Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường Trung học cơ sở huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An

  • Số trang: 120 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27700 tài liệu

Mô tả:

B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGÔ ANH TUÁN MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ờ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC c ơ SỞ HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC Sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC Nghệ An- 2013 LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành của mình, em xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám hiệu trường Đại học Vinh, quý thầy cô, cán bộ phòng khoa, quý thầy cô đã tham gia quản lý và giảng dạy em trong quá trình học tập và làm luận văn. Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc thầy PGS.TS Nguyễn Bá Minh người hướng dẫn khoa học đã tận tình, chu đáo, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn. Xin chân thành cám ơn ban giám hiệu, giáo viên các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi có những tư liệu cần thiết, quan trọng để hoàn thành luận văn. Do khả năng và thời gian có hạn, mặc dù đã cố giang, song luận văn chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Em kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Nghệ An, ngày tháng năm 2013 Tác giả Ngô Anh Tuấn 2 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa................................................................................................................1 Lời cảm ơ n .................................................................................................................. 2 Mục lục.........................................................................................................................3 Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt....................................................................... 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề t à i .................................................................................................... 6 2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................................8 3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu..................................................... 8 4. Giả thuyết khoa học................................................................................................. 8 5. Nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................................................8 6. Phương pháp nghiên cứ u ........................................................................................ 9 7. Dự kiến kết quả và đóng góp của đề tài ................................................................ 9 8. Cấu trúc của đề t à i ................................................................................................ 10 Chương 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS ..................................................11 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đ ề ................................................................................. 11 1.2. Các khái niệm cơ bản..........................................................................................13 1.3. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS.........27 1.4. Một số vấn đề quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS.............. 29 1.5. Nội dung quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS................... 31 Ket luận chương 1......................................................................................................36 Chương 2: THựC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN....................................................................... 37 2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ A n .37 3 2.2. Khái quát về giáo dục THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ A n ..........................41 2.3. Thực trạng công tác quản lí của việc nâng cao chất lượng dạy và học ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An..............................................................45 Kết luận Chương 2:.................................................................................................. 60 Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẦT LƯỢNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRƯỜNG THCS HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHẸ AN 62 3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp...................................................................62 3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ A n .................................................................................................. 63 3.3. Khảo sát tính khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ A n .............................................................91 Kết luận Chương 3 .....................................................................................................95 KÉT LUẬN VÀ KIẾN N G H Ị.................................................................................. 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................98 PHỤ LỤC..................................................................................................................101 4 Bảng chữ viết tắt trong luận văn TT Viết tắt Viết đầy đủ 1. BDGV Bồi dưỡng giáo viên 2. BCH Ban chấp hành 3. BCHTW Ban chấp hành trung ương 4. CBQL Cán bộ quản lý 5. CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục 6. CBLĐ Cán bộ lãnh đạo 7. CBGV Cán bộ giáo viên 8. CBGVNV Cán bộ giáo viên nhân viên 9. CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa 10. csvc Cơ sở vật chât 11. GD&ĐT Giáo dục và đào tạo 12. GV Giáo viên 13. HS Học sinh 14. KH-CN Khoa học - Công nghệ 15. K T-X H Kinh tế - Xã hội 16. NXB Nhà xuât bản 16. PPDH Phương pháp dạy học 17. QL Quản lý 18. QLGD Quản lý giáo dục 19. ĐCSVN Đảng Cộng Sản Việt Nam 20. SP Sư phạm 21. PGD-ĐT Phòng Giáo dục - Đào tạo 22. LĐTB & XH Lao động - Thương binh và Xã hội 23. THCS Trung học cơ sở 24. UBND ủ y ban nhân dân 25. HT Hiệu trưởng 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Ngày nay nguồn lực con người ngày càng trở thành yếu tố góp phần quyết định đối với sự phát triển và thịnh vượng của mỗi quốc gia. Đe có một nguồn lực lao động đạt được cả về số lượng và chất lượng thì vai trò của GD-ĐT luôn được đặt lên vị trí hàng đầu. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đã đề ra mục tiêu, đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Đe đạt được mục tiêu đó, chúng ta phải vượt qua nhiều khó khăn to lớn, mà một trong số đó là sự thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực. Sự thiếu hụt đó không chỉ là khó khăn của giai đoạn hiện tại mà cả trong tương lai lâu dài của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế. Đe đáp ứng cho nhu cầu nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sự đổi mới giáo dục có ý nghĩa đặc biệt then chốt. Bởi nguồn nhân lực có chất lượng cao không thể tạo ra một cách đơn giản và nhanh chóng như máy móc mà phải qua một quá trình đào tạo lâu dài bằng chính nền giáo dục nước nhà. Trong những năm qua, ngành GD-ĐT đã có nhiều cố gắng đổi mới và phát triển để nâng cao chất lượng các cấp học, ngành học nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội. Sự cố gắng này đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực của đất nước. Tuy nhiên, nền giáo dục của chúng ta vẫn chưa làm tốt được nhiệm vụ của mình, chưa đáp ứng nhu cầu về nhân lực của xã hội đang phát triển. Nếu không có những bước phát triển mạnh mẽ để nâng cao chất lượng, trong tương lai giáo dục vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của đất nước về dân trí và nhân lực. Đe làm được điều này, giáo dục phải có sự đổi mới toàn diện và triệt để. Nghệ An là một trong những tỉnh có nguồn nhân lực khá dồi dào. Đây cũng là nơi mà vấn đề chất lượng nguồn nhân lực bộc lộ một cách rõ ràng và gay gắt, sự thiếu hụt lao động chất lượng cao so với nhu cầu. Hầu hết nhân lực địa phương là lao động phổ thông nên chỉ có thể tham gia vào các quá trình lao động giản đơn. 6 số lao động có tay nghề cao có thể làm việc trong các quá trình sản xuất hiện đại là không đáng kể... Điều này đã, đang và sẽ gây tổn thất về nhiều mặt cho địa phương. Trước hết là những thiệt thòi về kinh tế, nhưng quan trọng hơn là điều đó sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội và kìm hãm tốc độ phát triển đáng lẽ cao hơn và bền vững hơn của tỉnh nhà. Ý thức được trọng trách của mình đối với sự phát triển của địa phương, trong những năm qua, cùng với ngành giáo dục cả nước, giáo dục Nghệ An đã có nhiều cố gắng để nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của cả nước. Đội ngũ QL và GV các trường THCS tỉnh nhà đã bỏ ra khá nhiều công sức để đổi mới nội dung và phương pháp dạy học, xây dựng cơ sở vật chất của các trường, chống hiện tượng học sinh bỏ học, ngồi nhầm lớp... Nhờ đó, chất lượng dạy học ở các trường THCS trong tỉnh đã được nâng cao một bước. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục đã đạt được của tỉnh vẫn chưa tương xứng với mức đầu tư, đóng góp, sự kì vọng của xã hội và đặc biệt là đòi hỏi về chất lượng nguồn nhân lực của nền kinh tế - xã hội trong hiện tại và tương lai. Một số khá đông học sinh của tỉnh vẫn chưa đạt chuẩn kiến thức ở các lớp cũng như của các cấp học, tình trạng ngồi nhầm lớp, thậm chí bỏ học vì học yếu kém vẫn còn xảy ra, số lượng học sinh giỏi và đậu đại học chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh. Thực trạng của chất lượng chưa như mong muốn của giáo dục THCS ở tỉnh Nghệ An nói chung và huyện vùng cao Kỳ Sơn nói riêng có nhiều nguyên nhân: công tác quản lý chuyên môn, chế độ chính sách đối với giáo viên, cơ sở vật chất trường học, điều kiện sống của học sinh, truyền thống của địa phương đối với việc học tập... mà một trong những nguyên nhân cơ bản là công tác quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường chưa đáp ứng được đòi hỏi của sự phát triển, của sự đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa và phương pháp dạy học trong nhà trường. Nhận thức rõ điều này, trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, của Tỉnh ủy và UBND tỉnh, Sở GD-ĐT Nghệ An, Phòng GD-ĐT Kỳ Sơn đã thực hiện nhiều giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng DH ở các trường. Tuy nhiên, những cố gắng trên chưa đạt hiệu quả 7 mong muốn mà nguyên nhân chính là chưa giải quyết vấn đề một cách có hệ thống, đồng bộ và tổng thể, xuất phát và phù hợp với thực tiễn. Vì vậy, để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS của huyện Kỳ Sơn, việc nghiên cứu sâu hơn về lý luận khoa học, về thực trạng chất lượng dạy học và quản lý chất lượng dạy học ở các trường, xác định được những nguyên nhân cơ bản và đưa ra được những giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và thực tiễn cao, đảm bảo tính hiệu quả, khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường là việc làm rất cần thiết. Với mong muốn tìm giải pháp tháo gỡ những khó khăn trong ngành giáo dục ở địa phương, tôi chọn đề tài “Một giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ A n”. 2. Mục đích nghiên cứu: Đe xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. 3. Khách thế nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu. 3.1. Khách thể nghiên cứu. Vấn đề quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS 3.2. Đối tượng nghiên cứu. Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. 4. Giả thuyết khoa học. Neu đề xuất và thực hiện các giải pháp có cơ sở khoa học,khả thivàphù hợp với thực tiễn thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học ở các trườngTHCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu. 5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS. 5.2. Đánh giá thực trạng chất lượng dạy học và quản lý chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. 5.3. Đe xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. 6. Phương pháp nghiên cứu. Đe thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra, đề tài sẽ sử dụng một hệ thống các nhóm phương pháp nghiên cứu sau: 6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng họp, khái quát hóa và hệ thống hóa những tác phẩm lý luận, các đề tài đã thực hiện, các bài báo, tài liệu chuyên ngành liên quan đến vấn đề để thực hiện nhiệm vụ lý luận của đề tài: xây dựng cơ sở lý luận của việc nghiên cứu thực trạng, đề xuất, thămdòtính hiệu quả và tính khả thi và thử nghiệm ứng dụng giải pháp. 6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn. 6.2.1. Phương pháp điều tra để - Thu thập dữ liệu về thực trạng chất lượng dạy học và quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. - Thăm dò nhu cầu về nội dung, hình thức bồi dưỡng giáo viên. - Thăm dò ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về tính hiệu quả và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất, về hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng giáo viên đã thực hiện. - Thăm dò về chất lượng học tập một số môn cơ bản của học sinh. 6.2.2. Phương pháp chuyên gia. - Đe thu thập ý kiến đánh giá của các chuyên gia giáo dục THCS về các giải pháp đề ra, về nội dung và hình thức bồi dưỡng giáo viên. 6.3. Phương pháp thống kê toán học: Đe xử lý về mặt định lượng những kết quả nghiên cứu đã thu được bằng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn. 7. Dự kiến kết quả và đóng góp của dề tài. 7.1. Hệ thống hóa lý luận về chất lượng dạy học và quản lý chất lượng dạy học ở các trường THCS. 7.2. Đánh giá thực trạng chất lượng dạy học và quản lý chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. 9 7.3. Đe xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. 8. Cấu trúc của luận văn. Ngoài phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo và kết luận, luận văn có 3 chương. Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường THCS. Chương 2: Thực trạng chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học các trường THCS huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. 10 Chương 1 CỞ SỠ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC c ơ SỞ 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Dạy học là hoạt động lao động xã hội xuất hiện từ lúc con người có nhu cầu truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm của thế hệ trước. Quản lý dạy học là một quá trình xã hội đặc thù. Thực tiễn và lý luận về quản lý dạy học được hình thành và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của xã hội loài người. Trên thế giới, ngay từ thời cổ đại, tư tưởng về dạy học và quản lý dạy học đã được thể hiện trong những quan điểm của nhiều nhà triết học đồng thời là nhà giáo dục. Khổng Tử (551- 479 TCN) chủ trương phát triển năng lực của người học bằng cách khuyến khích sở trường và phê bình sở đoản, phương châm dạy học của ông là khải phát (gợi mở). Socrates (469 - 399 TCN) đã đề xuất phương pháp dạy học phát vấn được sử dụng cho đến ngày nay. J.A.Komenxki (1592 - 1670) đã phân tích các hiện tượng trong tự nhiên và hiện thực để đưa ra các biện pháp dạy học buộc HS phải tìm tòi, suy nghĩ để nắm được bản chất của sự vật hiện tượng. J.J.Rousseau (1717 - 1778) chủ trương giáo dục trẻ em một cách tự nhiên và người học sẽ tự khám phá, tích lũy kiến thức thông qua chính hoạt động của mình. Nhiều nhà giáo dục tiêu biểu cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX như John Dewey (1859 - 1952), A.Macarenco (1888 - 1938), Jean Piaget (1896 - 1980),... cũng có quan điểm hướng đến sự tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học. Vào nửa đầu thế kỷ XX, T.Makiguchi (Nhật Bản) đã nêu lên quá trình phát triển của giáo dục tương ứng với nó là sự thay đổi vai trò của người thầy trong quá trình giáo dục, dạy học. Dạy học phải hướng vào người học, dạy học tích cực, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học. Xu thế dạy học hiện nay hoàn toàn phù hợp với tư tưởng này. Vấn đề quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng đã được các nhà giáo dục học Xô-viết như A.V. Macarencô, V.A. Xukhômlinxki,... nghiên cứu trên cơ sở lý luận quản lý và giáo dục học Mác-xít và 11 tổng kết kinh nghiệm của nền giáo dục XHCN. Các tác giả Xô-viết đã khẳng định, người hiệu trưởng sẽ quản lý thành công hoạt động dạy học của nhà trường khi xây dựng được một đội ngũ GV yêu nghề, vững vàng về nghiệp vụ, tạo được môi trường làm việc mà ở đó họ phát huy được tính sáng tạo và có điều kiện để hoàn thiện tay nghề sư phạm của mình. Các nước Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Singapore,... luôn xem GV là nhân tố quyết định của sự nghiệp phát triển giáo dục. Vì vậy, khi quyết định đưa giáo dục Hoa Kỳ lên hàng đầu thế giói trong thế kỷ XXI, chính phủ Hoa Kỳ đã lấy giải pháp GV làm then chốt. Đó là tiêu chuẩn hoá, chuyên nghiệp hoá và nâng cao chất lượng GV trên các vị thế nghề nghiệp, nhân cách và xã hội. Các nước này luôn quan tâm đến đổi mới tư duy quản lý, lãnh đạo dạy học và hình thành những tư tưởng, phương pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Ở Việt Nam, với mục đích nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường phổ thông, từ lâu vấn đề tìm kiếm các giải pháp quản lý hiệu quả đã được các nhà khoa học, sư phạm và các cán bộ quản lý trường học Việt Nam quan tâm. Những người đi tiên phong trong lĩnh vực này là các nhà khoa học: Hà Thế Ngữ, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Đức Minh, Hà Sĩ Hồ... Các tác giả thuộc thế hệ này bước đầu đã vận dụng lý luận quản lý nhà trường Xô-viết vào thực tiễn nước ta, đặt nền móng cho việc xây dựng lý luận quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng ở Việt Nam. Tiếp nối thế hệ đầu tiên, nhiều tác giả như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Minh Đạo, Nguyễn Văn Lê, Đặng Quốc Bảo... đã phát triển sâu rộng hơn lý luận quản lý giáo dục Việt Nam. Các công trình của những tác giả này đã nêu lên những nguyên tắc chung của hoạt động quản lý giáo dục, quản lý trường học và chỉ ra những giải pháp chủ yếu của việc quản lý hoạt động dạy học. Vào thập niên cuối thế kỉ XX và những năm đầu thế kỷ XXI, khi giáo dục Việt Nam bước vào thời kì phát triển mới với những nhu cầu mới của xã hội, nhiều công trình nghiên cứu đi theo hai hướng: công tác quản lý dạy học trong thời kỳ mới và vấn đề quản lý chất lượng hoạt động dạy và học. Một số tác giả như: 12 Nguyễn Thị Hà Thanh, Nguyễn Hải Nam, Phạm Minh Trì, Nguyễn Thị Bích Yến, Nguyễn Ngọc Lạc, Võ Tâm Đan, Hoàng Sĩ Hùng, Phạm Xuân Hùng,... đã cố gắng tìm kiếm những giải pháp quản lý hoạt động dạy học phù hợp với việc đổi mới nội dung, chương trình ở các cấp tiểu học, THCS và THPT của một số địa phương cụ thể. Nhìn chung, mặc dù đã có nhiều cố gắng và có những điểm mới đáng ghi nhận nhưng hầu hết các công trình nghiên cứu vẫn chưa thoát khỏi tư duy quản lý cũ vẫn chưa đưa ra được triết lý và hệ thống các giải pháp quản lý giáo dục phù hợp với tình hình hiện nay của giáo dục Việt Nam. Gần đây, gắn với công cuộc đổi mới giáo dục, vấn đề quản lý hoạt động dạy và học cũng được đặt ra trong nhiều công trình nghiên cứu khoa học, trong các luận văn, luận án, trong các giáo trình giảng dạy của trường Đại học Sư phạm Hà Nội, của Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo (nay là Học viện Quản lý giáo dục). Tuy nhiên, các công trình chủ yếu dừng lại ở những cấp vĩ mô, mang tính định hướng, rất ít đề cập đến việc quản lý hoạt động dạy học ở từng khu vực, địa phương. Giáo dục huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An trong nhiều năm gần đây rất quan tâm đến công tác giảng dạy của GV trên lớp. Ngành giáo dục đã tổ chức các lớp bồi dưỡng thường xuyên cho GV. Hàng năm có tổ chức các hội thi GV dạy giỏi ở các cấp học, bậc học. Việc làm này đã kích thích được tinh thần học hỏi, nâng cao chuyên môn cho GV. Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng dạy học cho đại đa số GV thì rất cần có các biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy. Vì vậy, chúng tôi cho rằng việc nghiên cứu thực trạng, xác lập các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS là cần thiết, nó góp phần nâng cao chất lượng dạy - học trong nhà trường, đáp ímg được yêu cầu giáo dục của từng địa phương nói riêng và mục tiêu giáo dục của cả nước nói chung, nhất là ở bậc học THCS. 1.2. Các khái niệm. 1.2. 1. Vị trí của trường trung học cơ sờ 13 Theo Điểm 2, điều 22, Luật Giáo dục năm 2005, Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi [30]. Theo Điều 2, Điều lệ trường Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học được Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng [4]. 1.2. 2. Mục tiêu giáo dục của trường tnmg học cơ sờ Theo Điều 23, Luật Giáo dục năm 2005, mục tiêu của GD trung học cơ sở là: Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động . 1.2.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học cơ sở Điều 3, Điều lệ Trường trung học cơ sở năm 2011 đã nêu rồ nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học cơ sở như sau . Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục. b. Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật. 14 c. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. d. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công. e. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục. g. Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước. h. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội. i. Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục. j . Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 1.2.4. Ouản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường. 1.2.4.1. Ouản lý. Quản lí là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triển của xã hội loài người, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và hợp tác lao động. Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, khái niệm QL đã được các nhà nghiên cứu đưa ra theo nhiều cách khác nhau, tuỳ theo những cách tiếp cận khác nhau Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” Theo Trần Kiểm “Quản lí là những tác động của chủ thể QL trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”. Những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếp cận nhưng đều gặp nhau ở những nội dung cơ bản của khái niệm quản lý, các định nghĩa trên ta có thể hiểu: Ouản lí là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng quản lý 15 và phương tiện quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tố chức đế đạt được mục tiêu đề ra Theo các tài liệu của UNESCO, công tác QL nói chung có bốn chức năng cơ bản đó là: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và trong đó thông tin vừa là phương tiện, vừa là điều kiện để thực hiện chức năng quản lý. - Chức năng kể hoạch hoá: Đe thực hiện chủ trương, chương trình, dự án kế hoạch hoá là hành động đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành các chức năng khác. Đây được coi là chức năng chỉ lối làm cho tổ chức phát triển theo kế hoạch. Trong quản lý đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động của cả tổ chức. - Chức năng tổ chức: Người quản lý phải hình thành bộ máy tổ chức là cơ cấu các bộ phận (tuỳ theo tính chất công việc, có thể tiến hành phân công, phân nhiệm cho các cá nhân), quy định chức năng nhiệm vụ từng bộ phận, mối quan hệ giữa chúng, thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa con người với con người, giữa các bộ phân riêng rẽ thành một hệ thống hoạt động nhịp nhàng của một cơ thể thống nhất. - Chức năngchỉ đạo: Đây là quá trình tác động qua lại giữa chủ thể QL và mọi thành viên trong tổ chức nhằm góp phần thực hiện hoá các mục tiêu đề ra. Bản chất của chức năng chỉ đạo xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy những tiềm năng của con người trong hệ thống quản lý, thực hiện tốt mối liên hệ giữa con người với con người và quá trình đó giải quyết những mối quan hệ đó để họ tự nguyện, tự giác và hăng hái phấn đấu trong công việc. - Chức năng kiểm tra: Chức năng kiểm tra nhằm đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đề ra, điều cần lưu ý là khi kiểm tra phải theo chuẩn. Chuẩn phải xuất phát từ mục tiêu, là đòi hỏi bắt buộc đối với mọi thành viên của tổ chức. Cuối cùng, tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin. Thông tin đầy đủ, kịp thời, cập nhật, chính xác là một căn cứ đế hoạch định kế hoạch; thông tin cũng cần cho các bộ phận trong cơ cấu tổ chức, là chất liệu tạo quan hệ giữa các bộ 16 phận trong tổ chức, thông tin truyền tải mệnh lệnh chỉ đạo (thông tin xuôi) và phản hồi (thông tin ngược) diễn biến hoạt động của tổ chức và thông tin từ kết quả hoạt động của tổ chức giúp cho người QL xem xét mức độ đạt mục tiêu của toàn tổ chức. Các chức năng nêu trên lập thành chu trình quản lý. Chủ thể QL khi triển khai hoạt động quản lý đều thực hiện chu trình này Sơ đồ các chức năng trong chu trình quản lý Sơ đồ 1 Bốn chức năng của quản lý quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau và tạo thành chu trình quản lý. Mỗi chức năng có vai trò, vị trí riêng trong chu trình quản lý. Thông tin là mạch máu của quản lý. 1.2.4.2. Ouản lỷ giảo dục: Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hóa- tinh thần. Quản lý hệ thống giáo dục có thể các định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật chung của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em. 17 Qua khái niệm trên ta có thể hiểu: Ouản lý giáo dục là những tác động có hệ thong, có kế hoạch, có ỷ thức và hướng tói đích của chủ thế OL lên đổi tượng OL mà chủ yếu nhất là quá trình dạy học và giáo dục ở các trường học. 1.2.4.3. Ouản lý nhà trường: Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường là cơ sở giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục. Khi nghiên cứu về nội dung khái niệm quản lý giáo dục thì khái niệm trường học được hiểu là tổ chức cơ sở mang tính nhà nước - xã hội trực tiếp làm công tác giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ cho tương lai của đất nước. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập họp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có. Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới". Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” Bản chất của hoạt động quản lý trong nhà trường là quản lý hoạt động dạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo. Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của nó. Quản lý nhà trường khác với các loại quản lý xã hội khác, được quy định bởi bản chất hoạt động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể hoạt động của bản thân mình. Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người 18 học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận. Quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả. Thành công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trường. Vì vậy muốn thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục người quản lý phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, phải trú trọng tới việc cải tiến công tác quản lý giáo dục để quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trường. 1.2.4.4. Hoạt động dạy. Là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình HS lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách HS. Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập của HS, giúp họ nắm kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ. Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt thông tin dạy và điều khiển hoạt động học. Nội dung dạy học theo chương trình quy định, bằng phương pháp nhà trường. Theo Phạm Minh Hạc "Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích luỹ được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân". Theo Nguyễn Ngọc Quang: Dạy học được nghiên cứu theo quan điểm là một quá trình. Dạy học bao gồm hai quá trình đó là quá trình dạy của thầy và quá trình học của trò. Hai quá trình này có mối quan hệ biện chứng, tồn tại vì nhau, sinh ra vì nhau và thúc đẩy nhau phát triển. Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt động khác trong nhà trường. Do đó là con đường trực tiếp và thuận lợi nhất đế giúp học sinh lĩnh hội tri thức của loài người. Hoạt động dạy học làm cho học sinh nắm vững tri thức khoa học một cách có hệ thống cơ bản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong học tập, lao động và đời sống. Hoạt động này làm phát triển tư duy độc lập sáng tạo, hình thành những 19 năng lực cơ bản về nhận thức và hành động của học sinh, hình thành ở học sinh thế giới quan khoa học, lòng yêu tổ quốc, yêu CNXH, đó chính là động cơ học tập trong nhà trường và định hướng hoạt động của học sinh. Vì vậy, có thể nói hoạt động dạy học trong nhà trường đã tô đậm chức năng xã hội của nhà trường, đặc trưng nhiệm vụ của nhà trường và là hoạt động giáo dục trung tâm, là cơ sở khoa học của các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường. 1.2.4.5. Hoạt động học. Là quá trình học sinh tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách. Vai trò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo cua học sinh dưới sự tổ chức, điều khiển của thầy nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học. Khi chiếm lĩnh được khái niệm khoa học bằng hoạt động tự lực, sáng tạo, HS đồng thời đạt được ba mục đích bộ phận: - Trí dục: Nắm vững tri thức khoa học; - Phát triển: Tư duy và năng lực hoạt động trí tuệ;, - Giáo dục: Thái độ, đạo đức, thế giới quan khoa học, quan điểm, niềm tin... Hoạt động học có hai chức năng thống nhất với nhau là: lĩnh hội thông tin và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm của mình một cách tự giác, tích cực, tự lực. Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học, phương pháp đặc trưng của môn học, của khoa học đó với phương pháp nhận thức độc đáo, phương pháp chiếm lĩnh khoa học để biến kiến thức của nhân loại thành học vấn của bản thân đó là phương pháp (mô tả, giải thích, vận dụng). Hoạt động dạy học là một trong những hoạt động giao tiếp sư phạm mang ý nghĩa xã hội. Chủ thể của hoạt động này tiến hành các hoạt động khác nhau, nhưng không phải là đối lập với nhau, mà song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất. Ket quả học tập của HS được đánh giá không chỉ là kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy. Kết quả dạy của thầy không thể được đánh giá mà tách rời kết quả học tập của HS. 20
- Xem thêm -