Một số kinh nghiệm tổ chức trò chơi trong tiết học tiếng việt lớp 2

  • Số trang: 56 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC TRÒ CHƠI TRONG TIẾT HỌC 1. BẢN CHẤT Bản chất của phương pháp sử dụng trò chơi học tập là dạy học thông qua việc tổ chức hoạt động cho học sinh. Dưới sự hướng dẫn của GV, HS được hoạt động bằng cách tự chơi trò chơi trong đó mục đích của trò chơi chuyển tải mục tiêu của bài học. Luật chơi (cách chơi) thể hiện nội dung và phương pháp học, đặc biệt là phương pháp học tập có sự hợp tác và sự tự đánh giá. 2. MỤC TIÊU 2.1. Sử dụng trò chơi học tập để hình thành kiến thức, kỹ năng mới hoặc củng cố kiến thức, kỹ năng đã học. Trong thực tế dạy học, GV thường tổ chức trò chơi học tập để củng cố kiến thức, kỹ năng. Tuy nhiên việc tổ chức cho học sinh chơi các trò chơi để hình thành kiến thức, kỹ năng mới là rất cần để tạo hứng thú học tập cho học sinh ngay từ khi bắt đầu bài học mới. 2.2. Phát triển tư duy, rèn các kĩ năng: giao tiếp, xử lí tình huống; ứng phó, thao tác, phản xạ nhanh. 2.3. Giáo dục tinh thần đoàn kết, hợp tác, chia sẻ; tính trung thực trong thi đua, học tập. Tạo môi trường và không khí học tập vui tươi, thân thiện. 3. QUY TRÌNH THỨC HIỆN Bước 1: Giáo viên giới thiệu tên, mục đích của trò chơi. Bước 2: Hướng dẫn chơi. Bước này bao gồm những việc làm sau: - Tổ chức người tham gia trò chơi: Số người tham gia, số đội tham gia (mấy đội chơi), quản trò, trọng tài. - Các dụng cụ dùng để chơi (giấy khổ to, quân bài, thẻ từ, cờ…) - Cách chơi: Từng việc làm cụ thể của người chơi hoặc đội chơi, thời gian chơi, những điều người chơi không được làm… - Cách xác nhận kết quả và cách tính điểm chơi, cách giải của cuộc chơi. (nếu có) Bước 3: Làm mẫu Bước 4: Thực hiện trò chơi Bước 4: Đánh giá - Nhận xét sau cuộc chơi. Bước này bao gồm những việc làm sau: - Giáo viên hoặc trọng tài là HS nhận xét về thái độ tham gia trò chơi của từng đội, những việc làm chưa tốt của các đội để rút kinh nghiệm. + Trọng tài công bố kết quả chơi của từng đội, cá nhân và trao phần thưởng cho đội đoạt giải. + Một số học sinh nêu kiến thức, kỹ năng trong bài học mà trò chơi đã thể hiện. Ưu điểm - Trò chơi học tập là một hình thức học tập bằng hoạt động, hấp dẫn HS do đó duy trì tốt hơn sự chú ý của các em với bài học. - Trò chơi làm thay đổi hình thức học tập chỉ bằng hoạt động trí tuệ, đo đó giảm tính chất căng thẳng của giờ học, nhất là các giờ học kiến thức lý thuyết mới. - Trò chơi có nhiều học sinh tham gia sẽ tạo cơ hội rèn luyện kỹ năng học tập hợp tác cho HS. Nhược điểm: - Khó củng cố kiến thức, kỹ năng một cách có hệ thống. - Học sinh dễ sa đà vào việc chơi mà ít chú ý đến tính chất học tập của các trò chơi. - Nếu tổ chức không tốt sẽ dễ mất thời gian. Một số điều cần lưu ý Sử dụng trò chơi học tập là phương pháp có thể vận dụng để dạy học ở Tiểu học. Khi sử dụng phương pháp này, GV cần chú ý một số điểm sau: - Không lạm dụng hình thức trò chơi trong tiết học. - Trò chơi phải hấp dẫn, thu hút và nhiều (tất cả) Hs tham gia. - Lựa chọn hoặc tự thiết kế trò chơi đảm bảo những yêu cầu: + Mục đích của trò chơi phải thể hiện mục tiêu của bài học hoặc một phần của chương trình. + Hình thức chơi đa dạng giúp HS được thay đổi các hoạt động học tập trên lớp, giúp HS phối hợp các hoạt động trí tuệ với các hoạt động vận động. + Luật chơi đơn giản để HS dễ nhớ, dễ thực hiện. Cần đưa ra các cách chơi có nhiều HS tham gia để tăng cường kỹ năng học tập hợp tác. + Các dụng cụ chơi cần đơn giản, dễ làm hoặc dễ tìm kiếm tại chỗ + Chọn quản trò chơi có năng lực phù hợp với yêu cầu của trò chơi. + Tổ chức chơi vào thời gian thích hợp của bài học để vừa làm cho học sinh hứng thú học tập vừa hướng cho học sinh tiếp tục tập trung các nội dung khác của bài học một cách có hiệu quả. MỘT SỐ TRÒ CHƠI HỌC TẬP MÔN TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC TÌM NHANH TIẾNG MỚI MỤC ĐÍCH - Rèn kĩ năng ghép nhanh tiếng mang âm - vần đã đọc; viết được các chữ ghi tiếng đã tìm được (giai đoạn học vần tiếng Việt - lớp 1). - Luyện tác phong nhanh nhẹn; rèn trí thông minh, sáng tạo và viết chữ rõ ràng, sạch đẹp. CHUẨN BỊ - Một sợi dây dài căng trên bảng lớp, ngang tầm mắt học sinh (HS) - Các bìa ghi vần đã học (kích thước khoảng 10 cm x 15cm) treo vào sợi dây dài (bìa chữ úp vào mặt bảng đen để học sinh lật và đọc vần). - Tuỳ theo cách tổ chức cuộc chơi, có thể bố trí khoảng cách giữa các bìa đều nhau (30 - 40cm) để mỗi người lật 1 vần; hoặc các nhóm bìa (2 hay 3 bìa...) đều nhau nếu mỗi người phải lật và đọc 2 - 3 vần... (Xem hình vẽ). oi (Bìa đã lật) ân (VD tiếng tìm cần ơi (VD tiếng tìm Chơi được: được: chân thân...) bơi mới...) CÁCH TIẾN HÀNH - Giáo viên (GV) nêu yêu cầu: Khi giáo viên hô "Bắt đầu" mới được lật ngược mảnh bìa để xem chữ ghi vần, sau đó viết nhanh chữ ghi tiếng mang vần đó xuống phía dưới mảnh bìa trên bảng. Trong khoảng thời gian đếm từ 1 đến 10 (hoặc 15 - 20) mỗi người phải tìm và viết xong được càng nhiều tiếng càng tốt. * Chú ý: Tiếng tìm được phải có nghĩa (từ đơn); chữ viết phải rõ ràng, ngay ngắn (viết đẹp càng tốt). - HS tham gia chơi lên đứng trước 1 (hoặc một nhóm) bìa còn úp mặt ghi chữ vào bảng đen. Khi nghe lệnh "bắt đầu", HS lật ngược mảnh bìa xem chữ ghi vần và tìm nhanh tiếng có nghĩa để ghi bảng (phía dưới bìa chữ ghi vần). Có thể lật từng vần trong nhóm bìa (2 - 3 vần) để tìm từng tiếng rồi ghi lại, hoặc lật một lúc cả 2 - 3 bìa rồi tìm được tiếng nào, ghi tiếng ấy... - Hết thời gian quy định (những người chứng kiến kiếm từ 1 đến 10, hoặc 15 - 20), tất cả đều dừng viết. GV cùng cả lớp đánh giá kết quả của từng người (ghi tổng số tiếng tìm được đúng yêu cầu - có thể cho mỗi tiếng tìm đúng yêu cầu 1 điểm), chọn HS viết đúng, đẹp, nhiều từ nhất (điểm cao nhất). Nếu 2 HS có số điểm bằng nhau, ai viết đẹp hơn sẽ giành được phần thắng. GỢI Ý Trò chơi này cũng có thể tiến hành trong giai đoạn học âm và chữ ghi âm (lớp 1), chỉ thay đổi nội dung bìa chữ: GV ghi trên bìa các chữ ghi nguyên âm đã học; HS ghi tiếng (có nghĩa) dựa vào các phụ âm đầu và thanh đã học. Ví dụ: o → co, cò, cỏ... đỏ...no...cho... THI TÌM TỪ 2 TIẾNG CÓ ÂM ĐẦU (HOẶC VẦN) GIỐNG NHAU MỤC ĐÍCH - Củng cố kiến thức về âm đầu (phụ âm đầu) và vần của tiếng Việt đã học từ lớp 1, hoàn thiện ở lớp 4, lớp 5. - Góp phần trau dồi kỹ năng tạo từ láy trên cơ sở lặp lại một bộ phận âm thanh của tiếng CHUẨN BỊ Giấy, bút để ghi chép kết quả tìm từ CÁCH TIẾN HÀNH - Cả nhóm (tuỳ số người tham gia trò chơi) ngồi quây thành vòng tròn. - Một bạn "ra đề" và nêu trước 1 từ (gồm 2 tiếng) có âm đầu giống nhau (ví dụ: m - m/mặt mũi), sau đó chỉ định bạn thứ hai tìm từ để nêu tiếp. Bạn thứ hai nêu được từ đúng yêu cầu thì được chỉ định bạn thứ ba... (nếu không tìm được thì phải đứng tại chỗ để bạn khác xung phong hộ và bạn đó được quyền chỉ định; cho đến khi bạn thứ hai xung phong nêu được từ giúp bạn khác thì sẽ được ngồi xuống). - Nhóm có thể cử trọng tài tính điểm cho những bạn nêu được từ đúng yêu cầu, không lặp lại từ của bạn đã nêu trước. Khi trò chơi kết thúc (không bạn nào tìm thêm được từ mới), ai nhiều điểm nhất là người thắng cuộc. HOÀN CHỈNH BÀI THƠ CÓ VẦN GIỐNG NHAU MỤC ĐÍCH - Rèn kỹ năng tìm đúng âm đầu ghép với vần, thanh cho trước để tạo thành tiếng còn thiếu ở từng câu thơ. - Tập khôi phục lại các bài thơ vui có vần giống nhau. CHUẨN BỊ - Sưu tầm các bài thơ có các tiếng cuối mỗi câu đều mang vần giống nhau; chép bài thơ đó lên bảng theo thư tự từng câu (1, 2, 3,...) nhưng để trống các âm đầu của tiếng cuối câu thơ, - Chuẩn bị giấy, bút để làm bài; có thể cử một người làm trọng tài. CÁCH TIẾN HÀNH - Cả nhóm (tuỳ số người tham gia thi) ngồi trước bảng ghi bài thơ có các chỗ trống; sẵn sàng giấy bút để làm bài. - Khi trọng tài hô "bắt đầu", tất cả cùng ghi số thứ tự của câu thơ và chữ ghi tiếng đã điền âm đầu. - Sau 10 (hoặc 15 phút, tuỳ trọng tài quy định), tất cả dừng bút. Từng người lần lượt đọc bài thơ đã khôi phục lại đầy đủ các tiếng thiếu âm đầu cho cả nhóm nghe. Trọng tài cùng các bạn tính điểm: Cứ mỗi tiếng khôi phục đúng, được 1 điểm. (Ở bài thơ trên, đúng toàn bộ 19 tiếng, được 19 điểm). - Căn cứ vào số điểm đạt được của từng người, có thể xếp hạng Nhất, Nhì, Ba, hoặc tặng danh hiệu "Người khôi phục bài thơ giỏi nhất". THI ĐỌC NHANH VÀ ĐÚNG CÂU CÓ ÂM ĐẦU, VẦN, THANH DỄ LẪN MỤC ĐÍCH - Rèn kỹ năng phát âm tiếng Việt, khắc phục lỗi phát âm lẫn lộn âm đầu (phụ âm đầu), vần, thanh do ảnh hưởng cách phát âm địa phương - Góp phần trau dồi kĩ năng viết đúng chính tả tiếng Việt CHUẨN BỊ Mỗi em có thể tự nghĩ ra hoặc sâu tầm một số câu thơ, câu văn cõ những cặp âm đầu, vần, thanh dễ đọc - viết lẫn lộn (do đặc điểm của cách phát âm ở địa phương) rồi ghi vào mảnh giấy làm "đề bài" thi đọc trong nhóm. CÁCH TIẾN HÀNH - Đưa ra từng "đề bài" để lần lượt từng người đọc to trước các bạn. Nhóm cử ra một người theo dõi và đánh giá, hoặc cả nhóm cùng nghe và thống nhất đánh giá kết quả đọc của bạn theo tiêu chuẩn: Đọc nhanh, phát âm đúng (có thể cho điểm theo thang điểm 10 hoặc xếp theo ba loại A, B, C). - Khi đọc xong tất cả "đề bài", tính tổng số điểm của từng người (hoặc thốn kê từng loại A, B, C) để chọn ra các bạn đạt giải Nhất, nhì, ba. Cả nhóm có thể bình chọn để tuyên dương bạn nào sưu tầm (hoặc tự nghĩ ra) được nhiều câu hay, có nhiều tiếng mang cặp âm đầu, vần, thanh dễ lẫn. THI LÀM THƠ MỤC ĐÍCH - Rèn kĩ năng viết đúng chính tả tiếng Việt - Góp phần khắc phục lỗi phát âm lẫn lộn qua việc luyện đọc những câu thơ vui. CHUẨN BỊ - Chép lại (hoặc photocopy) thành nhiều bản (tuỳ theo số người tham gia cuộc thi) bài tập vui dưới đây để làm "đề thi". ) - Bút mực (hoặc bút chì) để làm bài CÁCH TIẾN HÀNH - Phát cho mỗi người tham gia cuộc thi 01 bản "đề thi" được gấp lại (hoặc cho vào bì thư) để giữ bí mật. - Người tổ chức cuộc thi phát lệnh "bắt đầu" để mọi người đọc và làm bài theo yêu cầu (điền "s" hay "x" vào chỗ trống ...). Ai làm xong thì nộp bài, người tổ chức cần ghi thứ tự trước sau (1, 2, 3...) để tính thời gian làm bài nhanh hay chậm. (Hoặc quy định sau 5 phút hay 10 phút, tất cả đều phải nộp bài!). - Đối chiếu "bài thi" với kết quả để đánh giá điểm số: Mỗi chỗ trống điền đúng, được 01 điểm; điền đúng 10 chỗ trống - 10 điểm. Nhiều người bằng điểm nhau thì xếp theo thứ tự về thời gian làm bài (ai nộp bài trước xếp trước, ai nộp bài sau xếp sau); người có số điểm cao nhất nhưng nộp bài sau cũng không được giải Nhất mà chỉ tuyên dương. (Nếu quy định số phút để làm bài, nộp bài thì căn cứ vào số điểm để xếp giải Nhất, nhì...). THI ĐIỀN THƠ - GHÉP CHỮ MỤC ĐÍCH Làm giàu vốn ca dao nói về tình cảm con người Việt Nam qua trò chơi tìm tiếng điền được vào chỗ trống trong câu ca dao, viết vào ô chữ để ghép thành một cụm từ có ý nghĩa (từ các chữ cái theo cột dọc trên bảng ô chữ); trò chơi này chủ yếu danh cho HS lớp 4, lớp 5. CHUẨN BỊ - Kẻ lại (hoặc photocopy) bảng ô chữ dưới đây thành nhiều bản (tuỳ theo số người tham gia cuộc thi):           11 12 - Ghi vào một tờ giấy to (hoặc bảng đen) những câu ca dao có chỗ trống, theo thứ tự như sau: (1) Công lênh chẳng quản bao lâu (2) Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm.............. Làng ta phong cảnh hữu tình (3) .............cư giang khúc như hình con long. Nhơ ai dãi năng dầm ............. (4) Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao. Râu tôm nấu với ruột bầu (5) Chồng chan vợ húp................ đầu khen ngon. Ngó lên ruột ............. mái nhà (6) Bao nhiêu ruột lại nhớ ông bà bấy nhiêu. Chim ........... ai dễ đếm lông (7) Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày. Cơm người khổ lắm mẹ ơi! (8) Chả như cơm mẹ vừa ................vừa ăn. ............... cha như núi Thái Sơn (9) Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Trên đồng cạn, dưới đồng sâu ....................cày , vợ cấy, con trâu đi bừa (10) Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ................ (11) Ai ơi bưng bát ................. đầy Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần. (12) Cá không ăn muối cá ươn Con cãi cha................. trăm đường con hư (Theo Minh Thương Báo Nhi đồng chăm học, số 36/2001) * Chú ý: Bảng chép những câu ca dao trên cần được che lại cho đến khi bắt đầu cuộc chơi mới mở ra. - Bút mực (hoặc bút chì) để làm bài. CÁCH TIẾN HÀNH - Phát cho mỗi người tham gia cuộc thi một bảng ô chữ. - Người tổ chức cuộc thi phát lệnh "bắt đầu" và mở bảng ghi các câu ca dao để mọi người đọc và làm bài theo yêu cầu sâu: Tìm chữ còn thiếu (chỗ trống ở từng câu ca dao) để ghi vào các ô trong bảng ô chữ - mỗi ô chỉ ghi 1 chữ cái. - Sau 10 phút (hoặc 15 phút), tất cả đều phải nộp lại bảng ô chữ đã điền. - Đối chiếu bảng ô chữ của từng người với phần "giải đáp" để đánh giá điểm số: Điền đúng mỗi chữ (theo thứ tự các ô chữ trong bảng, từ 1 đến 12), được 1 điểm. Ai điền đúng toàn bộ 12 chữ, được 12 điểm và là người thắng cuộc hoặc đạt giải Nhất (có thể có nhiều giải Nhất nếu nhiều người đạt kết quả đúng toàn bộ). CHƠI CỜ GHÉP CHỮ MỤC ĐÍCH Phát triển vốn từ tiếng Việt; rèn trí thông minh, nhanh nhẹn khi ghép chữ, tạo từ (từ đơn). CHUẨN BỊ Một tờ giấy kẻ ô li (hoặc giấy kẻ ca rô); mỗi người một bút mực (hoặc bút chì) có màu khác nhau để dễ phân biệt. CÁCH TIẾN HÀNH (vận dụng trò chơi cờ ca - rô0 - Trò chơi có 2 người tham gia, 01 người làm trọng tài theo dõi và ghi điểm (hoặc 2 em vừa chơi vừa tự giác tính và ghi điểm lấy). - Người đi trước tự chọn một từ đơn (1 tiếng có nghĩa) bất kì và viết vào giữa trang giấy theo hàng ngang (hoặc hàng dọc). Người tiếp theo căn cứ vào các chữ cái ghi từ đơn của người đi trước, chọn tiếng có nghĩa (từ đơn) để ghép thành chữ mới theo hàng ngang (hoặc hàng dọc) - được tính 1 điểm. Nếu chữ mới viết vào liên kết được với các chữ cái xung quanh để tạo thêm được nhiều chữ mới khác nữa, thì mỗi chữ mới đó được tính thêm 1 điểm. Cứ lần lượt chơi như vật cho đến khi hết ô trống trên giấy (hoặc quá hạn định thời gian cùng chơi 5 hay 10 phút...), hai bên cộng lại số điểm, ai nhiều hơn là thắng cuộc. GỢI Ý Dưới đây là một ví dụ minh hoạ cho 6 bước đi ban đầu của 2 người (A và B): Bước 1: A C Ô Bước 2: B C Ô M Bước 3: A C Ô M N G 1 điểm (cô) Bước 4: B C Ô M N Ơ G 2 điểm (nơ, mơ) 1 điểm (cốm) 1 điểm (ống) Bước 5: A Bước 6: B Đ C Ô M N Ơ G I C Ô M N Ơ G I 2 điểm (gì, mời) 1 điểm (đống) TÌM NHANH CẶP TỪ TRÁI NGHĨA MỤC ĐÍCH Luyện kỹ năng tìm nhanh các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Việt; củng cố kiến thức từ ngữ đã học từ lớp 2 đến lớp 5. CHUẨN BỊ - Kẻ các cột chữ ghi từ trên giấy theo từng cặp (A - B) như sau: (1) A To béo cao dài nhanh B ngắn chậm nhỏ gầy thấp (2) A ồn ào vui vẻ B lười biếng chậm chạp chăm chỉ nhanh nhẹn hạnh phúc đau khổ im lặng buồn bã - Chuẩn bị bút để thực hiện yêu cầu bài tập. Có thể mời một bạn làm trọng tài để đánh giá kết quả và cho điểm (nối đúng mỗi cặp từ trái nghĩa, được 1 điểm) CÁCH TIẾN HÀNH - Đọc những từ ở cột A và cột B rồi dùng bút nối những cặp từ trái nghĩa ở cột 2 cột với nhau trong khoảng thời gian nhanh nhất. - Đánh giá kết quả để xác định số điểm của từng người. Ai nhiều điểm nhất là người thắng cuộc; hai người có số điểm banừg nhau thì phần thắng thuộc về người thực hiện nhanh hơn. GIẢI ĐÁP Nối các cặp từ trái nghĩa như sau là đúng: (1) to - nhỏ, béo - gày, cao - thấp, dài - ngắn, nhanh - chậm (2) ồn ào - im lặng, vui vẻ - buồn bã, chăm chỉ - lười biếng, nhanh nhẹn - chậm chạp, hạnh phúc - đau khổ. PHÂN LOẠI BẢNG TỪ MỤC ĐÍCH - Trau dồi kĩ năng nhận biết, phân loại các từ trên cơ sở tìm ra những đặc điểm giống nhau của sự vật; củng cố vốn từ ngữ đã học ở lớp 2, lớp 3. - Rèn trí thông minh, óc phân tích và khái quát nhanh về đặc điểm của đối tượng. CHUẨN BỊ - Kẻ trên mỗi mảnh giấy một bảng như dưới đây để lần lượt thực hiện từng bài tập: Bảng 1: hổ trâu bò báo sư tử thỏ dê chó sói trăn cừu bầu lúa khoai su su bắp cải sắn (mì) kê mướp Bảng 2: ngô (bắp) bí ngô Bảng 3: sà lan xe đạp tàu hoả ca nô tàu thuỷ xe máy ô tô thuyền đò xích lô xe bò bè * Chú ý: Dựa vào số người chơi để chuẩn bị số mảnh giấy kẻ từng bảng, ví dụ: 3 người chơi - 3 mảnh giấy đều ghi Bảng 1... - Mỗi người chuẩn bị 2 chiếc bút chì màu khác nhau để tô vào 2 nhóm từ có đặc điểm khác nhau (hoặc mỗi người đều dùng bút để đánh dấu vào các từ cùng nhóm 1, các từ còn lại sẽ thuộc nhóm 2!). CÁCH TIẾN HÀNH - Phát cho mỗi người một tờ giấy ghi bảng từ giống nhau. Từng người đọc bảng từ và tìm ra những đặc điểm giống nhau của sự vật (nghĩa từ ghi trong bảng) để phân loại thành 2 nhóm sao cho hợp lí. - Đánh giá kết quả để tính điểm. Ai phân loại nhanh và hợp lý nhất là người thắng cuộc! THI TÌM CÁC TỪ GHÉP CÓ TIẾNG MỤC ĐÍCH Làm giàu vốn từ bằng cách cấu tạo các từ ghép từ một tiếng cho trước; trò chơi chủ yếu dành cho học sinh các lớp 4, 5. CHUẨN BỊ Giấy bút cho mỗi người tham gia chơi; hoặc sử dụng phấn, bảng để đi tìm từ theo nhóm. CÁCH TIẾN HÀNH - Nêu đề bài: Tìm các từ ghép có chứa tiếng quốc - Dựa vào tiếng cho trước nêu ra ở đề bài (quốc), trong khoảng thời gian quy định (5 phút hay 10 phút...), mỗi người (hoặc nhóm) phải tìm được thật nhiều từ ghép có chứa tiếng quốc và ghi vào một mảnh giấy (hoặc ghi lên bảng). - Hết thời gian quy định, mọi người cùng nhau đánh giá kết quả tìm từ. Người (hoặc nhóm) nào tìm được nhiều nhất số từ ghép đúng yêu cầu sẽ thắng cuộc (cá nhân hoặc nhóm có vốn từ phong phú nhất). THI GHÉP TỪ VÀ NGHĨA (3) MỤC ĐÍCH - Luyện tập về kĩ năng nhận biết nghĩa chính (nghĩa đen) và những nghĩa phụ (nghĩa bóng) của từ; trò chơi chủ yếu dành cho HS các lớp 4, 5. - Trau dồi vốn từ; góp phần tìm hiểu và cảm nhận những nét nghĩa khác nhau của từ. CHUẨN BỊ - Làm những mảnh bìa hình chữ nhật (kích thước khoảng 3cm x 15cm, tuỳ cỡ chữ viết to hay nhỏ); mỗi mảnh bìa được chia làm hai bên, một bên (phần A) ghi cụm từ hoặc câu ngắn (văn cảnh), trong đó có từ cần giải nghĩa được gạch dưới, một bên (phần B) ghi nghĩa của từ được gạch dưới, sau đó lấy kéo cắt rời hai phần (A/B) theo đường cong hoặc gấp khúc; mỗi tấm bìa có một kiểu cắt khác nhau, sao cho khi ghép phần A và phần B đúng kết quả (từ - nghĩa) thì đường cắt sẽ khớp với nhau tạo thành tấm bìa ở hình dạng lúc chưa cắt. Ví dụ:(chưa vẽ) - Ghi các mảnh bìa theo hai phần (A/B) nói trên với những nghĩa của từ chạy dưới đây: A 1 Cầu thủ chạy theo quả bóng B chạy (Người) di chuyển thân thể Ngựa chạy rất nhanh bằng những bước nhanh chạy (Động vật) di chuyển thân Tàu chạy nhanh vùn vụt thể bằng những bước nhanh chạy (Vật) di chuyển nhanh đến Đồng hồ chạy chậm nơi khác, trên một bề mặt chạy (Đồ dùng có máy móc) hoạt 5 Bác Hà chạy thư từ cho xã động, làm việc chạy Mang và chuyển đi cho 6 nhanh Hai chị em ra chạy quần áo để tránh chạy Tránh trước điều không hay 2 3 4 mưa - Nhà Lan phải chạy từng bữa ăn khác chạy Khẩn trương lo liệu để mau 8 Con đường chạy qua làng đạt được điều đang rất cần chạy Nằm trải ra thành dải dài và 9 hẹp Tôi chạy một đường viền quanh bức chạy Làm nổi lên thành đường 7 tranh 10 Hàng bán rất chạy bằng cách chuyển đi nơi dài, để trang trí chạy Đượ c tiến hành thuậ n lợi, khôn g bị chậ m lại CÁCH TIẾN HÀNH - Tráo lẫn lộn các mảnh bìa đã cắt đôi, để trước mặt người chơi. Khi có hiệu lệnh "bắt đầu", người chơi tiến hành đọc và ghép sao cho đúng thành từng cặp gồm mảnh A (từ được đặt trong văn cảnh) và mảnh B (từ và nghĩa của từ trong văn cảnh). Các bạn tham gia cần đồng thanh đếm từ 1 đến 100 (hoặc dùng đồng hồ để tính thời gian 5 hay 10 phút, tuỳ theo quy định). - Hết thời gian, người chơi phải dừng lại để tính kết quả: ghép được bao nhiêu mảnh bìa đúng (A và B khớp với nhau), sau đó đọc to nội dung ghi trên từng mảnh bìa để các bạn khác cùng nghe và đánh giá, cho điểm. (Có thể cho mỗi mảnh bìa ghép đúng cặp được 10 điểm, đúng cả 10 cặp được 100 điểm). - Lần lượt từng người tham gia chơi, tính điểm và tặng giải Nhất, Nhì, Ba... VÒNG QUAY THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ MỤC ĐÍCH - Ôn luyện những thành ngữ, tục ngữ được học trong chương trình môn Tiếng Việt; trò chơi chủ yếu dành cho HS các lớp 4, 5 - Rèn trí nhớ và năng lực ứng xử nhanh về thành ngữ, tục ngữ đã học CHUẨN BỊ - Cuốn Sổ tay từ ngữ tiếng Việt Tiểu học (tác giả Phan Thiều, Lê Hữu Tỉnh, Trần Mạnh Hưởng do NXB Giáo dục, hoặc NXB đại học Quốc gia Hà Nội ấn hành) - Làm chiếc vòng quay bằng bìa cứng (hoặc gỗ mỏng) gồm 2 lớp: Lớp phía dưới (vòng to) cố định, mép ngoài ghi mũi tên chỉ vào chỗ dừng ở vòng bên trong; lớp phía trên (vòng nhỏ) quay được trên trục (đỉnh) giữa, mếp ngoài ghi các chữ cái đầu của thành ngữ, tục ngữ - (xem hình vẽ). * Phụ chú: Phần ngoài của vòng nhỏ phía trong chia làm 16 phần để ghi 19 chữ cái sau: A - Ă, B - C, D, Đ, G, H, K, L, M, N, Q, R, S, T, U - V, Y - Cử trọng tài và chuẩn bị giấy bút để ghi điểm CÁCH TIẾN HÀNH - Lần lượt từng người tham gia chơi theo cách sau: Cầm mép vòng nhỏ quay nhẹ; khi vòng dừng lại, mũi tên (ở vòng ngoài) chi vào chữ cái nào, người quay vòng phải đọc thuộc ngày 1 thành ngữ hay tục ngữ đã học (theo sách Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt Tiểu học). Ví dụ: + Mũi tên chỉ ô chữ A - Ă, có thể đọc : Anh em như thể tay chân Hoặc Ăn cây nào, rào cây ấy... + Mũi tên chỉ ô chữ B - C, có thể đọc : Bão táp mưa sa hoặc chết vinh còn hơn sống nhục... + Mũi tên chỉ ô chữ D, có thể đọc : Dám nghĩ dám làm hoặc Dữ như cọp... - Trọng tài và những người chứng kiến cùng đánh giá (có thể mở sách để kiểm tra lại) và ghi điểm từng người chơi: Đọc đúng ngay thành ngữ, tục ngữ, được 10 điểm. (Nếu đọc sai, hoặc đếm từ 1 đến 5 mới đọc được thì chỉ cho 5 điểm). Có thể chơi một hay 2 - 3 lượt theo thứ tự từng người. Khi kết thúc, cộng số điểm đạt được của từng người để xếp giải Nhất, Nhì, ba. THI ĐIỀN DANH TỪ MỤC ĐÍCH - Luyện điền nhanh vào chỗ trống các danh từ trên cơ sở dựa vào ý của câu thơ, nhamừ hoàn thiện nội dung đoạn thơ; trò chơi chủ yếu dành cho HS lớp 3, lớp 4, lớp 5 - Mở rộng vốn danh từ chỉ tên sự vật giống nhau ở chỗ: Đều có chung tiếng con CHUẨN BỊ - Chép lại (hoặc photocopy) thành nhiều bản (tuỳ theo số người tham gia cuộc thi) bài tập để làm "đề thi": CÁCH TIẾN HÀNH - Phát cho mỗi người tham gia cuộc thi 1 bản "đề thi" được gấp lại (hoặc cho vào bì thư) để giữ bí mật. - Người tổ chức cuộc thi phát lệnh "bắt đầu" để mọi người đọc và làm bài theo yêu cầu (điền danh từ vào chỗ trống...). Ai làm xong thì nộp bài, người tổ chức cần ghi thứ tự trước sau (1, 2, 3...) để tính thời gian làm bài nhanh hay chậm. (Hoặc quy định sau 10 phút hay 15 phút, tất cả đều phải nộp bài!) - Đối chiếu "bài thi" với kết quả để đánh giá điểm số: Mỗi chỗ trống điền đúng ở "đề thi", được 1 điểm; điền đúng 13 chỗ trống - 13 điểm. Nhiều người bằng điểm nhau thì xếp theo thứ tự về thời gian làm bài (ai nộp bài trước xếp trước, ai nộp bài sau xếp sau); người có số điểm cao nhất nhưng nộp bài sau cũng không được giải Nhất mà chỉ được tuyên dương. (Nếu quy định số phút để làm bài, nộp bài thì căn cứ vào số điểm để xếp giải Nhất, nhì...) TUYỂN CHỌN BIÊN TẬP VIÊN MỤC ĐÍCH - Luyện tập kĩ năng vận dụng những kiến thức ngữ pháp đã học để chữa câu sai thành câu đúng nhằm diễn đạt ý một cách chính xác; trò chơi dành cho HS lớp 4, lớp 5) - Rèn óc quan sát, nhận xét và phê phán các hiện tượng ngữ pháp sai quy tắc trong nói - viết Tiếng Việt CHUẨN BỊ - Sưu tầm một số câu sai ngữ pháp thường gặp với học sinh trong nói viết tiếng Việt để làm "đề thi". Chép mỗi câu sai vào một mảnh giấy nhỏ (kích thước khoảng 5cm x 20cm), cho vào phong bì để giữ bí mật. * Chú ý: Căn cứ vào yêu cầu kiến thức và kĩ năng được ra trong chương trình ngữ pháp của mỗi lớp để "ra đề", ví dụ: ở lớp 4, nên tập trung vào câu đơn (hai bộ phận chính, các bộ phận phụ); ở lớp 5, nên tiếp tục củng cố về câu đơn và tập trung vào câu ghép. Ví dụ: - Lớp 4 + Buổi lao động của lớp 4C trường Tiểu học Bình Minh (Câu thiếu vị ngữ) - Lớp 5 + Trên những cánh đồng bát ngát màu lúa xanh. (Câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ - chỉ có thể làm trạng ngữ) + Vì bão to nhưng cây không bị đổ. (Câu dùng chưa đúng cặp từ chỉ quan hệ, sai nội dung)
- Xem thêm -