Nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu

  • Số trang: 112 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 68 |
  • Lượt tải: 1
sakura

Đã đăng 9626 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -------- Ngô Thị Vĩnh Phương NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -------- Ngô Thị Vĩnh Phương NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.HOÀNG ĐỨC TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những thông tin, nội dung và số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Đề tài đều dựa vào nghiên cứu thực tế và hoàn toàn đúng với nguồn trích dẫn. Tác giả Ngô Thị Vĩnh Phương MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 1. Tính cấp thiết và ý nghĩa nghiên cứu của đề tài ...................................................... 1 2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài .......................................................... 2 4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 2 4.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................................... 2 4.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 2 5. Cấu trúc của đề tài ................................................................................................... 2 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN ....... 4 1.1. Tín dụng cá nhân .................................................................................................. 4 1.1.1. Khái niệm tín dụng cá nhân .............................................................................. 4 1.1.2. Đặc điểm tín dụng cá nhân ................................................................................ 4 1.1.2.1. Quy mô khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn .................................... 4 1.1.2.2. Tín dụng cá nhân thường dẫn đến rủi ro ........................................................ 5 1.1.2.3. Tín dụng cá nhân gây tốn kém chi phí ........................................................... 6 1.1.3. Vai trò của tín dụng cá nhân .............................................................................. 6 1.1.4. Các sản phẩm tín dụng cá nhân ......................................................................... 8 1.2. Nâng cao chất lượng tín dụng .............................................................................. 8 1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng.......................................................................... 8 1.2.2. Khái niêm rủi ro tín dụng .................................................................................. 9 1.2.3. Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và chất lượng tín dụng ................................. 9 1.2.4. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng .............................................. 10 1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng....................................................... 11 1.2.5.1. Các chỉ tiêu định lượng ................................................................................ 11 1.2.5.2. Các chỉ tiêu định tính ................................................................................... 13 1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cá nhân ............................... 14 1.2.6.1. Nhân tố chủ quan ......................................................................................... 14 1.2.6.2. Nhân tố khách quan ...................................................................................... 17 1.2.7. Xử lý dữ liệu khảo sát bằng chương trình SPSS ............................................. 18 1.3. Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân cho các ngân hàng Việt Nam ........................................................................................................... 19 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................................... 22 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU ........................................................................................... 23 2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu .......................................................... 23 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .................................................................. 23 2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh ........................................................................ 25 2.2 Thực trạng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu ............................... 30 2.2.1. Quá trình triển khai tín dụng cá nhân .............................................................. 30 2.2.2. Quy trình chính sách tín dụng cá nhân ............................................................ 31 2.2.2.1. Chính sách khách hàng cá nhân ................................................................... 31 2.2.2.2. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân ........................................................ 33 2.2.2.3. Thẩm định tín dụng ...................................................................................... 35 2.2.2.4. Phê duyệt tín dụng........................................................................................ 36 2.2.3. Phát triển tín dụng cá nhân tại ACB ................................................................ 37 2.2.3.1. Dư nợ tín dụng cá nhân ................................................................................ 37 2.2.3.2. Thu nhập từ hoạt động tín dụng cá nhân ...................................................... 42 2.4. Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại ACB .............................................. 43 2.4.1. Đánh giá chất lượng tín dụng cá nhân theo chỉ tiêu nợ xấu ............................ 43 2.4.1.1. Chỉ tiêu nợ xấu cá nhân theo khu vực .......................................................... 45 2.4.1.2. Chỉ tiêu nợ xấu cá nhân theo cơ cấu kỳ hạn ................................................ 46 2.4.2. Đánh giá chất lượng tín dụng theo phân loại và trích lập dự phòng rủi ro ..... 46 2.4.2.1. Chỉ tiêu phân loại nhóm nợ .......................................................................... 46 2.4.2.2. Chỉ tiêu trích lập dự phòng rủi ro ................................................................. 48 2.5. Khảo sát chất lượng tín dụng cá nhân tại ACB .................................................. 48 2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 48 2.5.2. Quy trình khảo sát ........................................................................................... 49 2.5.3. Kết quả khảo sát .............................................................................................. 50 2.6. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại ACB ............................................. 59 2.6.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 59 2.6.2. Những tồn tại và nguyên nhân ........................................................................ 60 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.......................................................................................... 64 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU ....................................................................... 65 3.1. Định hướng phát triển tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu ......................... 65 3.1.1. Định hướng chung ........................................................................................... 65 3.1.2. Định hướng về nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân.................................... 66 3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ACB ................................. 67 3.2.1. Giải pháp do ACB tổ chức thực hiện .............................................................. 67 3.2.1.1. Xây dựng định hướng chính sách tín dụng, hệ thống thông tin tín dụng..... 67 3.2.1.2. Hoàn thiện quy trình tín dụng đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý tín dụng ........................................................................................................................... 68 3.2.1.3. Tăng cường công tác đánh rủi ro tín dụng, kiểm tra đánh giá và giám sát tín dụng ........................................................................................................................... 70 3.2.1.4. Đào tạo nguồn nhân lực, cán bộ công nhân viên ......................................... 71 3.2.1.5. Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng ................................................... 72 3.2.1.6. Cải tiến sản phẩm ......................................................................................... 74 3.2.1.7. Tăng cường công tác đánh giá, xử lý nợ xấu ............................................... 75 3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ .................................................................................... 76 3.2.2.1. Giải pháp từ Chính phủ ................................................................................ 76 3.2.2.2. Giải pháp từ Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ............................................. 80 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.......................................................................................... 81 KẾT LUẬN ............................................................................................................... 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á BTD : Ban tín dụng CLMS : Chương trình quản lý tín dụng cá nhân COG : Các chức danh trong thủ tục quản lý thu nợ, nhắc nợ, thúc nợ KHCN DNTN : Doanh nghiệp tư nhân HĐBĐ : Hợp đồng bảo đảm HĐQT : Hội đồng quản trị HĐTD : Hợp đồng tín dụng HSO : Hội Sở HSTD : Hồ sơ tín dụng KH : Khách hàng KHCN : Khách hàng cá nhân KHDN : Khách hàng doanh nghiệp KPP : Kênh phân phối (Sở giao dịch, chi nhánh và phòng giao dịch) KQPD : Kết quả phê duyệt NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại NVKD : Nhân viên kinh doanh NVKS : Nhân viên kiểm soát NVPC : Nhân viên phân công NVTĐ : Nhân viên thẩm định NVTD : Nhân viên tín dụng OS : Các chức danh thực hiện nghiệp vụ pháp lý chứng từ, kiểm soát, giải ngân tiền vay theo quy định của ACB trong từng thời kỳ PD : Đơn vị/các cấp phê duyệt PFC : Nhân viên tư vấn tài chính cá nhân SXKD : Sản xuất kinh doanh TCBS : The complete banking solution – phần mền quản lý thông tin khách hàng TCTD : Tổ chức tín dụng TĐTS : Đơn vị/chức danh thẩm định tài sản TKY : Thư ký TMCP : Thương mại cổ phần TN : Thu nợ TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn TSĐB : Tài sản đảm bảo TTGDCK : Trung tâm giao dịch chứng khoán TTTDCN : Trung tâm tín dụng cá nhân UBND : Ủy ban nhân dân UBTD : Ủy ban tín dụng VAMC : Công ty quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam VND : đồng Việt Nam WTO : World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1 – Quy mô hoạt động của ngân hàng qua các năm 2010 – 2013 .................... 24 Bảng 2.2 – Huy động vốn của ACB từ năm 2010-2013 ............................................... 25 Bảng 2.3 – Dư nợ cho vay theo các thành phần kinh tế của ACB từ năm 2010-2013 . 27 Bảng 2.4 – Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB từ năm 2010-2013 ...................... 28 Bảng 2.5 – Các bước thực hiện của quy trình cho vay cá nhân tại ACB ...................... 35 Bảng 2.6: Dư nợ cho vay cá nhân tại ACB từ năm 2010-2013 .................................... 37 Bảng 2.7 – Dư nợ tín dụng cá nhân của ACB theo kỳ hạn từ năm 2010-2013............. 38 Bảng 2.8 – Dư nợ cho vay cá nhân tại ACB theo vị trí địa lý từ năm 2010-2013 ........ 39 Bảng 2.9 – Dư nợ cho vay cá nhân của ACB theo sản phẩm từ năm 2010-2013 ......... 41 Bảng 2.10 – Thu nhập từ hoạt động tín dụng cá nhân ACB từ năm 2010-2013 ........... 43 Bảng 2.11 – Tỷ lệ nợ quá hạn của ACB từ năm 2010-2013 ......................................... 44 Bảng 2.12 – Nợ xấu của cho vay cá nhân năm 2012-2013 theo khu vực ..................... 45 Bảng 2.13 – Nợ xấu của cho vay cá nhân năm 2012-2013 theo kỳ hạn ....................... 46 Bảng 2.14 – Phân loại nhóm nợ tại ACB từ năm 2010-2013 ....................................... 47 Bảng 2.15 – Trích lập dự phòng của ACB từ năm 2010-2013...................................... 48 Bảng 2.16 – Thống kê độ tuổi của mẫu khảo sát .......................................................... 50 Bảng 2.17 – Thống kê giới tính của mẫu khảo sát ........................................................ 51 Bảng 2.18 – Thống kê thâm niên của mẫu khảo sát ..................................................... 51 Bảng 2.19 – Thống kê mô tả các biến quan sát của mẫu khảo sát ................................ 52 Bảng 2.20 – Kiểm định thang đo các nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng .................. 53 Bảng 2.21 – Kiểm định thang đo các nhân tố chủ quan từ phía khách hàng ................ 54 Bảng 2.22 – Kiểm định thang đo các nhân tố khách quan ............................................ 54 Bảng 2.23 – Bảng ma trận nhân tố xoay ....................................................................... 56 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1 – Tỷ lệ dư nợ cá nhân tại ACB từ năm 2010-2013.................................... 37 Biểu đồ 2.2: Dư nợ cá nhân tại ACB theo kỳ hạn từ năm 2010-2013 .......................... 39 Biểu đồ 2.3 - Dư nợ cho vay cá nhân tại ACB theo vị trí địa lý từ năm 2010-2013 .... 40 Biểu đồ 2.4 - Dư nợ cho vay cá nhân theo sản phẩm tại ACB từ năm 2010-2013 ....... 42 Biểu đồ 2.5 - Nợ xấu tín dụng cá nhân tại ACB từ năm 2010-2013 ............................. 45 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang Hình 2.2: Quy trình cho vay cá nhân tại ACB .................................................... 34 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết và ý nghĩa nghiên cứu của đề tài Tình hình kinh tế thế giới những năm qua với nhiều diễn biến phức tạp như khủng hoảng nợ công ở các nước Châu Âu (Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Ireland và Síp). Năm 2010, suy giảm tăng trưởng ở một số nước Châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ và mới đây nhất là khủng hoảng nợ công tại Mỹ. Nền kinh tế trong nước cũng đối mặt với nhiều thách thức như tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, tỷ lệ lạm phát tăng cao,… Những yếu kém trong công tác quản lý điều hành của nhà nước và những vấn đề nội tại của kinh tế lộ diện qua những khó khăn trong thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán và thị trường tài chính tiền tệ. Trong năm qua liên tục có những cải tổ về hệ thống ngành ngân hàng như siết chặt quản lý thị trường vàng, tình trạng sở hữu chéo, thâu tóm lẫn nhau và tái cấu trúc toàn diện đối với những ngân hàng quy mô nhỏ, hoạt động yếu kém. Ngoài ra, công tác tăng cường hệ thống quản lý rủi ro của ngân hàng được bàn đến khi ngành có tốc độ tăng trưởng tín dụng thấp, tỷ lệ nợ xấu ngày càng tăng cao trong năm nay. Bên cạnh đó việc tham gia vào WTO với xu thế toàn cầu hóa và quốc tế hóa đòi hỏi các NHTM phải liên tục đổi mới chiến lược kinh doanh để nâng cao năng lực cạnh trạnh, hoạt động hiệu quả và gia tăng lợi nhuận. Trong khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất, việc hấp thụ vốn chậm thì tín dụng cá nhân được nhiều ngân hàng đẩy mạnh, thậm chí được xem là mũi nhọn tăng trưởng. Với sản phẩm phong phú và chiến lược bài bản, tín dụng cá nhân là một trong những tiêu chí đánh giá được rõ nét nhất sự thành công của mô hình bán lẻ trong hoạt động ngân hàng. Ngân hàng TMCP Á Châu đã xác định mục tiêu là ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Điều này cho thấy hoạt động tín dụng cá nhân luôn được ưu tiên phát triển. Tuy nhiên, thực tế hoạt động cho vay cá nhân những năm qua tại ACB gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng trong nước lẫn các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Để có thể duy trì và phát triển 2 hoạt động cho vay khách hàng cá nhân trong tương lai, ACB cần giải quyết những vấn đề như yếu tố nguồn lực, thủ tục cho vay và đa dạng hóa sản phẩm… Xuất phát từ nhu cầu trên kết hợp với quá trình làm việc tại ngân hàng TMCP Á Châu, học viên đã chọn đề tại “Nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Á Châu” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn. 2. Mục tiêu của đề tài Đề tài nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cá nhân tại ACB từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ACB trong tương lai. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài • Đối tượng nghiên cứu: chất lượng tín dụng cá nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cá nhân. • Phạm vi nghiên cứu: tại ngân hàng TMCP Á Châu trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013. 4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài 4.1. Phương pháp thu thập số liệu: • Nguồn sơ cấp: phỏng vấn các cán bộ thẩm định tín dụng và các bộ phận có liên quan đến hoạt động tín dụng tại hội sở - ngân hàng TMCP Á Châu. • Nguồn thứ cấp: - Các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Á Châu trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013. - Sách, báo, tạp chí và các website. 4.2. Phương pháp nghiên cứu: • Phương pháp so sánh số tuyệt đối, tương đối và tỷ trọng • Phương pháp định lượng: xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS • Thống kê mô tả đối tượng khảo sát, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu. • Đánh giá độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố. 5. Cấu trúc của đề tài: 3 Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng cá nhân Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Á Châu Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Á Châu 4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN 1.1. Tín dụng cá nhân 1.1.1. Khái niệm tín dụng cá nhân Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng qua khách hàng (tổ chức, cá nhân) trong thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Nói cách khác tín dụng ngân hàng là quan hệ giữa ngân hàng với các tổ chức, cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng sẽ đứng ra huy động vốn và cho vay lại đối với các đối tượng trên. Căn cứ theo khoản 01 điều 03 quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng (ban hành kèm theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN) thì “cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Tín dụng ngân hàng vừa mang tính chất sản xuất kinh doanh do gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa mang tính chất tiêu dùng do gắn liền với hoạt động tiêu dùng. Tóm lại tín dụng là một quan hệ vay mượn tài sản được dựa trên nguyên tắc : - Hoàn trả nợ đúng hạn (gốc + lãi) - Sử dụng vốn tín dụng đúng mục đích đã cam kết và có hiệu quả Tín dụng cá nhân Trên cơ sở định nghĩa tín dụng ngân hàng nêu trên và trong phạm vi của luận văn này, đối tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân và hộ gia đình có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể. Vì vậy tín dụng cá nhân là hình thức cấp tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. 1.1.2. Đặc điểm tín dụng cá nhân 1.1.2.1. Quy mô khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn 5 Cho vay cá nhân thường phục vụ hai mục đích chủ yếu sau: - Thứ nhất là cá nhân vay vốn để đáp ứng nhu cầu phục vụ đời sống, tiêu dùng hàng ngày. Khoản vay này phục vụ trực tiếp cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống như mua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng/sửa chữa nhà, vay du học,... - Thứ hai là cá nhân, hộ gia đình vay với mục đích để bổ sung vốn cho hoạt động buôn bán, kinh doanh sản xuất hộ cá thể. Quyền hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình được pháp luật thừa nhận với quy mô nhỏ. Số tiền cho vay hai mục đích trên đều bị giới hạn bởi những điều kiện từ ngân hàng đó là tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo. Tuy nhiên, số lượng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn là do hai nguyên nhân: - Số lượng khách hàng cá nhân đông do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp. - Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân. Vì khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống. 1.1.2.2. Tín dụng cá nhân thường dẫn đến rủi ro • Rủi ro thông tin bất cân xứng Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay bên cạnh tính hợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo. Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là tương đối thuận lợi là do có nhiều nguồn thông tin được công khai như: báo cáo tài chính, thông tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín thanh toán với các tổ chức tín dụng khác,... Ngược lại đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác. 6 Nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại. Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề sức khỏe, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ không trả được nợ vay cho ngân hàng. • Rủi ro tác nghiệp Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn vì vậy để đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao kết quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của nhân viên phân tích tín dụng. Do đó, trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng, nhân viên thường hay chủ quan thẩm định sơ xài hoặc thậm chí thông đồng với khách hàng gây rủi ro cho ngân hàng. Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp tín dụng trên cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không có biện pháp đảm bảo bằng tài sản. Trong trường hợp đó, nếu khách hàng thực sự không có khả năng trả nợ vay hoặc có khả năng nhưng không có ý chí trả nợ vay trong khi việc quản lý thông tin về sự thay đổi nơi cư trú, công việc của khách hàng là một điều không dễ dàng thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng khi xử lý khoản vay để thu hồi nợ. 1.1.2.3. Tín dụng cá nhân gây tốn kém chi phí Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng nhiều và phân tán rộng để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí như: - Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp cận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực. - Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ. - Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại, công tác hỗ trợ chi phí nhân viên,... 1.1.3. Vai trò của tín dụng cá nhân Tín dụng cá nhân đóng góp lớn cho sự lưu thông các nguồn vốn trong xã hội, điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ hiệu quả thấp đến hiệu quả cao để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình. 7 • Đối với nền kinh tế xã hội - Đưa hoạt động tín dụng thích nghi với điều kiện kinh tế thị trường, phục vụ và thúc đẩy nền kinh tế thị trường. - Là điều kiện để ngân hàng làm tốt chức năng trung tâm thanh toán. Nó tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế quốc dân là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, tín dụng góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế. - Góp phần tăng vòng quay vốn, huy động tới mức tối đa lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội để phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. - Làm giảm tối thiểu lượng tiền thừa trong lưu thông. Nó góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia. Đồng thời, thông qua các công trình đầu tư vốn phát huy tác dụng, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ cho nền kinh tế. - Tạo điều kiện áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng theo xu hướng của thế giới để nhanh chóng nâng cao chất lượng tín dụng thúc đẩy sản xuất ở trong nước và hội nhập với hệ thống tài chính tiền tệ quốc gia. - Là một trong những công cụ để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội bảo phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước. • Đối với ngân hàng - Làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM thu hút thêm được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng. - Gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. Từ đó cải thiện được tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quá trình cạnh tranh. - Củng cố mối quan hệ xã hội của ngân hàng. Điều đó cũng có ý nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động ngân hàng. • Đối với khách hàng 8 - Phục vụ cho nhu cầu cá nhân thiết yếu của cuộc sống như mua nhà, mua ô tô, học tập, du lịch hay chi tiêu cấp bách như ốm đau, bệnh tật, ma chay, cưới hỏi.... của các cá nhân trong xã hội góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. - Ngoài ra, tín dụng cá nhân còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành. Với điều kiện cấp tín dụng đơn giản hơn đối với KHDN, tín dụng cá nhân phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này. 1.1.4. Các sản phẩm tín dụng cá nhân Nhu cầu của các thành phần kinh tế trong xã hội rất đa dạng. Đối với KHCN chủ yếu dựa trên những nhu cầu cơ bản cần thiết như tiêu dùng, mua sắm bất động sản và bổ sung vốn kinh doanh cho các hộ cá thể. Hiện tại, sản phẩm tín dụng cá nhân của các ngân hàng tại Việt Nam khá giống nhau, về cơ bản được dựa trên 2 hình cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp). Cụ thể như: - Cho vay mua nhà đất/ xây dựng, sửa chữa nhà đất - Cho vay mua xe thế chấp bằng chính xe mua - Cho vay tiêu dùng (có tài sản đảm bảo/tín chấp) - Cho vay bổ sung vốn kinh doanh cho các hộ cá thể (theo phương thức trả góp định kỳ hoặc cuối kỳ) - Cho vay kinh doanh chứng khoán - Cho vay du học/du lịch - Cho vay cầm cố các chứng từ có giá - Thấu chi tài khoản thanh toán cá nhân - Phát hành thẻ tín dụng các loại 1.2. Nâng cao chất lượng tín dụng 1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng Theo wikipedia, chất lượng tín dụng được dùng để phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một TCTD hay còn gọi là chất lượng cho vay.
- Xem thêm -