Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an

  • Số trang: 131 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 56 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27558 tài liệu

Mô tả:

0 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRẦN THỊ HỒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC 1 nghÖ an - 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRẦN THỊ HỒNG CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÃ SỐ: 60.14.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN THỊ HƯỜNG 1 NGHỆ AN - 2012 LỜI CẢM ƠN Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các cấp lãnh đạo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp và gia đình. Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với: - Ban Giám hiệu và Phòng đào tạo Sau Đại học, Hội đồng khoa học trường Đại học Vinh; - Các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và viết luận văn; - Đặc biệt, tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo - PGS. TS. Nguyễn Thị Hường - Người hướng dẫn khoa học đã tận tâm bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này. - Đồng thời, tác giả xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quỳnh Lưu; Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp thuộc 6 trường Trung học phổ thông huyện Quỳnh Lưu, các cơ quan đoàn thể xã hội, phụ huynh học sinh trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp thông tin, số liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu thực tế để làm luận văn. Mặc dầu tác giả đã nỗ lực cố gắng rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến đóng góp trao đổi của các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn. Tác giả xin chân thành cảm ơn ! Vinh, tháng 9 năm 2012 Tác giả luận văn Trần Thị Hồng MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1. Lý do chọn đề tài................................................................................... 2. Mục đích nghiên cứu............................................................................. 3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu.......................................................... 4. Giả thuyết khoa học............................................................................... 5. Nhiệm vụ nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu....................................... 6. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 7. Đóng góp của luận văn.......................................................................... 8. Cấu trúc của luận văn............................................................................ Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU............................ 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề..................................................................... 1.2. Các khái niệm cơ bản............................................................................ 1.3. Một số vấn đề về GDKNS cho HSTHPT............................................ 1.4. Quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT............. Kết luận chương 1............................................................................................ Chương 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN....... 2.1. Vài nét khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An........................................................ 2.2. Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An................................. 2.3. Thực trạng công tác quản lý GD kỹ năng sống cho học sinh của các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An........................... 2.4. Đánh giá chung về thực trạng.............................................................. Kết luận chương 2............................................................................................ Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN.................................... 3.1. Nguyên tắc xây dựng giải pháp........................................................... 3.2. Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An ............................................................................................................. 3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh về tầm quan trọng của kỹ năng sống và công tác giáo dục kỹ năng sống...................................................... 3.2.2. Cải tiến nội dung, đổi mới phương pháp, đa dạng hóa hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT............................ 3.2.3. Phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THPT............................... 3.2.4. Nâng cao vai trò của tổ chức Đoàn thanh niên trong công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT......................................... 3.2.5. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường - gia đình và xã hội trong việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT................................. 3.2.6. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao hiệu quả sử dụng chúng trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT ............................................................................................................. 3.2.7. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, đánh giá, thi đua khen thưởng công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT.......................... 3.3. Mối liên hệ giữa các giải pháp.......................................................... 3.4. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý nhằm nâng cao công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An......................... Kết luận chương 3.......................................................................................... KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................... 1 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................... PHỤ LỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT BCH BGH CBGV CBQL CMHS CNH - HĐH CSVC GDKNS GD GDCD GDNGLL GV GVCN GVTHPT HĐGDNGLL HSTHPT HS KHTN KNS LLXH NGLL PP QL THCS THPT TN TTGDTX UBND XH XHCN XHHGD Ban chấp hành Ban giám hiệu Cán bộ giáo viên Cán bộ quản lý Cha mẹ học sinh Công nghiệp hoá - hiện đại hoá Cơ sở vật chất Giáo dục kỹ năng sống Giáo dục Giáo dục công dân Giáo dục ngoài giờ lên lớp Giáo viên Giáo viên chủ nhiệm Giáo viên trưng học phổ thông Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Học sinh trung học phổ thông Học sinh Khoa học tự nhiên Kỹ năng sống Lực lượng xã hội Ngoài giờ lên lớp Phương pháp Quản lý Trung học cơ sở Trung học phổ thông Thanh niên Trung tâm giáo dục thường xuyên Ủy Ban nhân dân Xã hội Xã hội chủ nghĩa Xã hội hóa giáo dục 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.1. Sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước đã trải qua 25 năm. Trong bối cảnh tình hình quốc tế và trong nước có nhiều khó khăn, thách thức gay gắt, đặc biệt là ảnh hưởng bất lợi của cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu, toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta đã nỗ lực phấn đấu đạt được những thành tựu quan trọng. Chúng ta đã thực hiện thành công chặng đường đầu của công cuộc đổi mới, đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển, đời sống nhân dân có nhiều thay đổi tích cực, sức mạnh quốc gia về mọi mặt được tăng cường, độc lập, tự chủ và chế độ xã hội chủ nghĩa được giữ vững, vị thế và uy tín của của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao, tạo tiền đề để nước ta tiếp tục phát triển mạnh mẽ và bền vững hơn trong giai đoạn mới. Đối với giáo dục và đào tạo cũng đã đạt được những thành tựu to lớn và quan trọng: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Quá trình toàn cầu hóa cùng với cơ chế thị trường hiện nay đã tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội đất nước, trong đó có giáo dục. Bên cạnh những mặt tích cực của quá trình toàn cầu hóa và cơ chế thị trường mang lại thì nó cũng bộc lộ những mặt hạn chế, tồn tại. Một trong những biểu hiện quan trọng là sự thay đổi giá trị và suy thoái đạo đức nhân cách, mờ nhạt lý tưởng, chạy theo lối sống thực dụng của một bộ phận dân cư trong đó số lượng thanh thiếu niên là tương đối. Đó cũng chính là nỗi lo và gánh nặng của gia đình, nhà trường và xã hội. Hiện nay, chúng ta đang hàng ngày phải đối diện với vấn đề bạo lực học đường, tệ nạn xã hội học đường, những hành vi cư xử thiếu văn hóa với bạn bè, với người lớn, với môi trường tự nhiên... của học sinh. Ngay cả đối với các học sinh được xem là con ngoan, trò giỏi, nhưng khi đứng trước đám đông vẫn không thể hiện được hết khả năng của mình, ít nhất là trong việc 2 diễn đạt. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đáng buồn này chính là do các em thiếu kỹ năng sống, việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường chưa thực sự được coi trọng và mang lại hiệu quả do những hạn chế về mặt nội dung, hình thức và PP giáo dục. 1.2. Trong xu thế hội nhập hiện nay của đất nước, bên cạnh những thời cơ mới là những thách thức, khó khăn mà chúng ta phải trải qua, vì vậy mà tầng lớp thanh thiếu niên cần được giáo dục và rèn luyện để không bị lôi cuốn sa vào các tệ nạn xã hội, sống ích kỷ, thực dụng... Vì vậy, giáo dục kỹ năng sống cho mọi người nói chung và cho học sinh nói riêng trở thành vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết và đặt ra cho ngành giáo dục nhiều thách thức mới. Việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh là rất quan trọng, nhất là đối với các học sinh bậc THPT - lứa tuổi có nhiều thay đổi về tâm sinh lý và dễ gặp phải những khó khăn, thử thách trước khi bước vào cuộc sống. Đây cũng là một nội dung thiết thực trong chiến lược giáo dục toàn diện. Ngay từ đầu năm học 2010 - 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có quyết định đưa kỹ năng sống vào giảng dạy đại trà cho tất cả các cấp học. Trong năm học mới 2011 - 2012, Bộ cũng đã có Chỉ thị tăng cường nội dung giảng dạy kỹ năng sống cho học sinh, bên cạnh các nội dung như giáo dục đạo đức, pháp luật, an toàn giao thông đã đề ra từ các năm học trước [10]. Song song với việc triển khai những chương trình cụ thể, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã phát động phong trào rộng khắp liên quan trực tiếp đến việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Đó là cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” giai đoạn 2008 - 2013 trong toàn ngành giáo dục. Để nâng cao chất lượng của công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, phải thực hiện đổi mới toàn diện mà trong đó tất yếu phải có những giải pháp QL hoạt động này một cách có hiệu quả. 3 Huyện Quỳnh Lưu là một trong những trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị lớn của tỉnh Nghệ An. Đây cũng là nơi tập trung nhiều trường THPT lớn và cũng đang phải đối diện với một thực tế đó là vấn đề giáo dục kỹ năng sống chưa đạt hiệu quả cao, chưa đáp ứng yêu cầu giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Chính vì những lí do này, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của mình là: “Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An”. Chúng tôi mong muốn được góp phần tháo gỡ những khó khăn trong việc GD kỹ năng sống cho HSTHPT tại Huyện Quỳnh Lưu hiện nay, giúp cho công tác giáo dục trong các nhà trường phát huy được hiệu quả hơn trong thực tế. 2. Mục đích nghiên cứu Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho HS ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. 3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. 4. Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất và thực hiện được một số giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì có thể nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. 4 5. Nhiệm vụ nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT. - Khảo sát và phân tích thực trạng quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An - Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. 5.2 Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống của Hiệu trưởng ở 06 trường THPT công lập huyện Quỳnh Lưu , tỉnh Nghệ An: Trường THPT Quỳnh Lưu 1, Trường THPT Quỳnh Lưu 2, Trường THPT Quỳnh Lưu 3, Trường THPT Quỳnh Lưu 4, Trường THPT Hoàng Mai và Trường THPT Nguyễn Đức Mậu. 6. Phương pháp nghiên cứu 6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu nhằm xác lập cơ sở lý luận của đề tài. 6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp điều tra bằng ankét: - Phỏng vấn trực tiếp: - Phương pháp quan sát: nhằm thu thập thông tin về các vấn đề nghiên cứu. - Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, khảo nghiệm sư phạm. Các phương pháp này được sử dụng đồng bộ nhằm xác lập cơ sở thực tiễn của đề tài. 6.3. Phương pháp thống kê toán học Nhằm xử lý số liệu thu được. 5 7. Đóng góp của luận văn - Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng sống, quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. - Đề xuất một số giải pháp quản lý có tính khả thi, hiệu quả về công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT, đặc biệt phù hợp với tình hình cấp bách hiện nay và phù hợp với thực tiễn ở địa phương. 8. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn gồm 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu. Chương 2. Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Chương 3. Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. 6 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Trong xu thế toàn cầu hóa, nước ta đang trên đà hội nhập và phát triển đã làm thay đổi một cách toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội tạo ra cuộc sống tốt đẹp cho người dân. Tuy nhiên bên cạnh đó cũng đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mà trước đây con người chưa gặp, chưa trải nghiệm và chưa phải ứng phó, đương đầu, cũng có nhiều vấn đề mặc dù đã xuất hiện nhưng chưa mang tính phức tạp, khó khăn và đầy thách thức như trong xã hội hiện đại nên con người dễ bề đối phó. Muốn thành công và sống có chất lượng trong xã hội ngày nay, con người nói chung và học sinh nói riêng cần phải có sự hiểu biết và kỹ năng sống. Giáo dục kỹ năng sống trở thành mục tiêu và là một nhiệm vụ trong giáo dục nhân cách toàn diện. Chính vì vậy, nhu cầu vận dụng kỹ năng sống một cách trực tiếp hay gián tiếp được nhấn mạnh trong nhiều khuyến nghị mang tính quốc tế, bao gồm cả trong Diễn đàn giáo dục cho mọi người, trong việc thực hiện Công ước quyền trẻ em; trong Hội nghị quốc tế về dân số và phát triển, giáo dục cho mọi người. Kế hoạch hành động DaKar về Giáo dục cho mọi người (Senegan - 2000) đã đặt ra trách nhiệm cho mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận với chương trình giáo dục kĩ năng sống phù hợp và kỹ năng sống cần được coi như một nội dung của chất lượng giáo dục. Gần đây nhất là tuyên bố về cam kết của tiểu ban đặc biệt của Liên Hiệp quốc về HIV/AIDS (tháng 6 năm 2001), các nước đó đồng ý rằng “Đến 2005 đảm bảo rằng có ít nhất 90% và vào năm 2010 ít nhất có 95% thanh niên và phụ nữ tuổi từ 15 đến 24 có thể tiếp cận thông tin, giáo dục và dịch vụ cần thiết để phát triển kỹ năng sống để giảm những tổn thương do sự lây nhiễm HIV” (Nguồn: Uniceflife skils). 7 UNESCO đã tiến hành dự án ở 5 nước Đông Nam Á nhằm vào các vấn đề khác nhau liên quan đến kỹ năng sống. Kết quả của dự án là bức tranh tổng thể các nhận thức, quan niệm về kỹ năng sống mà các nước tham gia dự án đang áp dụng hoặc dự kiến áp dụng. Dự án chia làm 2 giai đoạn với hai nhóm nghiên cứu: Giai đoạn 1: Xác định quan niệm của từng nước về kỹ năng sống. Câu hỏi đặt ra ở giai đoạn này cho mỗi nước là: Quan niệm về kỹ năng sống như thế nào và phát triển quan niệm này như thế nào trong bối cảnh giáo dục cho mọi người? Việt Nam cũng tham gia chia sẻ với các nước về vấn đề này qua ấn phẩm “Life skills Mappingain Việt Nam”, được in bằng tiếng Việt và tiếng Anh là kết quả của nghiên cứu trong khuôn khổ hợp tác giữa UNESCO với Viện Chiến lược và chương trình giáo dục. Giai đoạn 2: Đưa ra những chỉ dẫn đo đạc, đánh giá và xây dựng các công cụ kiểm tra. Như vậy, giáo dục KNS cho học sinh là một vấn đề đang được nhiều nước trên thế giới quan tâm. Ở một số quốc gia, GDKNS được lồng ghép vào các môn học, chủ đề, nội dung có liên quan trực tiếp đến những vấn đề bức xúc trên thực tế. Ở một số nước, GDKNS hướng đến các vấn đề như: Vệ sinh, dinh dưỡng và phòng bệnh. Một số nước khác GDKNS lại hướng vào giáo dục hành vi và cách ứng xử, giáo dục an toàn giao thông, bảo vệ môi trường. Đối với Việt Nam đây là một vấn đề mới nên chưa có nhiều công trình nghiên cứu và cũng mới chỉ có sự tiếp cận trên một vài phương diện chủ yếu là giáo dục sức khoẻ và giáo dục vệ sinh môi trường. Chủ yếu là GDKNS với sự hỗ trợ của UNICEF (2001 - 2005) nhằm hướng đến cuộc sống khoẻ mạnh cho trẻ em và trẻ chưa thành niên trong và ngoài nhà trường ở một số dự án như: “Trường học nâng cao sức khoẻ” của Bộ GD và ĐT, Bộ y tế, Tổ chức Y 8 tế thế giới (WHO); dự án “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở” của Bộ GD và ĐT. Giai đoạn 2 của chương trình mang tên: “Giáo dục sống khỏe mạnh và kỹ năng sống”. Ngoài hai lực lượng đã tham gia ở giai đoạn 1còn có 2 tổ chức xã hội chính trị là Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên Hiệp phụ nữ Việt Nam. Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang bước vào thời kỳ hội nhập và phát triển, nhận thức được tầm quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống cho thanh thiếu niên là cần thiết hơn bao giờ hết, nên đã có rất nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này của các tác giả: Nguyễn Thị Hường, Lê Công Phượng [20]; Nguyễn Thanh Bình [2]; Lưu Thu Thủy [35]; Nguyễn Kim Dung, Vũ Thị Sơn [23]; Lưu Thị Lịch, Nguyễn Thị Chính, Đoàn Thị Hương [26]; Huỳnh Văn Sơn [31]; Nguyễn Dục Quang [29]; Nguyễn Quang Uẩn [38]... Những năm gần đây đã xuất hiện một số luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đề tài quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT [39]. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý công tác giáo dục KNS cho học sinh THPT ở huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Chính vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu về vấn đề này với nguyện vọng góp một phần sức lực và tâm trí nhỏ bé của mình vào việc nâng cao chất lượng giáo dục KNS cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện Quỳnh Lưu, nhằm thúc đẩy sự nghiệp giáo dục của huyện nhà ngày càng phát triển mạnh hơn. 1.2. Các khái niệm cơ bản 1.2.1. Kỹ năng sống Thuật ngữ kỹ năng sống (Life skills) là khái niệm được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực hoạt động thuộc các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Thuật ngữ này xuất hiện ngày càng nhiều ở mọi nơi trên thế giới. Việc 9 sử dụng thuật ngữ này có ở tất cả các loại nước: phát triển, đang phát triển, có thu nhập cao, trung bình, thấp và các vùng giáo dục cho mọi người. Có nhiều cách hiểu, nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm kỹ năng sống: - Có quan niệm cho rằng: Kỹ năng sống là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống. - Quan niệm khác lại cho rằng kỹ năng sống là những kỹ năng thiết thực mà con người cần để có cuộc sống an toàn và khoẻ mạnh. - Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO), kỹ năng sống là khả năng để có hành vi thích ứng và tích cực, giúp các cá nhân có thể ứng xử một cách có hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày. - Có quan niệm cho rằng kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày. Song tựu trung thì kỹ năng sống là những khả năng tâm lí xã hội của mỗi cá nhân để tương tác với người khác và giải quyết những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày một cách tích cực, có hiệu quả. Nói một cách khác, nó còn có khả năng nhận biết và thích ứng với những vấn đề của cuộc sống của mỗi cá nhân để có cuộc sống an toàn, khỏe mạnh và hiệu quả. Nó được thể hiện trong hành vi thích nghi và tích cực của cuộc sống thường nhật. Kỹ năng sống vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội. Kỹ năng sống mang tính cá nhân vì đó là khả năng của cá nhân. Kỹ năng sống còn mang tính xã hội vì trong mỗi một giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội, ở mỗi vùng, miền lại đòi hỏi mỗi cá nhân có những kỹ năng sống thích hợp. Nó chịu ảnh hưởng của truyền thống và văn hoá của gia đình, cộng đồng, dân tộc. Kỹ năng sống cần thiết đối với thanh thiếu niên để họ có thể ứng phó một 10 cách tự tin, tự chủ và hoàn thiện hành vi của bản thân trong giao tiếp, giải quyết các vấn đề của cuộc sống với mọi người xung quanh, mang lại cho mỗi cá nhân cuộc sống thoải mái, lành mạnh về thể chất, tinh thần và các mối quan hệ xã hội. Kỹ năng sống được hình thành và củng cố qua quá trình thực hành và trải nghiệm của bản thân, nó giúp cho mỗi cá nhân nâng cao năng lực ứng phó trong mọi tình huống căng thẳng mà mỗi người phải gặp hàng ngày. 1.2.2. Giáo dục kỹ năng sống Trong thực tiễn giáo dục kỹ năng sống được xem xét dưới 2 khía cạnh khác nhau: - Như là một lĩnh vực học tập: như giáo dục sức khoẻ, HIV/AIDS. Ở lĩnh vực này đã tồn tại cách tiếp cận kỹ năng sống từ khá lâu. - Như là một cách tiếp cận giúp giáo viên tiến hành giáo dục có chất lượng xuyên suốt các lĩnh vực học tập. UNICEF, UNESCO cũng quan niệm rằng, giáo dục kỹ năng sống không phải là lĩnh vực hay môn học, nhưng nó được áp dụng lồng vào những kiến thức, giá trị và kỹ năng quan trọng trong quá trình phát triển của cá nhân và học tập suốt đời. Hiện nay, đã có hơn 155 nước trên thế giới quan tâm đến việc đưa KNS vào nhà trường, trong đó có nhiều nước đã đưa vào chương trình chính khóa ở Tiểu học và Trung học. Việc giáo dục KNS cho HS ở các nước được thực hiện dưới các hình thức: KNS là một môn học riêng biệt; KNS được tích hợp vào một vài môn học chính; KNS được tích hợp vào nhiều hoặc tất cả các môn học trong chương trình. Chẳng hạn: - Ma la wi, Căm pu chia: Kỹ năng sống trở thành một môn học riêng biệt. - Su đăng: Kỹ năng sống được lồng ghép vào giáo dục công dân. 11 - Mianma: Có các chủ đề giáo dục kỹ năng sống trong chương trình giảng dạy: sức khoẻ và vệ sinh cá nhân, sự phát triển thể chất, sức khoẻ tâm thần, phòng tránh các bệnh như tiêu chảy, rối loạn do thiếu iốt, lao phổi, sốt rét, ma tuý, HIV/AIDS, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng truyền thông và tự diễn đạt, kỹ năng giao tiếp và hợp tác, kỹ năng xử lý cảm xúc, khuyến khích lòng tự trọng. Như vậy, giáo dục kỹ năng sống cho HS trong các trường phổ thông là rất cần thiết và có tầm quan trọng đặc biệt. Nó không thể thiếu trong giáo dục chính quy và không chính quy. 1.2.3. Quản lý, giải pháp quản lý công tác GDKNS cho học sinh THPT 1.2.3.1. Khái niệm về quản lý QL đã xuất hiện và được áp dụng ngay từ buổi sơ khai của cuộc sống cộng đồng, khi con người làm việc theo nhóm để thực hiện những mục tiêu nhất định. Con người không thể đạt được mục tiêu với tư cách là những cá nhân riêng lẻ nên QL xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân, hướng tới những mục tiêu chung. Mục tiêu của mọi nhà QL là nhằm hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất nhưng thỏa mãn nhiều nhất. Theo cách tiếp cận hệ thống thì QL là sự tác động của chủ thể QL đến khách thể QL (hay là đối tượng QL) nhằm tổ chức phối hợp hoạt động của con người trong các quá trình sản xuất - xã hội để đạt được mục đích đã định. Các Mác đã lột tả bản chất QL là: “Nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động riêng lẻ của nó. Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình. Còn dàn nhạc thì cần người chỉ huy” [9, tr342].
- Xem thêm -