Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở tỉnh Bình Thuận

  • Số trang: 107 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

0 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH LÝ TIẾN MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỆ AN, 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH LÝ TIẾN MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60.14.01.14 Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ VĂN HÙNG NGHỆ AN, 2014 LÔØ I CAÛ M ÔN Sau hai năm học tập, nghiên cứu theo chương trình cao học quản lý giáo dục của Trường Đại học Vinh học tại Đại học Sài Gòn và dưới sự dìu dắt hướng dẫn tận tâm của Quý thầy cô giáo, bản thân tôi đã có được những kiến thức quý báu về phương pháp nghiên cứu khoa học, về quản lý giáo dục. Từ đó tôi đã thực sự giải quyết vấn đề hiệu quả hơn trong công tác quản lý. Để có được kết quả ngày hôm nay, với tình cảm chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: - Lãnh đạo hai trường Đại học Vinh và Đại học Sài Gòn, các phòng, ban, khoa đào tạo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập cho tất cả học viên trong đó có cá nhân tôi. - Quý thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. - Lãnh đạo trường Cao đẳng Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đã luôn động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi tham gia và hoàn thành khóa học. Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Hà Văn Hùng – người đã hết lòng, tận tâm giúp đỡ tôi trong việc định hướng đề tài, đã dành nhiều thời gian quý báu trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. Mặc dù đã hết sức nỗ lực, song luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Quý thầy cô, các cấp lãnh đạo để luận văn được hoàn thiện và có đóng góp thiết thực trong thực tiễn. Xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC NỘI DUNG Trang Trang phụ bìa Lời Cảm ơn Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt MỞ ĐẦU................................................................................................................1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ QUẢNLÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG.........6 1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ................................................................6 1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.............................9 1.2.1. Học sinh, sinh viên và công tác học sinh, sinh viên.....................................9 1.2.2. Quản lý nâng cao hiệu quả...........................................................................15 1.2.3. Giải pháp và giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả.......................................17 1.3. CÔNG TÁC HSSV Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG..................................................18 1.3.1. Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ công tác HSSV....................................18 1.3.2. Mục đích, yêu cầu của công tác học sinh, sinh viên....................................21 1.3.3. Các nội dung cơ bản của công tác HSSV.....................................................21 1.3.4. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác học sinh, sinh viên...............................24 1.4. NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÔNG TÁC HSSV Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG............................................................................................................27 1.4.1. Quản lý công tác quán triệt nhận thức, tư tưởng về vai trò, vị trí của công tác HSSV...........................................................................................................27 1.4.2. Quản lý công tác xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác tổ chức hành chính............................................................................................................28 1.4.3. Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên.................29 1.4.4. Quản lý công tác hoạt động xã hội, công tác y tế, văn nghệ, thể dục thể thao của HSSV....................................................................................................29 1.4.5. Quản lý việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với HSSV.....................30 1.4.6. Quản lý việc thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng chống tội phạm và trật tự xã hội..................................................................30 1.4.7. Quản lý công tác học sinh, sinh viên nội trú, ngoại trú................................31 1.4.8. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý công tác HSSV trong các trường Cao đẳng..........................................................................32 Tiểu kết chương 1..................................................................................................33 Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ.......................34 CÔNG TÁC HSSV TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ TP. HCM 2.1. GIỚI THIỆU TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH..........34 2.1.1. Sơ lược về lịch sử phát triển.........................................................................34 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ..................................................................................36 2.1.3. Cơ cấu tổ chức..............................................................................................37 2.1.4. Quy mô đào tạo............................................................................................41 2.1.5. Cơ sở vật chất...............................................................................................42 2.1.6. Định hướng phát triển của nhà trường trong thời kỳ 2013 – 2020..............42 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HSSV TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH........................................................................................43 2.2.1. Thực trạng về công tác quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của HSSV 43 2.2.2. Thực trạng về công tác quản lý học sinh, sinh viên ngoại trú......................47 2.2.3. Thực trạng về công tác quản lý thực hiện các chế độ, chính sách đối với HSSV......................................................................................................................49 2.2.4. Thực trạng quản lý học sinh, sinh viên trong việc tham gia các phong trào ở trong và ngoài trường, quan hệ với môi trường xã hội..........................................53 2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CT HSSV.................53 2.3.1 Về việc lập kế hoạch năm học của phòng QL HSSV...................................53 2.3.2. Về tổ chức thực hiện kế hoạch năm học của phòng QL HSSV...................54 2.3.3 Về chỉ đạo thực hiện.....................................................................................54 2.3.4. Về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch công việc............................55 2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG......................................................................................56 2.3.1. Ưu điểm........................................................................................................56 2.3.2. Hạn chế.........................................................................................................56 Tiểu kết chương 2..................................................................................................58 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HSSV TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ TP. HCM...........................59 3.1. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP...............................................59 3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu...............................................................59 3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn..............................................................59 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả...............................................................59 3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi..................................................................59 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HSSV TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ TP. HCM............................59 3.2.1. Hoàn thiện việc lập kế hoạch năm học của phòng QL HSSV.....................60 3.2.2. Xác định đầu công việc phải thực hiện của nhân viên, phân công nhiệm cụ thể cho từng nhân viên phòng QL HSSV....................................................62 3.2.3. Hoàn thiện việc tổ chức thực hiện CT HSSV..............................................65 3.2.4. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá công tác HSSV.......................................67 3.2.5. Tăng cường cơ sở vật chất và ứng dụng CNTT trong quản lý HSSV.........69 3.3. THĂM DÒ TÍNH CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP...........71 3.3.1. Mục đích, phạm vi, đối tượng thăm dò........................................................71 3.3.2. Nội dung, phương pháp thăm dò..................................................................71 3.3.3. Kết quả thăm dò...........................................................................................72 Tiểu kết chương 3..................................................................................................76 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................77 1. Kết luận..............................................................................................................77 2. Kiến nghị............................................................................................................78 Tài liệu tham khảo..................................................................................................80 Phụ lục DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN BCS Ban cán sự CBQL Cán bộ quản lý CCVC Công chức, viên chức CNTT Công nghệ thông tin CNH Công nghiệp hóa CT Công tác HĐH Hiện đại hóa HSSV Học sinh, sinh viên GV Giảng viên GVCN Giáo viên chủ nhiệm GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo QL Quản lý QLGD Quản lý Giáo dục QĐ Quyết định TCCN Trung cấp chuyên nghiệp TNCS Thanh niên Cộng sản VC Viên chức 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sự nghiệp xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra nhiều vấn đề mới trong phát triển giáo dục đào tạo. Mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc; thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam; có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật; có sức khoẻ. Tại Hội Nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết về: “Xây dựng đội ngũ trí thức thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Đại hội XI của Đảng cũng đã nhấn mạnh: “Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ có sức mạnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển”, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI - Nghị quyết số 29NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định quan điểm chỉ đạo “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội” và “Đổi mới căn 2 bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học”. Một trong những vấn đề quan trọng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục, đào tạo của Nhà trường là công tác HSSV. Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác định “Công tác HSSV là một trong những công tác trọng tâm của Hiệu trưởng nhà trường, nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Nội dung công tác HSSV bao gồm: công tác tổ chức hành chính; công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của HSSV; công tác y tế, thể thao; thực hiện các chế độ, chính sách đối với HSSV; thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; thực hiện công tác quản lý HSSV nội trú, ngoại trú. Việc quản lý tốt công tác HSSV góp phần tạo sự minh bạch, công khai và công bằng trong việc đảm bảo các quyền lợi cũng như nghĩa vụ của HSSV trong nhà trường, góp phần rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật của HSSV, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, sự phát triển của kinh tế thị trường, quá trình hội nhập và giao lưu quốc tế, sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội,… là những nhân tố làm cho một bộ phận thanh niên, HSSV xa rời với truyền thống đạo đức lối sống, thuần phong mỹ tục, bị những cám dỗ của đời 3 sống vật chất, chạy theo những thói hư tật xấu, thậm chí sa vào tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật. Vì vậy công tác HSSV trở thành vấn đề rất được quan tâm hiện nay của gia đình, nhà trường và xã hội. Cùng với đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, việc tăng cường giáo dục phẩm chất đạo đức lối sống cho HSSV luôn được các nhà trường quan tâm. Từ yêu cầu đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, từ thực tiễn hoạt động của công tác giáo dục cần phải đổi mới quản lý công tác HSSV. Là một cán bộ đang phụ trách quản lý công tác HSSV, vấn đề mà tác giả luôn trăn trở là làm thế nào để công tác HSSV được quản lý một cách khoa học nhất, xây dựng được nề nếp học tập và rèn luyện tốt nhất cho HSSV, thực hiệc các chính sách chế độ đối với HSSV được nhanh chóng, kịp thời, chính xác nhất, đảm bảo quyền lợi cũng như các nghĩa vụ của HSSV. Các thủ tục hành chính phải được thực hiện nhanh nhất, HSSV phải được xem như là khách hàng, là đối tượng được phục vụ. Công tác HSSV góp phần quan trọng tạo nên môi trường học tập nề nếp, kỷ luật, thân thiện trong trường học. Trường Cao đẳng Kinh tế TP Hồ Chí Minh đã được xã hội, các doanh nghiệp sử dụng lao động đánh giá cao, là một trong các trường cao đẳng có uy tín trong đào tạo về khối ngành kinh tế của TP Hồ Chí Minh và khu vực lân cận. Tuy nhiên, do số lượng HSSV nhiều, chính sách liên quan đến HSSV luôn thay đổi, nội dung công tác HSSV quá nhiều; trong công tác quản lý việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá CT HSSV cũng còn nhiều mặt cần phải điều chỉnh, hoàn thiện cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả CT HSSV, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả quản lý nhà trường. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình là “Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả công tác học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng Kinh tế TP Hồ Chí Minh” 4 2. Mục đích nghiên cứu Đề tài đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả công tác học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng Kinh tế TP Hồ Chí Minh, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả quản lý nhà trường. 3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu: Vấn đề quản lý công tác học sinh, sinh viên ở trường Cao đẳng. 3.2. Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả công tác học sinh, sinh viên tại Trường Cao đẳng Kinh tế TP Hồ Chí Minh. 4. Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất và thực hiện được một số giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì sẽ nâng cao được hiệu quả công tác học sinh, sinh viên tại Trường Cao đẳng Kinh tế TP Hồ Chí Minh. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý nâng cao hiệu quả công tác học sinh, sinh viên ở trường Cao đẳng. - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về vấn đề quản lý nâng cao hiệu quả công tác học sinh, sinh viên tại Trường Cao đẳng Kinh tế TP Hồ Chí Minh. - Đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả công tác học sinh, sinh viên tại Trường Cao đẳng Kinh tế TP Hồ Chí Minh. 6. Phương pháp nghiên cứu 6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, các thông tư, quyết định của Bộ GD&ĐT, các tài liệu có liên quan để xác lập cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu. 6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát, phân tích các số liệu thống kê, tổng kết phân tích tình hình thực tiễn, điều tra bằng phiếu hỏi, lấy ý kiến chuyên gia... để xác lập cơ sở thực tiễn của đề tài. 5 6.3. Phương pháp thống kê toán học: để xử lý số liệu thu được. 7. Cấu trúc của luận văn: Ngoài phần, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý nâng cao hiệu quả công tác học sinh, sinh viên ở trường Cao đẳng. Chương 2: Thực trạng quản lý nâng cao hiệu quả công tác học sinh, sinh viên ở Trường Cao đẳng Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả công tác học sinh, sinh viên ở Trường Cao đẳng Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. 6 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Công tác QL HSSV là công tác quan trọng trong nhà trường và luôn được lãnh đạo các nhà trường hết sức quan tâm. QL HSSV là quản lý về con người, bao gồm các mặt như ý thức học tập; ý thức chấp hành nội qui, qui định; các mặt rèn luyện, hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao… Vì vậy, đây là một hoạt động phức tạp đòi hỏi người quản lý và những người tham gia công tác HSSV phải am hiểu, có kiến thức rộng ở nhiều lĩnh vực bên cạnh đó còn phải có năng lực tổ chức, tập hợp, giải quyết nhanh và thỏa đáng các vấn đề phát sinh. Đối với giáo dục đại học, công tác quản lý HSSV là công việc không mới, tuy nhiên, trong những năm qua công tác này chưa được coi trọng đúng mức chính vì thế chất lượng chưa cao. Phát triển con người một cách toàn diện luôn là mục tiêu xuyên suốt mọi chính sách của Đảng, Nhà nước trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, là tư tưởng nhân văn quan trọng trong quản lý xã hội đương đại và là sự vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển con người. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã xác định: "Xây dựng con người Việt Nam toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo, có ý thức cộng đồng, lòng nhân ái, lòng khoan dung, tôn trọng nghĩa tình, lối sống có văn hóa, quan hệ hài hòa trong gia đình, cộng đồng và xã hội" [30]. Vì vậy, để đào tạo được những con người phát triển toàn diện, có phẩm chất đạo đức, có năng lực chuyên môn cao trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế hiện nay đòi hỏi phải có những quan niệm, định hướng đúng đắn cho công tác này. 7 Vì vậy, nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác quản lý HSSV đã được nhiều người đề cập đến trên các bình diện khác nhau. Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, nhà giáo dục, nhà quản lý đã đề cập đến vấn đề quản lý và giáo dục thế hệ trẻ, quản lý và giáo dục HSSV trong các cơ sở giáo dục ở các bậc học, cấp học, ngành học khác nhau. Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã có nhiều văn bản quy định về công tác này và thể hiện những quá trình phát triển, đổi mới trong công tác quản lý HSSV ở các trường ĐH-CĐ, trung cấp chuyên nghiệp. Năm 2002, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành quyết định số 41/2002/QĐ-BGD&ĐT về việc sử đổi, bổ sung một số điểm trong “Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề” ban hành kèm theo quyết định số 2137/GD-ĐT ngày 28 tháng 6 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm 2007, Bộ đã ban hành nhiều văn bản để chỉ đạo công tác này ở các cơ sở giáo dục, đó là quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ban hành “Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy” [7]; quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 [8] về việc “Học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân”; Quyết định số 48/2007/QĐ-BGDĐT ban hành “Quy định về việc xử lý người học có liên quan đến tệ nạn ma tuý” ngày 25 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 về việc ban hành “Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy”[11]. Ngày 27 tháng 9 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành quyết định số 157/2007/QĐTTg về “tín dụng đối với học sinh, sinh viên” và liên tục điều chỉnh mức cho 8 vay cũng như lãi suất cho vay ưu đãi phù hợp với từng giai đoạn..... Những văn bản nói trên chính là những cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, những tiền đề thực tiễn làm điểm tựa cho quá trình nghiên cứu về công tác quản lý HSSV trong các cơ sở giáo dục đại học. Trong nhiều công trình nghiên cứu, các nhà khoa học đã trực tiếp hay gián tiếp đề cập đến vấn đề giáo dục và quản lý HSSV. Đó là những nghiên cứu của nhà khoa học Phạm Minh Hạc trong công trình “Một số vấn đề về giáo dục và quản lý giáo dục”, “Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục”; các tác giả Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ với “Giáo dục học”[19] [20]; tác giả Trần Kiểm với “Một số vấn đề lý luận về quản lý trường học”; “Khoa học giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn”[21]; tác giả Nguyễn Văn Lê với “Khoa học quản lý Nhà trường”; tác giả Thái Văn Thành với “Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường”,... [24] Tuy nhiên, công tác quản lý HSSV tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hầu như dựa nhiều vào quy chế của Bộ, kinh nghiệm của các trường. Trong những năm qua, công tác HSSV dần đi vào nề nếp và đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo. Nhà nước đã có Luật Giáo dục năm 2005; Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo có nhiều văn bản, tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo, tập huấn,… liên quan đến người học. Việc nghiên cứu của các nhà khoa học chỉ đi vào những vấn đề lý luận khoa học giáo dục, lý luận về quản lý nhà trường nói chung, chưa đi sâu vào công tác quản lý nâng cao hiệu quả CT HSSV với những đặc trưng riêng biệt của các loại hình trường cụ thể. Vì vậy, việc áp dụng những kết quả nghiên cứu đó cho những người làm công tác quản lý HSSV ở các trường Đại học, Cao đẳng nói chung và ở Trường Cao đẳng Kinh tế TP. Hồ chí Minh nói riêng còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết. 9 Trường Cao đẳng Kinh tế TP. Hồ Chí Minh được thành lập từ 03/02/2005, trên cơ sở nâng cấp từ trường Trung học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, từ không có bộ phận chuyên trách làm công tác HSSV đến thành lập tổ quản lý học sinh và từ khi lên Cao đẳng đã thành lập phòng quản lý HSSV. Tuy còn nhiều khó khăn, nhưng trong những năm qua việc quản lý HSSV đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, góp phần giáo dục HSSV có phẩm chất, năng lực. Công tác quản lý HSSV đã được Chi ủy, Ban giám hiệu nhà trường đặc biệt quan tâm, Hiệu trưởng trực tiếp phụ trách phòng quản lý HSSV. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế nhất định về quản lý nâng cao hiệu quả CT HSSV và cho đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về vấn đề này tại trường. Một số báo cáo, tổng kết chỉ dừng lại như những đánh giá của phòng chức năng qua từng học kỳ, từng năm học, hoặc từng khóa đào tạo, còn mang tính chủ quan, chưa đưa ra được một hệ thống giải pháp quản lý có tính hệ thống, khoa học và khả thi. Chính thực tế đó, tác giả mong muốn thông qua đề tài: “Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả công tác học sinh, sinh viên tại trường Cao đẳng Kinh tế TP Hồ Chí Minh” sẽ đóng góp thêm những giải pháp quản lý khoa học, có hiệu quả thiết thực trong công tác quản lý HSSV ở Trường Cao đẳng Kinh tế TP Hồ Chí Minh, góp phần để nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả quản lý nhà trường. 1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 1.2.1. Học sinh, sinh viên và công tác học sinh, sinh viên 1.2.1.1. Học sinh, sinh viên HSSV là những người có trình độ văn hóa tốt nghiệp bậc trung học phổ thông hoặc tương đương và trung học cơ sở đã trúng tuyển vào trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học thông qua hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển. 10 Tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XI ngày 14/06/2005 đã thông qua Luật giáo dục số 38/2005/QH11 [22]. Điều 83 qui định về người học, thống nhất cách gọi đối với học sinh, sinh viên như sau: - Học sinh là danh từ được gọi chung cho người học tại cơ sở Giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học. - Sinh viên là danh từ được gọi chung cho người học tại các trường cao đẳng, đại học. Theo Quy chế HSSV ban hành kèm Quyết định số 42/2007/QĐBGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo[7] thì HSSV có các quyền và nghĩa vụ sau: * Quyền của HSSV: - Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường. - Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến HSSV. - Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm: + Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao; + Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi HSSV giỏi, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ; 11 + Được chăm lo, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành của Nhà nước; + Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; + Được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam; tham gia các tổ chức tự quản của HSSV, các hoạt động xã hội có liên quan ở trong và ngoài nhà trường theo quy định của pháp luật; các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường; + Được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, học theo tiến độ chậm, tiến độ nhanh, học cùng lúc hai chương trình, chuyển trường theo quy định của quy chế về đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ lễ theo quy định. - Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. - Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường; được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của HSSV. - Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của trường. Việc ưu tiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá theo quy định tại Quy chế công tác HSSV nội trú của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 12 - HSSV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được nhà trường cấp bằng tốt nghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, hồ sơ HSSV, các giấy tờ có liên quan khác và giải quyết các thủ tục hành chính. - Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi, rèn luyện tốt và được hưởng các chính sách ưu tiên khác theo quy định về tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức. * Nghĩa vụ của HSSV - Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy chế, nội quy, điều lệ nhà trường. - Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn minh. - Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường. - Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, đào tạo của nhà trường; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và tự rèn luyện đạo đức, lối sống. - Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học và khám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhà trường. - Đóng học phí đúng thời hạn theo quy định. - Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của nhà trường. - Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do 13 nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước, nếu không chấp hành phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định. - Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và các hoạt động khác của HSSV, cán bộ, giáo viên; kịp thời báo cáo với khoa, phòng chức năng, Hiệu trưởng nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc những hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của HSSV, cán bộ, giáo viên trong trường. - Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma tuý, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác. * Các hành vi HSSV không được làm - Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên nhà trường và HSSV khác. - Gian lận trong học tập như: quay cóp, mang tài liệu vào phòng thi, xin điểm; học, thi, thực tập, trực hộ người khác hoặc nhờ người khác học, thi, thực tập, trực hộ; sao chép, nhờ hoặc làm hộ tiểu luận, đồ án, khoá luận tốt nghiệp; tổ chức hoặc tham gia tổ chức thi hộ hoặc các hành vi gian lận khác. - Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; say rượu, bia khi đến lớp. - Gây rối an ninh, trật tự trong trường hoặc nơi công cộng. - Tham gia đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép. - Đánh bạc dưới mọi hình thức. - Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, phát tán, tàng trữ, sử dụng hoặc lôi kéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma tuý, các loại hoá chất cấm sử dụng, các tài liệu, ấn phẩm, thông tin phản động, đồi trụy và các tài liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; tổ chức, tham gia, truyền bá các hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo trong nhà trường và các hành vi vi phạm đạo đức khác.
- Xem thêm -