Một số giải pháp quản lý công tác xấ hội hóa giáo dục trung học cơ sở huyện Triệu Sơn Thanh Hóa

  • Số trang: 111 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRỊNH THỊ HẰNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TRIỆU SƠN THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGHỆ AN - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRỊNH THỊ HẰNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TRIỆU SƠN THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 60.14.01.14 Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN QUỐC LÂM NGHỆ AN - 2014 LỜI CẢM ƠN bOb Bằng những tình cảm chân thành nhất, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: - Các vị lãnh đạo trường Đại học Vinh, tập thể các giảng viên, các nhà khoa học trường Đại học Vinh đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt là TS Phan Quốc Lâm đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn. - Phòng GD&ĐT huyện Triệu Sơn, UBND huyện Triệu Sơn, các trường trung học cơ sở huyện Triệu Sơn đã cung cấp các tài liệu, số liệu cần thiết sử dụng trong luận văn. - Xin chân thành cảm ơn của các bạn học viên Cao học khóa 20, chuyên ngành Quản lý giáo dục, đồng nghiệp trong ngành, hội cha mẹ học sinh và người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn. Cho dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các đọc giả và đồng nghiệp. Xin trân trọng cảm ơn! Nghệ An, tháng 03 năm 2014 Tác giả Trịnh Thị Hằng MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................... 2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................... 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.............................................................. 4. Giả thuyết khoa học...................................................................................... 5. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................... 6. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 7. Đóng góp của đề tài...................................................................................... 8. Cấu trúc của luận văn.................................................................................... CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC.............. 1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề........................................................ 1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài.............................................................. 1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước............................................................ 1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài............................................................... 1.2.1 Giáo dục và Xã hội hóa giáo dục........................................................... 1.2.2 Quản lý và quản lý xã hội hóa giáo dục................................................. 1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý xã hội hóa giáo dục.............................. 1.3 Một số vấn đề về công tác xã hội hóa giáo dục Trung học cơ sở............. 1.3.1 Trường Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân.................. 1.3.1.2 Cơ sở giáo dục trung học cơ sở........................................................... 1.3.2 Một số vấn đề về xã hội hóa giáo dục THCS....................................... 1.3.3 Đặc trưng của xã hội hóa giáo dục THCS............................................ 1.3.4. Vai trò của xã hội hóa giáo dục THCS................................................. 1.4 Một số vấn đề về quản lý xã hội hóa giáo dục THCS.............................. 1.4.1 Đặc điểm quản lý xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở......................... 1.4.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa giáo dục................. 1.4.3. Quản lý xã hội hóa giáo dục THCS..................................................... 1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý xã hội hóa giáo dục........ Kết luận chương I......................................................................................... CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XHHHGD Ở HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA.............................................................. 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác xã hội hóa giáo dục................................................................................... 2.1.1. Về điều kiện tự nhiên............................................................................ 2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội..................................................................... 2.2 Thực trạng về tình hình giáo dục huyện Triệu Sơn.................................. 2.2.1. Tình hình giáo dục ở huyện Triệu Sơn................................................. 2.2.1.1. Số lượng đội ngũ cán bộ quản lý....................................................... 2.2.1.2. Đội ngũ cán bộ - GV- CNV có 868 người trong đó.......................... 2.2.1.3. Quy mô trường lớp trong 3 năm học gần đây :.................................. 2.2.1.4. Đội ngũ cán bộ, giáo viên THCS...................................................... 2.3 Thực trạng việc triển khai công tác xã hội hóa giáo dục Trung học cơ sở huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh hóa............................................................... 2.3.1 Những chủ trương XHHGD của cấp ủy, chính quyền và ngành giáo dục&Đào tạo về công tác XHHGD................................................................ 2.3.2 Nhận thức của Cán bộ quản lý, Giáo viên, các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương về chủ trương xã hội hoá giáo dục.................................. 2.3.3. Công tác xã hội hoá giáo dục Trung học cơ sở....................................... 2.3.3.1. Đối với nhà trường............................................................................. 2.3.3.2. Đối với gia đình học sinh................................................................... 2.3.3.3. Đối với học sinh................................................................................. 2.3.3.4. Một số thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện công tác XHHGD THCS huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa......................................... 2.3.4 Nguyên nhân của thực trạng.................................................................. Kết luận chương II........................................................................................ CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC HUYỆN TRIỆU SƠN.................................... 3.1 Các nguyên tắc trong việc đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác XHHGD ở bậc THCS trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh hóa. ........................................................................................................................ 3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu........................................................ 3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện....................................................... 3.1.3 Nguyên tắc hiệu quả............................................................................. 3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tình khả thi........................................................... 3.2 Một số giải pháp tăng cường công tác XHHGD huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh hóa....................................................................................................... 3.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho người dân về vai trò của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và tầm quan trọng của công tác XHHGD................................................................... 3.2.2 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể………………………………………………………………59 3.2.3 Tiếp tục dân chủ hóa và công khai hóa các thông tin giáo dục............. 3.2.4. Tăng cường nguồn lực, đa dạng hóa nguồn lực đầu tư, vận động cộng đồng đóng góp xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học............. 3.2.5. Phát triển giáo dục trong các nhà trường tạo cơ sở cho một XHHT. ........................................................................................................................ 3.2.6 Củng cố và phát triển hệ thống trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) tương xứng với yêu cầu Xã hội hoạc tập (XHHT)...................... 3.2.7. Nhà trường, Gia đình, Xã hội cộng đồng hóa trách nhiệm trong công tác XHHGD............................................................................................ 3.3 Thăm dò mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất........ 3.3.1. Mục đích thăm dò................................................................................. 3.3.2. Phương pháp thăm dò........................................................................... 3.3.3 . Đối tượng phạm vi thăm dò................................................................. 3.3.4 . Kết quả thăm dò................................................................................... Kết luận chương III...................................................................................... KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................... 1. KẾT LUẬN................................................................................................. 1.1 Về mặt lý luận........................................................................................... 1.2 Về mặt thực tiễn........................................................................................ 2. KIẾN NGHỊ................................................................................................ 2.1 Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương........................................ 2.2 Đối với ngành giáo dục............................................................................. 2.3 Đối với các đoàn thể xã hội và cộng đồng................................................ TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ PHỤ LỤC BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ban giám hiệu: BGH Cán bộ quản lý : CBQL Cơ sở vật chất: CSVC Công nghệ thông tin: CNTT Công nghệ thông tin cà truyền thông: CNTT&TT Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: CNH, HĐH Cơ sở vật chất: CSVC Giáo dục và Đào tạo: GD& ĐT Giáo dục thường xuyên và dạy nghề: GDTX&DN Hội đồng nhân dân: HĐND Kinh tế – xã hội: KT-XH Quản lý giáo dục: QLGD Tiểu học: TH Trung học cơ sở: THCS Trung học chuyên nghiệp; THCN Trung học phổ thông: THPT Trung tâm học tập cộng đồng: Trung ương: Uỷ ban nhân dân: Xã hội hóa: Xã hội hóa giáo dục: TTHTCĐ TW UBND XHH XHHGD DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1.Tổng hợp số lượng đội ngũ cán bộ quản lý THCS huyện Triệu Sơn ................................................................................................................. Bảng 2.2. Trình độ CBQL THCS huyện Triệu Sơn...................................... Bảng 2.3 : Độ tuổi CBQL THCS huyện Triệu Sơn....................................... Bảng 2.4: Quy mô giáo dục THCS huyện Triệu Sơn..................................... Bảng 2.5. Tổng hợp số lượng cán bộ giáo viên khối THCS.......................... Bảng 3.1. Kết quả thăm dò tính cần thiết của các giải pháp .......................... 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục bắt nguồn từ đời sống xã hội, có bản chất xã hội và không thể tách rời đời sống xã hội. Giáo dục từ lâu đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được của xã hội loài người, là vấn đề trung tâm của đời sống xã hội vì nó quyết định tương lai của mỗi con người, của đất nước và làm thức tỉnh tiềm năng sáng tạo của mỗi con người. Giáo dục còn là điều kiện tiên quyết để thực hiện nhân quyền, dân chủ, hợp tác, trí tuệ, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, là chìa khóa dẫn tới cuộc sống tốt đẹp hơn, một thế giới hòa hợp hơn. Do đó, giáo dục phải là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân. Chỉ có sự tham gia của toàn xã hội làm công tác giáo dục thì mới đảm bảo cho giáo dục phát triền và hiệu quả. “Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt”, là nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển xã hội. Giáo dục là chìa khoá tiến tới một xã hội tốt đẹp, là điều kiện tiên quyết để thực hiện quyền bình đẳng, dân chủ, hợp tác trí tuệ và tôn trọng lẫn nhau. Chính vì vậy, không chỉ riêng nước ta mà nhiều nước trên thế giới, Giáo dục được đặt lên vị trí “Quốc sách hàng đầu”. Với các chức năng đó, giáo dục không thể tách rời đời sống xã hội, giáo dục là sự nghiệp chung của toàn xã hội. Xã hội hóa giáo dục là một chủ trương lớn, có tầm chiến lược của Đảng và Nhà nước tạo động lực và phát huy mọi nguồn lực để phát triển một nền giáo dục tiến tiến, chất lượng ngày càng cao trên cơ sở có sự tham gia của toàn xã hội. Là một trong những phương thức để người dân đều có cơ hội được học tập. Nghị quyết TW 4 khóa VII, Nghị quyết TW 2 khóa VIII, kết luận hội nghị TW 6 khóa IX, Nghị quyết TW khóa X đã khẳng định: "Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, coi giáo dục là sự nghiệp của toàn dân là một giải pháp quan trọng để tiếp tục phát triển giáo dục''. 2 Như vậy có thể nói xã hội hóa giáo dục là thực hiện mối liên hệ có tính phổ biến, có tính quy luật giữa cộng đồng với xã hội. Thiết lập được mối quan hệ này là làm cho giáo dục phù hợp với sự phát triển xã hội "Mỗi người dân đều nhận thấy đó là trách nhiệm của mình, nên đều tự nguyện và tích cực phối hợp hành động, đồng thời chính họ là người hưởng thụ mọi thành quả của hoạt động đó đem lại" Tuy nhiên, công tác xã hội hóa giáo dục còn gặp không ít khó khăn, trở ngại. Trước đây chúng ta có một thời gian dài sống trong cơ chế nhà nước bao cấp về mọi mặt, cơ chế tạo tâm lý thu động, trông chờ ỷ lại vào nhà nước. Vì vậy cùng với việc tăng cường đầu tư cho giáo dục từ nguồn ngân sách nhà nước, cần làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ và toàn diện và vững chắc đối với sự nghiệp giáo dục, thể hiện quan điểm của Đảng "Coi giáo dục là quốc sách hàng đầu". Triệu Sơn là một huyện bán sơn địa nằm ở phía Tây - Nam của Châu thổ Sông Mã, Sông Chu của tỉnh Thanh Hoá, tiếp giáp với các huyện miền núi Thường Xuân và Như Thanh nên Triệu Sơn đã hình thành hai dạng địa hình cơ bản đó là: Địa hình trung du - miền núi gồm 8 xã Địa hình đồng bằng gồm 28 xã, thị trấn Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 16.73,0% tổng dân số, nghề nghiệp chủ yếu của người dân là nông nghiệp, lâm nghiệp. Giáo dục Triệu Sơn và việc triển khai công tác XHHGD đã có bước phát triển hơn so với một số huyện của Tỉnh Thanh hoá. Tuy vậy, so với tiềm năng và yêu cầu phát triển giáo dục đào tạo thì vẫn chưa đáp ứng được, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế, nhiều khó khăn thách thức mới nảy sinh, nhận thức của nhân dân, kể cả các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các đoàn thể và một bộ phận nhà giáo về công tác GD&ĐT, công tác XHHGD còn nhiều hạn chế. 3 Để tiếp tục phát triển giáo dục nói chung và giáo dục THCS nói riêng, việc tìm ra "Một số giải pháp tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục THCS huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa" trong giai đoạn hiện nay là một việc rất quan trọng và cần thiết. Với những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài " Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục Trung học cơ sở huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa". 2. Mục đích nghiên cứu Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác XHHGD THCS huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá, nhằm nâng cao hiệu quả công tác và qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục huyện nhà. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục Trung học cơ sở. 3.2. Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp quản lý công tác XHHGD huyện Triệu Sơn, Tỉnh Thanh Hoá. 4. Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất và thực thi được những giải pháp quản lý có cơ sở khoa học, khả thi sẽ nâng cao được hiệu quả của công tác XHHGD, qua đó nâng cao chất lượng giáo dục THCS huyện Triệu Sơn. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác XHHGD. 5.2. Thu thập thông tin, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý công tác XHHGD huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá. 5.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác XHHGD THCS huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá. 4 6. Phương pháp nghiên cứu 6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: - Phân tích, tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu, các văn bản có liên quan tới GD&ĐT và XHHGD. - Khái quát hoá các nhận định độc lập. 6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp quan sát - Phương pháp điều tra - Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia - Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động 6.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học Điều tra lấy số liệu sử lý bằng phương pháp thống kê toán học. 7. Đóng góp của đề tài - Luận văn góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận của các vấn đề XHHGD và nâng cao hiệu quả quản lý công tác XHHGDTHCS. - Đánh giá được thực trạng quản lý công tác XHHGD THCS huyện Triệu Sơn, Thanh Hóa. - Đề xuất một số giải pháp cụ thể trong việc nâng cao hiệu quả quản lý công tác XHHGD THCS ở huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hóa. 8. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, luận văn gồm có 3 chương Chương 1: Cơ sở lý luận về Xã hội hóa giáo dục Chương 2: Thực trạng công tác XHHGD Trung học cơ sở ở huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá. Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác XHHGD THCS huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá. 5 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC 1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài Trên thế giới, từ lâu rất nhiều nước đã quan tâm đến việc xây dựng và củng cố các tổ chức trực tiếp phục vụ cho giáo dục với quan điểm coi con người là trung tâm của sự phát triển. Ngay từ năm 1947, Nhật Bản đã đặt giáo dục vào vị trí hàng đầu của chính sách quốc gia. Trung Quốc đã xác định: “Đưa giáo dục vào vị trí ưu tiên cho sự phát triển”. Ấn Độ cũng huy động xã hội tham gia công tác giáo dục gắn với phát triển nông thôn, huy động cộng đồng phát triển giáo dục phi chính phủ. Đặc biệt, trong những năm cuối thế kỷ XX, các nước Châu Á - Thái Bình Dương có hai cuộc hội thảo lớn và các lớp tập huấn, chung quy đều hướng về huy động cộng đồng tham gia làm giáo dục với mục đích vì lợi ích cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống. Khác hẳn với nền kinh tế nông nghiệp dựa vào lao động cơ bắp của con người và nền kinh tế công nghiệp dựa vào sự khai thác tài nguyên thiên nhiên, nền kinh tế tri thức của thế kỷ XXI là nền kinh tế dựa trên công nghệ cao, đây là nét đặc trưng tiêu biểu của nền văn minh hậu công nghiệp, sản phẩm của cuộc cách mạng thông tin, cách mạng tri thức, giáo dục càng có vai trò quan trọng hơn. Trên thế giới đã có những thay đổi căn bản về đối tượng giáo dục và mục tiêu giáo dục. Trước đây đối tượng giáo dục chỉ giới hạn ở trẻ em trong độ tuổi đi học, bây giờ đã mở rộng ra đối với tất cả mọi người. Hoa Ky : Từ năm 1991, đã đưa ra một số nét lớn của chiến lược phát triển giáo dục, trong đó khẳng định việc biến nước Mỹ thành quốc gia của những học sinh và biến các cộng đồng dân cư thành các cộng đồng học tập. Đến năm 2010, Mỹ đã xây dựng được các cộng đồng giáo dục ngoài phạm vi 6 nhà trường. Đây là mô hình nhà trường kiểu mới mà vị trí đặc biệt trong thiết kế thuộc về tập thể cộng đồng, giới doanh nghiệp và lao động. Nhà trường trở thành trung tâm đời sống cộng đồng, tạo điều kiện cho việc học tập của mọi người không phải chỉ ở nhà trường mà còn ở gia đình. Tổng thống Bill Clintơn đã có thông điệp nói đến hiện đại hóa nền giáo dục, mục tiêu học tập suốt đời và đề cao việc học tập để đạt trình độ học vấn cao. Ông cũng nói đến việc mở rộng các biên giới của việc học suốt đời để người Mỹ ở độ tuổi nào cũng có cơ hội học tập, yêu cầu khấu trừ thuế lên tới 10.000 USD/năm cho toàn bộ học phí ở cao đẳng và đại học để mọi gia đình không phải đóng thuế với khoản tiền mà họ tiết kiệm được để giành đóng học phí vào đại học và cao đẳng. Tuy phải đối phó với nhiều vấn đề nhưng trong chiến lược phát triển giáo dục của mình, nước Mỹ đặc biệt quan tâm đến yêu cầu một nền giáo dục được xây dựng trên nền tảng công nghệ thông tin và xã hội tri thức để đón đầu sự phát triển của nền kinh tế Mỹ trong thế kỷ XXI. Hàn Quốc là một quốc gia có hệ thống trường học hiện đại. Học sinh bắt buộc phải học tiểu học và THCS nhưng không phải trả chi phí giáo dục, ngoại trừ một khoản phí nhỏ gọi là "Phí hỗ trợ hoạt động của nhà trường". Khoản phí này khác nhau tùy theo từng trường học. Chương trình đánh giá học sinh quốc tế - do Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế thế giới (OECD) khởi xướng và chỉ đạo - hiện đang xếp hạng giáo dục khoa học của Hàn Quốc tốt thứ ba trên thế giới và cao hơn mức trung bình của OECD. Hiện nay, giáo dục Hàn Quốc phát triển mạnh mẽ, đứng vào những nước có tỷ lệ mù chữ thấp nhất thế giới. Ngân sách Nhà nước về giáo dục thay đổi theo từng năm tài chính, nhưng trên nguyên tắc chiếm 22,7% tổng nguồn chi của Chính phủ và chiếm 3-4% tổng thu nhập quốc dân. Giáo dục tiểu học là bắt buộc và miễn phí. Ở các vùng nông thôn Hàn Quốc, giáo dục bắt buộc kéo 7 dài thêm 3 năm (Tức là học sinh phải học hết lớp 9), hệ thống giáo dục bậc trung học phổ thông được cải cách lại vào năm 1974, xóa bỏ việc thi chuyển cấp. Do vậy, số lượng học sinh THPT tăng lên đáng kể. Hàn Quốc có 152 trường dạy nghề với gần 1 triệu học sinh theo học, 80% trường dạy nghề thuộc sự điều hành của tư nhân, tuy nhiên vẫn nằm trong sự kiểm soát của Bộ Giáo dục Hàn Quốc. Giáo dục phi chính quy được phổ biến ở hai loại hình: Các chương trình giáo dục tiếp tục cho thanh niên, người trưởng thành chưa hoàn thành giáo dục chính quy và các khóa học ngắn hạn đào tạo bổ sung cho những người mới ra đi làm không nằm trong nhóm học sinh, sinh viên . Năm 1993, các trường tư thục ở Hàn Quốc tiếp nhận tới 61% số lượng học sinh phổ thông trung học và 81% các bậc cao đẳng, đại học. Vai trò to lớn của khu vực tư nhân trong giáo dục đã đặt ra những vấn đề quan trọng về tính công bằng trong tiếp cận giáo dục. Hàn Quốc tập trung các nguồn lực cộng đồng cho giáo dục cơ sở và lựa chọn thêm trong việc kết hợp nguồn lực Nhà nước và tư nhân cho giáo dục bậc cao. Trung Quốc hiện đang đẩy mạnh tốc độ phát triển giáo dục kỹ thuật hướng nghiệp, giáo dục cao đẳng nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực có trình độ sau trung học. Mở rộng hệ thống giáo dục người lớn từ tiểu học đến đại học (bên cạnh hệ thống giáo dục chính quy cho thế hệ trẻ). Từ năm học 2003 2004, Bộ Giáo dục Trung Quốc đã ban hành một quyết định hỗ trợ học sinh, sinh viên nghèo (gọi là Lối Xanh). Theo quyết định này, các trường đại học có nhiệm vụ: Hướng dẫn sinh viên nghèo vay nợ để đóng học phí; tháng 8 hàng năm, các trường đại học phải gửi danh sách vay nợ tới mỗi sinh viên cùng với giấy báo nhập học; không một trường đại học nào được từ chối sinh viên nghèo. Nếu báo chí phát hiện những vi phạm thì Hiệu trưởng bị cách chức ngay lập tức. 8 Singapore, Chính phủ tham gia khá mạnh mẽ vào hoạt động và tài trợ cho giáo dục ở tất cả các cấp học. Các trường tư thục có chi phí cho giáo dục thấp hơn hệ thống trường công. Chính phủ đã đưa ra một loạt các chương trình đào tạo, ví dụ: Chương trình giáo dục cơ bản đào tạo kỹ năng triển khai từ năm 1883; chương trình đào tạo kỹ năng theo học phần triển khai từ năm 1987. Vào những năm 1990, Singapor thành lập các cơ sở đào tạo có chuyên môn hóa và cơ sở liên doanh với các doanh nghiệp tư nhân. Như vậy, mỗi nước có một đặc điểm riêng về kinh tế xã hội nhưng đều có điểm chung trong phương thức XHHGD là huy động mọi tiềm lực của cộng đồng cho giáo dục. Nhưng ở mỗi quốc gia, tùy thuộc vào các điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội và văn hóa của mình đều có sự lựa chọn mô hình XHHGD thích hợp. 1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước Trong nền quân chủ chuyên chế, các triều đại phong kiến, các bậc minh quân, các bậc hiền tài…cũng đã không ngừng chăm lo đến sự học của dân chúng,“ Hiền tài là nguyên khí Quốc gia”. Mở nhiều trường dạy học, mở nhiều khoa thi (thi Hương, thi Hội, thi Đình), coi trọng nghề dạy học và người dạy học “nhất tự vi sư, bán tự vi sư”. Trong thời đại ngày nay, Chủ tịch Hồ Chí Minh dạy rằng: “Giáo dục phải cung cấp cho cán bộ kinh tế, kinh tế tiến bộ thì giáo dục mới tiến bộ được. Nếu kinh tế không phát triển thì giáo dục cũng không phát triển được. Giáo dục không phát triển thì không có đủ cán bộ kinh tế phát triển. Hai việc đó liên quan mật thiết với nhau”. Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 02/09/1945 nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ra đời, Đảng và Nhà nước ta quyết tâm xây dựng nền giáo dục Việt Nam mới - Nền giáo dục của toàn dân, trong suốt những 9 năm chiến tranh chống giặc ngoại xâm, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng Đảng và Nhà nước vẫn dành sự quan tâm đặc biệt cho GD&ĐT. Trên cơ sở quan điểm của Đảng, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 90 ngày 21 tháng 8 năm 1997 về phương hướng và chủ trương XHH các hoạt động giáo dục nhằm cụ thể hóa chủ trương, nội dung, biện pháp XHH hoạt động GD& ĐT. Vấn đề XHHGD đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong nước. Tác giả Phạm Minh Hạc là người đã viết nhiều tài liệu về XHHGD, có nhiều bài phát biểu chỉ đạo phong trào XHHGD. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng khẳng định: “Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và đào tạo. Rà soát, sắp xếp lại mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng các trường công lập; bổ sung chính sách ưu đãi để phát triển các trường ngoài công lập và các trung tâm giáo dục cộng đồng”. [20, 208]. Tác giả Phạm Tất Dong trong cuốn “Xã hội hóa công tác giáo dục” đã làm rõ nội hàm khái niệm xã hội hóa công tác giáo dục và coi xã hội hóa là một khái niệm đã vận động trong thực tiễn đấu tranh cách mạng ở Việt Nam, qua mỗi giai đoạn khái niệm đó lại được phát triển thêm, nội hàm phong phú hơn. Trong cuốn “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI”, tác giả Phạm Minh Hạc một lần nữa khẳng định: “Sự nghiệp giáo dục không phải chỉ là của Nhà nước, mà là của toàn xã hội: mọi người cùng làm giáo dục, Nhà nước và xã hội, Trung ương và địa phương cùng làm giáo dục, tạo nên một cao trào tập trung trong toàn dân”. [23] Bên cạnh chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước nêu trên, các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục ở nước ta đã nêu lên một số luận điểm 10 quan trọng. GS.TS Phạm Minh Hạc khẳng định: “Xã hội hóa công tác giáo dục, một con đường phát triển giáo dục nước ta.” [22, 16]. Viện khoa học giáo dục Việt Nam đã triển khai nhiều năm một hệ thống đề tài về XHHGD, tổng kết kinh nghiệm, phát triển lý luận, đề xuất cơ chế XHHGD. Năm 1999, cuốn sách “Xã hội hóa công tác giáo dục – nhận thức và hành động” của Viện do tập thể tác giả Bùi Gia Thịnh, Võ Tấn Quang, Nguyễn Thanh Bình là một bước hoàn thiện về nhận thức lý luận và hướng dẫn thực tiễn. Bộ GD&ĐT cũng đã có “Đề án XHHGD&ĐT” đánh giá thực trạng và đưa ra những giải pháp XHHGD ở tầm vĩ mô, nhằm tạo ra những chuyển biến cơ bản trong GD&ĐT, chuẩn bị tốt nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong hai chục năm đầu thế kỷ XXI. 1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 1.2.1 Giáo dục và Xã hội hóa giáo dục 1.2.1.1 Giáo dục Giáo dục hiểu theo nghĩa rộng: “Là một lĩnh vực của hoạt động xã hội nhằm truyền đạt những kinh nghiệm xã hội, lịch sử chuẩn bị cho thế hệ trẻ trở thành lực lượng tiếp nối sự phát triển xã hội, kế thừa và phát triển nền văn hoá của loài người và dân tộc. Đây là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể. Trong đó, bằng tác động chủ đạo của nhà giáo dục, nhằm phát huy tính tích cực tự giác ở học sinh, để hình thành và phát triển ở họ ý thức tình cảm và hành vi đạo đức phù hợp với các chuẩn mực của xã hội đã quy định”. Hiểu theo nghĩa hẹp đó là: “Quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức và có kế hoạch của thầy và trò, để sao cho dưới tác động chủ đạo của thầy, học sinh tự giác tích cực và độc lập, hình thành những quan điểm, niềm tin, định hướng giá trị, lý tưởng xã hội chủ nghĩa, những động cơ, thái độ, kỹ năng, kỹ xảo và các thói quen của các hành vi đúng đắn trong các quan hệ chính trị, đạo đức, pháp luật,… thuộc các lĩnh vực đời sống xã hội”. 11 Theo PGS.TS Phạm Minh Hùng thì khái niệm Giáo dục được hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau: Ở cấp độ rộng nhất: Giáo dục là quá trình hình thành nhân cách dưới ảnh hưởng của tất cả các tác động (bao gồm các tác động tự giác tích cực xen lẫn các tác động tự phát tiêu cực, các tác động khách quan lẫn các tác động chủ quan). Đây chính là quá trình xã hội hóa con người; Ở cấp độ thứ hai: Giáo dục là hoạt động có mục đích của các lực lượng xã hội nhằm hình thành các phẩm chất nhân cách. Đây chính là quá trình giáo dục xã hội; Ở cấp độ thứ ba: Giáo dục là một hoạt động có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của các nhà sư phạm trong các tổ chứ giáo dục, trong nhà trường đến học sinh nhằm giúp họ phát triển trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ, thể chất… Đây chính lá quá trình sư phạm tổng thể; Ở cấp độ thứ tư: Giáo dục là quá trình hình thành ở học sinh những phẩm chất đạo đức, những thói quen hành vi. Đây chính là quá trình giáo dục thói quen theo nghĩa hẹp; Theo nghĩa chung nhất, khát quát nhất: Giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và những kinh nghiệm nhằm chuẩn bị cho con người bước vào cuộc sống lao động và sinh hoạt xã hội; là một nhu cầu tất yếu của xã hội loài người, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của con người và xã hội. 1.2.1.2 Xã hội hóa giáo dục Xã hội hoá công tác giáo dục “Là huy động xã hội làm giáo dục, động viên mọi tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của nhà nước” . Xã hội ngày một phát triển, cũng như giáo dục qua các thời đại lịch sử ngày càng tiến xa bản chất xã hội vốn có từ ban đầu. Trải qua các quá trình
- Xem thêm -