Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội việt nam-chi nhánh quảng trị

  • Số trang: 148 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 9522 tài liệu

Mô tả:

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKERTING  HỌ TÊN HỌC VIÊN:NGÔ LÊ NHẤT BÁ CHÍNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAMCHI NHÁNH QUẢNG TRỊ Chuyên ngành: Kinh tế tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM HỮU PHƯƠNG TP.HCM, tháng 5/2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thưc hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. TÁC GIẢ Ngô Lê Nhất Bá Chính GVHD : TS. Phạm Hữu Phương i SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính LỜI CẢM ƠN Trước hết tôi xin cám ơn trường Đại học Tài chính Makerting đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập nghiên cứu để hoàn thành chương trình học của mình. Tôi xin cám ơn TS Phạm Hữu Phương đã truyền đạt kinh nghiệm và tận tình giúp đỡ trong quá trình tôi hoàn thành luận văn. Trong thời gian đó tôi đã học hỏi nhiều kiến thức cũng như tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý giá. Tôi xin chân thành cám ơn tổ trưởng, hộ vay, đồng nghiệp đã giúp tôi điều tra và thu thập giữ liệu cũng như cung cấp thông tin số liệu cho đề tài này. Tôi xin cám ơn các hội đoàn thể cấp xã, ban ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đã cung cấp cho tôi số liệu liên quan đến luận văn. Đặc biệt tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị các đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuân lợi để tôi có thể hoàn thành tốt chương trình học tập cũng như thực hiện luận văn. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 02 năm 2015 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Ngô Lê Nhất Bá Chính GVHD : TS. Phạm Hữu Phương ii SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính DANH MỤC CÁC CHỬ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU - NHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hội - TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn - SXKD : Sản xuất kinh doanh - HND : Hội Nông dân - HCCB : Hội Cựu Chiến Binh - HPN : Hội Phụ Nữ - ĐTN : Đoàn thanh niên - ĐVT : Đơn vị tính - UBND : Ủy ban nhân dân - XĐGN : Xóa đói giảm nghèo - BĐ D HĐQT : Ban đại diện hội đồng quản trị - BQL : Ban quản lý - DTTS DBKK : Dân tộc tiểu số đặc biệt khó khăn - DSCV : Doanh số cho vay - DSTN : Doanh số thu nợ GVHD : TS. Phạm Hữu Phương iii SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội ............ 15 TU 3 T 3 U Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu luận văn. ............................................................... 31 TU 3 T 3 U Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức bộ máy hoạt động NHCSXH tỉnh Quảng Trị ......................... 37 TU 3 T 3 U DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Biểu đố về doanh số cho vay – doanh số thu nợ............................................ 40 T 3 T 3 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ về nợ quá hạn và tiền gửi tiết kiệm thông qua tổ. ............................ 40 T 3 T 3 Biểu đồ 2.3: Kết cấu dư nợ theo đơn vị ủy thác. ................................................................ 42 T 3 T 3 Biểu đồ 2.4: Cơ cấu mục đích sử dụng vốn ........................................................................ 48 T 3 T 3 GVHD : TS. Phạm Hữu Phương iv SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Số liệu hộ nghèo tỉnh Quảng Trị qua các năm 2009-2013. .............................. 34 Bảng 2.2: Dư nợ các chương trình cho vay của NHCSXH Tỉnh Quảng Trị .................... 38 Bảng 2.3: Kết quả hoạt động cho vay NHCSXH tỉnh Quảng Trị ..................................... 39 Bảng 2.4: Kết cấu dư nợ theo từng cấp hội tín chấp quản lý. .......................................... 41 Bảng 2.5: Xếp loại tổ TK&VV ......................................................................................... 43 Bảng 2.6: Kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH tỉnh Quảng Trị .............. 44 Bảng 2.7: Hiệu quả hoạt động của chương trình cho vay hộ nghèo tỉnh Quảng Trị ........ 46 Bảng 2.8. Cơ cấu mẩu điều tra ......................................................................................... 47 Bảng 2.9: Nhu cầu và mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của các hộ điều tra ................... 48 Bảng 2.10: Nhu cầu và mức độ đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay ................................... 48 Bảng 2.11: Nhu cầu và mức độ đáp ứng nhu cầu lãi suất vay ..................................... 49 Bảng 2.12: Kiểm định độ tin cậy của thang đo mức độ đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm tín dụng: ............................................................................................................ 52 Bảng 2.13: Kết quả kiểm định One Sample T-test về Sản phẩm tín dụng đối với hộ vay vốn. ................................................................................................................................... 53 Bảng 2.14: Kết quả kiểm định One Sample T-test về Sản phẩm tín dụng đối với tổ trưởng tổ TK&VV ........................................................................................................................ 54 Bảng 2.15: Sự khác biệt về mức độ đánh giá của hai nhóm đối tượng bằng Kiểm định one way anova về sản phẩm tín dụng:...................................................................................... 55 Bảng 2.16: Kết quả kiểm định One Sample T-test về thủ tục hồ sơ đối với hộ vay vốn ........................................................................................................................................... 57 Bảng 2.17: Kết quả kiểm định One Sample T-test về thủ tục hồ sơ đối với tổ trưởng tổ TK&VV. ........................................................................................................................... 58 GVHD : TS. Phạm Hữu Phương v SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính Bảng 2.18: Sự khác biệt về mức độ đánh giá của hai nhóm đối tượng bằng Kiểm định one way anova về thủ tục hồ sơ cho vay : ................................................................................ 59 Bảng 2.19: Kết quả kiểm định One Sample T-test về phương thức thu nợ, thu lãi, thu tiết kiệm đối với hộ vay vốn: ................................................................................................ 61 Bảng 2.20: Kết quả kiểm định One Sample T-test về phương thức thu nợ, thu lãi, thu tiết kiệmđối với tổ trưởng tổ TK&VV .................................................................................... 61 Bảng 2.21: Sự khác biệt về mức độ đánh giá của hai nhóm đối tượng bằng Kiểm định one way anova về phương thức thu nợ, thu lãi, thu tiết kiệm: ................................................ 62 Bảng 2.22: Kết quả kiểm định One Sample T-test về phương thức thu nợ, thu lãi, thu tiết kiệm đối với hộ vay vốn: ................................................................................................ 65 Bảng 2.23: Kết quả kiểm định One Sample T-test về phương thức thu nợ, thu lãi, thu tiết kiệm đối với tổ trưởng tổ TK&VV: ................................................................................ 66 Bảng 2.24: Sự khác biệt về mức độ đánh giá của hai nhóm đối tượng bằng Kiểm định one way anova về mô hình phục vụ : ...................................................................................... 66 Bảng 2.25: Kết quả kiểm định One Sample T-test về phương thức thu nợ, thu lãi, thu tiết kiệm đối với hộ vay vốn: ................................................................................................ 71 Bảng 2.26: Kết quả kiểm định One Sample T-test về phương thức thu nợ, thu lãi, thu tiết kiệm đối với tổ trưởng tổ TK&VV: ............................................................................... 71 Bảng 2.27: Sự khác biệt về mức độ đánh giá của hai nhóm đối tượng bằng Kiểm định one way anova về công tác hộ trợ khác.................................................................................... 72 Bảng 2.28: Kết quả kiểm định One Sample T-test về Cơ sở vật chất, phương tiện làm việc và nhân viên phục vụ đối với hộ vay vốn: ................................................................ 75 Bảng 2.29: Kết quả kiểm định One Sample T-test về Cơ sở vật chất, phương tiện làm việc và nhân viên phục vụ đối với tổ trưởng tổ TK&VV: ............................................. 76 Bảng 2.30: Sự khác biệt về mức độ đánh giá của hai nhóm đối tượng bằng Kiểm định one way anova về Cơ sở vật chất, phương tiện làm việc và nhân viên phục tốt: ................... 76 GVHD : TS. Phạm Hữu Phương vi SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i T 3 T 3 LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................ii T 3 T 3 DANH MỤC CÁC CHỬ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ...................................................... iii T 3 T 3 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ................................................................................................ iv T 3 T 3 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................................... iv T 3 T 3 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ....................................................................................... v T 3 T 3 MỤC LỤC .........................................................................................................................vii T 3 T 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ...................................................... 1 T 3 T 3 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI................................................................................. 1 T 3 T 3 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .................................................................. 2 T 3 T 3 2.1 Mục tiêu chung ............................................................................................................ 2 T 3 T 3 2.2 Mục tiêu cụ thể............................................................................................................. 2 T 3 T 3 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................. 2 T 3 T 3 3.1.Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................. 2 T 3 T 3 3.2.Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................... 2 T 3 T 3 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .................................................................. 2 T 3 T 3 5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ......................................... 4 T 3 T 3 6. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ T 3 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN ........................................................................ 4 T 3 7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ........................................................................................ 5 T 3 T 3 CHƯƠNG 1 ......................................................................................................................... 6 T 3 T 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ....................................................... 6 T 3 T 3 HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH QUẢNG TRỊ .......................................................... 6 T 3 T 3 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO ................................... 6 T 3 T 3 1.1.1 Đặc tính của người nghèo ở Việt nam ..................................................................... 6 T 3 GVHD : TS. Phạm Hữu Phương T 3 vii SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính 1.1.2 Nguyên nhân nghèo đói ............................................................................................ 7 T 3 T 3 1.1.3 Khái niệm tín dụng đối với người nghèo ................................................................. 7 T 3 T 3 1.1.4 Đặc điểm của tín dụng đối với người nghèo ............................................................ 8 T 3 T 3 1.1.5 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo................................................... 8 T 3 T 3 1.2 TÍN DỤNG HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH ................................................................ 9 T 3 T 3 1.2.1 Một số quy định ...................................................................................................... 10 T 3 T 3 1.2.2 Các hoạt động tín dụng của NHCSXH: ................................................................. 10 T 3 T 3 1.2.3 Đặc điểm tín dụng của NHCSXH .......................................................................... 12 T 3 T 3 1.3 VAI TRÒ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHCSXH ........................................ 12 T 3 T 3 1.3.1 Thực hiện chủ trương chính sách của Nhà nước về xóa đói giảm nghèo góp phần thực hiện an sinh xã hội ................................................................................................... 13 T 3 T 3 1.3.2 Góp phần phát triển kinh tế - xã hội, ổn định hệ thống chính trị ......................... 13 T 3 T 3 1.4 MÔ HÌNH CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH ................ 13 T 3 T 3 1.5 QUY TRÌNH CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH ........... 14 T 3 T 3 1.5.1 Quy trình cho vay đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội theo văn bản số 316/NHCS-KH ngày 02/05/2003. ....................................................................... 14 T 3 T 3 1.5.2 Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay. .......................................................... 15 T 3 T 3 1.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI T 3 HỘ NGHÈO ....................................................................................................................... 16 T 3 1.6.1.Nhân tố môi trường bên trong Ngân hàng chính sách xã hội................................ 16 T 3 T 3 1.6.2 Nhân tố môi trường bên ngoài................................................................................ 19 T 3 T 3 1.7 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG T 3 TRÌNH CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG .......................... 21 T 3 1.7.1 Nhóm tiêu chí đánh giá việc mở rộng sự tiếp cận vốn vay của các hộ nghèo ...... 22 T 3 T 3 1.7.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo........... 24 T 3 T 3 1.8 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO.................. 25 T 3 T 3 1.8.1 Kinh nghiệm trên thế giới ....................................................................................... 25 T 3 GVHD : TS. Phạm Hữu Phương T 3 viii SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính 1.8.2 Kinh nghiệm trong nước......................................................................................... 26 T 3 T 3 Quỹ trợ vốn CEP................................................................................................................. 26 T 3 T 3 1.8.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho NHCSXH ............................................................ 27 T 3 T 3 Đối tượng vay vốn của NHCSXH là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. ........... 27 T 3 T 3 1.9 VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KHẢO SÁT....................................................... 27 T 3 T 3 Kết luận chương 1 .............................................................................................................. 32 T 3 T 3 CHƯƠNG II................................................................................................................. 33 T 3 T 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO ........................................ 33 T 3 T 3 TẠI NHCSXH TỈNH QUẢNG TRỊ ................................................................................ 33 T 3 T 3 2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG TRỊ ........... 33 T 3 T 3 2.1.1 Điều kiện tự nhiên................................................................................................... 33 T 3 T 3 2.1.2 Thực trạng hộ nghèo ở tỉnh Quảng Trị. ................................................................. 33 T 3 T 3 2.1.3 Nguyên nhân nghèo ở tỉnh Quảng Trị: .................................................................. 34 T 3 T 3 2.2 TỔNG QUAN VỀ NHCSXH ..................................................................................... 34 T 3 T 3 2.2.1 Sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội ở Việt Nam ...................................... 34 T 3 T 3 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng chính sách xã hội ................................................ 35 T 3 T 3 2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng chính sách xã hội Chi nhánh Tỉnh Quảng Trị. ............................................................................................................... 36 T 3 T 3 2.3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHCSXH TỈNH QUẢNG T 3 TRỊ QUA CÁC NĂM 2009-2013..................................................................................... 38 T 3 2.3.1.Các chương trình tín dụng của NHCSXH Tỉnh Quảng Trị................................... 38 T 3 T 3 2.3.2.Kết quả hoạt động cho vay của NHCSXH Tỉnh Quảng Trị .................................. 39 T 3 T 3 2.3.3 Kết cấu dư nợ theo hội đoàn thể quản lý ............................................................... 41 T 3 T 3 2.3.4 Chất lượng hoạt động của tổ tiết kiệm và vay vốn ................................................ 43 T 3 T 3 2.3.5.Tình hình phát triển đội ngũ cán bộ trực tiếp quản lý chương trình cho vay của NHCSXH tỉnh Quảng trị ................................................................................................. 43 T 3 T 3 2.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH TỈNH T 3 QUẢNG TRỊ ...................................................................................................................... 44 T 3 GVHD : TS. Phạm Hữu Phương ix SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính 2.4.1.Kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo ..................................................................... 44 T 3 T 3 2.4.2.Hiệu quả hoạt động của chương trình cho vay hộ nghèo ...................................... 45 T 3 T 3 2.5 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA T 3 NHCSXH TỈNH QUẢNG TRỊ QUA KHẢO SÁT ĐIỀU TRA .................................. 46 T 3 2.5.1 Kết quả nghiên cứu khảo sát thực tế. ..................................................................... 46 T 3 T 3 2.5.2 Đánh giá sơ bộ về kết quả khảo sát. ....................................................................... 47 T 3 T 3 2.6 ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ T 3 NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH QUẢNG TRỊ ............................................................... 52 T 3 2.6.1 Sản phẩm tín dụng đối với hộ là: ........................................................................... 53 T 3 T 3 2.6.2. Quy trình thủ tục, hồ sơ vay vốn ........................................................................... 57 T 3 T 3 2.6.3.Phương thức thu nợ, thu lãi, thu tiết kiệm ............................................................. 60 T 3 T 3 2.6.4. Mô hình phục vụ .................................................................................................... 64 T 3 T 3 2 .6.5.Các hổ trợ khác ...................................................................................................... 70 T 3 T 3 2 .6.6.Cơ sở vật chất, phương tiện làm việc và nhân viên phục vụ ................................ 74 T 3 T 3 2.7 NHỮNG TỒN TẠI ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỰNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI T 3 HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH TỈNH QUẢNG TRỊ ...................................................... 79 T 3 2.8 NHỮNG NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG T 3 ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH TỈNH QUẢNG TRỊ..................................... 84 T 3 2.8.1 Nguyên nhân khách quan. ...................................................................................... 84 T 3 T 3 2.8.2 Nguyên nhân chủ .................................................................................................... 86 T 3 T 3 Kết luận chương 2 .............................................................................................................. 88 T 3 T 3 CHƯƠNG 3:...................................................................................................................... 89 T 3 T 3 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH TỈNH QUẢNG TRỊ ............................................................. 89 T 3 T 3 3.1 MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ............................................. 89 T 3 T 3 3.1.1 Mục tiêu của các giải pháp ..................................................................................... 89 T 3 T 3 3.1.2 Quan điểm đề xuất các giải pháp ........................................................................... 90 T 3 GVHD : TS. Phạm Hữu Phương T 3 x SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính 3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ T 3 NGHÈO CỦA NHCSXH TỈNH QUẢNG TRỊ.............................................................. 91 T 3 3.2.1 Nhóm giải pháp đẩy mạnh tăng trưởng và nâng cao tính chủ động về nguồn vốn .......................................................................................................................................... 91 T 3 T 3 3.2.2 Cải tiến qui trình, thủ tục cho vay hợp lý ............................................................... 92 T 3 T 3 3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng cho vay ủy thác từng phần qua các tổ chức hội đoàn thể ...................................................................................................................... 92 T 3 T 3 3.2.4 Nhóm giải pháp nâng cao vai trò và chất lượng hoạt động của mạng lưới các tổ TK&VV............................................................................................................................ 94 T 3 T 3 3.2.5 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cán bộ trong toàn hệ thống tổ chức màng lưới của NHCSXH................................................................................................................... 95 T 3 T 3 3.2.6 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ của NHCSXH tại các điểm giao dịch tại xã hàng tháng ...................................................................................................... 96 T 3 T 3 3.2.7 Nhóm giải pháp nâng cao sử dụng nguôn vốn có hiệu quả của hộ vay vốn ......... 97 T 3 T 3 3.2.8 Đẩy lùi nợ quá hạn và giảm tỷ lệ lãi đọng trên tổng dư nợ ................................... 97 T 3 T 3 3.2.9 Nhóm giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát trong toàn hệ thống tổ chức màng lưới NHCSXH............................................................................................... 98 T 3 T 3 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 99 T 3 T 3 3.3.1 Với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan ............................................................ 99 T 3 T 3 3.3.2 Với UBND tỉnh Quảng Trị ..................................................................................... 99 T 3 T 3 3.3.3 Với NHCSXH Việt Nam ...................................................................................... 101 T 3 T 3 KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 102 T 3 T 3 GVHD : TS. Phạm Hữu Phương xi SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Yêu cầu Phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam bên cạnh việc thúc đẩy phát triển tổng sản phẩm xã hội còn phải thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo. Trong rất nhiều giải pháp đồng bộ để thực hiện chương trình này, Chính phủ Việt Nam đã thực sự quan tâm đến việc tạo lập kênh dẫn vốn tới hộ nghèo còn gặp khó khăn trong sản xuất. Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) ra đời với nhiệm vụ thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ nhằm phục vụ mục tiêu xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước. Cùng với hệ thống NHCSXH toàn quốc, trong những năm vừa qua hoạt động của NHCSXH tỉnh Quảng Trị đã đạt được những mục tiêu đáng kể, góp phần tích cực, hiệu quả vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay với yêu cầu phát triển chung của đất nước và của ngành ngân hàng, NHCSXH tỉnh vẫn còn một số khó khăn, nhất là trong hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo như về nguồn vốn cho vay luôn phụ thuộc ngân hàng cấp trên, bộ máy phục vụ và các hỗ trợ về dịch vụ đi kèm chưa đồng bộ, chất lượng dịch vụ ủy thác các cấp hội đoàn thể chưa cao… đã làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHCSXH tỉnh Quảng Trị nói riêng cũng như hiệu quả của các chương trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị nói chung. Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra những giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo là yêu cầu cấp thiết, góp phần nâng cao hiệu quả các chương trình Quốc gia xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh xã hội, phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị. Xuất phát từ yêu cầu đó và với trách nhiệm, tâm huyết của một cán bộ công tác tại NHCSXH tỉnh Quảng Trị, tác giả lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị” làm đề tài khóa luận cao học. GVHD : TS. Phạm Hữu Phương 1 SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng về chất lượng dịch vụ tín dụng hộ nghèo trong tỉnh, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng hộ nghèo qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị. 2.2 Mục tiêu cụ thể Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng hộ nghèo và chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội. Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị thông qua mô hình nghiên cứu. Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Trị. 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1.Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là chất lượng tín dụng hộ nghèo và các yếu tố ảnh hưởng , đối tượng khảo sát là các hộ nghèo vay vốn và các tổ trưởng tổ TK&VV của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị. 3.2.Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị trong quan hệ với các đối tượng khách hàng hộ nghèo vay vốn và các tổ chức trung gian làm ủy thác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Về thời gian: Phân tích chất lượng dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo trong thời kỳ 2009-2013 và đề xuất giải pháp cho những năm 2013 -2020. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI GVHD : TS. Phạm Hữu Phương 2 SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị Quá trình nghiên cứu đã kết hợp nhiều phương pháp nhưng tập trung vào khảo sát thông tin từ các hộ nghèo đang vay vốn và các tổ trưởng tổ TK&VV trên địa bàn tỉnh Quảng Trị về các yếu tố tác động đến chất lượng hoạt động tín dụng hộ nghèo qua hai bước: Nghiên cứu sơ bộ Phương pháp thống kê : thu thập thông tin số liệu thứ cấp nhằm khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị và thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH tỉnh. Số liệu báo cáo tổng kết hàng năm từ 2009-2013 của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng trị, số liệu của các báo cáo thống kê các năm 2009-2013 của Sở lao động thương binh xã tỉnh Quảng Trị. Ngoài ra trực tiếp gặp gỡ phỏng vấn cán bộ một số tổ chức hội đoàn thể, chính quyền xã, huyện. Dữ liệu thu thập từ nghiên cứu này nhằm: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, đánh giá hiệu quả cho vay đến tình hình cho vay hộ nghèo trên địa bàn tỉnh . Trên cơ sở kết quả của nghiên cứu này để rút ra 6 nhân tố của về chất lượng tín dụng nhằm xây dựng một bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức dùng cho nghiên cứu định lượng : • Sản phẩm tín dụng • Quy trình thủ tục, hồ sơ vay vốn • Phương thức trã nợ, trã lãi và gửi tiền tiết kiệm • Mô hình phục vụ • Các hổ trợ khác • Cơ sở vật chất và nhân viên phục vụ Nghiên cứu chuyên sâu. Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát từ đối tượng là hộ nghèo vay vốn của NHCSXH tỉnh Quảng Trị và các tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn trong địa bàn tỉnh, theo phương pháp phát phiếu điều tra lấy ý kiến. GVHD : TS. Phạm Hữu Phương 3 SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị Phiếu điều tra được xây dựng trên cơ sở kinh nghiệm công tác kết hợp với ý kiến đống góp từ nguồn nghiên cứu sơ bộ. Phiếu điều tra sẽ phát rộng rải trên các địa bàn huyện miền núi, huyện nghèo nơi có tỷ lệ hộ nghèo cao. Ngoài ra Luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như : Phân tích, so sánh, đối chiếu để chứng minh vấn đề . 5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Ý nghĩa khoa học : Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề mang tính lý luận về tín dụng đối với người nghèo, sự cần thiết cũng như các tiêu chí để đánh giá chất lượng tín dụng đối với người nghèo. Ý nghĩa thực tiễn : Thông qua việc phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng chính sách ở NHCSXH tỉnh Quảng Trị và căn cứ kết quả khảo sát thăm dò ý kiến từ hộ vay, từ các tổ chức chính trị trung gian để đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tín dụng chính sách ở chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị. 6. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN Do đặc thù Ngân hàng chính sách xã hội nên hoạt động cung cấp tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo vẫn còn có một số mặt tồn tại, hạn chế cần phải được tiếp tục xem xét giải quyết. Chính vì vậy đã có một số công trình, bài viết nghiên cứu về việc cho vay đối với hộ nghèo. Tuy nhiên, hầu hết các công trình nghiên cứu chung là nâng cao chất lượng tín dụng đối hộ nghèo theo những hướng nghiên cứu khác nhau và chưa phù hợp theo theo từng giai đoạn phát triền của ngành. Trên địa bàn tỉnh Quảng trị và đối với chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị đến thời điểm này chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề nêu trên. Nghiên cứu về chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo trên cả nước đã được một số tác giả đề cập. Cụ thể: Đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Huyền (2009) tại Học viện ngân hàng, đã khái quát chung những vấn đề cơ bản lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng GVHD : TS. Phạm Hữu Phương 4 SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị đối với hộ nghèo; đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam và đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH Việt Nam. Đề tài: “ Nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình” của tác giả Đỗ Ngọc Tân năm 2012 đã đánh giá thực trạng về tình hình nghèo đói và những yếu tố tác động đến việc hoạt động tín dụng NHCSXH trên địa bàn; đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế của hoạt động tín dụng NHCSXH. Từ đó đề tài đã đề ra những giải pháp, những kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ ngân hàng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Ninh Bình.. So với các đề tài đã tiến hành nghiên cứu trước đây, điểm mới của đề tài tác giả nghiên cứu là một mặt căn cứ cơ sở lý luận về tín dụng hộ nghèo mặt khác đưa ra những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng hộ nghèo của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị dựa trên kết quả trực tiếp phỏng vấn một số Cấp ủy Đảng, Chính quyền, tổ chức chính trị xã hội ở xã và kết quả điều tra trực tiếp hộ nghèo vay vốn và tổ trưởng tổ TK&VV thông qua xử lý phần mềm SPSS cùng với kinh nghiệm công tác tại NHCSXH của bản thân trong những năm qua. Từ đó luận văn đề xuất những giải pháp tối ưu góp phần nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo để đảm bảo cho NHCSXH tỉnh hoạt động ổn định, phát triển bền vững với hiệu quả ngày càng cao. 7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề xuất, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục các từ viết tắt, sơ đồ bảng biểu,… Luận văn gồm có 3 chương: Chương I: Cơ sở lý luận về chất lương tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị. Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị. Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị GVHD : TS. Phạm Hữu Phương 5 SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH QUẢNG TRỊ 1.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO 1.1.1 Đặc tính của người nghèo ở Việt nam Khái niệm về hộ nghèo “Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.”(Webside đại hoc kinh tế quốc dân) Tại Việt Nam từ năm 1993 đến nay đã 7 lần nâng mức chuẩn nghèo. Chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 thực hiện theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 8/7/2011, quy định cụ thể như sau: - Khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (4.800.000đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. - Khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (dưới 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống không giống với những người khác thể hiện : Thường rụt rè, tự ti, phạm vi giao tiếp hẹp. Đa số bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mang ngành nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường. Do đó, sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất kinh doanh thường thay đổi. Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người nghèo cũng có khác với các tầng lớp dân cư có cuộc sống trung bình hoặc khá giả. GVHD : TS. Phạm Hữu Phương 6 SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị 1.1.2 Nguyên nhân nghèo đói Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố, nhưng chung quy lại thì có thể chia nguyên nhân đói nghèo của nước ta theo các nhóm sau: + Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo : Thiếu vốn sản xuất: Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn. Trong chờ vào cơ chế cấp phát hổ trợ của chính phủ. + Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội : Điều kiện tự nhiên đã tác động sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình nghèo. ở những vùng khí hậu khắc nghiệt : thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng thiếu hoặc không có kết cấu hạ tầng tối thiểu. 1.1.3 Khái niệm tín dụng đối với người nghèo “Tín dụng đối với người nghèo là việc sử dụng nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo vay ưu đãi để phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống ; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội”. (Nghị định 78/2002/NĐ-CP) Khoản tín dụng này trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tùy theo từng loại nguồn vốn có thể hưởng các mức lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng. Có thể nói tín dụng đối với hộ nghèochứa đựng những yếu tố cơ bản sau: Mục đích: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận. Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ. Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận. GVHD : TS. Phạm Hữu Phương 7 SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính Nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng loại nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế. Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo đó là: Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản. 1.1.4 Đặc điểm của tín dụng đối với người nghèo Mức cho vay đối với một lần vay phù hợp với từng loại đối tượng vay vốn tín dụng ưu đãi trên cơ sở nhu cầu vay vốn và khả năng nguồn vốn trong từng thời kỳ. Ngoài việc tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi hộ nghèo còn tham gia hoạt động gửi tiền tiền tiết kiệm thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn nhằm từng bước tạo cho người nghèo có ý thức dành tiền tiết kiệm để tạo vốn tự có và quen dần với hoạt động tài chính; đồng thời bổ sung thêm nguồn vốn để mở rộng cho vay trên địa bàn, góp phần giảm nghèo tại địa phương. Hộ vay vốn gửi tiền tiết kiệm theo nguyên tắc tự nguyện thông qua quy ước hoạt động của tổ và thực hiện gửi tiền, rút tiền theo nhu cầu. Người nghèo thường sống ở những vùng đi lại khó khăn, trình độ dân trí thấp, các thông tin bên ngoài về kinh tế xã hội rất hạn chế,… nên hệ thống cung cấp dịch vụ phải dễ dàng trên cả hai mặt là thủ tục hồ sơ phải đơn giản phù hợp với trình độ của người nghèo và phải phục vụ (cho vay, thu nợ, thu lãi,…) tại chổ ngay khu dân cư họ sinh sống. 1.1.5 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói. Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân, như: Già, yếu, ốm dau, không có sức lao động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do lười lao động, do thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do điều kiện tự nhiên bất thuận lợi, do không được đầu tư, do thiếu vốn...trong thực tế ở nông thôn Việt Nam bản chất của những người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng nghèo đói là do không có vốn để tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh.Vì vây, vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo. Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ GVHD : TS. Phạm Hữu Phương 8 SVTH: Ngô Lê Nhất Bá Chính
- Xem thêm -