Một số giải pháp quản lý công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở ở tỉnh Nghệ An

  • Số trang: 111 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 117 |
  • Lượt tải: 1
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRẦN THỊ GIANG MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHÂN LUỒNG HỌC SINH SAU TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝGIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG 2 NGHỆ AN, NĂM 2014 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, nhiều thầy, cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp và gia đình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: - Trường Đại học Vinh, Phòng Sau đại học, Khoa Giáo dục học, các giảng viên, các nhà sư phạm đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. - PGS-TS Nguyễn Thị Hường đã tận tình hướng dẫn, bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu, năng lực tư duy và trực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này. - Tác giả của các tư liệu, bài viết mà chúng tôi sử dụng trong luận văn này. - Ban Giám đốc, Phòng Giáo dục chuyên nghiệp, các đồng nghiệp ở cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo , các Phòng Giáo dục và Đào tạo của tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu, tư liệu và nhiệt tình đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình nghiên cứu. Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết. Kính mong nhận được những lời chỉ dẫn, góp ý của các thầy giáo, cô giáo, các ý kiến trao đổi của các đồng nghiệp để đề tài có giá trị thực tiễn cao hơn. Nghệ An, ngày 11 tháng 04 năm 2014 Tác giả 3 Trần Thị Giang MỤC LỤC MỞ ĐẦU............................................................................................... 1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỀ TÀI........................................... 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề............................................................ 1.1.1. Công tác phân luồng ở các nước trên thế giới............................. 1.1.2. Công tác phân luồng ở nước ta trong thời gian qua.................... 7 7 7 9 1.2. Một số khái niệm cơ bản............................................................... 1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường.......................... 1.2.1.1. Quản lý.................................................................................. 1.2.1.2. Quản lý giáo dục................................................................... 1.2.1.3. Quản lý nhà trường............................................................... 1.2.2. Phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.................................... 1.2.2.1. Phân luồng............................................................................ 1.2.2.2. Phân luồng học sinh sau trung học cơ sở............................. 1.2.3. Quản lý công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.............................................................................................................. 1.2.4. Giải pháp Nâng cao chất lượng công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.................................................................................. 1.2.4.1. Giải pháp.............................................................................. 1.2.4.2. Giải pháp phân luồng HS sau THCS.................................... 13 13 13 15 16 18 18 18 1.3. Một số vấn đề về phân luồng học sinh sau trung học cơ sở........ 1.3.2. Hình thức phân luồng học sinh.................................................... 21 1.3.1. Mục tiêu, ý nghĩa và vai trò của phân luồng học sinh sau trung học cơ sở................................................................................................. 1.3.3. Một số yếu tố đảm bảo chất lượng phân luồng học sinh............. 1.3.4. Định hướng công tác phân luồng học sinh phổ thông ở nước ta trong những năm tới................................................................................ 21 22 19 20 20 20 24 25 1.4. Quản lý công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở........ 29 1.4.1. Mục tiêu công tác quản lý phân luồng học sinh sau trung học cơ sở........................................................................................................ 29 1.4.2. Nội dung quản lý phân luồng học sinh sau trung học cơ sở........ 30 4 1.5. Cơ sở pháp lý công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở ............................................................................................................ 31 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..................................................................... 36 2.1. Đặc điểm tình hình phát triển kinh tế xã hội và giáo dục của tỉnh Nghệ An......................................................................................... 37 37 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHÂN LUỒNG HỌC SINH SAU TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở TỈNH NGHỆ AN .......................................................................................................... 2.1.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội ........................... 37 2.1.2. Đặc điểm tình hình phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh Nghệ An................................................................................................. 42 2.1.2.2. Cơ sở vật 42 chất.......................................................................42 2.1.2.1. Quy mô trường lớp................................................................ 2.1.2.4. Các chế độ, chính sách đối với cán bộ, giáo 44 viên..................43 2.1.2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên.................................................. 2.1.2.5. Về nội dung, chương trình giáo dục....................................... 45 2.1.2.7. Chỉ đạo, tổ chức dạy 45 học........................................................45 2.1.2.6. Phong trào đổi mới phương pháp dạy học............................. 2.2.1. Mạng lưới trường trung cấp chuyên nghiệp tỉnh Nghệ An......... 47 2.2. Thực trạng công tác phân luồng học sinh sau THCS ở tỉnh Nghệ An................................................................................................. 2.2.2. Qui mô đào tạo............................................................................ 2.2.3. Thực trạng công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở ở Nghệ An qua khảo sát thực tế ở một số huyện, thành, thị xã............. 2.2.3.1. Kết quả khảo sát..................................................................... 52 2.2.3.2. Nhận định, đánh giá qua kết quả khảo sát.............................. 2.3. Thực trạng quản lý công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở ở tỉnh Nghệ An ..................................................................... 2.3.2. Công tác phối hợp với các huyện, thị xã và các doanh nghiệp 47 48 49 50 52 5 đối với công tác phân luồng học 53 sinh......................................................52 2.3.1. Công tác tuyên truyền................................................................. 2.3.3. Công tác phân luồng của các huyện, thành phố và thị xã ...... 54 2.4. Đánh giá chung về thực trạng ...................................................... 2.4.1. Ưu điểm ...................................................................................... 2.4.1.1. Thực hiện mục tiêu phổ cập bậc trung học............................ 2.4.1.2. Tạo cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi người phù hợp năng lực của cá nhân, đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội ........................... 2.4.1.3 Triển khai công tác hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh phổ thông................................................................................................ 2.4.1.4.Các trường TCCN các trường CĐ có đào tạo TCCN đã tích cực đổi mởi phương pháp dạy học để nâng chất lượng đào tạo............. 2.4.1.5.Mở rộng mạng lưới, quy mô đào tạo CĐ, TCCN- DN, góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực của tỉnh nhà......................................... 2.4.1.6. Bước đầu làm chuyển biến nhận thức xã hội về giáo dục nghề nghiệp.............................................................................................. 2.4.2. Hạn chế........................................................................................ KẾT LUẬN CHƯƠNG 56 56 56 57 57 57 58 58 59 63 2......................................................................61 2.4.3. Nguyên nhân................................................................................. CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHÂN LUỒNG HỌC SINH SAU TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở TỈNH NGHỆ AN.............................................................................................. 64 3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp.................................................. 64 3.1.1.Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu............................................... 64 3.1.2. Nguyên tăc đảm bảo tính khoa học............................................. 64 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện............................................. 64 3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi................................................. 65 65 3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả............................................. 3.2. Các giải pháp ................................................................................ 65 70 3.2.3. Tăng cường thực hiện việc phối hợp giữa cơ sở đào tạo Trung 6 cấp chuyên nghiệp (TCCN) với Trung tâm GDTX trong tổ chức đào tạo TCCN................................................................................................ 69 3.2.2. Tái cấu trúc hệ thống giáo dục theo hướng mở, liên thông, theo định hướng nhu cầu người học, nhu cầu xã hội và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nhằm tạo cơ hội học suốt đời cho người dân............................................................................................................ 3.2.4. Nâng cao năng lực tổ chức, điều hành và chất lượng quản lý công tác hướng nghiệp, dạy nghề và phân luồng sau THCS.................. 71 67 3.2.1. Nâng cao nhận thức của các lực lượng giáo dục và xã hội về công tác hướng nghiệp phân luồng học sinh.......................................... 3.2.5. Xây dựng hệ thống dự báo nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh Nghệ An theo cơ cấu từng ngành nghề, cung cấp thông tin về thị trường lao động cho tất cả mọi người dân.............................................. 73 3.2.6. Tăng cường cơ sở vật chất, nâng cấp mạng lưới trường lớp, nâng cao chất lượng đào tạo của các trường CĐ, TCCN, các cơ sở DN để đón nhận học sinh sau phân luồng..................................................... 75 78 3.2.9. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước về đào tạo nghề......................................................................................................... 77 3.2.8. Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách nhằm thu hút đầu tư của quốc tế cho đào tạo nghề, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về dạy nghề ........................................................................................................ 76 3.2.7. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục trên lĩnh vực đào tạo CĐ, TCCN, DN...................................................................................... 3.3. Thăm dò tính khả thi của các giải pháp phân luồng học sinh sau THCS ở tỉnh Nghệ An................................................................... 79 3.3.1. Mục đích……………………………………………………… 80 3.3.3. Kết quả thăm dò theo phương pháp chuyên 81 gia........................ 80 3.3.2. Quy trình thăm dò……………………………………………. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3…………………………………………….. 85 7 1. Kết luận87 87 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................... 2. Kiến nghị 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC 97 8 BẢNG VIẾT TẮT STT 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. 11. 12. 13. 14. 15. 16. 17. 18. 19. 20. 21. 22. 23. 24. 25. 26. Kí hiệu viết tắt CĐ CĐN CĐSP CNH CSDN DTNT ĐH GD GD&ĐT GP HĐH HS HS, SV KCN KT-KT LĐTB-XH MN TC TCCN TCN TH THCS THPT TT GDTX TS UBND Chữ viết đầy đủ Cao đẳng Cao đẳng nghề Cao đẳng sư phạm Công nghiệp hóa Cơ sở dạy nghề Dân tộc nội trú Đại hoc Giáo dục Giáo dục và Đào tạo Giải pháp Hiện đại hóa Học sinh Học sinh, sinh viên Khu công nghiệp Kinh tế- Kỹ thuật Lao động - Thương binh - Xã hội Mầm non Trung cấp Trung cấp chuyên nghiệp Trung cấp nghề Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông Trung tâm Giáo dục thường xuyên Tổng số Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ 9 TT 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. Bảng Tên bảng Trang 1.2 Sơ đồ phân luồng học sinh sau THCS 23 2.1 Số liệu học sinh, sinh viên, giáo viên của tỉnh Nghệ An 46 2.2 Số liệu học sinh, sinh viên các trường chuyên nghiệp 48 2.3 Nguyện vọng theo học tiếp của học sinh sau khi tốt nghiệp THCS 50 2.4 Nguyện vọng cho con em theo học tiếp của phụ huynh 51 2.5 Tổng hợp phân luồng học sinh sau THCS 60 3.1 Tổng hợp kết quả thăm dò ý kiền về tính khả thi của các giải pháp 81 10 Mở đầu 1. Lý do chọn đề tài Từ xa xưa đến nay, trong xã hội vẫn tồn tại cách suy nghĩ, chỉ có vào đại học mới có danh tiếng, mới được xem là thành đạt. Mọi gia đình đều cố gắng để cho con thi vào đại học cho dù học lực của con em họ không khá. Những hệ lụy của suy nghĩ này dẫn đến nạn “bằng cấp” khi tuyển dụng vào cơ quan, doanh nghiệp trong khi đó thực tế nguồn nhân lực không chỉ cần “thầy” mà còn cần cả “thợ”. Khi chúng ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì nguồn nhân lực về mặt kỹ thuật rất quan trọng. Trong khi đó đại đa số người dân Việt Nam đều thi nhau học các ngành lý luận. Trong những năm qua, hệ thống giáo dục nước ta phát triển mạnh ở tất cả các cấp học, từ mầm non đến đại học. Tuy nhiên, việc giúp học sinh có những hiểu biết về nghề nghiệp để định hướng phát triển, lựa chọn ngành nghề phù hợp sở thích cá nhân cũng như năng lực bản thân và nhu cầu xã hội còn nhiều hạn chế. Việc phân luồng học sinh sau THCS tạo nền tảng quan trọng cho việc chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và từng địa phương hầu như chưa được đáp ứng. Qua thực tế cho thấy, đại đa số học sinh tốt nghiệp xong THCS thì phải thi tiếp lên bậc THPT và đa số học sinh tốt nghiệp THPT thường dự thi đại học, cao đẳng, không đỗ mới chuyển sang học TCCN hoặc học nghề. Số còn lại có thể ở nhà ôn tập và chờ năm sau thi tiếp hoặc tìm kiếm việc làm khác. Hơn nữa, thông tin về thị trường lao động ở nước ta còn nghèo nàn, thiếu việc làm. Ðáng lưu ý là công tác giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường trung học chưa được coi trọng do thiếu đội ngũ cán bộ giáo viên am hiểu tâm lý học nghề nghiệp, cũng như nhu cầu lao động các ngành nghề cũng gây trở ngại cho việc phân luồng học sinh. Nhiều trường chưa quan tâm chất lượng công tác giáo dục hướng nghiệp, thiếu sự phối hợp với doanh nghiệp trên địa bàn 11 để đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp. Bên cạnh đó, quy mô và điều kiện của các cơ sở dạy nghề, TCCN chưa đáp ứng nhu cầu phân luồng học sinh. Chương trình đào tạo trong các trường TCCN và khả năng liên thông giữa giáo dục nghề nghiệp với các bậc học khác; nhất là lên cao đẳng, đại học còn bất cập. Trong khi đó, chính sách khuyến khích đối với học sinh THCS học nghề, khuyến khích các trường nghề tuyển hệ tốt nghiệp THCS còn thiếu. Phân luồng học sinh cần có định hướng của cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương vừa phù hợp nhu cầu chung, vừa phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu nguồn nhân lực từng vùng, miền. Kinh nghiệm cho thấy, cần thực hiện đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên hướng nghiệp trong trường phổ thông theo hướng chuẩn hóa, hạn chế số giáo viên làm công tác giáo dục hướng nghiệp không được đào tạo hoặc đào tạo không đúng chuyên ngành. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thành lập các trung tâm đào tạo nghề, trường dạy nghề, trường TCCN, nhất là phát triển mạng lưới ở những vùng khó khăn, chất lượng giáo dục phổ thông nhiều hạn chế. Có chính sách trợ giúp tài chính cho học sinh dân tộc, học sinh nghèo và những cơ sở đào tạo tuyển học sinh tốt nghiệp THCS để đào tạo nghề, TCCN từ sớm. Mới đây, Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Giáo dục và Ðào tạo Nguyễn Thiện Nhân khẳng định: Hướng nghiệp giáo dục nghề nghiệp có vai trò quan trọng, xuất phát từ nhu cầu xã hội và năng lực của người học cho nên cần tăng cường tuyên truyền, đem những thông tin cần thiết rõ hơn cho mọi người về hướng nghiệp giáo dục nghề nghiệp. Cần hình thành một chương trình tổng hợp để không chỉ những người làm công tác giáo dục và đào tạo mà là toàn xã hội tham gia công tác hướng nghiệp. Rà soát lại chương trình hướng nghiệp sao cho phù hợp đặc điểm chung cũng như với đặc thù riêng từng địa phương. Chuẩn hoá chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề và có cơ chế liên thông trung cấp lên cao đẳng, cao 12 đẳng lên đại học nhằm tránh tư tưởng chuộng bằng cấp, phát triển hướng nghiệp, giáo dục nghề nghiệp hợp lý. Các cơ sở đào tạo cần nâng cao chất lượng đào tạo nghề nghiệp, xác định nguyên tắc đào tạo theo nhu cầu, đào tạo có địa chỉ, công bố tỷ lệ học sinh học xong có việc làm. Mỗi cơ sở dạy nghề cần xác định danh sách doanh nghiệp, đơn vị là đối tác chiến lược ổn định lâu dài trong việc tiếp nhận nguồn nhân lực đã được đào tạo. UBND các tỉnh lên danh sách các đơn vị, doanh nghiệp tham gia hướng nghiệp với vai trò mỗi doanh nghiệp là một đơn vị hướng nghiệp. Bước vào thế kỷ XXI, Việt Nam đã và đang hội nhập với nền phát triển công nghệ tiên tiến, hiện đại trên thế giới, nhiều khu công nghiệp đã và đang hình thành và phát triển khắp các tỉnh, thành cả nước. Trước tình hình ấy chúng ta cần phải có một đội ngũ nguồn nhân lực được đào tạo bài bản để đáp ứng nhu cầu xã hội. Vì vậy, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011- 2020 của Đảng ta đã xác định: “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững”. Năm 2010, Giám đốc Sở GD&ĐT Nghệ An đã ban hành Công văn số 670/SGDĐT-GDCN về công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau THCS và THPT. Trong đó chỉ rõ nhiệm vụ của các trường CĐ, TCCN là khẩn trương xây dựng chương trình, hoàn thiện việc biên soạn giáo trình đào tạo TCCN cho đối tượng tuyển sinh là học sinh tốt nghiệp THCS, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu học tập của học sinh tốt nghiệp THCS vào học TCCN. Đối với các Phòng GD&ĐT: thành lập ban chỉ đạo công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau THCS, giao cho Hiệu trưởng các trường THCS tổ 13 chức tuyên truyền tới cha mẹ học sinh, học sinh cuối cấp THCS về hướng nghiệp, phân luồng sau THCS. Như vậy, thực hiện phân luồng học sinh sau trung học cơ sở là một việc làm đúng với chủ trương, chính sách, đúng hướng nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục, qua đó giúp nâng cao mặt bằng chất lượng giáo dục phổ thông cũng được cải thiện, cơ cấu nhân lực được cải thiện, tránh được lãng phí cho xã hội trong giáo dục. Đó là lý do chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở ở tỉnh Nghệ An”. 2. Mục đích nghiên cứu Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở ở tỉnh Nghệ An 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. 3.2. Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở ở tỉnh Nghệ An. 4. Giả thuyết khoa học Nếu các giải pháp được đề xuất có cơ sở khoa học, khả thi, phù hợp với thực tiễn và được áp dụng hiệu quả thì sẽ nâng cao chất lượng công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở ở tỉnh Nghệ An. 5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hoá cơ sở lý luận về phân luồng học sinh và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. - Khảo sát và phân tích thực trạng công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở ở tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay. 14 - Đề xuất các giải pháp quản lý công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở ở tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay. 5.2. Phạm vi nghiên cứu Do điều kiện thời gian nên phạm vi nghiên cứu thực trạng được giới hạn ở một số huyện của tỉnh Nghệ An trong các năm học 2010 - 2011, 20112012, 2012 - 2013. 6. Các phương pháp nghiên cứu 6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận Đọc, phân tích, tổng hợp các quan điểm, đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, những công trình nghiên cứu liên quan công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở để xác lập cơ sở lý luận của đề tài. 6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn Gồm các phương pháp như: Phương pháp quan sát, điều tra, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu các sản phẩm hoạt động giáo dục, lấy ý kiến chuyên gia, khảo nghiệm, thử nghiệm để xác lập cơ sở thực tiễn của đề tài. 6.3. Phương pháp thống kê toán học Sử dụng phương pháp này để tổng hợp và phân tích dữ liệu có liên quan đến công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở ở tỉnh Nghệ An. 7. Đóng góp của luận văn 7.1.Về lý luận: Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác phân luồng học sinh sau THCS, Bước đầu tập hợp tư liệu, làm rõ quan điểm, chủ trương của Đảng về công tác phân luồng học sinh sau THCS. 7.2. Về mặt thực tiễn: Đánh giá, nhận xét thực trạng về thành tựu, hạn chế của công tác phân luồng học sinh sau THCS, rút ra một số kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp quản lý công tác phân luồng học sinh sau THCS. 8. Cấu trúc của luận văn 15 Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận văn gồm có 3 chương: CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHÂN LUỒNG HỌC SINH SAU TRUNG HỌC CƠ SỞ. CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHÂN LUỒNG HỌC SINH SAU TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở TỈNH NGHỆ AN. CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHÂN LUỒNG HỌC SINH SAU TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở TỈNH NGHỆ AN 16 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHÂN LUỒNG HỌC SINH SAU TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Công tác phân luồng ở các nước trên thế giới Phần lớn ở các nước trên thế giới, hầu như học sinh được tư vấn ngay từ đầu những cấp học phổ thông, ai đủ điều kiện thì học tiếp, ai không đủ điều kiện thì được bảo lưu kết quả và chuyển sang hướng khác theo hình thức liên thông. Một sự thay đổi khác có ảnh hưởng lớn đến hoạt động phân luồng và hướng nghiệp đó là nó được nhận thức như là một quá trình phát triển, đòi hỏi cách tiếp cận chương trình chứ không chỉ đơn giản là các cuộc phỏng vấn cá nhân tại các thời điểm quyết định. Ở các nước châu Âu như: Pháp, Đức, Ba Lan, châu Á như: Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Liên bang Nga đã đặc biệt quan tâm đến việc phân luồng và hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh từ những năm cuối thế kỷ XX. Tuy nhiên, do điều kiện, cấu trúc kinh tế khác nhau nên các nước trên thế giới tiến hành phân luồng học sinh không giống nhau. Cụ thể như: Ở Pháp: Những học sinh đủ điều kiện theo quy định được tuyển thẳng vào học năm thứ nhất bậc cao đẳng, không phải trải qua kỳ thi tuyển. Những sinh viên tốt nghiệp hệ cao đẳng (2 năm) được chuyển tiếp vào năm thứ 3 bậc đại học. Việc học chuyển tiếp của sinh viên được hội đồng nhà trường quyết định và đề nghị dựa trên kết quả học tập, qua thực tế chúng ta thấy trung bình có khoảng 50% số lượng sinh viên tốt nghiệp hệ cao đẳng ở Pháp đi làm ngay và trên 25% được chuyển tiếp vào học năm thứ 3 đại học. Những sinh viên theo học hệ cao đẳng có điều kiện học tiếp sẽ tốt nghiệp đại học cùng năm với những sinh viên vào đại học trực tiếp và sau đó dĩ nhiên những sinh viên này có thể học tiếp lên đến bậc đại học cao nhất. 17 Ở Singapore làm rất tốt việc phân luồng học sinh phổ thông. Họ có hình thức tuyên truyền và chính sách phân luồng học sinh theo khả năng rất hiệu quả. Học sinh vào được đại học chỉ chiếm một phần rất ít, số còn lại vào cao đẳng, trung học chuyên nghiệp. Cuối cùng họ đạt được mục tiêu là mọi sinh viên ra trường đều có việc làm và làm được việc ngay, tránh được sự lãng phí tiền bạc, thời gian do đào tạo sai năng lực. Ở Nhật Bản rất coi trọng việc học và sự phát triển thông qua giáo dục. Giáo dục và đào tạo gắn với nhu cầu thực tế thấm đậm từ trong suy nghĩ, nhận thức của mỗi người. Chính sách đào tạo được thực hiện theo hướng phân luồng rất rõ sau phổ thông giúp cho người Nhật sẵn sàng đáp ứng được đòi hỏi của lực lượng lao động chuyên nghiệp. Công tác phân luồng được quan tâm rất sớm, đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa học vấn văn hoá phổ thông với kiến thức và kỹ năng lao động - nghề nghiệp ở tất cả các bậc học. Mô hình 9+5 (là một mô hình đã được triển khai và mang lại hiệu quả phân luồng rất lớn ở Nhật. Sự thành công của mô hình 9+5 không chỉ thỏa mãn được tâm lý được học lên cao của phụ huynh và HS, mà còn được nhìn nhận là một mô hình có tính tiếp nối, định hướng nghề nghiệp rất tốt cho HS. Theo mô hình này, HS lớp 9 sau khi theo học 2 năm nếu không thể học lên tiếp thì cũng có một chứng chỉ nghề để đi làm, sau 3,5 năm thì có thể lấy bằng TCCN, TC nghề để đi làm, còn sau 5 năm thì có bằng CĐ. Ở Hàn Quốc trong các loại hình trường phổ thông, nội dung giảng dạy kỹ thuật - lao động là một bộ phận cấu thành quan trọng trong chương trình giáo dục. Hết trung học cơ sở học sinh sẽ đi theo hai luồng chính: phổ thông và chuyên nghiệp. Các trường kỹ thuật nghề nghiệp tuyển sinh trước rồi mới chọn học sinh theo luồng phổ thông. 18 Ở Liên bang Nga công tác phân luồng và giáo dục hướng nghiệp được thực hiện nhằm đảm bảo quyền tự chọn của học sinh giúp các em tự thể hiện nhân cách trong điều kiện quan hệ thị trường, không ngừng nâng cao trình độ của cá nhân như là điều kiện quan trọng nhất được thoả mãn nguyện vọng yêu cầu phát triển của con người trong lao động, đồng thời tôn trọng hứng thú nghề nghiệp của con người cũng chỉ rõ nhu cầu của thị trường lao động. Như vậy, các nước đều có chung quan điểm rằng: Những vấn đề khó khăn nhất của giáo dục đều tập trung ở bậc Giáo dục trung học. Vì thế cần phải ưu tiên đổi mới bậc Giáo dục trung học trước tiên nhằm tạo cơ sở vững chắc cho các bậc học cao hơn trong khi vẫn tiến hành đồng thời đổi mới ở các bậc học khác. 1.1.2. Công tác phân luồng ở nước ta trong thời gian qua Công tác phân luồng ở nước ta đã được tiến hành nghiên cứu và triển khai khá sớm, từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX. Ở Việt Nam, công tác phân luồng mang ý nghĩa lịch sử sâu sắc, phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Quyết định 126/ CP ngày 19/3/1981 của Hội đồng Chính phủ đã khẳng định: Công tác phân luồng và hướng nghiệp trong trường phổ thông được tiến hành qua bốn hình thức: dạy - học các môn văn hoá, dạy - học môn Kỹ thuật và hoạt động lao động sản xuất, dạy-học qua các buổi sinh hoạt hướng nghiệp, dạy-học qua các hoạt động ngoại khoá ở trong và ngoài nhà trường. Mục tiêu chung của hướng nghiệp là phân luồng và giúp học sinh định hướng chọn nghề sao cho vừa phù hợp với hứng thú, năng lực và hoàn cảnh gia đình của từng học sinh, vừa đáp ứng yêu cầu phát triển ngành nghề trong xã hội. Cuối thập kỷ 80, do nhiều yếu tố khác nhau như: sự sút kém về đời sống, khủng hoảng kinh tế và lạm phát tiền tệ, đời sống người lao động bấp bênh, người dân không muốn con em mình chọn lựa hoặc theo đuổi một số nghề mà 19 thu nhập quá thấp, lại không có tương lai phát triển. Từ đó, xu hướng chạy đua vào đại học, cao đẳng, đã hình thành xu thế học với hành ngày càng tách rời ra. Vai trò của công tác hướng nghiệp dần dần bị coi nhẹ, việc học nghề phổ thông ít được quan tâm, nhiều trường học đã tự ý bỏ đi công tác sinh hoạt hướng nghiệp. Nghị quyết của Đảng cũng đã đề cập đến thực trạng này rất nhiều qua các kì Đại hội: Từ Đại hội lần thứ VIII (1996) đến Đại hội lần thứ IX (2001), Trung ương Đảng luôn nhấn mạnh đến tăng cường công tác phân luồng học sinh và hướng nghiệp cho học sinh, đẩy mạnh dạy nghề, để chuẩn bị nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Chính vì lẽ đó, thực hiện Nghị quyết lần thứ IX của Đảng, Nghị quyết 40/2000/QH10, ngày 9/12/2000 của Quốc hội khoá 10 và Chỉ thị 14/2001/ CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới Giáo dục phổ thông, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chỉ thị 33/2003/CT-BGD&ĐT ngày 23/7/2003 về việc tăng cường công tác phân luồng học sinh và giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông. Nội dung chỉ thị đề cập 6 vấn đề, trong đó nêu rõ: “Nâng cao chất lượng và mở rộng việc dạy nghề phổ thông để giúp học sinh tìm hiểu nghề, làm quen với một số kỹ năng lao động nghề nghiệp”. Do đó, tất cả các cấp quản lý giáo dục cần phải nghiêm túc thực hiện triển khai công tác phân luồng, nâng cao trách nhiệm của cấp uỷ, chính quyền các địa phương trong việc tuyên truyền, tư vấn phân luồng và hướng nghiệp cho học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông, phải làm cho công tác phân luồng và hướng nghiệp trở thành nhiệm vụ của toàn xã hội, đây là việc làm vô cùng cấp thiết trong đó nhà trường trung học cơ sở và trung học phổ thông phải đóng vai trò nòng cốt. Đồng thời, các quận huyện cũng phải tập trung củng cố toàn diện các trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, xây dựng các trường dạy nghề, các trung tâm dạy nghề cấp quận, huyện, thành phố, đầu tư mạnh vào các trường trung cấp chuyên 20 nghiệp, trường đào tạo nghề của tỉnh, thành phố theo tinh thần chỉ thị này. Tuy nhiên vấn đề công tác phân luồng học sinh và giáo dục hướng nghiệp học sinh đã được nhiều trường chú trọng hơn, thế nhưng công tác phân luồng và giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông vẫn chưa được các cấp quản lý quan tâm đúng mức. Đảng, Chính quyền các cấp và xã hội chưa nhận thức được vị trí và tầm quan trọng của công tác phân luồng học sinh và giáo dục hướng nghiệp học sinh đối với sự phát triển kinh tế và xã hội. Với một thị trường mở cửa ngày càng nhiều ngành nghề đa dạng và đòi hỏi mức độ chất lượng khác nhau, để nhắm tới một ngành nghề nào đó cho phù hợp, chúng ta không thể không định hướng cho lớp trẻ. Công tác phân luồng và giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận không thể thiếu của một nền giáo dục toàn diện. Nhờ đó, mỗi cá nhân học sinh hiểu được tính chất và đòi hỏi của định hướng tương lai, tự phân tích, tự sàng lọc từ những lời tư vấn để tự mình định hướng cho sự lựa chọn nghề nghiệp hoặc rèn luyện bản thân. Từ đó, tự xác định được luồng nào phù hợp hoặc luồng nào không phù hợp với mình một cách khách quan không phiến diện. Công tác phân luồng học sinh có vai trò quan trọng, có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và định hướng nghề nghiệp của học sinh, xuất phát từ nhu cầu xã hội và năng lực của người học cho nên cần tăng cường tuyên truyền, cung cấp thông tin cho mọi người về công tác phân luồng học sinh một cách rõ ràng hơn, đồng thời cần hình thành một chương trình tổng hợp để không chỉ những người làm công tác giáo dục và đào tạo mà là toàn xã hội cùng tham gia. Bên cạnh đó, cần rà soát lại chương trình sao cho phù hợp đặc điểm chung cũng như với đặc thù riêng từng địa phương. Chuẩn hoá chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề, có cơ chế liên thông từ trung cấp lên cao đẳng, từ cao đẳng lên đại học nhằm tránh tư tưởng chuộng bằng cấp, phát triển giáo dục nghề nghiệp hợp lý. Các cơ sở
- Xem thêm -