Mục tiêu và chiến lược thực hiện của tổng công ty cổ phần bia rượu nước giải khát sài gòn (sabeco)

  • Số trang: 21 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 21 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Tiểu luận Mục tiêu và chiến lược thực hiện của Tổng Công ty cổ phần bia rượu nước giải khát Sài Gòn (SABECO) 1 Mục Lục Trang Mục lục 1 Phần I: Giới thiệu chung về Tổng Công ty cổ phần bia rượu nước giải khát Sài Gòn (SABECO) 2 Người thực hiện : Nguyễn Ngọc Thức, Phan Hoằng Khanh Phần II: Phân tích cấu trúc thị trường 5 Người thực hiện : Hà Thị Thu Hương, Ngô Thế Hải, Lê Quyết Thắng Phần III: Phân tích các điều kiện cung cầu trên thị trường 1. Cung của ngành b ia và các yếu tố xác định cung 8 8 Người thực hiện: Nguyễn Đức Long, Nguyễn Anh Tuấn 2. Cầu của ngành bia và các yếu tố xác định cầu 10 Người thực hiện: Đặng Quang Hưng , Phạm Văn Thắng Phần IV: Mục tiêu và chiến lược thực hiện của Tổng C ông ty cổ phần bia rượu nước gi ải khát S ài Gòn (SABECO ) 12 1. Mục t iêu 12 2. Ch iến lược 12 Người thực hiện : Phan Nho Hiếu , Phạm Thị Thu Hằng 3. Dự báo doanh thu 16 Người thực hiện : Trần Thị Thuỷ, Nguyễn Xuân Kỷ 19 Phần V: Kết luận 2 PHẦN I GIỚI THIỆU C HUN G VỀ TỔNG CÔN G TY CỔ PHẦN BIA RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SAB ECO) Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) tiền thân là Nh à máy bia Ch ợ Lớn từ Hãng BGI và h ình thành nên Nhà máy bia Sài Gòn. Năm 1988, Nhà máy bia Sài Gòn t rở thành đơn v ị hạch toán độc lập trực thuộc Xí nghiệp Liên h iệp Rượu Bia N GK II. Trong giai đoạn này hệ thống tiêu thụ của Công ty bia Sài Gòn v ới 20 chi nhánh trên cả n ước v à phát triển cùng với các thành viên mới nh ư: Nhà máy n ước đá Sài Gòn - Nhà máy cơ kh í Rượu Bia - Nhà máy nước khoáng ĐaKai - Công ty liên doanh thủy tinh Malaya Việt Nam sản xuất chai thủy tinh; Năm 1996 - 1998 thành lập các công ty liên kết sản xuất b ia Sài Gòn với các thành viên như: Nhà máy b ia Phú Yên, Nhà máy b ia Cần Th ơ. Đến giai đoạn năm 1999 - 2003 Công ty thành lập các công ty liên kết sản xu ất bia nh ư: Công ty bia Sóc Trăng - Nhà máy b ia Henninger - Nh à máy bia H ương Sen - Nh à máy bia Hà Tĩnh - Công ty rượu Bình Tây - Công ty nước giải khát Ch ương Dương - Nhà máy thủy t inh Phú Thọ . Đến năm 2004, thành lập Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn (SA BECO) chuyển sang tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - công ty con theo quyết định số 37/ 2004/QĐ-BCN củ a Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. Ngay sau khi được thành lập, Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn (SA BECO) liên tục phát triển lớn mạnh v ới chủ đạo là sản xuất , kinh doanh các sản phẩm Bia Sài Gòn và đầu tư mới trên nhiều lĩnh vực, sản phẩm khác và đã nhanh chóng có mặt t rên thị trường trong nước và nhiều nước trên thế giới, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trong cả n ước. Hiện nay Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước g iải khát Sài Gòn (SABECO) có tổng cộng 28 thành viên. 3 Đến nay, Tổng công ty đã có hơn 5.000 cán bộ công nhân viên trong đó chiếm phần lớn là đội ngũ công nhân thành thạo công nghệ và đội ngũ chuyên gia kỹ thuật ở trình độ cao. Mặt hàng kinh doanh ch ính củ a Tổng công ty là các sản phẩm: Bia lon 333, bia chai, cồn và rượu đ ược sản xuất trên dây chuyền công nghệ củ a CHLB Đức đã được ng ười tiêu dùng t ín nhiệm và sử dụng t rong rất nhiều năm v ừa qua. Để đảm bảo uy t ín và chất lượng sản phẩm Tổng công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng th eo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 và được tổ chức tư vấn quản lý chất lượng quốc tế Vương quốc Anh công nhận. Sản phẩm của Tổng công ty đã được nhiều Huy chương vàng tại các Hội chợ triển lãm trong nước, đ ược bình chọn là hàng Chất lượng cao trong nhiều năm vừa qua. Cụ thể: - Danh h iệu “Thương hiệu tín nhiệm" Bia Sài Gòn trong 22 n ăm. - Sản phẩm Bia Sài Gòn - Hàng Việt N am chất lượng cao, được người tiêu dùng bình chọn liên tục t rong 14 nă m từ 1997, 1998, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007,2008, 2009, 2010. - Sản phẩm Bia lon 333 đạt Huy Chương Bạc tại cuộc th i b ình chọn Bia quốc tế tổ chức tạ i A USTRA LIA năm 1999, 2000 và 2001. 4 CÁC DANH HIỆU, KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC PHONG TẶNG: - Huân chương - Huân chương - Huân chương - Huân chương - Huân chương - Huân chương - Huân chương - Huân chương Độc lập hạng ba , năm 2002. Lao động hạng nhất, năm 1996. Lao động hạng ba, năm 1997. Ch iến công hạng ba, năm 2001. Lao động hạng ba cho 03 cán bộ lãnh đạo , n ăm 2006. Lao động hạng 3 năm 2008. Anh Hùng Lao động năm 2008. Lao động hạng 2 cho hai cán bộ lãnh đạo , năm 2008. Trong xu thế đổi mới và hộ i nhập kinh tế như hiện nay , Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) đang từng bước nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, mở rộng th ị trường, hợp tác sản xuất với các bạn hàng trong nước và quốc tế. 5 PHẦN II PHÂN TÍCH CẤ U TR ÚC THỊ TRƯỜNG Theo đặc điểm và số lượng doanh nghiệp trong ngành thì Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn (SA BECO) nằm trong cấu trúc độc quyền nhóm. Đ iều đó được thể hiện qua một vài đặc điểm sau đây: * Cã mét sè Ýt c¸c h·ng lí n trong ngµnh trªn ®Þa bµn trong c¶ n­íc Tính trên đ ịa bàn t rong cả nước ta hiện nay đã có rất nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ cùng sản xuất, kinh doanh các mặt hàng rượu, b ia nước giải khát, t rong đó phải kể đến là: Công ty TNHH Carlsberg Đông Dương, Công ty Bia Huế (Huda), Nhà máy bia Đông Nam Á, Nhà máy Bia Hà Nội Habeco, Tổng Công ty cổ ph ần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn (SA BECO) v.v ... Các công ty đều cung cấp c ác mặt hàng đa dạng cho thị trường đồ uống nh ư: bia hơ i, b ia chai, b ia lon , rượu các loạ i,... * Sản phẩm các hãng gi ống nhau hoặc ít khác biệt Về cơ bản các doanh nghiệp đều cung ứng mặt hàng tương đối g iống nhau, tuy nhiên tùy thuộc vào định hướng ch iến lược, công nghệ, vốn mỗi doanh nghiệp cung cấp sản phẩm của mình với những đặc tính có sự khác biệt hóa so với sản phẩm của doanh nghiệp khác. Chúng ta có thể thấy sự khá c biệt đó qua một vài đặc điểm sau: - Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giả i khát Sài Gòn (SA BECO ): sản phẩm chủ yếu là bia cha i, b ia lon 333. Ra đời cách đây hơn 30 nă m, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của n ền kinh tế đ ất nước, SA BECO đ ã không ngừng đổi mới, phát triển để t rở thành tập đoàn hàng đầu trong ngành hàng bia Việt Nam với các thương h iệu nổ i t iếng 333, Saigon Special, Saigon Export, Saigon Lager. Thương hiệu bia 333 là một trong những thương hiệu dẫn đầu ngành hàng bia tại thị t rường Việt na m và một hệ thống phân phối được phủ rộng trên 40 tỉnh, thành trong cả n ước. Sản phẩ m bia lon 333 là một sản phẩm truyền thống lâu đời không ch ỉ được người tiêu dùng trong nước t ín nhiệm mà còn không ngừng khẳng định đẳng cấp về chất lượng sản phẩm trên thị trường quốc tế kh i đã được xuất khẩu và tin dùng trên 17 quốc gia với các thị trường khó tính nh ư Nhật Bản, Úc, Đức, Hà Lan, Mỹ … - Công ty TNHH Carlsberg Đông Dương: Là đối tác ch iến lược v ới Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (HABECO). Sự hợp tác giữa 2 công ty sẽ tạo cơ hộ i cho hai cùng nhau t iếp tục củng cố v ị thế của 6 mình tại miền Bắc và miền Trung Việt Na m. Hiện tạ i, với Công ty Bia Huế, Carlsberg đang dẫn đ ầu thị trường bia miền Trung. - Nhà máy b ia Đông Nam Á: được thành lập theo giấy phép Đầu tư số 528/ GP do Bộ KH & ĐT cấp ngày 8/2/ 1993. Là Liên doanh giữa Nhà Máy Bia Việt Hà (Việt Nam), Quỹ Công Nghiệp Hóa g iành cho các nước đang phát triển IFU (Đan Mạch) và CA RLSBERG INTERNATIONA L A /S (Đan Mạch) với t ỉ lệ góp vốn: VIỆT HÀ (40%), CA RLSBERG (35%) & IFU (25%). Năm 2004, Carlsberg đã mua lại phần vốn của IFU và cho đến nay , tỉ lệ vốn góp trong công ty là VIỆT HÀ (40%), CARLSBERG (60% ). Nhà máy có trụ sở ch ính tại 167B Minh Khai, Hà Nộ i và văn phòng ch i nh ánh tại h ầu khắp các tỉnh thành t rên cả n ước nh ư Hải phòng, Quảng Ninh, Na m Định, Nghệ An, Thanh Hóa & TP Hồ chí Minh .... v ới hệ thống các nhà phân phối rộng khắp trên các vùng miền, nhà máy luôn sẵn sàng đưa sản phẩm tớ i tay người tiêu dùng ở khắp mọi nơi trong toàn lãnh thổ Việt Nam. Sản phẩ m chính củ a công ty là mặt hàng b ia h ơi và bia chai, với thương h iệu b ia nổi tiếng Halid a. Đến nay sản phẩ m của nh à máy đ ã ngày càng trở nên phong phú, phục vụ nhu cầu đa dạng của nhiều tầng lớp người tiêu dùng nh ư các nhãn hiệu b ia Carlsberg, Halida và Halida Thăng Long... * Có sự phụ thuộc l ẫn nhau cao Quyết định của doanh nghiệp này sẽ ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp khác v à ngược lại. Kh i một doanh ngh iệp đưa ra quyết định về giá cả, sản lượng thì quyết định đó tác động đáng kể lên lợi nhuận của công ty khác. Bên cạnh đó mỗi kh i ra quyết định thì mỗ i công ty đều phải tính t ới phản ứng của đối thủ. Có thể chấp thuận theo phương án cùng tăng hoặc giảm giá theo mùa vụ. * Mỗi hãng nắm một số quyền lực thị trường: Các sản ph ẩm đồ uống trên th ị trường h iện nay hết sức phong phú, đa dạng. Mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đạc điểm yêu tố nguồn lực của mình để đầu t ư vào một vài sản phẩm đặc thù có th ị phần lớn trong ngành và nắm quyền lực nhất định trên thị trường .. Đố i với Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn (SABECO), sản phẩm được ưa chuộng và có v ị thế trên thị trường là sản phẩm bia cha i, b ia lon 333, chiếm 25% thị phần trong cả nước. Sản phẩm của công ty có h ương vị độc đáo, mức g iá phải ch ăng phù hợp với thu nhập chung của người dân trên các đ ịa bàn t ỉnh, thành trong cả nước bởi vậy sức t iêu thụ của sản phẩm là khá lớn. Các mặt hàng n ày đã tạo được thương hiệu trên th ị trường và có được v ị trí tương đối vững chắc. Để 7 mở rộng th ị trường, hiện nay công ty có xu h ướng phát t riển danh mục sản phẩm, liên kết với các doanh nghiêp bạn để đưa ra thị trường những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng trong nước và nước ngoài. * Những rào cản khi gi a nhập ng ành: - Chính sách của nhà nước: các yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm, vấn đề về môi trường và chống ô nhiếm môi trường, ... - Quy mô về vốn v à các yêu cầu kỹ thuật . - Đ ịa điểm kinh doanh - Nguyên nh iên liệu đầu vào cho sản phẩm của doanh nghiệp. - Sự phát triển nhanh của KH& CN 8 PHẦN III PHÂN TÍC H CÁC Đ IỀU KIỆN CUNG CẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG 1. Cung của ngành bia và các yếu tố xác đị nh cung Các doanh nghiệp cung ứng sản phẩm bia khá nhiều có cả công ty trong nước và ngoài nước t rên các thị t rường bình dân, trung cấp và cao cấp. Thị trường bia cao cấp chủ yếu do ba nhãn hiệu Heineken , Carlsberg và Tiger chiếm lĩnh. Th ị trường b ia bình dân b ia hơi là sản phẩm dành cho th ị t rường bình dân thuộc về các công ty bia đ ịa phương và các cơ sở sản xuất b ia thủ công. Thị trường bia trung cấp chủ yếu thuộc về một số nhãn hiệu nh ư Sabeco, Habeco , Halida, Huda,... Các yếu tố xác định cung của ngành bia: - Giá sả n p hẩm bia: Bia có các chủng loại nh ư bia chai, bia lon và b ia hơi. Giá của sản phẩm b ia cha i và b ia lon là cao hơn. Bia là mặt hàng ch ịu thuế tiêu thụ đặc biệt . Vào mùa hè lượng bia tiêu thụ là rất lớn, dịp lễ tết cũng khá cao dẫn tới giá sản phẩm tăng theo và các nhà cung ứng vẫn luôn luôn s ẵn sàng. Đối với b ia hơi, theo tiến trình thực hiện cam kết gia nhập WTO , đến năm 2010, thuế bia hơi sẽ nâng lên tới 45% tương đương với thuế bia chai và bia lon. Trong khi bia hơi là sản phẩm dành cho thị trường b ình dân, nếu nâng thuế lên tương đương với bia chai và bia lon thì các doanh nghiệp sản xuất bia hơi sẽ rất khó khăn , có lẽ các doanh ngh iệp này sẽ phải chuyển sang sản xuất, kinh doanh bia cha i, b ia lon hoặc đ i gia công cho các đơn vị sản xuất lớn. - Giá của các yếu tố đầ u vào : Cơ bản ch ế b ia cần có 5 nguyên liệu chính là: nước, malt, gạo, ho a houblon và con men, sau quá trình lên men, sẽ cho ra một loại đồ uống giàu dinh d ưỡng, có hương thơ m đặc trưng, độ cồn thấp, vị đắng d ịu và lớp bọt trắng mịn với hàm lượng CO 2 phù hợp. Ngoài ra, trong bia còn chứa một hệ enzim khá phong phú, đặc biệt là nhóm enzim kích thích tiêu hoá amylaza.. Chất lượng củ a các nguyên liệu n ày có ảnh hưởng trực t iếp đến sản phẩm đ ược chế ra. Sự h iểu biết về đặc tính của nguyên liệu, ảnh hưởng của nguyên liệu đến quá t rình sản xuất và sản phẩm là điều cơ bản để lèo lái quy trình và cho ra một sản phẩm hoàn h ảo. Ha i t rong 5 nguyên vật liệu chính là malt và hoa houblon chúng ta phải nhập khẩu, làm cho giá thành sản xuất sản phẩm tăng. Ngành Bia có thể thay thế khoảng 30 - 40% malt nhập ngoại bằng malt ch ế biến từ đại mạch t rồng trong n ước với đ iều kiện, chất lượng gần tương đương. Nếu chúng ta có gieo trồng đại mạch t rên diện 9 tích vài nghìn ha, cũng chưa đáp ứng đ ược y êu cầu đòi hỏ i. Trong khi, trên thực tế, chúng ta mới ch ỉ trồng được vài chụ c ha thử ngh iệm. Ðể nhân cấy và phát triển lên vài nghìn ha cần phả i có một thời gian dài nhiều năm nữa. Thực ra, nhà sản xuất chỉ mong thay thế được khoảng 10% malt nhập khẩu là đã rất tốt. Ðể thay thế đ ược 10% malt, ước t ính chúng ta phải t rồng đ ược khoảng 6000 ha đại mạch mới đủ. Chúng ta nhận thấy rằng mùa đông ở các t ỉnh miền núi cũng không canh tác được gì, thời gian nông nhàn nhiều mà nhà nông lại thiếu cái ăn. Do vậy, về lâu dài, tập trung đẩy mạnh trồng cây đại mạch là một giải pháp h ữu hiệu vừa giả i quyết được nhu cầu thay thế nguyên liệu ngoại nhập của ngành công ngh iệp sản xuất bia, v ừa góp phần vào công tác xo á đói giảm ngh èo cho bà con dân tộc các t ỉnh miền núi phía Bắc. - Số l ượng nhà cung ứng: Với quá t rình hội nhập kinh tế quốc tế ng ày càng rộng và sâu số lượng các nhà cung ứng sẽ ngày càng tăng cạnh tranh lớn với các nhà cung ứng t rong nước. - Công nghệ: Công nghệ là yếu tố quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm ch ất lượng cao đủ khả năng cạnh tranh v ới các đố i thủ. Các doanh nghiệp trong nước cần phải thật sự nhạy bén trong việc tiếp thu những kỹ thuật sản xuất mới, đồng thờ i cũng phải tự nghiên cứu tạo ra sản phẩm b ia có hương v ị thật sự khác biệt sẽ làm cung sản phẩm tăng. - Giá hà ng hóa liên q ua n: Do anh nghiệp sản xuất b ia không chỉ là sản phẩm duy nhất mà th ường sản xu ất các sản phẩm kèm theo như nước giải khát, rượu... Mỗi một doanh nghiệp phả i quyết đ ịnh cân bằng tố i ưu tìm cơ cấu sản xuất tối ưu nhất g iữa tất cả những hàng hó a mà doanh nghiệp sản xuất . Như vậy , quyết định cung sản phẩm bia không chỉ là giá của chính s ản phẩm mà còn do giá của các sản phẩm khác doanh nghiệp sản xuất . - Các kỳ vọ ng : Việt Nam h iện là quố c g ia có dân số trẻ với khoảng 33 triệu người t rong độ tuổi 20 đến 40, độ tuổi có tỷ lệ t iêu thụ các sản phẩm bia cao nhất. Đến năm 2011, Việt Na m sẽ sản xuất và tiêu thụ 3,1 - 3,2 tỷ lít bia, bình quân 35 - 36 lít/người/năm; 370 - 380 triệu lít rượu, bình quân 4,2 - 4,3 lít/người/năm; 2,1 - 2,2 tỷ lít n ước giải khát, bình quân 24 - 25 lít/ng ười/năm. Đến năm 2015, Việt Nam sẽ sản xuất và tiêu thụ 4,6 - 4,7 tỷ lít bia, 530 - 540 triệu lít rượu , 4,3 - 4,4 tỷ lít nước giải khát. Còn đến năm 2020, Việt Nam sẽ sản xuất và tiêu thụ 6 - 6,5 tỷ lít bia, 670 - 680 triệu lít rượu, 7,5 - 7,8 tỷ lít nước giải khát. Và đến năm 2025, Việt Nam sẽ sản xuất và tiêu thụ 7 - 7,5 tỷ lít bia, 770 - 790 triệu lít rượu, 12 - 13 tỷ lít nước giải kh át. 10 - Chính sác h của chính p hủ: Ch ính sách khuyến khích sản xu ất đối với một mặt h àng của chính phủ sẽ làm tăng cung hàng hó a đó ra th ị t rường hoặc ngược lại. Ở Việt Nam, có tới 60-70% nguyên liệu cho sản xuất bia phải nhập khẩu, t rong đó có malt. Theo thống kê của H iệp hộ i Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam, mỗ i nă m ngành Bia Việt Na m phả i nhập khẩu khoảng 120.000 đến 130.000 tấn malt với giá 400 USD/tấn. Như vậy, lượng ngoại tệ dùng để nhập nguyên liệu là khoảng 50 triệu USD/năm. với tốc độ tăng trưởng của ngành Bia khoảng 10-12%/năm, nhu cầu malt vào nă m 2005 khoảng 185.000 tấn và năm 2015 sẽ là 350.000 tấn . Nếu g iữ nguyên t ình trạng nhập kh ẩu như h iện nay, chúng ta sẽ phải bỏ ra khoảng 60 triệu USD/năm v ào năm 2005 và trên 180 triệu USD/n ăm vào năm 2015 cho việc nấu bia! Ch ính phủ đã chỉ đạo xây dựng ngành Rượu - Bia - Nước giải kh át Việt Nam thành một ngành kinh tế mạnh . Do vậy, việc sử dụng tối đa nguyên liệu trong nước để phát triển sản xuất các sản phẩm chất lượng cao là một chủ trương quan trọng và đúng đắn. Theo Quyết định 28/ 2002/QÐ-TTg, Chính phủ cũng đã ch ỉ đạo Tổng Công ty Rượu - Bia - N ước g iải khát Việt Na m phối hợp với đ ịa phương nghiên cứu trồng đại mạch t rong nước để thay thế một phần nguyên liệu nhập khẩu. Đối với bia hơi, theo t iến t rình thực hiện cam kết gia nhập WTO, đến năm 2011, thuế bia hơi sẽ nâng lên t rên 45% tương đương với thuế bia chai và bia lon, đ iều này sẽ thật sự là khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất bia ở địa ph ương. Cõ lẽ việc hợp tác bắt tay với người “trong nhà” sẽ giúp cho ngành sản xuất bia ở Việt Nam phát triển và đủ sức cạnh tranh trên th ị trường lớn. 2. Cầu của ng ành bi a và các yếu tố xác đị nh cầu - Sở t hích và thị hiế u: Chúng ta nhận thấy rằng ý thích hay sự ưa chuộng của người tiêu dùng đối với hàng hóa dịch vụ tăng kéo cầu về hàng hóa d ịch vụ đó cũng tăng lên . Người tiêu dùng luôn có xu hướng sử dụng nhiều sản phẩm có uy tín, chất lượng nh ư b ia Sab eco, H abeco , Halida, Huda, Heine ken, Carlsberg và Tiger. Cầu về sản phẩm có chất lượng sẽ ngày càng tăng lên. - Thu nhập của người tiêu d ùng : Thu nhập của người dân ngày một tăng cao, do vậy nhu cầu được sử dụng sản phẩm sẽ tăng. Đố i vớ i sản phẩ m bia cầu về sản phẩ m bia Bình dân sẽ giảm đ i nhưng sẽ d ịch chuyển sang c ầu về bia trung cấp và tăng rất nhanh , sản phẩm b ia cao cấp chiếm tỷ trọng th ấp nhưng sẽ tăng tỷ t rọng t iêu thụ. 11 Cơ cấu thị trường tiêu thụ Bia - Sự sẵn có và giá cả của hàng hóa tha y thế: Bia là đồ uống g iải kh át có hương v ị đặ c b iệt thực sự khác b iệt đố i v ới những đồ uống khác (Coke, Pepsi…). Nếu nói về những sản phẩm cùng loại thì có nhiều hãng khác nhau phục vụ cho nhu cầu củ a ng ười tiêu dùng. Nếu giá sản phẩm tăng th ì cầu v ề sản phẩm đó giảm đồng thời tăng cầu về sản phẩm thay thế. Gần đây chúng ta thấy có sản phẩm bia Khói của Nhật bản là sản phẩm thay th ế có sức cạnh tranh rất lớn. - Kỳ vọng: Nếu Nhà nước có thể g iảm thuế nh ập khẩu nguyên liệu sản xuất b ia thì kh i đó với giá thành giảm lượng cầu về bia sẽ tăng hơn, cùng theo đó thu nhập của người dân tăng lên th ì sức tiêu thụ sản phẩm cũng tăng. Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế củ a Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2010 đạt trên 7,5%. Theo đó, GDP b ình quân đầu người sẽ đạt mục t iêu hơn 1.000$ v ào nă m 2011, thúc đẩy nhu cầu t iêu thụ các sản ph ẩm bia, đặ c b iệt là bia cao cấp và trung cấp , đảm bảo cho tăng t rưởng theo chiều sâu củ a th ị t rường bia Việt Nam trong tương lai. Sản lượng tiêu thụ bia của Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng khoảng 13% - 14%/năm trong nh ững năm tới. Trong đó thị trường bia Trung cấp được dự báo sẽ đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, do có sự chuyển d ịch của nhóm khách hàng thuộc th ị trường b ia Bình dân sang thị trường t rung cấp khi mức thu nhập tăng lên. - Số lượng người mua: Cầu về sản phẩ m bia tăng mạnh vào mua hè, vào d ịp lễ tết, g iảm vào mùa đông vì nó là sản phẩm có công dụng giải khát. 12 PHẦN IV MỤC TIÊU VÀ CHIẾN LƯỢC THỰC HIỆN CỦA TỔNG CÔN G TY CỔ PHẦN BIA RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SAB ECO ) 1. Mục tiêu Sau nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sản xu ất bia, rượu, Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn (SA BECO ) đã có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong nước và quốc tế. Để đạt được bước phát triển cao hơn n ữa Tổng Công ty đặt ra mục tiêu cho th ời gian tới như sau : - Mục tiêu chính là mở rộng h ơn nữa thị t rường tiêu thụ sản phẩm ở khắp các tĩnh, thành t rên cả nước và trên thị t rường th ế g iới. - Nghiên cứu phát triển những dòng sản phẩ m mới đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng : b ia tươi, đa dạng các mặt hàng về rượu,... - Đảm bảo các tiêu chuẩn A TVSTP và bảo vệ môi trường - Cải tiến công nghệ để cung cấp những sản phẩm chất lượng ng ày càng cao cho khách hàng. - Gia tăng s ản lượng sản xuất, mở rộng qui mô, h ợp tác với các doanh nghiệp bạn đ ể đa dạng hó a sản ph ẩm. 2. Các chiến lược a. Chiến lược giá cả Hiện nay những mặt hàng chính của công ty trên thị t rường gồm có: bia lon 333, bia ch ai, rượu… so với các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành trên đ ịa bàn cả nước thì mức g iá sản phẩ m Tổng Công ty đ ưa ra là tương đối phải chăng, phù hợp với mặt b ằng thu nhập chung của người dân địa phương trong cả nước. Tuy nhiên tùy vào những biến động kinh tế trong những thời kỳ khác nhau mà Tổng Công ty linh hoạt đ iều ch ỉnh mức giá một cách phù hợp. Tổng Công ty sử dụng ch iến lược đ ịnh giá cấp hai đối vớ i các đại lý tiêu thụ sản phẩm với số lượng lớn . Trong thời g ian t ới, Tổng Công ty cũng d ự định nâng mức giá phù hợp để vừa đảm bảo lợi nhuận nhưng vẫn phù hợp với mức thu nhập của ng ười dân. b. Chiến lược phi gi á cả - Chiến lược sản ph ẩm: Mục t iêu h ướng tới của Tổng Công ty là đa dạng hóa sản phẩm nhằ m đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khá ch hàng. Ch ất 13 lượng cao và giá cả hợp lý với người t iêu dùng là chiến lược lâu dài của Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước g iải khát Sài Gòn (SA BECO). Tổng Công ty có các nhãn h iệu sản phẩm khác nh au phù hợp với t ừng nhóm đối tượng khách hàng nh ằm đem đến sự hài lòng cao nhất cho khách hàng kh i sử dụng các sản phẩm của Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn (SABECO). - Chiến lược ph i sản phẩm: Từ ngày 1-7-2009, bia cha i Sài Gòn Lager nhãn bia lâu đời nhất của Sabeco t rên th ị trường Việt Nam đã thay “áo” mới với thông điệp “Vẻ hợp thời - Vị truyền thống …”. Hình ảnh này mang t ính mạnh mẽ, hiện đại, bố cục chặt chẽ nhưng vẫn giữ lại được tất cả nét ưu điểm truyền thống vốn có của bia Sài Gòn Lager trước đây, kết hợp với vị bia ngon truyền thống không chỉ đem đến cho khách hàng thân quen của bia Sài Gòn một t rải ngh iệm về sự đổi mới tinh tế mà còn là cơ hội để sản phẩm tiếp c ận với các khách hàng mới trong ngành hàng bia và thực sự đã tiếp thê m “men cảm hứng” cho từng người dân trên cả n ước. - Chiến lược thị trường: Tổng Công ty tổ chức độ i ngũ cán bộ t iếp thị thường xuy ên gặp gỡ trao đổi cùng với khách hàng của công ty. Qua đó kịp thời n ắm bắt đ ược các nhu cầu củ a khách hàng để có các chính sách kịp th ời nhằm nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc khách hàng, đổi mới công tác bán hàng và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Hiện tại Tổng Công ty đang chiếm lĩnh rất tốt th ị trường trong n ước v ề sản phẩm bia cha i và b ia lon 333 chiếm 25% th ị phần. Bên cạnh v iệc không ngừng nâng cao chất lượng và đổ i mới mẫu mã các nhãn hiệu bia, Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) luôn chú trọng đến công tác quảng bá, giới thiệu sản phẩ m. Nh ờ vậy, sản phẩm củ a Công ty được kh ách hàng rất tin dùng và gắn bó , không chỉ tạ i t rong nước mà còn v ươn xa đến các thị trường khó tính t rên thế giới. Không chỉ t ập trung vào v iệc ch iếm lĩnh thị t rường trong nước, công tác xuất khẩu cũng được Tổng Công ty quan tâm ngay từ những năm đầu tiên thành lập . Sản phẩm Bia - Rượu - NGK Sài Gòn (SA BECO đã có mặt tại thị trường xuất khẩu và tin dùng trên 17 quốc gia, thành công ngay cả trên các thị trường khó tính như Nhật Bản, Úc, Đức, Hà Lan, Mỹ… - Đối với hệ thống đại lý, Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn (SABECO ) có chiến lược phát triển và quan tâm đặc biệt thông qua các chính sách ưu đãi về tài chính và hỗ trợ hấp dẫn như giao hàng tận 14 nơi cho đại lý , trang bị cho đại lý các trang thiết bị phục vụ cho việc b án hàng, quảng cáo sản phẩm… - Chiến lược nguồn nhân lực: Để đảm bảo được chất lượng sản phẩ m và sử dụng hiệu quả trang thiết bị máy móc công nghệ hiện đại, Tổng Công ty luôn quan tâ m đến việc bồi dưỡng, đ ào tạo để nâng cao tay nghề cho đội ngũ lao động. Với dự kiến xây dựng nhà máy bia mới và đưa vào sử dụng d ây chuyền máy móc hiện đại trong thời gian tới Tổng Công ty đã lên kế hoạch mở các lớp bồ i dưỡng ngắn hạn để nâng cao kỹ năng cho cán bộ công nhân viên nhằm tiếp cận và sử dụng tốt những công nghệ tiên tiến nhất. Dựa trên nguồn nhân lực 100% là người Việt, Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) đ ã chứng tỏ đ ược năng lực làm việc, khả năng điều hành của trí tuệ Việt Nam, t ừ đó g iữ vững niềm t in của cả đố i tác lẫn khách hàng , trở thành một trong mười đơn vị liên doanh làm ăn có hiệu quả nhất tại Việt Nam. - Chiến lược công nghệ: Nói về thành công ngày hôm nay của Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn (SA BECO ) th ì một trong những yếu tố vô cùng quan trọng không thể không kể đến đó là việc dám nghĩ, dám làm, mạnh dạn đầu tư cơ sở vật chất máy móc thiết b ị, nâng cao năng lực sản xuất, ch ính sự năng động và nắm bắt được thị hiếu của khách hàng nên sản phẩm của công ty ra đến đâu b án hết ngay đến đó , t ình trạng cung không đ áp ứng đủ cầu diễn ra th ường xuyên . Trước đòi hỏ i củ a thị trường, ban lãnh đạo công ty đã bàn bạc và đi đến quyết định phải nhanh chóng đầu tư mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất đáp ứng ngày càng cao nhu cầu v à thị hiếu của người tiêu dùng. Để đáp ứng nhu cầu của trị trường cả trong nước lẫn quốc tế đối với sản phẩm của Tổng Công ty tăng nhanh qua từng năm, Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) liên tục mở rộng sản xuất, từ một nhà máy công suất 50 triệu lít/năm, đến nay tổng công suất của Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giả i khát Sài Gòn (SABECO) và các đơn v ị liên kết khác đã đạt hơn 600 triệu lít/năm với thiết b ị công nghệ h iện đạ i hàng đ ầu Việt Nam. Nhằ m đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của th ị trường, mới đây, ngày 10/ 01 vừa qu a, Tổng Công ty đã khởi công xây dựng mới nhà máy b ia Sài Gòn - Hà Tĩnh v ới tổng mức đầu tư 500 tỷ đồng và dự kiến sẽ hoạt động vào quý IV năm 2011 và ng ày 10 tháng 03 này đã khánh thành nhà máy Bia Sài Gòn - Sông Lam với tổng mức đầu tư hơn 600 tỷ đồng, với công suất 150 triệu lít/năm. Ngày 20/03, Tổng Công ty đã khánh thành nhà máy Bia Sài Gòn 15 - Phủ Lý v ới tổng mức đầu t ư hơn 500 tỷ đồng, với công suất 100 triệu lít/năm kịp thời cung cấp b ia của SABECO cho thị trường vào thời kỳ cao điểm nh ất của năm sau, SA BECO tiêu thụ 895 triệu lít sản phẩm các lại, đ ạt tổng doanh thu 14.956 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế là 1.542 tỷ đồng. Thành tích này đã đưa SABECO từ vị trí thứ 33, vươn lên thứ 21 tập đoàn sản xuất bia lớn nhất thế giới. 16 3. Dự báo doanh thu Dự báo số liệu doanh thu của Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước gi ải khát Sài Gòn (SAB ECO) Bình quân d ao động 3 thán g Bình quân d ao động 4 tháng Bình quân dao động 5 tháng Dự báo Dự báo Dự báo Số liệu th ực tế Lỗi tuyệt đ ối Lỗi tu yệt đối Lỗi tuyệt đối T4/2009 6.669.247.156 T5/2009 7.050.280.367 T6/2009 7.625.622.076 T7/2009 8.520.476.816 7.115.049.866 1.405.426.950 T8/2009 9.321.778.578 7.732.126.420 1.589.652.158 7.466.406.6 04 1.855.3 71.9 74 T9/2009 9.368.500.467 8.489.292.490 879.207.977 8.129.539.4 59 1.238.9 61.0 08 7.837.4 80.9 99 1.531.019.468 T10/2009 10.045.912.347 9.070.251.954 975.660.393 8.709.094.4 84 1.336.8 17.8 63 8.377.3 31.6 61 1.668.580.686 T11/2009 10.000.156.786 9.578.730.464 421.426.322 9.314.167.0 52 685.989.7 34 8.976.4 58.0 57 1.023.698.729 T12/2009 9.692.474.282 9.804.856.533 112.382.251 9.684.087.0 45 8.387.2 38 9.451.3 64.9 99 241.109.283 T1/2010 9.769.853.415 9.912.847.805 142.994.390 9.776.760.9 71 6.907.5 56 9.685.7 64.4 92 84.0 88. 923 T2/2010 6.482.496.330 9.820.828.161 3.338.331.831 9.877.099.2 08 3.394.6 02.8 78 9.775.3 79.4 59 3.292.883.129 T3/2010 8.198.318.546 8.648.274.676 449.956.130 8.986.245.2 03 787.926.6 57 9.198.1 78.6 32 999.860.086 T4/2010 7.076.780.334 8.150.222.764 1.073.442.430 8.535.785.6 43 1.459.0 05.3 09 8.828.6 59.872 1.751.879.538 T5/2010 4.111.914.379 7.252.531.737 3.140.617.358 7.881.862.1 56 3.769.9 47.7 77 8.243.9 84.5 81 4.132.070.202 T6/2010 7.563.706.844 6.462.337.753 1.101.369.091 6.467.377.3 97 1.096.3 29.4 47 7.127.8 72.6 01 435.834.243 T7/2010 7.612.702.283 6.250.800.519 1.361.901.764 6.737.680.0 26 875.022.2 57 6.686.6 43.2 87 926.058.996 T8/2010 10.129.753.826 6.429.441.169 3.700.312.657 6.591.275.9 60 3.538.4 77.8 66 6.912.6 84.4 77 3.217.069.349 T9/2010 13.361.676.929 8.435.387.651 4.926.289.278 7.354.519.3 33 6.007.1 57.5 96 7.298.9 71.5 33 6.062.705.396 17 T10/2010 13.110.693.323 10.368. 044.346 2.742.648.977 9.666.959.9 71 3.443.7 33.3 53 8.555.9 50.8 52 4.554.742.471 T11/2010 10.946.512.978 12.200. 708.026 1.254.195.048 11.053.706.590 107.193.6 12 10.3 55. 706.641 590.806.337 T12/2010 10.507.592.094 12.472. 961.077 1.965.368.983 11.887.159.264 1.379.5 67.1 70 11.0 32. 267.868 524.675.774 T1/2011 7.987.656.083 11.521. 599.465 3.533.943.382 11.981.618.831 3.993.9 62.7 48 11.6 11. 245.830 3.623.589.747 T2/2011 5.460.486.441 9.813.920.385 4.353.433.944 10.638.113.620 5.177.6 27.1 79 11.1 82. 826.281 5.722.339.840 T3/2011 7.443.765.246 7.985.244.873 541.479.627 8.725.561.8 99 1.281.7 96.6 53 9.602.5 88.1 84 2.158.822.938 T4/2011 6.963.969.257 7.849.874.9 66 8.469.2 02.5 68 Tổng 39.010.040.940 41.444. 785.873 42.5 41. 835.137 MAD 1.857.620.997 2.072.2 39.2 94 2.239.043.955 Theo bảng tính ở trên ta chọn kích cỡ th ời kỳ sử dụng là N = 3 v ì tại đó MAD đạt giá trị nh ỏ nhất và dự đoán vào tháng 4 n ăm 2011 doanh thu công ty đạt đ ược là 6.963.969.257 đồng. 18 16.000.000.000 14.000.000.000 12.000.000.000 10.000.000.000 8.000.000.000 6.000.000.000 4.000.000.000 2.000.000.000 0 Số liệu thực tế N=3 N=4 19 T4/2011 T2/2011 T12/ 2010 T10/2010 T8/2010 T6/2010 T4/2010 T2/201 0 T12/20 09 T10/2009 T8/2009 T6/2009 T4/2009 N=5 PHẦN V KẾT LUẬN Với hơn 30 năm thành lập và phát triển, nhờ có cách làm hiệu quả trong công tác quản lý v à tiếp thị, không ngừng thay đổ i và áp dụng công ngh ệ tiên tiên nhất trong khu vực, cùng v ới mạng lưới b án và giới th iệu sản ph ẩm trên khắp các tĩnh thành trong cả nước, Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn (SA BECO) đã có bước phát t riển mạnh mẽ không ng ừng. Với sự phấn đ ấu không ng ừng t rong quá trình xây dựng v à t rưởng thành, nỗ lực của toàn CBCNV Tổng Công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn (SA BECO ) đã được ghi nhận bở i những phần thưởng cao quý mà Đảng và Nhà nước trao tặng như: • Huân ch ương Độc lập hạng ba, năm 2002 • Huân ch ương Lao động hạng nhất, năm 1996. • Huân ch ương Lao động hạng ba, năm1997 • Huân ch ương Chiến công hạng ba, năm 2001 • Huân ch ương LĐ hạng ba cho 03 CBLĐ , nă m 2006 • Huân ch ương Lao động hạng 3 năm 2008 • Huân ch ương Anh Hùng Lao động nă m 2008 • Huân ch ương LĐ hạng 2 cho 02 CBLĐ, năm 2008 Cờ thi đua và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:  Cờ th i đua của Chính phủ n ăm 1994, 1995, 1997,1998, 2003, 2004, 2005 và 2006  Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho Tổng công ty, năm 2002  Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 07 cán bộ lãnh đạo Tổng công ty, năm 2004 và 2006 Đảng ủy khối cơ sở Bộ Công nghiệp tặng thưởng cho Đảng bộ TC T:  Đảng bộ Tổng công ty đ ạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch vững mạnh năm 2000, 2001, 2003, 2004 và 2005 20
- Xem thêm -