt Lâm Năm 2005 Tổng thu 2006 2007 2008 2009 255.266.100 759.635.200 1.276.962.850 1.642.475.120 2.087.487.575 Bảng 9:Tổng thu của Quỹ tín dụng giai đoạn 2005-2009 Nhìn vào bảng 9 ta thấy tổng thu của Quỹ tín dụng tăng mạnh qua các năm. Lợi nhuận của Quỹ tín dụng qua một số năm : Năm 2005 Lợi nhuận - 2006 21.182.921 2007 2008 124.203.350 35.901.820 2009 60.159.575 16.518.620 Đơn vị : đồng Bảng 10 : Lợi nhuận qua các năm của Quỹ tín dụng Nhìn vào bảng 10 cho thấy lợi nhuận của Quỹ tín dụng cơ bản là tăng lên qua các năm,chỉ có năm 2008 lợi nhuận thấp hơn năm 2007.Năm 2005 lợi nhuận của Quỹ tín dụng là âm là do mới thành lập,từ 2006 trở đi năm nào Quỹ tín dụng cũng có lợi nhuận.Năm 2009 tăng 67,6% so với năm 2008. 3.3 Đóng góp vào ngân sách và thu nhập của ngƣời lao động. - Đóng góp vào ngân sách Do quy mô còn nhỏ nên những đóng góp của Quỹ tín dụng cho ngân sách khá là khiêm tốnĐóng góp vào ngân sách cũng tăng theo sự phát triển của Quỹ tín dụng.Nộp ngân sách năm 2009 xem bảng 11 bên dưới: Thuế môn bài 1.000.000 Thuế thu nhập doanh nghiệp 3.071.900 Nộp ngân sách 4.071.900 Đơn vị: đồng Bảng 11:Nộp ngân sách năm 2009 của Quỹ tín dụng Chuyên đề thực tập 19 GVHD: TS. Trần Việt Lâm -Thu nhập của người lao động : xem bảng 12 STT Chức vụ Hệ số lương Phụ cấp Lương 1 Chủ tịch HĐQT 2,64 0,5 2.041.000 2 Giám đốc 2,34 0,5 1.846.000 3 Phó giám đốc 2,64 0,4 1.976.000 4 Kế toán trưởng 2,2 0,3 1.625.000 5 Kiểm soát trưởng 2,0 0,2 1.430.000 6 Thủ quỹ 2,0 0,2 1.430.000 7 Cán bộ tín dụng 2,2 1.430.000 8 Kế toán viên 1,8 1.170.000 9 Cán bộ tín dụng 2,2 1.430.000 10 Bảo vệ 1,8 1.170.000 Đơn vị :đồng Bảng 12:Danh sách lƣơng tháng của cán bộ nhân viên Quỹ tín dụng năm 2009. Lương tháng của cán bộ nhân viên ở bảng 12 là cơ sở để Quỹ tín dụng đóng bảo hiểm xã hội.Ta có thể thấy là lương của cán bộ nhân viên của Quỹ tín dụng là khá thấp.Vì vậy Quỹ tín dụng có các chế độ khác cho cán bộ nhân viên của mình. Nhìn vào bảng 5 ta thấy năm 2009 Quỹ tín dụng : +Chi lương và phụ cấp lương 217.324.900 đồng +Chi trang phục giao dịch 6.500.000 đồng +Chi bảo hiểm xã hội 28.370.000 đồng +Chi ăn ca 78.000.000 đồng +Chi trợ cấp khác 17.940.000 đồng. Chuyên đề thực tập 20 GVHD: TS. Trần Việt Lâm
- Xem thêm -