Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại nhno&ptnt huyện nga sơn tỉnh thanh hoá

  • Số trang: 52 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 64 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Luận văn tốt nghiệp MỤC LỤC Danh mục từ viết tắt lời nói đầu CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TíN DụNG NGÂN HàNG VÀ VAI TRỊ TíN DụNG NGÂN HàNG ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ SẢN XUẤT................................................................................................................1 1.1 Kinh tế hộ sản xuất và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường. 1 1.1.1 Khái niệm về kinh tế hộ sản xuất.....................................................1 1.1.2. Những đặc điểm của kinh tế hộ sản xuất........................................1 1.1.3. Phân loại hộ sản xuất.....................................................................2 1.1.4. Vai trò của kinh tế hộ trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.....3 1.2. TDNH với việc đầu tư vốn cho phát triển kinh tế hộ sản xuất........4 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm vÌ TDNH....................................................4 1.2.2 Vai trò của TDNH đối với việc phát triển kinh tế HSX...................6 1.2.3. Những vấn đề chung trong cho vay hộ sản xuất.............................8 1.2.4 Mét số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đối với kinh tế hộ sản xuất..11 Chương 2: Thực trạng cho vay hộ sản xuất của nhno&ptnt huyện.........13 2.1. Khái quát về sự ra đời và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT Nga Sơn Tỉnh Thanh Hóa.........................................................................13 2.1.1. Một vài nét về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của NHNo&PTNT huyện Nga Sơn................................................................13 2.1.2. Cơ cấu tổ chức..............................................................................14 2.2 Khái quát về tình hình hoạt động của chi nhánh.............................17 2.2.1 Hoạt động nguồn vốn.....................................................................18 2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn..................................................................19 2.2.3 Hoạt động thanh toán....................................................................21 2.2.4 Hoạt động dịch vụ..........................................................................22 Sinh viên : Mai Kiều Nga MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp 2.3. Thực trạng cho vay kinh tế hộ sản xuất tại NHNo&PTNT Nga Sơn trong thời gian gần đây.............................................................................23 2.3.1. Về doanh số cho vay.....................................................................23 2.3.2. Về dư nợ........................................................................................25 2.4. Đánh giá chung về hiệu quả cho vay kinh tế hộ sản xuất ở NHNo&PTNT Nga Sơn............................................................................30 2.4.1. Kết quả đạt được...........................................................................30 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế..........................................32 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT Ở NHNo&PTNT HUYệN NGA SƠN..........34 3.1 Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh của NH...............34 3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất ở NH.................35 3.2.1 Cho vay có trọng điểm...................................................................35 3.2.2 Đẩy mạnh hơn nữa cho vay hộ sản suất qua tổ nhóm...................35 3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng......................................35 3.2.4 Thực hiện công tác thu nợ có hiệu quả, ngăn ngừa nợ quá hạn tiềm ẩn và nợ quá hạn mới phát sinh......................................................36 3.2.5 Đa dạng hóa loại hình cho vay, phương thức cho vay..................37 3.2.6 Nâng cao tinh thần trách nhiệm và nâng lực cán bộ tín dụng.......38 3.2.7 Tăng cường mối liên hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương, các ban ngành địa phương............................................................................39 3.3 Một số kiến nghị..................................................................................39 3.3.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước.................................................39 3.3.2 Đối với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn..............40 3.3.3 Đối với chính quyền.......................................................................41 Kết luận Tài liệu tham khảo Danh mục từ viết tắt Sinh viên : Mai Kiều Nga MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp NHTM: Ng©n hµng th¬ng m¹i NHNN: Ng©n hµng nhµ níc NHNo&PTNT: Ng©n hµng n«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n NH: Ng©n hµng CNTD: C¸n bé tÝn dông HSX: Hé s¶n xuÊt TDNH: TÝn dông ng©n hµng SXKD: S¶n xuÊt kinh doanh KTXH: Kinh tÕ x· héi UBND: ủy ban nhân dân Sinh viên : Mai Kiều Nga MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp lời nói đầu Cùng với sự nghiệp đổi mới nói chung của đất nước, hoạt động ngân hàng của Việt Nam trong những năm qua đã có nhiều thay đổi và đạt được những kết quả quan trọng, góp phần xứng đáng vào kết quả đổi mới chung của đất nước mà nét nổi bật là đã góp phần đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong thời kỳ đổi mới với chủ trương lấy hộ gia đình nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản, việc mở rộng sản xuất kinh doanh hàng hoá trong nông nghiệp nông thôn ngày càng được quan tâm và phát triển. Song một vấn đề đặt ra đó là nguồn vốn để đầu tư phát triển cho kinh tế hộ sản xuất. Các hộ sản xuất có rất nhiều tiềm năng để phát triển nhưng vốn tự có quá nhỏ bé. Nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế luôn là một yêu cầu bức bách và ngân hàng được xem là một trong những kênh quan trọng, góp phần to lớn trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất. Kinh tế hộ phát triển góp phần làm giảm hộ nghèo tăng hộ giàu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông - Lâm - Ngư - Diêm nghiệp, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động. Trong những năm qua NHNo&PTNT Việt Nam đã không ngừng mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trong thị trường nông thôn, bước đầu đã có tác dụng thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển. Tuy nhiên công tác cho vay hộ sản xuất đang đặt ra những vấn đề cần tiếp tục được nghiên cứu và giải quyết. Tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Nga Sơn hoạt động cho vay hộ sản xuất chiếm khoảng 92% trong tổng dư nợ của chi nhánh, vì vậy việc nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất là một vấn đề hết sức quan trọng cần đi sâu nghiên cứu. Xuất phát từ những lý do trên, trong thời gian thực tập tại chi nhánh NHNo& PTNT huyện Nga Sơn em chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm Sinh viên : Mai Kiều Nga MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hoá” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình. Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày theo kết cấu ba chương: Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về TDNH và vai trò TDNH đối với kinh tế hộ sản xuất của NHTM Chương 2: Thực trạng cho vay hộ sản xuất ở NHNo&PTNT huyện Nga Sơn. Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất ở NHNo&PTNT Nga Sơn. Do thời gian thực tập còn hạn chế, sự hiểu biết về thực tế cũng chưa nhiều, thêm sự hạn hẹp về kiến thức nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cán bộ ngân hàng và các bạn có quan tâm đến vấn đề này để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn. Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện của các thầy cô trong khoa Tài chính, ĐH Kinh doanh và công nghệ Hà nội; đặc biệt là thầy giáo PGS; TS Lờ Văn Hưng, thầy đã trực tiếp hướng dẫn em và ban Giám đốc, các phòng chức năng trong chi nhánh NHNo&PTNT huyện Nga Sơn đã giúp đỡ em rất nhiều để hoàn thành bài luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên : Mai Kiều Nga MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TíN DụNG NGÂN HàNG VÀ VAI TRÒ TíN DụNG NG¢N HµNG ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ SẢN XUẤT 1.1 Kinh tế hộ sản xuất và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trường 1.1.1 Khái niệm về kinh tế hộ sản xuất. Kinh tế hộ sản xuất là một hình thức tổ chức kinh tế, là đơn vị kinh tế cơ sở, có quyền tự chủ SXKD trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, vừa có những đặc trưng của một đơn vị kinh tế vừa có đặc trưng của một hộ gia đình. Với tư cách là hộ gia đình nên các thành viên tham gia sản xuất là những người có quan hệ với nhau về hôn nhân và huyết thống, họ sống chung, có chung một nguồn thu nhập. Là đơn vị kinh tế gắn với từng hộ gia đình nên người chủ gia đình có chức năng nuôi dạy và giáo dục con cái để tạo sức lao động tương lai. Với tư cách là đơn vị kinh tế, kinh tế HSX cũng giống nh các đơn vị kinh tế khác là thực hiện quá trình SXKD và người chủ gia đình phải thực hiện chức năng quản lý SXKD đồng thời trực tiếp tham gia sản xuất. ở nước ta hiện nay, kinh tế HSX ngày càng khẳng định vị trí của nó trong sản xuất nông nghiệp, trở thành hình thức tổ chức sản xuất cơ bản, có hiệu quả cao trong nông nghiệp. Với đặc trưng là quy mô sản xuất nhỏ, số thành viên nhất định và có quan hệ mật thiết với nhau, cùng với sự tự giác, sự nhanh nhạy trước các diễn biến thị trường, mạnh dạn đầu tư vốn, tiến bộ khoa học kỹ thuật kinh tế HSX đang thực sự làm ăn có hiệu quả, tạo ra bước chuyển biến lớn trong nông nghiệp nông thôn Việt Nam. 1.1.2. Những đặc điểm của kinh tế hộ sản xuất. Thứ nhất, kinh tế HSX có sự thống nhất giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng các tư liệu sản xuất, có sự thống nhất giữa quản lý và lao động trực tiếp. Khác với hình thức tổ chức kinh tế khác trong kinh tế HSX các thành viên thường có mối quan hệ với nhau về mặt hôn nhân và huyết thống do đó trong kinh Sinh viên : Mai Kiều Nga 1 MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp tế HSX có sự thống nhất giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng các tư liệu sản xuất, có sự thống nhất giữa quản lý và lao động trực tiếp. Các thành viên trong gia đình đều tham gia vào toàn bộ các khâu của quá trình sản xuất trên hai cương vị kiểm tra và giám sát chính, theo đó đã tạo ra ý thức trách nhiệm cao của từng thành viên đối với tất cả các khâu cũng như kết quả cuối cùng. Thứ hai, kinh tế HSX có khả năng tự điều chỉnh cao và rất linh hoạt. Các mối quan hệ chặt chẽ và bền vững giữa các thành viên trong HSX hầu như không có sự đối lập về mặt lợi ích, lợi ích của từng cá nhân hoà chung trong lợi ích của toàn gia đình, mọi người làm việc vì lợi ích chung, thế hệ trước vì thế hệ sau. Vì một mục đích chung rõ ràng nên khi có nhu cầu tập trung đầu tư vốn mở rộng sản xuất thì tiêu dùng trong hộ gia đình có thể thu hẹp lại. Trường hợp kinh doanh bị thua thiệt hộ gia đình có thể tăng chi phí lao động của mình lên hoặc hạ thấp nhu cầu của mình xuống. Sự linh hoạt của kinh tế hộ còn được thể hiện trong việc chuyển mục tiêu SXKD, thích ứng với điều kiện sản xuất, điều kiện thị trường một cách nhanh nhất vì vậy kinh tế HSX có khả năng cạnh tranh tương đối cao so với các hình thức tổ chức kinh tế khác không có đặc điểm này. 1.1.3. Phân loại hộ sản xuất. Các HSX dù hoạt động trong lĩnh vực nào (nông, lâm, ngư, diêm nghiệp) cũng có những đặc trưng phụ thuộc vào trình độ SXKD, khả năng kỹ thuật, quyền làm chủ tư liệu sản xuất, và mức độ vốn đầu tư của mỗi hộ gia đình. Việc phân loại HSX có căn cứ, khoa học sẽ tao điều kiện để xây dựng các chính sách tín dụng phù hợp nhằm đầu tư mang lại có hiệu quả. * Dựa trên tính chất đa dạng hoá sản xuất, HSX được chia thành ba nhóm: - Nhóm hộ sản xuất thuần nông. - Nhóm hộ sản xuất kinh doanh tổng hợp. - Nhóm hộ sản xuất phi nông nghiệp. * Dựa trên mức thu nhập hàng năm, HSX được chia thành ba nhóm: - Nhóm hộ sản xuất có mức thu nhập cao. - Nhóm hộ sản xuất có mức thu nhập trung bình. - Nhóm hộ sản xuất có mức thu nhập thấp. Sinh viên : Mai Kiều Nga 2 MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp Từ các cách phân loại này có thể đưa ra nhiều gợi ý về chính sách nhằm tạo điều kiện cho HSX phát triển, nâng cao thu nhập và đời sống. Các NH có được căn cứ cho việc đầu tư tín dụng của mình đúng hướng, đúng vị trí để đồng vốn đầu tư ra có hiệu quả kinh tế cao, góp phần nâng cao đời sống cho nhân dân, tăng thêm sản phẩm cho xã hội. 1.1.4. Vai trò của kinh tế hộ trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. 1.1.4.1 Kinh tế hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn. Hiện nay, ở nước ta tuy lực lượng lao động trong ngành nông nghiệp chiếm phần lớn nhưng quỹ thời gian của người lao động ở nông thôn chưa được sử dụng hết. Do sự mất cân đối giữa lao động, đất đai và việc làm ở nông thôn nên hiệu quả kinh tế thấp. Nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn, Đảng và Nhà nước ta đã khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình. Mặt khác, do quy mô sản xuất nhỏ, mức đầu tư cho một lao động trong kinh tế HSX thấp nên chi phí cho một lao động trong HSX là ít tốn kém. Nước ta là một nước đang phát triển, vốn tích luỹ còn thấp thì càng khẳng định kinh tế HSX là một hình thức tổ chức kinh tế phù hợp góp phần giải quyết công ăn viªc làm, giảm tệ nạn xã hội, nâng cao thu nhập cho người lao động. 1.1.4.2 Kinh tế hộ sản xuất thúc đẩy sự phân công lao động dÉn tới chuyên môn hoá, tạo khả năng hợp tác trên cơ sở cùng có lợi. Kinh tế HSX đã từng bước tạo sự chuyển dịch cơ cấu nông thôn, củng cố quan hệ sản xuất, tăng cường lực lượng sản xuất tạo sự phân công lao động trong nông thôn từ nền sản xuất thuần nông, lạc hậu sang nền sản xuất hàng hoá phát triển. Từ sự phân công lao động dẫn đến quá trình chuyên môn hoá trong các HSX. Để quá trình chuyên môn hoá đạt hiệu quả cao thì một yêu cầu tất yếu sẽ xuất hiện đó là sự hợp tác lao động giữa các HSX với nhau. Nếu như chuyên môn hoá làm cho năng suất lao động tăng cao, chất lượng sản phẩm tốt hơn thì hợp tác hoá sẽ làm cho quá trình sản xuất hàng hoá được hoàn thiện đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của chính các HSX và từ đó đáp ứng nhu cầu của thị trường. Sinh viên : Mai Kiều Nga 3 MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp 1.1.4.3 Kinh tế hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển. Ngày nay, HSX hoạt động trong cơ chế thị trường có sự tự do cạnh tranh, là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, các HSX được hoàn toàn quyết định trong việc hạch toán kinh tế, đề ra mục tiêu SXKD của mình nhằm mục tiêu cuối cùng là thu được lợi nhuận cao. Điều đó đòi hỏi sự không ngừng phải nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm bằng việc tăng cường đầu tư, mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật vào SXKD. Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động HSX có thể dễ dàng đáp ứng được những thay đổi của nhu cầu thị trường. Được Đảng và Nhà nước có các chính sách khuyến khích hỗ trợ, HSX không ngừng vươn lên tự khẳng định vị trí trên thị trường, tạo điều kiện cho thị trường phát triển đầy đủ, đa dạng, thúc đẩy quá trình sản xuất hàng hoá phát triển cao hơn. 1.2. TDNH với việc đầu tư vốn cho phát triển kinh tế hộ sản xuất. 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm vỊ TDNH 1.2.1.1 Khái niệm Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ảnh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thỏa thuận Quá trình vận động của tín dụng được thể hiện theo sơ đồ sau: (1) Cho vay Người cho vay Người đi vay (Người sở hữu vốn) (Người sử dụng vốn) (2) Trả nợ Mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau: Một là: Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định. Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hóa, máy móc, thiết bị, bất động sản. Sinh viên : Mai Kiều Nga 4 MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp Hai là: Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay Ba là: Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị cho vay ban đầu hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay). Tóm lại, tín dụng là phạm trù kinh tế phản ảnh mối quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các chủ thể trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả vốn lẫn lãi. Căn cứ vào chủ thể tín dụng, tín dụng được chia thành: - Tín dụng thương mại - Tín dụng ngân hàng - Tín dụng Nhà nước Trong đó,TDNH là một hình thức phát triển cao của quan hệ tín dụng. TDNH là quan hệ tín dụng giữa một bên là NH và bên kia là các tác nhân (doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội…) trong nền kinh tế quốc dân. Trong hình thức này, NH xuất hiện với vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay. Nền kinh tế càng phát triển thì khối lượng TDNH được thực hiện càng lớn và chiếm tư trọng lớn nhất trong tổng khối lượng tín dụng được thực hiện trong nền kinh tế. Sở dĩ nh vậy là do TDNH đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường đối với lĩnh vực sản xuất và lưu thông hàng hoá cũng nh lĩnh vực lưu thông tiền tệ. 1.2.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng. Tín dụng ngân hàng có những đặc điểm sau: Thứ nhất: huy động vốn và cho vay được thực hiện chủ yếu dưới hình thức tiền tệ. Tất cả những nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế quốc dân được NH huy động để hình thành nguồn vốn cho vay. Trên cơ sở nguồn vốn đã có, NH cho vay đối với các tác nhân cần vốn cho SXKD hoặc tiêu dùng. Cả hai mặt hoạt động huy động vốn và cho vay đều được thực hiện chủ yếu dưới hình thức tiền tệ. Đây là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng nhu cầu tín dụng cho mọi khách hàng. Sinh viên : Mai Kiều Nga 5 MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp Thứ hai: các NH đóng vai trò là tổ chức trung gian tín dụng. Khi huy động vốn trong nền kinh tế, NH sử dụng nhiều hình thức thu hút tiền gửi với các kỳ hạn khác nhau, hoặc phát hành các loại giấy nhận nợ (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi…) ngắn hạn cũng như trung và dài hạn, vay trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng... Khi sử dụng vốn, NH chủ yếu áp dụng các hình thức cấp tín dụng theo tài khoản cho vay, gửi vốn tại các NH khác, đầu tư… để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khánh hàng. Thứ ba: quá trình vận động và phát triển của TDNH độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Vốn TDNH là một bộ phận không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất xã hội. Khối lượng hàng hoá sản xuất và lưu thông tăng lên thì nhu cầu vốn TDNH cũng tăng lên. Trường hợp này vốn TDNH vận động phù hợp với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Bên cạnh đó, cũng có những trường hợp vốn TDNH lại vận động mang tính chất độc lập tương đối so với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá trong xã hội. 1.2.2 Vai trò của TDNH đối với việc phát triển kinh tế HSX. Cùng với đổi mới của nền kinh tế, hoạt động TDNH cũng không ngừng được phát triển và hoàn thiện nó là công cụ để kích thích nền kinh tế, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát. Vai trò của TDNH trong việc phát triển kinh tế HSX được thể hiện nh sau: 1.2.1.1. TDNH đáp ứng nhu cầu vốn cho HSX để duy trì quá trình sản xuất liên tục góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế quốc dân. Xuất phát từ đặc điểm và vai trò của HSX, thấy khu vực kinh tế này có một tiềm năng rất lớn. Tuy nhiên, vốn của họ thường nhỏ, phần lớn là họ thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất, đặc biệt là khi chưa thu hoạch sản phẩm, thì chưa có hàng hoá để bán thì chưa có thu nhập trong khi họ vẫn cần tiền để trang trải các khoản chi phí sản xuất và các khoản chi phí khác. Khi đó các HSX cần có sự hỗ trợ của nhà nước, cần có sự hỗ trợ của TDNH để có đủ vốn duy trì sản xuất được liên tục. Nhờ có sự hỗ trợ về vốn, các HSX đã mạnh dạn đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật, sử dụng các nguồn nhân lực sẵn có để tạo ra sản phẩm cho xã hội, Sinh viên : Mai Kiều Nga 6 MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp thúc đẩy việc sắp xếp lại tổ chức sản xuất, làm tăng chất lượng sản phẩm làm ra, tăng thu nhập và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho mọi người. Có thể khẳng định rằng TDNH có vai trò rất quan trọng trong việc đáp ứng vốn cho HSX, đặc biệt là trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. Nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất là rất cần thiết và rất lớn, khu vực nông thôn trở thành một thị trường lớn của TDNH. 1.2.1.2. TDNH góp phần phát triển kinh tế nông thôn một cách toàn diện. Thông qua các chính sách ưu đãi, TDNH đã đầu tư hàng nghìn tư đồng cho các chương trình như: xoá đói giảm nghèo, chương trình nước sạch, cho vay phí xanh đất trống đồi núi trọc… đặc biệt là chương trình cho vay nhằm cải tạo, làm mới cơ sở hạ tầng nông thôn đã thực sự làm thay đổi bộ mặt nông thôn nước ta trong những năm gần đây. Cũng nhờ cho vay phát triển kinh tế HSX, đã góp phần giải quyết công ăn việc làm thường xuyên cho người lao động, hạn chế các tệ nạn xã hội phát sinh do thiếu việc làm. Ngoài ra, TDNH còn góp phần làm giảm các lụn tín dụng “ngầm” và cho vay nặng lãi ở nông thôn. Kinh tế nông thôn phần nào thu hẹp khoảng cách so với thành thị, hạn chế bớt sự phân hoá bất hợp lý trong xã hội, giữ vững an ninh, chính trị trong khu vực nông thôn. 1.2.1.3. TDNH giúp HSX tăng cường hạch toán kinh tế, sử dụng vốn vay có hiệu quả. Kinh tế thị trường luôn đòi hỏi tính hiệu quả trong sản xuất. Người sản xuất phải đặt mình vào vị trí của người tiêu dùng làm ra các s¶m phẩm được người tiêu dùng chấp nhận và có lãi. Khi có sự tham gia của TDNH vào quá trình sản xuất, các hộ sau khi sử dụng vốn của NH phải hoàn trả cả gốc và lãi. Điều đó buộc hộ vay vốn của NH phải thực sự quan tâm tới chi phí và thu nhập của phương án sản xuất, họ phải quan tâm đến vòng quay của vốn và khả năng sinh lời của đồng vốn. Có nh vậy sau khi trả nợ cho NH thu nhập sau cùng của họ mới đảm bảo. 1.2.1.4. TDNH thúc đẩy hộ sản xuất tiếp cận và sản xuất hàng hoá. Khi TDNH chưa phát triển, các hoạt động sản xuất các hộ gia đình phổ biến mang tính chất tự cung, tự cấp. Được sự hỗ trợ của NH về vốn, các HSX Sinh viên : Mai Kiều Nga 7 MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp đã thực hiện tái sản xuất mở rộng các sản phẩm. Từ chỗ các sản phẩm chỉ đủ tiêu dùng trong gia đình đến khi các sản phẩm của họ tham gia vào thị trường và trở thành hàng hoá, được bán trên thị trường. Thị trường tác động trở lại buộc các hộ phải có định hướng cho SXKD, nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của thị trường và thu được lợi nhuận cao. Như vậy TDNH không chỉ là đòn bẩy kích thích các ngành nghề kinh tế trong HSX phát triển một cách nhịp nhàng và đồng bộ mà còn giúp các HSX nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tự hạch toán kinh doanh để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm chi phí sản xuất, mở rộng thị trường góp phần phát triển kinh tế hộ nói riêng và nền kinh tế quốc gia nói chung. 1.2.3. Những vấn đề chung trong cho vay hộ sản xuất. 1.2.3.1. Mục đích cho vay. Nhằm tạo điều kiện và khuyến khích những hộ thiếu vốn SXKD vay vốn NH để phát triển sản xuất hàng hoá nông - lâm - ngư - diêm nghiệp, công nghiệp chế biến và mở mang ngành nghề mới và kinh doanh dịch vụ có hiệu quả tạo công ăn việc làm, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh. 1.2.3.2. Nguyên tắc cho vay. - Hộ vay vốn phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết trong đơn xin vay và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những sai trái trong quá trình sử dụng vốn. - Việc phát tiền vay phải gắn liền với tiến độ thực hiện chương trình, dự án SXKD. - Hoàn trả đủ gốc và lãi. 1.2.3.3. Điều kiện vay vốn. - Hộ vay vốn phải có phương án SXKD, dịch vụ khả thi, kèm phương án trả nợ khả thi. - Hộ vay vốn phải là người thường trú và làm việc tại địa phương, nếu là hộ ở địa phương khác phải có giấy xác nhận của UBND phường, xã nơi có hộ khẩu thường trú và được UBND địa phương nơi đến cho phép tổ chức hoạt động kinh doanh. Đại diện hộ gia đình để giao dịch với NH là chủ hộ hoặc Sinh viên : Mai Kiều Nga 8 MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp người đại diện chủ hộ. Chủ hộ hoặc người đại diện chủ hộ phải có năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự. - Hộ vay vốn phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. - Hộ vay vốn phải thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định. - Hộ vay vốn không có nợ quá hạn hoặc đến nợ NH. 1.2.3.4. Thời hạn cho vay. NH cho vay HSX theo ba loại thời hạn: ngắn, trung và dài hạn, thời hạn cụ thể phụ thuộc vào chu kỳ SXKD, khả năng hoàn vốn và tính chất nguồn vốn cho vay của NH. - Cho vay ngắn hạn: thời gian cho vay thường bằng một chu kỳ SXKD đối với loại vay có chu kỳ sản xuất ngắn có thể vay lưu vụ nhưng thời hạn tối đa không quá 12 tháng. - Cho vay trung hạn: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời gian thu hồi của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay, thời gian cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. - Cho vay dài hạn: Tương tự nh cho vay trung hạn, có thời hạn từ 60 tháng trở lên. 1.2.3.5. Đối tượng vay vốn. Ngân hàng nông nghiệp thực hiện cho vay các đối tượng gồm: * Cho vay ngắn hạn, gồm những đối tượng chủ yếu sau: - Ngành trồng trọt: Mua sắm hạt giống, phân bón, thuốc trừ sâu… - Ngành chăn nuôi: Mua sắm con giống, thức ăn gia súc… - Ngành tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp: Mua sắm nguyên nhiên liệu, công cụ lao động nhỏ. * Cho vay trung hạn, gồm những đối tượng chủ yếu sau: - Chi phí trồng mới cây lưu gốc: dâu tằm, mía, dứa… - Thanh toán chi phí mở rộng diện tích canh tác gieo trồng hàng năm. - Chi phí đào đắp ao xây dựng chuồng trại chăn nuôi trâu bò, lợn, gà, dịch vụ thú y. - Mua sắm sửa chữa phương tiện nuôi trồng đánh bắt thủ hải sản. Sinh viên : Mai Kiều Nga 9 MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp * Cho vay dài hạn: gồm những đối tượng chủ yếu sau: - Chi phí trồng và chăm sóc cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm. - Mua sắm mới, sửa chữa lớn máy móc thiết bị sản xuất, chế biến bảo quản. - Chi phí xây dựng mới đồng ruộng, đồi cây, hồ đầm, nhà xưởng. 1.2.3.6. Thủ tục vay vốn: * Hồ sơ pháp lý: - Chứng minh nhân dân, hộ khẩu (các hồ sơ này chỉ cần xuất trình khi làm thủ tục vay vốn). - Đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh. - Hợp đồng hợp tác (đối với tổ hợp tác) - Giấy uỷ quyền cho người đại diện nếu có. * Hồ sơ vay vốn + Đối với hộ gia đình vay qua tổ vay vốn - Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án, dự án SXKD. - Biên bản thành lập tổ vay vốn - Hợp đồng dịch vụ. - Hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu khoản vay trên 10 triệu đồng) + Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác vay trực tiếp NH: - Giấy đề nghị vay vốn. - Phương án, dự án SXKD, dịch vụ. - Hợp đồng bảo đảm tiền vay theo quy định. 1.2.3.7. Quy trình cho vay. CBTD chuyên quản tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn của khách hàng có trách nhiệm đối chiếu danh mục hồ sơ theo quy định, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của từng loại hồ sơ. Trưởng phòng hoặc tổ trưởng tổ tín dụng tập hợp các đơn xin vay trong ngày kiểm tra lại hồ sơ vay vốn và cô CBTD đi thẩm định. Sinh viên : Mai Kiều Nga 10 MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp Trưởng phòng hoặc tổ trưởng tổ tín dụng tập hợp các hồ sơ, đối chiếu với nguồn vốn hiện có trình giám đốc hoặc phó giám đốc phê duyệt và thông báo cho khách hàng biết. Trường hợp quyết định cho vay, hồ sơ được chuyển cho CBTD hướng dẫn cho khách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay (trong trường hợp khoản vay có bảo đảm). Sau khi hoàn tất các công việc trên, bộ phận tín dụng chuyển hồ sơ vay vốn cho bộ phận kế toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán và tổ chức giải ngân. NH kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng, đầy đủ những cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Hàng tháng cán bộ kế toán sao kê các khế ước cho vay, các khoản nợ đến hạn, quá hạn, lập thông báo thu nợ gửi đến khách hàng, chuyển cho bộ phận tín dụng tổ chức thực hiện. Xử lý kû luật tín dụng, xử lý rủi ro bất khả kháng, xử lý tài sản thế chấp (nếu có) theo quy định 1.2.4 Mét số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đối với kinh tế hộ sản xuất NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ với phương châm hoạt động là ‘đi vay để cho vay’. Do đó để duy trì và phát triển đòi hỏi các NHTM phải mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ. NH có tập trung huy động được nhiều vốn nhàn rỗi, có thực hiện cho vay nhiều, sử dụng vốn có hiệu quả thì mới có thu nhập. Như vậy hiệu quả tín dụng được thể hiện cụ thể nhất đó là lợi nhuận mà NH có được. Để đánh giá được hiệu quả tín dụng của NH đối với kinh tế HSX, các NH thường đưa ra một số chỉ tiêu sau: * Chỉ tiêu tỷ trọng doanh số cho vay hộ sản xuất: Doanh số cho vay hộ sản xuất  100% Tổng doanh số cho vay Chỉ tiêu này cho biết quy mô đầu tư cho vay HSX là lớn hay nhỏ so với Tỷ trọng doanh số cho vay HSX = tổng doanh số cho vay của NH. Chỉ tiêu này phản ánh chính xác về hoạt động Sinh viên : Mai Kiều Nga 11 MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp cho vay hộ sản xuất trong thời gian dài, qua đó thấy được khả năng cho vay hộ sản xuất qua các năm. * Chỉ tiêu tổng dư nợ: Tỷ trọng dư nợ hộ sản xuất = Dư nợ hộ sản xuất Tổng dư nợ  100% Là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền NH cấp cho HSX trong tổng dư nợ của NH là lớn hay nhỏ. Sinh viên : Mai Kiều Nga 12 MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp * Chỉ tiêu doanh số thu nợ: Doanh số thu nợ hộ sản xuất 100% Tổng thu nợ Chỉ tiêu này cho biết tình hình thu nợ của NH đối với HSX trong tổng Tỷ trọng doanh số thu nợ HSX = thu nợ là bao nhiêu. * Chỉ tiêu nợ quá hạn hộ sản xuất: Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo khi HSX đi vay không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đúng hạn như cam kết. Chỉ tiêu này được thể hiện qua tỉ lệ nợ quá hạn. Nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất 100% Tổng dư nợ hộ sản xuất Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay càng cao thì NH càng gặp khó khăn trong kinh Tỷ lệ nợ quá hạn = doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và lợi nhuận cũng sẽ giảm. Nghĩa là tỷ lệ này càng cao thì chất lượng cho vay HSX càng thấp. * Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng: Doanh số thu nợ hộ sản xuất Dư nợ bình quân hộ sản xuất Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng. Vòng quay Vòng quay vốn tín dụng = tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay NH đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá. Với một số vốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên NH đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho HSX, mặt khác NH có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác. Như vậy hệ số này càng tăng phản ánh tình hình tổ chức quản lí vốn tín dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao. Sinh viên : Mai Kiều Nga 13 MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp Chương 2 Thực trạng cho vay hộ sản xuất của nhno&ptnt huyện 2.1 Khái quát về sự ra đời và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT Nga Sơn Tỉnh Thanh Hóa 2.1.1 . Một vài nét về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của NHNo&PTNT huyện Nga Sơn Thực hiện Nghị định 53/HĐBT ngày 26 tháng 3 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về việc chuyển đổi hoạt động NH theo hướng kinh doanh và tổ chức phân chia NH thành: NHNN và NH chuyên doanh hay còn gọi là NHTM. Sau khi cú quyết định thì hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam ra đời. Cùng với toàn bộ hệ thống, NHNo&PTNT Thanh Hoá và các NHNo&PTNT huyện cũng được ra đời và phát triển. Tháng 10 năm 1991 NHNo&PTNT huyện Nga Sơn đi vào hoạt động với tư cách là NH cấp II trực thuộc NHNo&PTNT Thanh Hoá, thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và dịch vụ NH nhằm mục đích góp phần ổn định phát triển kinh tế huyện Nga Sơn nói riêng và cả nước nói chung. Những năm đầu hoạt động, NH gặp rất nhiều khó khăn trong kinh doanh, hoạt động không có hiệu quả. Nguyên nhân là do trên địa bàn huyện các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ chưa phát triển mạnh, nhu cầu của dân cư về vốn chưa cao do hoạt động chính trên địa bàn là trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất nhỏ… và thu nhập của người dân chưa cao nên quá trình tích luỹ không lớn, hoạt động của NH còn nhỏ hẹp, cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ kinh doanh còn lạc hậu, các nghiệp vụ hoạt động chưa đa dạng và phong phú. Hiện nay, cùng với sự phát triển của hệ thống NHTM, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Nga Sơn đã kiên trì khắc phục khó khăn và quyết tâm đổi mới cũng như không ngừng phát triển, vươn lên, thực hiện tốt công tác huy động vốn và đầu tư tín dụng có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu vốn đầy đủ và kịp thời cho đổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thu hút hàng Sinh viên : Mai Kiều Nga 14 MSV : 07A13366N Luận văn tốt nghiệp ngàn lao động góp phần xoá đói giảm nghèo và từng bước góp phần đem lại sự khởi sắc cho kinh tế huyện Nga Sơn. Bên cạch đó, NHNo&PTNT huyện Nga Sơn còn mở rộng dịch vụ NH khác như thanh toán chuyển tiền, chuyển tiền điện tử… Với trách nhiệm của một ngành cung ứng vốn cho phát triển kinh tế địa phương. Ngành NH nói chung, NHNo&PTNT huyện Nga Sơn nói riêng đã có những đóng góp tích cực phục vụ cho chương trình phát triển kinh tế xã hội của toàn tỉnh nói chung và của huyện nhà nói riêng, nhất là những năm gần đây, trên lĩnh vực huy động vốn và cho vay các chương trình chuyển đổi cơ cấu của huyện, thể hiện thông qua tăng trưởng khối lượng tín dụng và thay đổi cơ cấu dần qua các năm. Nhờ hoạt động ngày càng có hiệu quả, uy tín của NHNo&PTNT huyện Nga Sơn ngày càng được nâng cao và thực sự trở thành người bạn đồng hành không thể thiếu của bà con nông dân. 2.1.2 Cơ cấu tổ chức 2.1.2.1 Mô hình tổ chức NHNo&PTNT huyện Nga Sơn đến nay hoạt động với một NH hội sở (NH cấp II) có trụ sở tại Thị trấn huyện Nga Sơn và ba NH cấp III là Tư Sy, Nga An, Hói Đào. Với tổng số biên chế hiện nay là 43 cán bộ công nhân viên, có cơ cấu tổ chức như sau: Đứng đầu NHNo&PTNT huyện Nga Sơn là Giám đốc, Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Nhà nước và trước cấp trên về hoạt động kinh doanh của NH mình, điều hành mọi hoạt động kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Giám đốc vạch ra các chiến lược, sách lược kinh doanh để từ đó các phòng ban thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh của mình. Đồng thời giám đốc xem xét các chính sách kinh tế của huyện đã giao phó để từ đó hướng hoạt động NH theo mục tiêu đã đề ra. Cùng với giám đốc là hai phó giám đốc đã được phân công uỷ quyền trách nhiệm từng phần công việc cụ thể. Nhân danh giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về công việc đó. Với tổng số 43 cán bộ nhân viên được bố trí như sau: - Tại ngân hàng hội sở là: 21 cán bộ Sinh viên : Mai Kiều Nga 15 MSV : 07A13366N
- Xem thêm -