MOTIF THÁCH CƯỚI TRONG TRUYỆN CỔ TÍCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

  • Số trang: 119 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 125 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Lan Ngọc MOTIF THÁCH CƯỚI TRONG TRUYỆN CỔ TÍCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ VĂN HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Lan Ngọc MOTIF THÁCH CƯỚI TRONG TRUYỆN CỔ TÍCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM Chuyên ngành: Văn học Việt Nam Mã số: 60 22 34 LUẬN VĂN THẠC SĨ VĂN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HỒ QUỐC HÙNG Thành phố Hồ Chí Minh - 2013 LỜI CẢM ƠN Luận văn chính là kết quả của quá trình phấn đấu học tập, nghiên cứu nghiêm túc của bản thân học viên cùng sự giúp đỡ tận tình của nhà trường, thầy cô, gia đình và bạn bè. Qua đây tôi xin được gửi lời cám ơn chân thành đến : TS Hồ Quốc Hùng - người đã hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ. Phòng Sau Đại học, Ban chủ nhiệm khoa Ngữ Văn cùng Ban quản lý thư viện trường Đại học Sư Phạm thành phố Hồ Chí Minh, Thư viện Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ để tôi có điều kiện học tập, nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin cám ơn các thầy cô, gia đình và bạn bè - những người đã luôn động viên và hỗ trợ tôi rất nhiều. Học viên Nguyễn Lan Ngọc 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Học viên Nguyễn Lan Ngọc 2 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1 LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 2 MỤC LỤC .................................................................................................................... 3 MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 5 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 5 2. Lịch sử vấn đề ................................................................................................................. 6 3. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................... 10 4. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................... 10 5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 13 6. Đóng góp của đề tài ....................................................................................................... 14 7. Bố cục của luận văn ...................................................................................................... 15 CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.............. 18 1.1. Một số vấn đề về lịch sử - xã hội liên quan đến motif thách cưới trong truyện cổ tích các dân tộc Việt Nam ................................................................................................ 18 1.1.1. Khái niệm “tục thách cưới” ................................................................................... 18 1.1.2. Nguồn gốc của tục thách cưới ............................................................................... 20 1.1.3. Biểu hiện của tục thách cưới trong hôn nhân truyền thống các dân tộc Việt Nam ......................................................................................................................................... 24 1.1.4. Vai trò của tục thách cưới trong hôn nhân truyền thống Việt Nam ...................... 30 1.2. Một số vấn đề về lý thuyết liên quan đến motif thách cưới trong truyện cổ tích các dân tộc Việt Nam ........................................................................................................ 32 1.2.1. Lý thuyết về motif ................................................................................................. 33 1.2.2. Lý tuyết về type ..................................................................................................... 34 1.2.3. Mối quan hệ giữa type và motif ............................................................................ 35 1.3. Các tiêu chí để xác định motif thách cưới trong truyện cổ tích các dân tộc Việt Nam .................................................................................................................................... 36 CHƯƠNG 2: PHÂN LOẠI VÀ MÔ TẢ MOTIF THÁCH CƯỚI TRONG TRUYỆN CỔ TÍCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM ............................................... 38 2.1. Tình hình tư liệu ........................................................................................................ 38 2.2. Phân loại motif thách cưới trong truyện cổ tích các dân tộc Việt Nam................ 45 2.2.1. Lời thách để từ chối............................................................................................... 46 2.2.2. Lời thách để thử tài, kén rể tốt .............................................................................. 55 2.2.3. Lời thách để chữa bệnh cho cô gái ........................................................................ 58 2.2.4. Lời thách vì những mục đích khác ........................................................................ 59 3 CHƯƠNG 3 : VAI TRÒ CỦA MOTIF THÁCH CƯỚI TRONG CỐT TRUYỆN CỔ TÍCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM ................................................................. 63 3.1. Motif thách cưới với vai trò là motif chi tiết ........................................................... 64 3.1.1. Các dạng thức của motif thách cưới với vai trò là motif chi tiết .......................... 65 3.1.2. Vai trò của motif thách cưới đối với cốt truyện cổ tích ........................................ 75 3.2. Motif thách cưới với vai trò là motif chủ đề ............................................................ 78 3.2.1. Kiểu truyện ............................................................................................................ 78 3.2.2. Kiểu nhân vật ........................................................................................................ 81 3.3. So sánh motif thách cưới ở truyện cổ tích ở dân tộc Kinh và dân tộc thiểu số .... 83 KẾT LUẬN ................................................................................................................ 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 88 PHỤ LỤC ................................................................................................................... 93 4 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong bài nghiên cứu Folklore và thực tại, Prop đã đặt ra vấn đề: “Người kể và người nghe không ai tin những câu chuyện bịa đặt trong truyện cổ tích là có thật, song người nghiên cứu lại có thể và cần phải liên hệ (những chuyện bịa đặt ấy) với hiện thực cuộc sống và xác định xem những khía cạnh sinh hoạt nào đã làm nảy sinh ra những cốt truyện ấy” dẫn theo [7, 286]. Đó không còn là tri giác nghệ thuật nữa mà đã trở thành tri giác khoa học. Để đạt được như vậy, hiện nay đang ngày càng phổ biến quan điểm cho rằng cần phải khảo sát những cách thức, những con đường theo đó các sự kiện của hiện thực đời sống đi vào cổ tích như thế nào. Việc khảo sát này rất phức tạp, lại càng phức tạp hơn trong trường hợp có những sự kiện của đời sống thực tế đi vào truyện cổ tích đã bị biến dạng đi, không còn nhận ra được nữa nếu không tiến hành một công việc nghiên cứu so sánh đối chiếu tỉ mỉ với một khối lượng tài liệu thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Bắt nguồn từ xu hướng ấy, đồng thời dựa vào khả năng lưu giữ và ghi dấu hiện thực của cổ tích, chúng tôi nhận thấy truyện cổ tích đã phản ánh một cách rất sinh động và cụ thể đời sống con người, từ những mối quan hệ gia đình đến những quan hệ trong xã hội, từ tập quán tín ngưỡng cho đến những phong tục về hôn nhân và quan hệ vợ chồng…Trong đó nghi lễ hôn nhân truyền thống, đặc biệt là tục thách cưới là yếu tố hiện thực tiêu biểu đã đi vào văn học dân gian. Có thể thấy, thách cưới không chỉ là một trong những phong tục hôn nhân quan trọng trong truyền thống văn hóa dân gian Việt Nam, mà nó còn có ảnh hưởng không nhỏ đến hệ thống văn học dân gian qua đề tài, các thể loại. Đặc biệt đối với thể loại cổ tích, nó còn trở thành motif – chi tiết nghệ thuật quan trọng chi phối đến tổ chức và kết cấu của truyện. Ở mỗi dân tộc khác nhau, motif này lại có những đặc điểm và chức năng khác nhau thể hiện đặc điểm tư duy và đời sống văn hóa, tinh thần của các tộc người. Nhận thấy vị trí và tầm quan trọng của motif này, chúng tôi quyết định khảo sát về Motif thách cưới trong truyện cổ tích các dân tộc Việt Nam như là một đối tượng 5 khoa học hoàn chỉnh. Hy vọng với hướng nghiên cứu này, sẽ có thể làm sáng rõ hơn cái nhìn về sự tác động của các yếu tố hiện thực, văn hóa vào sự vận động và phát triển của thể loại cổ tích ở các dân tộc Việt Nam. 2. Lịch sử vấn đề Qua quá trình tìm kiếm tư liệu, người viết nhận thấy hiện tại chưa có công trình nào đặt motif thách cưới là đối tượng nghiên cứu chính. Như vậy, đây quả là một vấn đề còn bỏ ngỏ và chưa được nghiên cứu một cách chuyên sâu, có hệ thống. Dù vậy vẫn có những công trình đề cập đến thách cưới một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như là một chi tiết của truyện, có vai trò chi phối đến cốt truyện, tác phẩm thể loại. Chúng tôi đã tổng hợp được những tài liệu cùng với các nhận định như sau: Trong công trình của tác giả Đặng Thái Thuyên về Đề tài hôn nhân trong truyện cổ tích thần kỳ Mường in trong Tạp chí Văn học số 5 năm 1983, tác giả đã nghiên cứu và triển khai đề tài này theo hai vấn đề như sau: thứ nhất là hôn nhân trong những dạng truyện đầu và thứ hai là hôn nhân trong những quan hệ xung đột thực tại. Ở vấn đề thứ nhất, tác giả liệt kê những hình thức hôn nhân đầu tiên của con người xuất hiện trong các truyện cổ tích thần kỳ của dân tộc Mường. Ở vấn đề thứ hai, tác giả làm rõ nội dung hôn nhân trong những quan hệ xung đột thực tại thông qua 3 vấn đề là sự tranh đoạt, sự thử thách và sự chênh lệch gia cảnh. Trong phần sự thử thách tác giả đã đề cập đến những điều kiện của thử thách thường được đặt ra trong truyện cổ tích thần kỳ Mường như sau: đồ thách cưới quí hiếm, khả năng lao động và khả năng nhận biết. Sau đó, tác giả đánh giá thử thách là giai đoạn cần thiết để tiến hành hôn nhân. Bài viết Chủ đề thử tài kết hôn - Sự biến đổi từ phong tục dân tộc học đến motif truyện cổ tích thần kỳ của tác giả Nguyễn Thị Huế đăng trên tạp chí Văn hóa dân gian số 3 năm 1997, tác giả đã nghiên cứu và phân tích chủ đề thử tài để kết hôn trong motif thử thách của kết cấu hình tượng nhân vật xấu xí mà tài ba chính là sự thể hiện của những phong tục tập quán, luật tục hôn nhân mẫu hệ ở trong các cốt truyện của đề tài. Trong đó những thử thách mà đối tượng thử thách đưa ra cho nhân vật xấu xí thường là: thử thách về khả năng làm việc, thử thách về sức khỏe hơn người, về 6 khả năng khéo léo, về tài đi săn, tài đánh giặc, thử thách về những đồ sính lễ quý hiếm… Ngoài ra tác giả còn đề cập đến một số luật tục là tàn dư của chế độ mẫu hệ xuất hiện trong truyện cổ tích như: tục ở rể, vị trí và vai trò của nhân vật ông cậu trong hôn nhân. Các quan niệm, phong tục, tập quán đó tuy đã bị mai một, thay đổi nhưng chúng được sử dụng để kết hợp với vấn đề đấu tranh xã hội trong truyện cổ tích để tạo ra những ý nghĩa mới trong truyện. Với việc mô tả quan hệ chàng rể - bố vợ, mô tả các điều kiện khó khăn của việc thách cưới… trong motif thử thách, chủ đề thử tài kết hôn đã làm phương tiện thể hiện chủ đề đấu tranh xã hội một cách sinh động và phong phú. Trong công trình nghiên cứu của mình in trong tạp chí Văn học dân gian số 4 năm 1999, Nhân vật xấu xí mà có tài trong truyện cổ tích các dân tộc Việt Nam, tác giả Nguyễn Thị Huế đã tiến hành tìm hiểu về dạng nhân vật xấu xí mà có tài trong quá trình vượt qua những thử thách của ông bố cô gái xinh đẹp để được cưới cô làm vợ. Ở phần 7: thử thách có đề cập đến chi tiết thách cưới. Tác giả đã liệt kê những thử thách mà nhân vật xấu xí nhưng có tài phải thực hiện, lấy những tác phẩm Sọ Dừa, Chàng rùa, Chàng Bầu… làm ví dụ phân tích, tác giả đã nhận định ngoài những thử thách làm những việc khó khăn, đối tượng thử thách là ông bố cô gái còn bắt nhân vật phải vượt qua những lễ thách cưới oái oăm, phiền toái như lễ cưới phải đủ vàng bạc châu báu, tiệc dọn phải toàn của ngon vật lạ với nhiều vàng bạc châu báu… Tiếp theo đó, bài viết còn phân tích cách thức nhân vật hoàn thành được lời thách cưới trong phần 8: tài năng, vật phù phép và ở phần cuối cùng Nguyễn Thị Huế đã đưa ra kết quả của quá trình thực hiện thử thách của nhân vật là phần lớn nhân vật đều hoàn thành được thử thách và kết hôn với cô gái. Ở bài viết Nhân vật “gây trở ngại và thử thách” của kiểu truyện “người mang lốt” trong truyện cổ tích thần kì các dân tộc Việt Nam của tác giả Phạm Tuấn Anh đăng trên tạp chí Văn học dân gian số 5 năm 2008, trang 20-24, khi phân tích những đặc điểm của nhân vật “gây trở ngại và thử thách”, ở đặc điểm thứ ba, người viết có đề cập đến hình tượng nhân vật này luôn đưa ra những thử thách khó khăn nhằm cản trở việc hôn nhân của người mang lốt xấu xí. Thử thách đầu tiên là thử thách về đồ sính lễ. Tuy đều là những sính lễ dựa trên phong tục nhưng được cách 7 điệu hóa và nâng lên ở mức độ cao đến mức không thể đáp ứng được với người bình thường. Sau đó tác giả tiến hành liệt kê các kiểu thách cưới gồm: lời thách những vật báu hoặc thử thách tài năng bằng những việc oái oăm hoặc khó nhọc đòi hỏi sức mạnh của cả một cộng đồng… Và cuối cùng, tác giả đã khẳng định việc nhân vật “gây cản trở và thử thách” đưa ra những thử thách và nhân vật mang lốt phải hoàn thành những nhiệm vụ đã phần nào phản ánh tập tục đi hỏi vợ khó khăn của các chàng rể trong một xã hội chưa tách rời chế độ mẫu hệ được bao xa. Như vậy hướng tiếp cận của tác giả là đi tìm hiểu chức năng của nhân vật, một hướng nghiên cứu khá quen thuộc do Prop khởi xướng. Luận án Tiến sĩ Văn học đề tài Khảo sát đặc điểm truyện cổ dân tộc Chăm của tác giả Nguyễn Thị Thu Vân hoàn thành năm 2003 tại đại học Sư Phạm Tp. Hồ Chí Minh do PGS Chu Xuân Diên hướng dẫn, ở chương 2. Đặc điểm truyện cổ Chăm về thể loại, kiểu truyện và motif, ở phần truyện cổ tích, tác giả đã đưa ra một loạt những kiểu truyện xuất hiện phổ biến trong đó có kiểu truyện người xấu xí mà tài ba. Ở kiểu truyện này, tác giả tập trung mô tả nội dung của kiểu truyện là nhân vật xấu xí thường bị khinh rẻ. Nhân vật ước mơ lấy được cô gái đẹp con nhà giàu làm vợ, nhưng bị bố mẹ cô gái thử thách khó khăn, song nhờ tài năng và thần linh phù hộ nên đã thắng lợi và lấy được cô gái. Tác giả không đề cập trực tiếp đến vấn đề thách cưới nhưng qua nghiên cứu cũng chỉ ra vấn đề thử thách nhân vật trước khi được kết hôn là một chi tiết quan trọng của kiểu truyện người xấu xí mà tài ba. Trong luận văn Thạc sĩ Văn học của tác giả Nguyễn Thị Cao về Kiểu truyện người lấy vật trong truyện cổ tích Việt Nam do TS. Nguyễn Thị Ngọc Điệp hướng dẫn năm 2013, trường đại học Sư Phạm Tp. Hồ Chí Minh, khi nghiên cứu về đặc điểm của kiểu truyện này, tác giả có đề cập đến vấn đề những thử thách của ông bố vợ tương lai đặt ra cho nhân vật người mang lốt vật để được kết hôn với cô gái. Ở chương 1: khái quát về truyện cổ tích thần kỳ và kiểu truyện người lấy vật, trong phần cơ sở hình thành kiểu truyện người lấy vật, tác giả đã khẳng định một trong những cơ sở hình thành nên kiểu truyện này chính là dựa trên quan điểm của các nghệ nhân dân gian, chứng kiến sự tàn bạo của xã hội phong kiến, sự thống khổ của những con người thấp cổ bé họng. Nhân vật là những con người có hoàn cảnh bất 8 hạnh phải vượt qua những thử thách khắc nghiệt của những ông bố vợ tương lai để có thể được kết hôn với cô gái hằng mơ ước, đồng thời khẳng định tài năng phi thường của nhân vật chính. Trong chương 2: khảo sát những motif chủ yếu trong kiểu truyện người lấy vật, tác giả đã liệt kê khá nhiều những motif khác nhau, trong đó có motif thách đố. Ở phần này tác giả thống kê nhiều loại thử thách mà nhân vật “đội lốt” phải vượt qua. Đó là những thử thách được đưa ra bởi một kiểu nhân vật đại diện cho tầng lớp trên trong xã hội - những ông bố vợ tương lai buộc chàng trai phải vượt qua nếu muốn được kết hôn. Tác giả gọi đây là phong tục “thử tài kén rể”. Nội dung của thử thách là về khả năng làm việc, sức khỏe hơn người, sính lễ quý hiếm. Sau đó tác giả đưa ra nhận định, nhân vật chính bao giờ cũng phải trải qua những thử thách nhằm tạo tình huống ly kỳ hấp dẫn cho truyện. Mặt khác, đây chính là điều kiện để nhân vật thể hiện tài năng, phẩm chất khác thường của mình ẩn sau lớp vỏ xấu xí. Ở loại thử thách này, nhân vật phải có tài năng, tài ứng biến nhanh nhạy và sự giúp đỡ của các thế lực thần kì. Cuối cùng tác giả khẳng định, thách đố là một motif quan trọng không thể thiếu trong kết cấu cốt truyện của kiểu truyện người lấy vật. Tuy không đề cập trực tiếp đến motif thách cưới mà sử dụng một cách gọi khác là “thử tài kén rể”, tác giả của luận văn này đã trình bày được một số các dạng thức tiêu biểu của motif thách cưới trong truyện cổ tích. Luận văn Thạc sĩ Văn học của Phan Ánh Nguyễn do TS. Hồ Quốc Hùng hướng dẫn về Motif hôn nhân giữa người và thần linh trong truyền thuyết và cổ tích Việt Nam năm 2013 tại trường đại học Sư Phạm Tp.Hồ Chí Minh, trong phần phân loại các dạng thức của motif hôn nhân giữa người với thần linh ở truyền thuyết, khi tổng kết đánh giá, tác giả có nhận định thể loại truyền thuyết đã lưu giữ lại những bằng chứng quí giá về chế độ xã hội, tín ngưỡng, tâm lý xã hội và văn hóa của các thời đại. Trong đó hôn nhân giữa người và thần linh trong truyền thuyết đã lưu giấu quan niệm về hôn nhân, phong tục tập quán của người Việt, phản ánh nghi lễ cưới xin của người Việt qua tục thách cưới và đã dẫn chứng bằng truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh. Trên đây, chúng tôi vừa trình bày một cách ngắn gọn về việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến motif thách cưới trong truyện cổ tích Việt Nam. Nhìn chung các 9 nhà nghiên cứu đã có những quan tâm đến vấn đề thách cưới và đã đề cập đến nó một cách trực tiếp hoặc gián tiếp nhưng chỉ với vai trò chi tiết chứ chưa đặt nó với vai trò motif và chưa nghiên cứu một cách chuyên sâu về vấn đề này. Những thành quả trên đã hỗ trợ cho chúng tôi rất nhiều để triển khai đề tài. Chúng tôi luôn trân trọng và tiếp thu những công trình của những nhà nghiên cứu đi trước và cố gắng hoàn thiện hơn vấn đề này trong công trình nghiên cứu của mình. 3. Mục đích nghiên cứu Có thể thấy motif có một vai trò quan trọng đối với việc hình thành cốt truyện. Nhận thức được vị trí và vai trò của motif thách cưới đối với những cốt truyện mà nó xuất hiện, chúng tôi xem đó là một đề tài luận văn có tính chuyên sâu và hệ thống, để qua đó thấy được motif thách cưới là motif phổ biến, thường xuyên xuất hiện trong truyện cổ tích của các dân tộc Việt Nam. Khi tiến hành nghiên cứu, chúng tôi tập trung làm rõ các dạng thức của motif thách cưới trong truyện cổ tích các dân tộc Việt Nam, đồng thời nhấn mạnh vai trò, chức năng của motif này đối với việc hình thành và phát triển cốt truyện. Đặc biệt hơn nữa, qua thao tác so sánh motif thách cưới trong truyện cổ tích dân tộc Kinh và truyện cổ tích các dân tộc thiểu số để có thể thấy được những nét tương đồng và dị biệt về văn hóa truyền thống vô cùng phong phú, đa dạng của các dân tộc. 4. Phạm vi nghiên cứu 4.1. Phạm vi đề tài Trong truyện cổ tích các dân tộc Việt Nam, thách cưới là motif xuất hiện thường xuyên bên cạnh các motif phổ biến khác, vì vậy nếu không phân định rõ ràng về các tiêu chí xác định motif sẽ rất có thể bị nhầm lẫn. Về vấn đề lý thuyết motif và việc đặt ra những tiêu chí để xác định motif thách cưới sẽ được trình bày một cách cụ thể ở một phần trong chương một của luận văn. Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy motif thách cưới có vai trò quan trọng, chi phối đến sự phát triển của cốt truyện. Do đó, ngoài việc khảo sát motif thách cưới, luận văn còn phân tích nó trong các mối quan hệ khác của tác phẩm. Để đạt được mục tiêu khoa học này, chúng tôi không chỉ nghiên cứu motif thách cưới ở mặt phân loại, cấu tạo và dạng 10 thức của chúng mà còn đặt chúng trong mối quan hệ với những chi tiết, motif khác có trong những cốt truyện được khảo sát. 4.2. Phạm vi tư liệu Trong luận văn này, chúng tôi chọn motif thách cưới trong truyện cổ tích các dân tộc Việt Nam làm đề tài nghiên cứu chính. Vì thế, khi tiến hành nghiên cứu chúng tôi chỉ giới hạn khảo sát ở thể loại truyện cổ tích của các dân tộc trên đất nước Việt Nam (bao gồm cả dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số). Nhưng nghiên cứu toàn bộ truyện cổ tích của cả 54 dân tộc là một công việc vô cùng khó khăn và đòi hỏi rất nhiều thời gian, nên ở công trình này, chúng tôi chỉ nghiên cứu dựa vào nguồn truyện cổ tích của 27 dân tộc bao gồm: Kinh, Mường, Dao, Tày, Nùng, Thái, Raglai, Vân Kiều, Giáy, Hrê, Cơ Tu, Mảng, Hà Nhì, Lô Lô, Phù Lá, Cao Lan – Sán Chí, Khơ Me Nam bộ, Cơ Ho, H’Mông, M’Nông, Mạ, Gia Rai, Ê Đê, Chăm, Tà Ôi, Ba Na, Pu Péo. Sở dĩ, chúng tôi chọn lựa khảo sát kho tàng truyện cổ của những dân tộc này bởi lẽ đây đều là những tộc người tương đối lớn ở Việt Nam, có đời sống văn hóa tinh thần khá phong phú và có nguồn truyện tương đối dồi dào ở tất cả các thể loại. Chúng tôi hy vọng số lượng truyện của các dân tộc khảo sát trong luận văn này có thể phản ánh được những dạng thức và đặc điểm của motif thách cưới trong truyện cổ tích của các dân tộc Việt Nam nói chung và của từng dân tộc nói riêng. Đối với việc khảo sát truyện cổ của dân tộc Kinh, người viết chủ yếu chọn khảo sát trong hai công trình: - Nguyễn Đổng Chi (2000), Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam tập 1 và tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội. - Viện khoa học xã hội Việt Nam (2004), Tổng tập văn học dân gian người Việt tập 6, 7, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội. Đối với việc khảo sát truyện cổ tích của các dân tộc thiểu số, người viết chủ yếu khảo sát ở những công trình: - Lữ Huy Nguyên, Đặng Văn Lung (1998), Hợp tuyển truyện cổ tích Việt Nam, Nxb Văn học, Tp. Hồ Chí Minh. - Đặng Nghiêm Vạn (chủ biên) (2002), Tổng tập văn học các dân tộc thiểu số Việt Nam - Tập 2: Truyện dân gian, Nxb Đà Nẵng. 11 - Viện khoa học xã hội Việt Nam (2009), Tổng tập văn học dân gian các dân tộc thiểu số tập 14, 15, 16, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. Ngoài ra, chúng tôi còn chọn những tập truyện cổ của một dân tộc thiểu số hoặc một nhóm dân tộc thiểu số để khảo sát, bao gồm: nhóm các dân tộc Trường Sơn – Tây Nguyên, nhóm các dân tộc phía Bắc Việt Nam, nhóm các dân tộc miền núi Bắc miền Trung… và truyện cổ của các dân tộc Dao, Vân Kiều, Cơ Ho, Tà Ôi, Mường, H’Mông, M’Nông, Hà Nhì, Chăm, Khơ – me, H’rê… Cụ thể gồm có những công trình tư liệu sau: - Nguyễn Hữu Chúc, Ninh Viết Giao (2001), Truyện cổ các dân tộc miền núi Bắc miền trung, Nxb Thuận Hóa - Nghệ An – Thanh Hóa, Tp. Hồ Chí Minh. - Lê Khắc Cường (2011), Truyện cổ Raglai, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội. - Mạc Đình Dì (1985), Truyện cổ Mảng, Nxb Văn hóa, Hà Nội. - Ninh Viết Giao (1980), Truyện cổ Thái, Nxb Văn hóa, Hà Nội. - Quách Giao (2011), Truyện cổ dân tộc Mường, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội. - Đinh Xăng Hiền (1985), Truyện cổ Hrê, Nxb Văn hóa, Hà Nội. - Thu Hương (2006), Truyện cổ Nùng, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội. - Trương Hiến Mai (2012), Truyện cổ Chăm, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội. - Lô Giàng Páo (1983), Truyện cổ Lô Lô, Nxb Văn hóa, Hà Nội. - Hoàng Quyết (1986), Truyện cổ Tày Nùng, Nxb Văn hóa, Hà Nội. - Lâm Quý, Phương Bằng (1983), Truyện cổ Cao Lan – Sán chí, Nxb Văn hóa, Hà Nội. - Mai Văn Tấn (2007), Truyện cổ Vân Kiều, Nxb Lao Động, Hà Nội. - Doãn Thanh (1978), Truyện cổ Dao, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội. - Doãn Thanh (1982), Truyện cổ Phù Lá, Nxb Văn hóa, Hà Nội. - Nông Quốc Thắng (2011), Truyện cổ các dân tộc Tây Nguyên: Truyện cổ Gia Rai, Truyện cổ Ê Đê, Truyện cổ M’Nông, Truyện cổ Ba Na – Kriêm, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội. - Y Thi (1984), Truyện cổ M’Nông, Nxb Văn hóa thông tin Daklak, Đắc Lắc. - Tạ Văn Thông (1984), Truyện cổ Cơ – Ho, Nxb Văn hóa, Hà Nội. - Tạ Văn Thông (1986), Truyện cổ Mạ, Nxb Văn hóa, Hà Nội. 12 - Đỗ Như Thúy (1982), Truyện cổ Cơ Tu, Nxb Văn hóa, Hà Nội. - Huỳnh Ngọc Trảng (1983), Truyện cổ Khơ me Nam bộ, Nxb Văn hóa, Hà Nội. - Mùa A Tủa (2012), Truyện cổ các dân tộc phía Bắc Việt Nam, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội. - Lù Dìn Siểng (1982), Truyện cổ Giáy, Nxb Văn hóa, Hà Nội. - Đặng Nghiệm Vạn (1985), Truyện cổ tích các dân tộc Trường Sơn – Tây Nguyên, Nxb Văn học, Tp. Hồ Chí Minh. - Lê Trung Vũ (1984), Truyện cổ H’Mông, Nxb Văn hóa, Hà Nội. - Vù Go Xá (1981), Truyện cổ Hà Nhì, Nxb Văn hóa, Hà Nội. Vì phần lớn những tư liệu khảo sát đều là những tập truyện cổ, tức là ngoài thể loại cổ tích, nó còn đưa vào những thể loại văn học dân gian khác như truyền thuyết, thần thoại, ngụ ngôn… Vì thế để chọn lựa được đối tượng nghiên cứu một cách chính xác, chúng tôi tiến hành chọn loại những truyện kể cho đúng với thể loại cổ tích. Để đạt được mục tiêu này, chúng tôi dựa vào cảm hứng chủ đạo trong từng truyện mà có sự phân loại thể loại phù hợp. Nếu cảm hứng chủ đạo trong truyện là cảm hứng thế sự thì chúng tôi xếp truyện đó vào thể loại cổ tích. Nếu cảm hứng chủ đạo trong truyện là cảm hứng lịch sử, thì chúng tôi xếp nó vào truyền thuyết… Hơn nữa để hiểu rõ thêm về nguồn gốc dân tộc học, văn hóa học của motif thách cưới trong truyện cổ tích của các dân tộc Việt Nam, chúng tôi cũng tiến hành chọn lọc và thu thập thêm tư liệu từ những công trình về văn hóa, dân tộc học, cụ thể hơn là về phong tục hôn nhân truyền thống của các dân tộc Việt Nam như: - Thiệu Á Đông (2010), Phong tục dân gian cưới hỏi, Nxb Thời đại, Hà Nội. - Đặng Văn Lung (1997), Phong tục tập quán các dân tộc Việt Nam, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội. - Thái Kỳ Thư (2011), Dân gian sinh tử toàn thư, Nxb Thời đại, Hà Nội. - Phạm Côn Sơn (2002), Văn hóa phong tục Việt Nam ABC, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội. 5. Phương pháp nghiên cứu Thực hiện đề tài này chúng tôi chủ yếu sử dụng những phương pháp sau đây: 13 Phương pháp nghiên cứu theo motif: luận văn xem tục thách cưới là một motif trong thành phần cốt truyện cổ tích. Do đó chúng tôi tập trung nghiên cứu cấu tạo, vai trò, chức năng của motif đối với diễn biến cốt truyện. Phương pháp mô hình hóa: từ nội dung của những truyện cổ tích được khảo sát, người viết sẽ lập mô hình chung nhất cho từng nhóm truyện có cốt truyện và kết cấu tương đồng. Từ những mô hình này, ta có thể khái quát được đặc trưng, chức năng của các kiểu motif thách cưới trong cốt truyện cổ tích. Phương pháp loại hình học: là phương pháp nghiên cứu đặt motif thách cưới trong mối quan hệ với các motif khác và toàn bộ diễn biến cốt truyện cổ tích được khảo sát để từ đó rút ra được đặc trưng cũng như chức năng của nó trong kết cấu cốt truyện. Phương pháp thông kê và phân loại: đây là phương pháp thông qua những con số để khẳng định một cách khách quan kết quả của việc khảo sát. Trên cơ sở đó, chúng tôi phân loại chúng thành những nhóm cụ thể mang một đặc điểm nào đó dựa trên những cơ sở nhất định. Phương pháp so sánh: là phương pháp chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai nhóm, hai đối tượng nào đó. Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng phương pháp so sánh để chỉ ra những tương đồng và dị biệt tạo ra đặc trưng, chức năng của motif thách cưới giữa truyện cổ tích của dân tộc kinh và truyện cổ tích các dân tộc thiểu số. Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Phương pháp nghiên cứu sử dụng kết hợp những thành tựu và phương pháp của các ngành: văn hóa học, dân tộc học và văn học dân gian. 6. Đóng góp của đề tài Motif thách cưới là một trong những motif phổ biến xuất hiện trong truyện cổ tích nên cần được nghiên cứu một cách chuyên sâu và có hệ thống. Thông qua đây, chúng tôi muốn đạt những mục đích sau: làm rõ các dạng thức của motif thách cưới trong truyện cổ tích các dân tộc Việt Nam; tìm ra đặc điểm cấu tạo của motif thách cưới ở cả hai vai trò là motif chi tiết và motif chủ đề, đồng thời so sánh motif này 14 trong truyện cổ tích của dân tộc Kinh và dân tộc thiểu số để tìm ra những điểm tương đồng và dị biệt giữa chúng. Những điều nêu trên có thể xem là đóng góp nhỏ bé của luận văn này. 7. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phần nội dung chính của luận văn được triển khai thành ba chương như sau: CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI (21 trang) Trong chương này chúng tôi trình bày những cơ sở lịch sử - xã hội và lý thuyết, tạo tiền đề cho sự triển khai hai chương sau. Chương 1 tập trung vào ba vấn đề: Một là, trình bày cơ sở lịch sử - xã hội liên quan đến motif thách cưới: Chúng tôi đưa ra cái nhìn thực tế về vấn đề tục thách cưới trong hôn nhân truyền thống Việt Nam, về nguồn gốc hình thành tục thách cưới, những biểu hiện của tục thách cưới trong hôn nhân truyền thống của các dân tộc, đồng thời thấy được vai trò và chức năng của nó đối với hôn nhân truyền thống Việt Nam. Từ những hình thức của tục thách cưới trong hôn nhân truyền thống đã tìm được ở chương này, chúng tôi dùng nó làm cơ sở để so sánh với những biểu hiện của vấn đề thách cưới với vai trò là motif trong truyện cổ tích. Hai là, một số vấn đề về lý thuyết motif: Làm rõ hai khái niệm type và motif cũng như mối quan hệ của chúng với nhau. Ba là, chúng tôi đặt ra các tiêu chí để xác định motif thách cưới trong truyện cổ tích các dân tộc Việt Nam - đối tượng khoa học chính của luận văn này. Vì thế chương một sẽ bao gồm những phần cụ thể như sau: 1.1. Một số vấn đề về lịch sử - xã hội liên quan đến motif thách cưới trong truyện cổ tích các dân tộc Việt Nam 1.1.1. Khái niệm “tục thách cưới” 1.1.2. Nguồn gốc của tục thách cưới 1.1.3. Biểu hiện của tục thách cưới trong hôn nhân truyền thống các dân tộc Việt Nam 15 1.1.4. Vai trò của tục thách cưới trong hôn nhân truyền thống Việt Nam 1.2. Một số vấn đề về lý thuyết liên quan đến motif thách cưới trong truyện cổ tích các dân tộc Việt Nam 1.2.1. Lý thuyết về motif 1.2.2. Lý thuyết về type 1.2.3. Mối quan hệ giữa type và motif 1.3. Các tiêu chí để xác định motif thách cưới trong truyện cổ tích các dân tộc Việt Nam CHƯƠNG 2: PHÂN LOẠI MOTIF THÁCH CƯỚI TRONG TRUYỆN CỔ TÍCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM (25 trang) Chương này có nhiệm vụ tổng kết tình hình tư liệu và khảo sát các truyện cổ tích có chứa motif thách cưới. Từ đó luận văn sẽ tổng hợp, khái quát để phân loại các kiểu loại motif thách cưới trong truyện cổ tích các dân tộc Việt Nam. Từ kết quả này, chúng tôi sẽ đưa ra những so sánh, đối chiếu và lý giải về những tương đồng và khác biệt giữa motif thách cưới trong truyện cổ tích của dân tộc Kinh và dân tộc thiểu số. Do đó chương hai sẽ bao gồm những phần cụ thể như sau: 2.1. Tình hình tư liệu 2.2. Phân loại motif thách cưới 2.2.1. Lời thách để từ chối, bội ước 2.2.2. Lời thách để thử tài, kén rể tốt 2.2.3. Lời thách để chữa bệnh cho cô gái 2.2.4. Lời thách với mục đích khác CHƯƠNG 3: CẤU TẠO CỦA MOTIF THÁCH CƯỚI TRONG TRUYỆN CỔ TÍCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM (24 trang) Ở chương này, người viết sẽ đi vào làm rõ cấu tạo của motif thách cưới ở cả hai vai trò: motif chi tiết và motif chủ đề. Ở vai trò là motif chi tiết chúng tôi tiến hành liệt kê những dạng thức xuất hiện của motif thách cưới, đồng thời phân tích vai trò, vị trí của nó đối với cốt truyện cổ tích. Đối với vai trò motif thách cưới là motif chủ đề, dựa vào lý thuyết về type chúng tôi tập trung phân tích về cốt truyện và kiểu nhân vật xuất hiện trong type. Đồng thời so sánh về vai trò và chức năng của motif 16 này trong truyện cổ tích của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số để chỉ ra những điểm tương đồng và dị biệt. Từ đó nhấn mạnh nét đặc sắc riêng của truyện cổ tích của mỗi dân tộc. Chương ba bao gồm các phần sau: 3.1. Motif thách cưới với vai trò là motif chi tiết 3.1.1. Các dạng thức của motif thách cưới với vai trò là motif chi tiết 3.1.2. Vai trò của motif thách cưới đối với cốt truyện cổ tích 3.2. Motif thách cưới với vai trò là motif chủ đề 3.2.1. Kiểu truyện 3.2.2. Kiểu nhân vật 3.3. So sánh motif thách cưới ở truyện cổ tích của dân tộc Kinh và truyện cổ tích các dân tộc thiểu số 17 CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1. Một số vấn đề về lịch sử - xã hội liên quan đến motif thách cưới trong truyện cổ tích các dân tộc Việt Nam Trong phần này, chúng tôi tiến hành tìm hiểu và khái quát những vấn đề cơ sở về lịch sử, xã hội có liên quan đến motif thách cưới để tạo tiền đề triển khai hai chương sau. Chúng tôi đi sâu làm rõ những vấn đề sau: Một là, khái niệm của tục thách cưới trong hôn nhân truyền thống Việt Nam. Hai là, nguồn gốc của tục thách cưới trong hôn nhân truyền thống Việt Nam. Ba là, biểu hiện của tục thách cưới trong hôn nhân truyền thống của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số khác. Bốn là, vai trò của tục thách cưới trong hôn nhân truyền thống Việt Nam. 1.1.1. Khái niệm “tục thách cưới” Có thể thấy phong tục, tập quán có một vị trí rất quan trọng trong đời sống văn hóa tinh thần và xã hội của mỗi dân tộc. Nó không chỉ phản ánh bản chất xã hội, tình trạng văn hóa của một dân tộc mà còn xác định trình độ tiến bộ, văn minh của nền văn hóa. Chính vì thế, theo một lẽ tất yếu, khi muốn khám phá về bản sắc văn hóa của một dân tộc thì trong quá trình nghiên cứu không thể bỏ qua việc tìm hiểu những tập tục truyền thống của dân tộc ấy. Bởi lẽ, theo Đại từ điển tiếng Việt thì phong tục là lối sống, thói quen đã thành nề nếp được mọi người công nhận và tuân theo. Trong đó “phong” là nền nếp đã lan truyền rộng rãi, còn “tục” là thói quen lâu đời. “Phong tục có thể trở thành luật tục ăn sâu, bén rễ trong nhân dân rất bền chặt, có sức mạnh hơn cả những đạo luật” [57, 1262]. Còn theo Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê cũng có cùng định nghĩa “phong tục”: “Thói quen đã có từ lâu đời, đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được mọi người công nhận và làm theo” [29, 867]. Cho nên, phong tục chính là những giá trị tinh thần vô giá cần phải gìn giữ của mỗi dân tộc. Trải qua khoảng thời gian dài hàng trăm năm có khi là cả ngàn năm, nó đã trở thành những quy ước cố định chi phối mạnh mẽ đến nếp sống, nếp cảm, nếp nghĩ của mỗi con người trong cộng đồng và cũng chính họ lại là người lưu giữ và truyền thụ những giá 18
- Xem thêm -