Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

  • Số trang: 124 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN HỮU HÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỆ AN - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN HỮU HÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC HỢI NGHỆ AN - 2014 i LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và sự biết ơn, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn đến: Bam Giám hiệu, Phòng đào tạo sau Đại học, Khoa giáo dục trường Đại học Vinh; các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và viết luận văn; Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hợi, Người Thầy, Người hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn: Lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục & Đào tạo thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa; các đồng chí Cán bộ quản lý, các đồng chí giáo viên, các trường Mầm Non, Tiểu học, Trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Sầm Sơn; Gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã nhiệt tình cung cấp tài liệu, số liệu, tham gia đóng góp ý kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự chỉ dẫn, góp ý chân thành của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Nghệ An, tháng 9 năm 2014 Tác giả Nguyễn Hữu Hà ii MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. MỤC LỤC........................................................................................................ DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................... DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ................................................ MỞ ĐẦU........................................................................................................... Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ............................. 1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu................................................................ 1.1.1. Nghiên cứu ở ngoài nước......................................................................... 1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước......................................................................... 1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài............................................................... 1.2.1. Công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở....................................... 1.2.2. Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở.......................... 1.2.3. Giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở.......... 1.3. Công tác xã hội hóa giáo dục Trung học cơ sở......................................... 1.3.1. Vị trí, chức năng trường Trung học cơ sở............................................. 1.3.2.Vai trò của xã hội hóa giáo dục đối với trường trung học cơ sở............ 1.4. Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục Trung học cơ sở............................ 1.4.1. Mục tiêu quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở........... 1.4.2. Nội dung quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở........... 1.4.3.Phương pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở ......................................................................................................................... 1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý công tác xã hội hóa Trung học cơ sở.......................................................................................................... Tiểu kết chương 1.......................................................................................... Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA.................................................................................... iii 2.1. Khái quát về đặc điểm kinh tế, văn hóa – xã hội thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa................................................................................................ 2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.......................................................... 2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội...................................................................... 2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn về kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục thị xã................................................................................. 2.1.4.Khái quát về Giáo dục-Đào tạo tỉnh Thanh Hóa và thị xã Sầm Sơn.............. 2.2. Thực trạng công tác xã hội hóa giáo dục Trung học cơ sở thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa........................................................................................ 2.2.1. Quy mô trường lớp................................................................................ 2.2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.............................................................. 2.2.4. Chất lượng Giáo dục và Đào tạo........................................................... 2.3. Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa........................................................................... 2.3.1. Tổ chức triển khai chủ trương của Đảng và Nhà nước.......................... 2.3.2. Một số kết quả đạt được của việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục thị xã Sầm Sơn.................................................................................. 2.3.3. Những khó khăn, hạn chế trong thực hiện và quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở thị xã Sầm Sơn.................................................................. 2.4. Đánh giá thực trạng.................................................................................. 2.4.1. Đánh giá chung...................................................................................... 2.4.2. Nguyên nhân thành công....................................................................... 2.4.3. Những nguyên nhân hạn chế................................................................. Tiểu kết chương 2.......................................................................................... Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC THCS THỊ XÃ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA........... 3.1.Nguyên tắc đề xuất giải pháp..................................................................... 3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu........................................................ 3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn........................................................ 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả........................................................ iv 3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi........................................................... 3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa.......................................................... 3.2. Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục Trung học cơ sở thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa................................................................. 3.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp xã hội đối với công tác xã hội hóa giáo dục........... 3.2.2. Triển khai thực hiện xã hội hoá giáo dục trung học cơ sở theo đúng chức năng của Phòng giáo dục và Đào tạo............................................. 3.2.3. Bồi dưỡng về nhận thức và kinh nghiệm cho Cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở thực hiện xã hội hoá giáo dục..................................... 3.2.4. Xây dựng cơ chế quản lý, phối hợp, huy động các lực lượng xã hội tham gia quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở................ 3.2.5. Đa dạng hoá các loại hình giáo dục đảm bảo quyền học tập của con em nhân dân.............................................................................................. 3.2.6. Quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của 3 môi trường giáo dục: Nhà trường, gia đình và xã hội; xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực............................................................................................. 3.3. Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp........................... 3.3.1. Đối tượng thăm dò................................................................................. 3.3.2. Kết quả thăm dò về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa................................................................................................ Tiểu kết chương 3........................................................................................ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................... 1. Kết luận...................................................................................................... 2. Kiến nghị................................................................................................... TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................... PHỤ LỤC..................................................................................................... v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BCH Ban chấp hành CBQL Cán bộ quản lý CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CSVC Cơ sở vật chất GD&ĐT (GD-ĐT) Giáo dục và đào tạo HĐGD Hội đồng giáo dục HĐND Hội đồng nhân dân KT-XH Kinh tế - xã hội MTTQ Mặt trận Tổ quốc NXB Nhà xuất bản NT-GĐ-XH Nhà trường-gia đình-xã hội QLGD Quản lý giáo dục SL Số lượng THCS Trung học cơ sở THCN&DN Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề THPT Trung học phổ thông TTHTCĐ Trung tâm học tập cộng đồng TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên XHCNThứ tự Xã hội chủ nghĩa TT XHHGD Xã hội hoá giáo dục UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ Tên bảng Bảng số 2.1 Bảng số 2.2 Bảng số 2.3 Bảng số 2.4 Bảng số 2.5 Bảng số 2.6 Bảng số 2.7 Bảng số 2.8 Bảng số 2.9 Bảng số 2.10 Bảng số 2.11 Bảng số 3.1 Bảng số 3.2 Biểu đồ 3.1 Trang Nội dung Quy mô phát triển học sinh đến bậc THCS tỉnh Thanh Hóa 42 từ năm 2009- 2014. Mạng lưới trường lớp tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2009 – 42 2010 đến 2013 - 2014. Đội ngũ cán bộ giáo viên tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2009 – 42 2010 đến 2013 - 2014. Thống kê xây dựng kiên cố phòng học tỉnh Thanh Hóa từ 43 năm học 2009 – 2010 đến 2013 – 2014 các năm: 2010-2015, Số lượng trường, lớp, học sinh năm học 2013-2014 thị xã 47 Sầm Sơn. Số lượng đội ngũ CBQL- GV- NV năm học 2013-2014 thị 47 xã Sầm Sơn. Số lớp, học sinh, cán bộ, giáo viên nhân viên các trường 49 THCS ở thị xã Sầm Sơn trong năm học 2013 -2014 Qui mô phát triển giáo dục THCS thị xã Sầm Sơn trong 5 50 năm (2009-2014) Chất lượng Đội ngũ cán bộ giáo viên THCS ở thị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hoá từ năm học 2009 – 2010 đến năm học 51 2013 - 2014 Bảng thống kê cơ sở vật chất các trường THCS thị xã Sầm 52 Sơn từ năm học 2009-2010 đến năm học 2013 -2014 Xếp loại Hạnh kiểm và Học lực các trường THCS thị xã 54 Sầm Sơn từ năm học 2009 – 2010 đến năm học 2013 - 2014 Kết quả thăm dò về sự cần thiết của các giải pháp 99 Kết quả thăm dò về tính khả thi của các giải pháp 100 Biểu đồ minh họa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. 102 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài XHHGD hay xã hội hóa sự nghiệp giáo dục là một chủ trương chiến lược mà Đảng và Nhà nước ta xác định ngay từ khi hình thành nền giáo dục cách mạng. Quan điểm đó được Đảng chỉ đạo xuyên suốt qua đường lối phát triển giáo dục, và khẳng định là xây dựng một nền giáo dục “Của dân, do dân, vì dân, được xây dựng trên nguyên tắc khoa học, dân tộc và đại chúng”. Từ sau cách mạng tháng 8, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xác định ba nguyên tắc cơ bản của nền giáo dục nước nhà là: “Đại chúng hóa, dân tộc hóa, khoa học hóa và tôn chỉ phụng sự lý tưởng quốc gia và dân chủ ”. Ngày 11 tháng 01 năm 1979, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 14NQ/TW về cải cách giáo dục và đã xác định phương châm “Những cố gắng đầu tư của Nhà nước với sự đóng góp của nhân dân, của các ngành, các cơ sở sản xuất và sức lao động của thầy trò trong việc xây dựng trường sở, phòng thí nghiệm, xưởng trường, vườn trường”. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khóa VIII khẳng định: “Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân. Mọi người đi học, học thường xuyên, học suốt đời. Phê phán thói lười học. Mọi người chăm lo cho giáo dục. Các cấp ủy và tổ chức kinh tế xã hội, các gia đình và cá nhân đều có trách nhiệm tích cực góp phần phát triển sự nghiệp GD – ĐT. Kết hợp giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh ở mọi nơi, trong cộng đồng, trong tập thể”.[21] Đến đại hội Đảng lần thứ IX, Đảng ta tiếp tục khẳng định “Nhà nước ta dành tỉ lệ thích đáng, kết hợp đẩy mạnh xã hội hóa phát triển GD – ĐT. Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho GD – ĐT. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về phát triển GD – ĐT”. 2 Như vậy XHHGD chính là tạo điều kiện cho toàn dân được tham gia học tập và học tập suốt đời, toàn dân chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục và toàn dân làm giáo dục theo tinh thần giáo dục là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của nhân dân.[22] Theo quan điểm và định hướng chung của Đảng và Nhà nước ta, XHHGD được thực hiện trên nhiều lĩnh vực công tác khác nhau, có liên quan đến nhiều hoạt động, nhiều ban ngành, đoàn thể, các tầng lớp nhân dân và các tổ chức xã hội nhằm huy động mọi nguồn lực để xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục. Một trong những công tác cấp thiết của XHHGD hiện nay là công tác XHHGD để xây dựng trường chuẩn quốc gia ở các bậc học, cấp học; bởi vì trường học, với cơ sở cật chất, đội ngũ CBQL, giáo viên và học sinh là cơ sở ban đầu, là yếu tố quyết định chất lượng đào tạo của sự nghiệp giáo dục. - Điều 12 Luật giáo dục Việt Nam năm 2005 khẳng định về XHHGD: “Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường và các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục. Mọi tổ chức, gia đình và công dân đều có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.”[12] Bởi vậy, công tác quản lý, chỉ đạo, phát triển GD&ĐT cần phải gắn với công tác vận động xã hội, sao cho mọi người đều quan tâm và tham gia vào sự nghiệp giáo dục nói chung và quan tâm đến GD&ĐT học sinh bậc học phổ thông, và nhất là cấp học THCS nói riêng. Trong bối cảnh hiện nay, khi đất nước ta đã tham gia vào tổ chức thương mại thế giới - WTO thì giáo dục phải được coi như là một nhân tố then chốt để đào tạo và bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào xây dựng, phát triển nền kinh tế nước nhà bền vững. 3 Trên địa bàn thị xã Sầm Sơn chủ trương thực hiện công tác XHHGD những năm gần đây đã được Đảng, chính quyền và nhân dân quan tâm, hưởng ứng tích cực và thực sự đi vào cuộc sống. Quy mô phát triển giáo dục tăng, ngân sách đầu tư cho giáo dục không ngừng phát triển. Tuy nhiên việc đầu tư các nguồn lực để hỗ trợ cho công tác XHHGD còn nhiều hạn chế, đặc biệt là ở cấp THCS. Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: "Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục Trung học cơ sở thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa” nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác XHHGD phù hợp với bối cảnh, xu thế toàn cầu hóa hiện nay. 2. Mục đích nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác XHHGD THCS thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý công tác XHHGDTHCS hiện nay. 3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý công tác XHHGD THCS thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 4. Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý phù hợp, gắn bó chặt chẽ nhà trường và cộng đồng sẽ đẩy mạnh và phát huy tốt hơn hiệu quả của công tác XHHGD THCS thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý công tác XHHGD THCS. 5.2. Khảo sát thực tế, đánh giá thực trạng quản lý công tác XHHGD ở các trường THCS thuộc địa bàn thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 5.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác XHHGD THCS thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 4 6. Các phương pháp nghiên cứu 6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích nghiên cứu các tài liệu có liên quan 6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra viết, tổng kết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia. 6.3. Phương pháp thống kê. 7. Những đóng góp của luận văn 7.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác XHHGD. 7.2. Làm sáng tỏ thực trạng quản lý công tác XHHGD thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 7.3. Đề xuất các giải pháp quản lý công tác XHHGD. Nếu thực hiện tốt các giải pháp sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của thị xã; nâng cao nhận thức và hành động của chính quyền các cấp, của nhân dân thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đối với công tác giáo dục và XHHGD. 7.4. Thực hiện tốt công tác XHHGD THCS sẽ góp phần ổn định tình hình an ninh, chính trị trên địa bàn thị xã. Có tác dụng giảm bớt các tệ nạn xã hội mà do sự nhận thức yếu kém, trình độ học vấn thấp, số lượng học sinh bỏ học nhiều... gây ra. 8. Cấu trúc luận văn - Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương sau: + Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở. + Chương 2: Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. + Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 5 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1.1.1. Nghiên cứu ở ngoài nước XHHGD là một xu hướng xuất hiện trong thời gian gần đây ở các nước phát triển và đang phát triển trên thế giới. Đây chính là hình thức tăng cơ hội tiếp cận với giáo dục cho mọi người, huy động mọi nguồn lực trong xã hội để đầu tư cho giáo dục và thúc đẩy tiến trình tiến tới một xã hội học tập. Các nước có nền công nghiệp phát triển trong khu vực và trên thế giới đều coi trọng chính sách XHHGD. Tuy hình thức và biện pháp tổ chức có khác nhau, nhưng về bản chất, cơ bản các chính phủ đều thực hiện chính sách mở cửa cho giáo dục, tạo nhiều cơ hội để giáo dục phát triển và dành cho người học những điều kiện tốt nhất, hiệu quả cao nhất. Có thể khái quát quan điểm XHHGD ở một số nước. Nhật Bản: Chính phủ Nhật đang tích cực tiến hành cải cách hệ thống giáo dục. Thượng nghị viện Nhật đã thông qua 3 dự luật về cải cách giáo dục sửa đổi là: Luật giáo dục trong trường học; Luật quản lý giáo dục địa phương và Luật giáo dục xã hội. Nhằm đón nhận những thách thức của thế kỷ 21, Nhật Bản đã tạo ra một hệ thống giáo dục “mở” và giúp học sinh “thể hiện cá tính” để đạt được các mục tiêu cơ bản sau: - Tạo cho học sinh độ thoáng, lòng ham muốn, tự chủ suy nghĩ và năng lực sinh động, giáo dục đạo đức xã hội, công bằng và thân ái. - Phát triển năng lực khác nhau, tạo cơ hội lựa chọn thích hợp với nhu cầu học tập và nghề nghiệp của học sinh. - Phá vỡ thế quản lý theo kiểu tập quyền Nhà nước đối với giáo dục, dành cho địa phương và nhà trường quyền tự chủ lớn. 6 Hàn Quốc, đặt quá trình phát triển giáo dục chuyên nghiệp gắn chặt với giai đoạn tăng trưởng kinh tế và nhu cầu nhân lực lao động kỹ thuật của các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân. Với chiến lược vay nợ để đầu tư và đề cao vai trò mạnh của Chính phủ trong việc lập kế hoạch phát triển. Hiện nay giáo dục Hàn Quốc phát triển mạnh mẽ đứng vào những nước có tỷ lệ người mù chữ thấp nhất thế giới. Ngân sách Nhà nước về giáo dục thay đổi theo từng năm tài chính, nhưng trên nguyên tắc chiếm 22,7% tổng nguồn chi của Chính phủ và chiếm 3 - 4%. Hàn Quốc có 152 trường dạy nghề với gần một triệu học sinh theo học, 80% trường dạy nghề thuộc sự quản lý của tư nhân, tuy nhiên dưới sự kiểm soát của Bộ GD&ĐT Hàn Quốc. Giáo dục phi chính quy được phổ biến ở 2 loại hình: các chương trình giáo dục tiếp tục cho thanh niên và người trưởng thành chưa hoàn thành giáo dục chính quy và các khóa học ngắn hạn bổ sung cho những người mới ra đi làm không nằm trong nhóm học sinh, sinh viên. Singapore, Singapore cũng đưa ra chính sách “Giáo dục tích cực”, kêu gọi giáo viên xây dựng các chiến lược hiệu quả để kích thích tinh thần học tập của HS ngay từ khi các em mới bước chân vào trường học. Theo đó, các trường học sẽ cải thiện chương trình giảng dạy và phương pháp đánh giá chất lượng giáo dục. Để hỗ trợ việc đổi mới giáo dục, Bộ Giáo dục Singapore cho phép các trường rút gọn chương trình giảng dạy tới 10% - 20% để tạo thời gian trống. Do đó, các giáo viên được tự do thực hiện các bài giảng do họ tự thiết kế, áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy. Bộ cũng giảm 2 giờ làm mỗi tuần cho mỗi giáo viên để có thêm thời gian lên kế hoạch giảng dạy và trao đổi kinh nghiệm chuyên môn. Đất đai ở Singapore là tài sản vô cùng quý giá nhưngviệc dành quỹ đất cho xây dựng trường học luôn được ưu tiên hàng đầu. Bởi vậy, phần lớn người dân ở đây đều sống trong những căn hộ chung cư cao tầng vì chính phủ luôn ưu tiên đất đai để xây dựng trường học. Không 7 những thế, học sinh của họ được chăm lo từng chút về không gian, môi trường học. Các trường học ở Singapore đều có sân tập, phòng tập đa năng rộng rãi, chuyên nghiệp đáp ứng được năng khiếu của HS như sân bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông... Nhiều trường được trang bị các lớp học đặc biệt phù hợp với hoạt động tập thể, hoạt động nhóm như “phố sinh thái” học khoa học tự nhiên, phòng chế tạo robot, xưởng làm gốm... Để có được CSVC hiện đại, đạt chuẩn này, ngoài kinh phí cấp của Bộ, các bậc phụ huynh cũng là một nguồn lực hỗ trợ lớn của trường. Để có được điều này, các trường luôn tạo môi trường thân thiện, cởi mở với phụ huynh, gắn bó phụ huynh với nhà trường qua các hoạt động do trường tổ chức như các hội thi cắm hoa, nấu ăn...Chính vì vậy, mỗi phụ huynh đều thấy rõ việc chung tay xây dựng trường là điều cần thiết để phục vụ cho nhu cầu của trẻ và vì trẻ. Khi nhà trường cần gì là phụ huynh sẵn sàng hỗ trợ. Mỹ, Chính phủ Mỹ đang thực hiện một cuộc cách mạng về chuẩn hóa giáo dục (Standards Revolution). Để làm được điều đó, một trong những giải pháp quan trọng là Nhà nước thực hiện chủ trương đa dạng hóa. Hình thức trường công – tư (Pulp State School) phát triển mạnh ở Mỹ. Đây là một loại trường có thể do một nhóm giáo viên, phụ huynh, nhóm cộng đồng, doanh nghiệp, trường Đại học, Viện bảo tàng…thành lập. Năm 1992, cả nước Mỹ chỉ có một trường loại này, đến năm 2001 phát triển tới 3000 trường. Cơ chế hoạt động của các trường thuộc loại này tự do hơn, linh hoạt hơn và hiệu quả cao hơn. Năm 1991, Mỹ đã đưa ra một số nét lớn của chiến lược phát triển giáo dục. Đến năm 2010, toàn nước Mỹ đã xây dựng các cộng đồng tiến hành giáo dục ngoài phạm vi nhà trường. Với trường học các nhà thiết kế kiểu mới phải xoá bỏ những khuôn mặt cũ, xây dựng nhà trường cho thế kỷ mới. Vị trí đặc biệt trong việc thiết kế nhà trường kiểu mới thuộc về tập thể cộng đồng, giới doanh nghiệp và lao động. Nhà trường Mỹ đang và sẽ biến đổi, sẽ biến từng 8 thành viên trong xã hội Mỹ thành người đi học. Nhà trường là trung tâm đời sống cộng đồng. Mặt khác phải tạo điều kiện cho việc học tập không chỉ ở nhà trường mà còn ở tại gia đình, theo kết quả điều tra có tới 800.000 học sinh, chiếm 17% trẻ em độ tuổi học đường là “học tại gia đình”. Ngày 4/2/1997, tổng thống Mỹ Bill Clintơn đã đọc thông điệp trước Thượng viện nói đến hiện đại hóa nền giáo dục và mục tiêu học tập suốt đời, đồng thời đề ra yêu cầu nâng cao việc học để đạt trình độ học vấn cao. B.Clilltơn nói đến việc mở rộng các biên giới của việc học suốt đời để người Mỹ ở độ tuổi nào cũng có cơ hội học tập, yêu cầu khấu trừ thuế lên tới 10000 USD/năm cho toàn bộ học phí ở đại học, cao đẳng để mọi gia đình không phải đóng thuế với khoản tiền mà họ tiết kiệm để dành đóng học phí vào đại học, cao đẳng. Trung Quốc, ông Giang Trạch Dân trong một bài phát biểu ngày 14/6/1994, tại Hội nghị Trung ương đã nhấn mạnh: "Không nhận thức được vai trò chiến lược ưu tiên phát triển giáo dục để hiện đại hóa XHCN ta sẽ để mất cơ hội làm lỡ đại sự, sẽ phạm sai lầm mang tính lịch sử". Ông cho rằng: "Giáo dục là chìa khóa mở cửa vào tương lai". Khi xây dựng chiến lược giáo dục cho mọi người, Trung Quốc đã đặc biệt nhấn mạnh các mặt sau: Mọi người ai ai cũng là người giáo dục và là người được giáo dục; bất kỳ cơ quan nào cũng là cơ quan giáo dục, bồi dưỡng nhân tài. Có những phương pháp giáo dục và phương pháp học tập khác nhau thích hợp với tất cả mọi người. Bảo đảm mối quan hệ gắn bó hữu cơ, chặt chẽ, cân đối của bảy yếu tố cấu thành chỉnh thể hoạt động giáo dục là: mục tiêu, kế hoạch, phương pháp, phương tiện, chỉ đạo, kiểm tra, hiệu quả. Phát triển giáo dục kỹ thuật tổng hợp chặt chẽ với trí dục, thể dục, mỹ dục, lao động sản xuất và giáo dục nghề nghiệp. Đầu tháng 2 năm 1999, Quốc vụ viện Trung Quốc đã phê chuẩn “Kế hoạch hành động hướng đến thế kỷ 21” nhằm thực hiện việc cải cách và phát triển giáo dục. Mục tiêu cơ bản là thực hiện phổ cập giáo dục nghĩa vụ lớp 9 9 trong toàn quốc; từng bước phổ cập giáo dục cao trung ở thành thị và các khu vực kinh tế phát triển; tiếp cận trình độ khoa học - kỹ thuật hàng đầu thế giới, cơ bản xây dựng hệ thống giáo dục suốt đời… Để thực hiện các mục tiêu trên, Trung Quốc đã đề ra các biện pháp: “Công trình giáo dục thế kỷ”, “Công trình nhân tài sáng tạo cấp cao”, “Công trình giáo dục sáng tạo lâu dài”, “Công trình sản nghiệp hóa các kỹ thuật mới cao cấp”… Các biện pháp trên sẽ hình thành trên nền tảng hình thành mạng lưới giáo dục mở, nghĩa là huy động tối da sự tham gia của các lực lượng xã hội đối với sự nghiệp giáo dục. Một số nước khác trong khu vực và trên thế giới cũng đang tích cực đẩy mạnh quá trình phát triển giáo dục bằng nhiều con đường khác nhau, nhưng để tạo được động lực thúc đẩy nhanh, hầu hết các nước đều tận dụng và phát huy sức mạnh của con đường xã hội hóa. Bởi lẽ xã hội hóa sự nghiệp giáo dục là quá trình giải quyết hai yêu cầu cơ bản: Nâng cao nhận thức đồng thời với việc nâng cao trách nhiệm của xã hội đối với giáo dục. 1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo. Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào các bậc cha mẹ cũng mong muốn cho con cái mình được học hành nên người. Truyền thống hiếu học ấy thể hiện ở chỗ nhân dân ta rất coi trọng việc học, quý mến thầy giáo và quan tâm đến công tác giáo dục thế hệ trẻ. Dưới thời Phong kiến và Pháp thuộc, tuy Nhà nước chỉ mở trường dạy học dành cho con em các quan lại, các nhà chức trách và con cái nhà giàu nhưng đại bộ phận nhân dân lao động cũng đã tự lo liệu để cho con em mình được đi học bằng cách gửi con cho các thầy đồ dạy hoặc do dân tự mở lớp mời thầy về dạy. Việc nhân dân tự chăm lo cho con em mình được học hành bằng cách kẻ ít người nhiều, kẻ góp công, người góp của bồi dưỡng thầy giáo; cũng như việc động viên, cổ vũ, tôn vinh người học thành đạt vốn là việc làm của nhân 10 dân ta đã có từ thời xa xưa. Sự chăm lo vật chất và động viên tinh thần cho người dạy và người học ấy đã nói lên sự quan tâm của xã hội đối với công tác giáo dục; hay nói một cách khác, XHHGD ở nước ta đã xuất phát từ truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo này. Trải qua nhiều thời kỳ, nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau, XHHGD ở nước ta đã có những bước phát triển mới. Từ khi Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng tháng 8 thành công, quan điểm giáo dục của Đảng và Bác Hồ đã được khởi xướng và dấy lên nhiều phong trào học tập rầm rộ. Khẩu hiệu “Diệt giặc dốt” và sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ của Chính phủ đã mở đầu cho nền giáo dục “Của dân, do dân và vì dân”. Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, giáo dục là một bộ phận của cách mạng, do đó giáo dục cũng là sự nghiệp của quần chúng. Đáp ứng lời kêu gọi diệt giặc dốt của Bác Hồ và Chính phủ, phong trào học tập được nhân dân hưởng ứng sôi nổi, phong trào lan ra rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, đâu đâu cũng có người đi học, đâu đâu cũng có các lớp xóa nạn mù chữ. Tư tưởng giáo dục của Hồ Chủ Tịch có tính thuyết phục cao và đem lại hiệu quả to lớn. Hình thức tổ chức dạy- học được thực hiện theo khẩu hiệu hành động “Người biết chữ dạy người chưa biết, chồng dạy vợ, cha dạy con”. Ai biết chữ đều có thể tham gia dạy bình dân học vụ. Quan điểm giáo dục của Đảng và Bác Hồ đã thực sự đi vào lòng dân và đã khơi dậy được truyền thống hiếu học của dân tộc, tạo nên một sức mạnh tổng hợp vượt qua mọi khó khăn thử thách để “Ai cũng được học hành”. Từ đấy Đảng và nhân dân ta đã ý thức sâu sắc lời dạy của Bác Hồ: “Vì lợi ích mười năm phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm phải trồng người”. Tuy ở trong hoàn cảnh đất nước với nhiều khó khăn, thử thách, Đảng và nhân dân ta đang phải cùng một lúc đương đầu với nhiều thứ giặc: “Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm” nhưng nền giáo dục Việt Nam do Bác Hồ khởi xướng đã phát triển một bước khá dài và mạnh mẽ, huy động được sự đóng góp to lớn của toàn xã hội. 11 Năm 1975, sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, Ngụy và đi đến thống nhất đất mước. Đảng và Chính phủ đã có nhiều nỗ lực đầu tư phát triển giáo dục nhưng do cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp, tổ chức thực hiện còn máy móc nên chưa phát huy hết tiềm năng sẵn có để phát triển mạnh. Chúng ta thay vì thực hiện sự QLGD của Nhà nước, đã hành chính hóa giáo dục, Nhà nước hóa giáo dục, làm cho giáo dục mất khả năng chủ động và thiếu tính sáng tạo. Nhận thức được tình hình này, Đảng và Chính phủ đã thực hiện nhiều đợt cải cách giáo dục nhưng vẫn còn mang tính chắp vá, chất lượng chưa đáp ứng được nhu cầu KT- XH, nhất là trong thời điểm này, khi nhân loại đang bước sang thời kỳ “Làn sóng thứ ba”, vào thời đại văn minh hậu công nghiệp, khoa học và kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, xu hướng hội nhập quốc tế, toàn cầu hóa, đa phương hóa là quy luật tất yếu để phát triển đất nước. Ngày 9/12/1981 Bộ Giáo dục ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của HĐGD các cấp chính quyền ở địa phương nhưng mãi đến Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986), với đường lối đổi mới của Đảng, đất nước ta bắt đầu chuyển mình để bước sang một thời kỳ mới, thời kỳ đổi mới tư duy trên các lĩnh vực mà trước tiên là lĩnh vực kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trường với xu thế mở cửa. Hoàn cảnh khách quan và chủ quan đã đặt ra nhiều thời cơ và thách thức mới đòi hỏi nền giáo dục Việt Nam phải phát triển với tốc độ cao, đạt tới trình độ phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển KT - XH. Quan điểm đa dạng hóa, đa phương hóa trong giáo dục vốn có được tiếp tục khơi dậy và nâng cao lên một tầm mới. Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai của BCH TW khóa VIII đã chính thức đề cập đến nội dung của công tác XHHGD: “Nhà nước cần đầu tư nhiều hơn cho giáo dục nhưng vấn đề rất quan trọng là phải quán triệt sâu sắc và tiến hành tốt các nguồn đầu tư, mở rộng phong trào xây dựng, phát triển giáo dục trong nhân dân, coi giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội… Phải coi đầu tư 12 cho giáo dục là một trong những hướng chính của đầu tư phát triển… Phải coi đầu tư cho phát triển là một trong những hướng chính, tạo điều kiện cho giáo dục đi trước và phục vụ đắc lực cho sự phát triển KT-XH. Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của của Nhà nước.” [21, tr 61]. Như vậy, XHHGD là một hệ thống định hướng hoạt động của mọi người, mọi lực lượng xã hội nhằm trả lại bản chất XHHGD, trả lại nhiệm vụ xã hội cho chính giáo dục, nhằm xây dựng một xã hội học tập Với quan điểm lấy con người làm "Trung tâm của sự phát triển", giáo dục và đào tạo là "Quốc sách hàng đầu", Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của nhà nước, chủ trương này là hoàn toàn đúng đắn, là thực hiện nghị quyết của Đảng về công tác giáo dục."Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng" quá trình giáo dục thế hệ trẻ trở thành người lao động có tri thức, có năng lực đáp ứng sự phát triển của nền KT - XH không chỉ là trách nhiệm của ngành giáo dục, mà là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, phải có sự tham gia tích cực phối hợp chặt chẽ của toàn xã hội. Sự tham gia phối hợp ấy phải được tiến hành có tổ chức, khoa học, liên tục mới mang lại hiệu quả. Xác định vị trí, vai trò, tầm quan trọng, sự cần thiết thực hiện công tác XHHGD, nhiều nghị quyết, văn kiện của Đảng chỉ đạo thực hiện XHHGD: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt nam lần thứ VII có ghi: " Khoa học và giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc là động lực đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, vươn lên trình độ tiên tiến của thế giới"…" Đẩy mạnh hơn nữa sự nghiệp GD&ĐT, khoa học và công nghệ, coi đó là quốc sách hàng đầu, để phát huy nhân tố con người, động lực trực tiếp của sự phát triển đổi mới nhanh cơ chế quản lý GD&ĐT, khoa học và công nghệ phù hợp với nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN, gắn
- Xem thêm -