Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng tại công ty tnhh thương mại khánh long

  • Số trang: 64 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24838 tài liệu

Mô tả:

Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, cùng với sự tác động của quá trình toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại quốc tế, việc phát triển các hoạt động giao nhận vận tải quốc tế ở nước ta có một ý nghĩa hết sức quan trọng góp phần tích lũy ngoại tệ, tạo điều kiện làm cho sức cạnh tranh của nước ta trên thị trường quốc tế tăng lên đáng kể, đẩy mạnh tốc độ lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu với các nước trên thế giới, góp phần làm cho nền kinh tế phát triển nhanh và cân đối. Vì vậy, việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đang là một yêu cầu cấp thiết đối với những ai đã, đang và sẽ tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu. Do nhu cầu của người tiêu dùng trong nước ngày càng cao nên hàng hóa phải đa dạng và phong phú để đáp ứng nhu cầu đó thì các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có nguồn cung cấp nguyên vật liệu có chất lượng và số lượng lớn, nhưng do nước ta không đủ đáp ứng về số lượng hay chất lượng chưa đạt yêu cầu nên hầu hết hàng hóa phải nhập khẩu từ nước ngoài. Vì vậy, chúng ta cần nắm vững về nghiệp vụ nhận hàng nhập khẩu để tránh những rủi ro xảy ra. Từ đó, tìm ra những giải pháp để khắc phục những rủi ro xảy ra khi nhận nhập khẩu hàng hóa. Đây chính là lý do em chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng tại công ty TNHH Thương Mại Khánh Long”. 2. Mục tiêu chọn đề tài. Trên cơ sở đánh giá thực trạng về nghiệp vụ giao nhận nhập khẩu hàng hóa của Công ty TNHH Thương Mại Khánh Long để đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng tại Công ty. 3. Đối tượng nghiên cứu Nghiệp vụ giao nhận nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng của công ty TNHH Thương Mại Khánh Long. SVTH: LÝ HỚN Trang 1 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP 4. Phạm vi nghiên cứu. Nghiên cứu về nghiệp vụ giao nhận nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng tại công ty TNHH Thương Mại Khánh Long trong 3 năm (2009 – 2011). 5. Phương pháp thực hiện. - Phương pháp thực hành và quan sát: tham gia hoạt động nhận hàng nhập khẩu tại công ty cụ thể là chuẩn bị chứng từ cần thiết để làm thủ tục hải quan và quan sát các bước trong quy trình nhận hàng nhập khẩu của công ty tại cảng. - Phương pháp phân tích và thống kê: thu thập các bảng số liệu về hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm. Từ đó tính toán, vẽ biểu đồ và đưa ra nhận xét. 6. Kết cấu đề tài. Ngoài mở đầu và kết luận thì khóa luận gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu. Chương 2: Thực trạng về nghiệp vụ giao nhận nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng tại Công ty TNHH Thương Mại Khánh Long. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng tại Công ty TNHH Thương Mại Khánh Long. SVTH: LÝ HỚN Trang 2 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU 1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU 1.1.1 Khái niệm về giao nhận hàng hóa Nhập Khẩu Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là: "Bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa". Theo Luật Thương mại Việt Nam thì: "Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác". Về người giao nhận, hiện tại chưa có một khái niệm thống nhất được Quốc tế công nhận. Theo Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội giao nhận thì: “Người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hoạt động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân anh ta không phải là người vận tải”. Trong thương mại quốc tế, việc dịch chuyển hàng hóa từ người bán đến người mua thường phải trải qua nhiều hơn một phương thức vận tải với các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và những thủ tục khác liên quan. Vì vậy, xuất hiện người giao nhận với nhiệm vụ thu xếp tất cả những vấn đề thủ tục và các phương thức vận tải nhằm dịch chuyển hàng hóa từ quốc gia này đến quốc gia khác một cách hợp lý và giảm thiểu chi phí. Theo Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam thì dịch vụ giao nhận và người giao nhận được định nghĩa như sau: Điều 163: Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người SVTH: LÝ HỚN Trang 3 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng). Điều 164: Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa. 1.1.2 Phân loại giao nhận hàng hóa nhập khẩu 1.1.2.1 Căn cứ vào phạm vi hoạt động Giao nhận quốc tế: là hoạt động giao nhận phục vụ cho các tổ chức chuyên chở quốc tế. Giao nhận nội địa (giao nhận truyền thống): là hoạt động giao nhận chỉ chuyên chở hàng hóa trong phạm vi một nước. 1.1.2.2 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh Giao nhận thuần túy: là hoạt động giao nhận chỉ bao gồm việc gửi hàng đi hoặc nhận hàng đến. Giao nhận tổng hợp: là hoạt động giao nhận mà ngoài hoạt động giao nhận thuần túy còn bao gồm cả xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi,… 1.1.2.3 Căn cứ vào phương tiện vận tải - Giao nhận hàng hóa bằng đường biển - Giao nhận hàng không - Giao nhận đường thủy - Giao nhận đường sắt - Giao nhận ô tô - Giao nhận bưu điện - Giao nhận đường ống - Giao nhận vận tải liên hợp (Combined Transportation – CT), vận tải đa phương thức (Montimodal Transportation – MT). 1.1.3 Vai trò giao nhận hàng hóa nhập khẩu Công tác giao nhận hàng hóa nhập khẩu là một khâu rất cần thiết trong việc thực hiện hợp đồng mua bán giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu, nó giúp cho hai bên có SVTH: LÝ HỚN Trang 4 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP thể thực hiện đúng thời gian giao hàng theo đúng quy định của hợp đồng, đồng thời cũng giúp cho việc thông quan hàng hóa nhanh chóng hơn. Hiện nay, sự trao đổi giao thương giữa các nước ngày càng phát triển, số lượng hàng ngày càng lớn và đa dạng, Việt Nam đang từng bước hòa nhập với sự phát triển của nền kinh tế thế giới. Đường lối đúng đắn của chính phủ đã và đang cho phép các công ty trong nước nhập khẩu, do đó lượng hàng nhập khẩu tăng lên và chủng loại hàng hóa phong phú hơn, số lượng các công ty đăng ký kinh doanh ngày càng nhiều. Bên cạnh đó, có nhiều hợp đồng mua bán hàng hóa trong và ngoài nước được ký kết thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đem lại nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước và sự sống còn của đa số các công ty trong nước. Để thực hiện tốt và hoàn thành đúng hợp đồng thì không thể không nhắc đến vai trò giao nhận hàng hóa nhập khẩu của các công ty. Cùng với sự phát triển về kinh doanh nhập khẩu hàng hóa, công tác giao nhận ngày càng trở nên quan trọng và số lượng nhân viên trong công tác giao nhận ngày một tăng giúp cho sự lưu thông hàng hóa trong và ngoài nước trở nên dễ dàng hơn. Tuy nhiên, giao nhận là một việc làm tương đối phức tạp, đòi hỏi người làm giao nhận phải có kiến thức chuyên môn và sự năng động nhanh nhẹn. Nếu một nhân viên giao nhận yếu về nghiệp vụ thì khi đó lô hàng sẽ bị chậm trễ và dẫn đến khó khăn trong việc thông quan hàng hóa. Điều này sẽ làm cho doanh nghiệp hay chủ hàng thiếu nguyên vật liệu để sản xuất, không có hàng để bán ra thị trường trong khi thị trường đang khan hiếm, hoặc phải đóng phí lưu kho, lưu bãi,… 1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU Hoạt động giao nhận hàng hoá nhập khẩu cũng giống như các hình thức kinh doanh dịch vụ khác đều chịu sự tác động của nhiều nhân tố; đặc biệt là những nhân tố khách quan như: môi trường pháp luật, môi trường chính trị - xã hội, cơ chế quản lý vĩ mô của nhà nước, biến động thời tiết, đặc điểm của hàng hoá. Ngoài ra, còn có những nhân tố chủ quan như: cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc; nguồn vốn đầu tư; trình độ người tổ chức điều hành, tham gia quy trình. SVTH: LÝ HỚN Trang 5 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP 1.2.1 Nhân tố khách quan 1.2.1.1 Môi trường pháp luật Phạm vi hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu liên quan đến nhiều quốc gia khác nhau. Nên môi trường pháp luật ở đây cần được hiểu là môi trường pháp luật của quốc gia có hàng hoá được gửi đi, quốc gia có hàng hoá đi qua, quốc gia có hàng hoá được gửi đến và luật pháp quốc tế. Bất kỳ một sự thay đổi nào trong môi trường pháp luật như: sự ban hành, phê duyệt một thông tư hay nghị định của Chính phủ ở một trong những quốc gia kể trên; hay sự phê chuẩn, thông qua một Công ước quốc tế cũng sẽ có tác dụng hạn chế hay thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu. Các bộ luật của các quốc gia cũng như các Công ước quốc tế không chỉ quy định về khái niệm, phạm vi hoạt động mà quan trọng hơn nó quy định rất rõ ràng về nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn của những người tham gia vào lĩnh vực giao nhận. Cho nên, việc hiểu biết về những nguồn luật khác nhau, đặc biệt là của những quốc gia khác nhau sẽ giúp người giao nhận tiến hành công việc một cách hiệu quả nhất. 1.2.1.2 Môi trường chính trị - xã hội Sự ổn định chính trị, xã hội của mỗi quốc gia không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho quốc gia đó phát triển mà còn là một trong những yếu tố để các quốc gia khác và thương nhân người nước ngoài giao dịch và hợp tác với quốc gia đó. Những biến động trong môi trường chính trị, xã hội ở những quốc gia có liên quan trong hoạt động giao nhận sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quy trình giao nhận hàng xuất nhập khẩu. Chẳng hạn như ở một quốc gia có xảy ra xung đột vũ trang thì sẽ không thể tiến hành nhận và giao hàng cho các cảng (nếu đó là nước gửi hàng) hoặc giao và nhận hàng đến tay người nhận hàng (nếu đó là nước nhận hàng) hoặc tàu phải thay đổi lộ trình (nếu đó là nước đi qua). 1.2.1.3 Cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất quan trọng đến hoạt động giao nhận vận tải vì Nhà nước có những chính sách thông thoáng, mở rộng sẽ thúc đẩy sự phát triển của giao nhận vận tải, ngược lại sẽ kìm hãm nó. SVTH: LÝ HỚN Trang 6 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP Khi nói đến cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước, chúng ta không thể chỉ nói đến những chính sách riêng về vận tải biển hay giao nhận, cơ chế ở đây bao gồm tất cả các chính sách có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu nói chung. Chính phủ Việt Nam đã đưa ra nhiều chính sách tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, từ đó tạo ra nguồn hàng cho hoạt động giao nhận như áp mức thuế suất 0% cho hàng xuất khẩu, đổi mới luật hải quan, luật thuế xuất nhập khẩu, luật thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt v.v… 1.2.1.4 Biến động thời tiết Hoạt động giao nhận hàng hóa là hoạt động vận chuyển và làm các dịch vụ liên quan để hàng hóa di chuyển từ người gửi đến người nhận nên nó chịu ảnh hưởng rất rõ rệt của các biến động về điều kiện thời tiết. Trong quá trình vận chuyển hàng hóa, nếu thời tiết tốt thì hàng sẽ an toàn hơn nhiều. Ngược lại, nếu gặp bão biển, động đất, núi lửa, sóng thần, thậm chí chỉ là mưa to gió lớn thôi thì nguy cơ hàng hóa hư hỏng, tổn thất đã là rất lớn. 1.2.1.5 Đặc điểm hàng hóa Mỗi loại hàng hoá lại có những đặc điểm riêng của nó. Cụ thể, như hàng nông sản là: loại hàng mau hỏng, dễ biến đổi chất lượng còn hàng máy móc, thiết bị lại thường cồng kềnh, khối lượng và kích cỡ lớn,... Chính những đặc điểm riêng này của hàng hoá sẽ quy định cách bao gói, xếp dỡ, chằng buộc hàng hoá sao cho đúng quy cách, phù hợp với từng loại hàng để nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hoá trong quá trình giao nhận và chuyên chở hàng hoá. 1.2.2 Nhân tố chủ quan 1.2.2.1 Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận bao gồm như: văn phòng, kho hàng, các phương tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và lưu kho hàng hoá,... Để tham gia nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu, nhất là trong điều kiện container hoá như hiện nay, người giao nhận cần có một cơ sở hạ tầng với những trang thiết bị và máy móc hiện đại để phục vụ cho việc lấy hàng, chuẩn bị và kiểm tra hàng. Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, người giao nhận đã có thể quản lý mọi hoạt động của mình và những thông tin về khách hàng, hàng hoá qua hệ thống máy tính và sử dụng hệ thống SVTH: LÝ HỚN Trang 7 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP truyền dữ liệu điện tử (EDI). Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại người giao nhận sẽ ngày càng tiếp cận gần hơn với nhu cầu của khách hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài. 1.2.2.2 Lượng vốn đầu tư Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, máy móc thiếu hoàn chỉnh và không đầy đủ sẽ gây khó khăn và trở ngại cho quá trình giao nhận hàng hoá. Tuy nhiên, để có thể xây dựng cơ sở hạ tầng và sở hữu những trang thiết bị hiện đại, người giao nhận cần một lượng vốn đầu tư rất lớn nhưng không phải lúc nào người giao nhận cũng có khả năng tài chính dồi dào. Cho nên với nguồn tài chính hạn hẹp người giao nhận sẽ phải tính toán chu đáo để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật một cách hiệu quả bên cạnh việc đi thuê hoặc liên doanh đồng sở hữu với các doanh nghiệp khác những máy móc và trang thiết bị chuyên dụng. 1.2.2.3 Trình độ người tổ chức điều hành, người tham gia quy trình Một nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu là trình độ của người tổ chức điều hành cũng như người trực tiếp tham gia quy trình. Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hoá có diễn ra trong khoảng thời gian ngắn nhất để đưa hàng hoá đến nơi khách hàng yêu cầu hay không là phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của những người tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quy trình. Nếu người tham gia quy trình có sự am hiểu và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này thì sẽ xử lý thông tin thu được trong khoảng thời gian nhanh nhất. Không những thế chất lượng của hàng hoá cũng sẽ được đảm bảo do đã có kinh nghiệm làm hàng với nhiều loại hàng hoá khác nhau. 1.3 CÔNG TÁC TỔ CHỨC GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU 1.3.1 Cơ sở thực hiện Việc giao nhận hàng hoá nhập khẩu phải dựa trên cơ sở pháp lý như: các quy phạm pháp luật quốc tế (Incoterms 2010), Việt Nam (UCP 600),.... Trong buôn bán quốc tế, mối liên hệ mật thiết giữa người bán (nhà xuất khẩu) và người mua (nhà nhập khẩu) thông qua sự thỏa thuận và ký kết hợp đồng giữa hai bên, khi có tranh chấp xảy ra sẽ dùng hợp đồng đã ký kết để giải quyết các vấn đề tranh chấp về SVTH: LÝ HỚN Trang 8 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP sau. Vì vậy, nội dung của sự thỏa thuận giữa hai bên thì rất quan trọng nên cần nắm rõ những điều khoản đó và đây là nội dung của sự thỏa thuận đó: - Hợp đồng ngoại thương là sự thỏa thuận giữa bên bán và bên mua ở các nước khác nhau. Trong đó, quy định bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, bên mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng. - Nội dung chính của một hợp đồng ngoại thương bao gồm các phần sau:  Phần mở đầu.  Tên hợp đồng, số và ký hiệu hợp đồng.  Thời gian, địa điểm ký kết hợp đồng.  Các căn cứ xác lập hợp đồng.  Thông tin chung về các bên tham gia hợp đồng.  Tên, địa chỉ, số điện thoại, Fax, email, telex…  Người đại diện cho các bên.  Nội dung các điều khoản của hợp đồng: Thông thường một hợp đồng ngoại thương bao gồm 14 điều khoản; trong đó 6 điều khoản đầu là các điều khoản bắt buộc phải có trong hợp đồng. Nếu không đầy đủ 6 điều khoản đó sẽ không hình thành nên được hợp đồng. Các điều khoản đó như sau: Article 1: Commodity – tên hàng Article 2: Quality – chất lượng Article 3: Quantity – số lượng Article 4: Price – giá cả Article 5: Shipment – vận tải Article 6: Payment – thanh toán Article 7: Packing and Marking – đóng gói và ký mã hiệu Article 8: Warranty – bảo hành Article 9: Penalty – phạt Article 10: Insurance – bảo hiểm Article 11: Force majeure – bất khả kháng SVTH: LÝ HỚN Trang 9 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP Article 12: Claim – khiếu nại Article 13: Arbitration – trọng tài Article 14: Other terms and conditions – điều khoản và điều kiện khác. Ngoài ra, theo các công ước quốc tế và luật pháp hiện hành ở Việt Nam thì khi muốn xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hóa nào đó cũng cần có các giấy phép để hàng hóa đó có đủ điều kiện lưu thông và giao thương giữa các nước. Trong hoạt động ngoại thương tùy theo từng ngành hàng mà cần phải có những giấy phép như sau: Giấy phép xuất nhập khẩu, Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn... - Giấy phép xuất nhập khẩu: Giấy phép xuất nhập khẩu do cơ quan quản lý xuất nhập khẩu của một nước cấp, ở Việt Nam là bộ Thương mại.  Giấy phép xuất nhập khẩu của Việt Nam có hai loại chính: Loại một là giấy phép mẹ, tức loại giấy phép cấp cho doanh nghiệp được phép xuất hay nhập một khối lượng hay trị giá hàng trong một năm. Loại hai là giấy phép con, được cấp cho từng chuyến hàng một, giấy phép con còn gọi là giấy phép chuyến, loại hai được sử dụng phổ biến hơn.  Giấy phép xuất nhập khẩu gồm những nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ của người xuất nhập, số giấy phép, ngày cấp, thời hạn hiệu lực, cơ sở cấp giấy phép, loại hình kinh doanh, cửa khẩu nhập, hợp đồng số, ngày, dạng hợp đồng, chi tiết về vận tải, điều kiện và địa chỉ giao hàng, thời hạn giao hàng, phương thức thanh toán, đồng tiền thanh toán, tên hàng, chủng loại bao kiện, tên và đặc điểm hàng hoá, ký mã hiệu hàng hoá, số lượng hàng hoá, đơn giá, trị giá, người và ngày xin cấp giấy phép, xác nhận của hải quan, cơ quan duyệt cấp giấy phép ký tên, đóng dấu. - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Là chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nguồn gốc hàng hóa do nhà xuất khẩu cấp hoặc do phòng thương mại của nước xuất khẩu cấp. Ở Việt Nam, giấy chứng nhận xuất xứ do phòng thương mại công nghiệp cấp, có những hình thức như sau:  Form A: dùng cho hàng hóa xuất khẩu sang những nước có dành cho Việt Nam chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập hay còn gọi là ưu đãi tối huệ quốc.  Form B: dùng cho hàng hóa xuất khẩu đi các nước. SVTH: LÝ HỚN Trang 10 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP  Form O: dùng cho việc xuất khẩu cà phê sang những nước hiệp hội cà phê thế giới (ICO).  Form X: dùng cho việc xuất khẩu cà phê sang những nước không thuộc hiệp hội cà phê thế giới (ICO).  Form T: dùng cho hàng may mặc và xuất khẩu sang thị trường EU.  Form D: dùng cho các mặt hàng thực hiện biểu thuế ưu đãi có hiệu lực chung giữa các nước ASEAN.  Form E: dùng cho các mặt hàng có xuất xứ Trung Quốc.  Form S: dùng cho các mặt hàng có xuất xứ Lào. - Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn: Là chứng từ xác nhận tình trạng không độc hại của hàng hóa gửi đi an toàn cho người tiêu dùng, do cơ quan y tế cấp hoặc do cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu cấp, thường sử dụng đối với hàng hóa thực phẩm như bánh, kẹo, rượu, bia, rau quả, hải sản… - Các nghị định của chính phủ về nhập khẩu hàng hóa: Nghị định số 44/2001/NĐCP ngày 02 tháng 8 năm 2001 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài, Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/11/2006 của Chính phủ,……. - Các nghị định của chính phủ về nhập khẩu hàng hóa chất: Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất, Thông tư số 28/2010/TTBCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương, Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ, Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ,…… SVTH: LÝ HỚN Trang 11 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP 1.3.2 Thủ tục giao nhận hàng hóa nhập khẩu Nhìn chung, thủ tục nhập khẩu hàng hóa được thể hiện qua quy trình sau: Thương vụ kho vận Hãng tàu (3) Lấy lệnh giao hàng Kho của cảng /CFS (5) Nếu hàng không đóng trong container (LCL) (1)Notice of arrival Người nhận hàng (4) Đăng ký hồ sơ tại Hải quan (5) Nếu hàng đóng trong container (FCL) (2) Ký hậu B/L or Bank Guarante, lấy bộ chứng từ Ngân hàng (6) Thương vụ điều độ cảng (8) (7) Hải quan giám sát kho (9) Hải quan giám sát cổng Hải quan kiểm tra hàng hoá (10) Đưa hàng về kho công ty (7) (9) (8) (6) Bãi của cảng / CY Hải quan giám sát bãi (Nguồn: Tổng cục hải quan) Hình 1.1: Sơ đồ các ư c giao nhận hàng hóa nhập khẩu Tùy theo từng loại hàng và hình thức giao nhận hàng hóa nhập khẩu mà được chia ra các hình thức sau đây: SVTH: LÝ HỚN Trang 12 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP 1.3.2.1 Ðối với hàng không phải lưu kho, bãi tại cảng Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu. - Ðể có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàng phải trao cho cảng một số chứng từ:  Bản lược khai hàng hoá (2 bản).  Sơ đồ xếp hàng (2 bản).  Chi tiết hầm hàng (2 bản).  Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có). - Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu. - Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng như:  Biên bản giám định hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm quy trách nhiệm cho tàu về những tổn thất xảy sau này.  Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt.  Thư dự kháng (LOR) đối với tổn thất không rõ rệt.  Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC).  Biên bản giám định.  Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập)… - Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời hải quan kiểm hoá. Nếu hàng không có niêm phong cặp chì phải mời hải quan áp tải về kho. - Làm thủ tục hải quan. - Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hoá. 1.3.2.2 Ðối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng  Cảng nhận hàng từ tàu: - Dỡ hàng và nhận hàng từ tàu (do cảng làm). - Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận (nhân viên giao nhận phải cùng lập). - Ðưa hàng về kho bãi cảng. SVTH: LÝ HỚN Trang 13 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP  Cảng giao hàng cho các chủ hàng - Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy giới thiệu của công ty đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O - delivery order). - Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng. - Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai. - Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hoá đơn và phiếu đóng gói đến. văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O. - Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho. Bộ phận này giữ 1 D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng. - Làm thủ tục hải quan qua các bước sau:  Xuất trình và nộp các giấy tờ: Tờ khai hàng NK. Giấy phép nhập khẩu. Bản kê chi tiết. Lệnh giao hàng của người vận tải. Hợp đồng nhập khẩu. Một bản chính và một bản sao vận đơn. Giấy chứng nhận xuất xứ. Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch nếu có. Hoá đơn thương mại...  Hải quan kiểm tra chứng từ.  Kiểm tra hàng hoá.  Tính và thông báo thuế.  Chủ hàng ký nhận vào giấy thông báo thuế (có thể nộp thuế trong vòng 30 ngày) và xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan. - Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể mang hàng ra khỏi cảng và chở về kho riêng. SVTH: LÝ HỚN Trang 14 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP 1.3.2.3 Hàng nhập bằng container  Nếu là hàng nguyên container (FCL) - Khi nhận được thông báo hàng đến (NOA) thì chủ hàng mang vận đơn gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O. - Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá (chủ hàng có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt). - Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O. - Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng.  Nếu là hàng lẻ (LCL): Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và làm các thủ tục như trên. 1.4 TÌNH HÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM Với chính sách phát triển và mở cửa nền kinh tế của Nhà nước, lượng hàng hóa sản xuất và lưu thông ngày càng nhiều, nhu cầu trao đổi với thế giới ngày càng lớn làm cho khối lượng hàng hóa lưu chuyển của Việt Nam tăng lên không ngừng mà điều này có tác động rất tích cực tới ngành giao nhận. Thông qua bảng số liệu dự báo sau đây sẽ thấy rõ điều đó. Bảng 1.1 : Kim ngạch giao nhận hàng hóa nhập khẩu dự áo tại Việt Nam từ năm 2012 cho đến năm 2020 Đơn vị tính: Tỷ USD Năm Giá trị 2012 2013 2015 2020 Tổng kim ngạch 202 231 292 736 Trong đó đường biển 131 168 190 478 (Nguồn: Cơ quan của hiệp hội kho vận việt nam) SVTH: LÝ HỚN Trang 15 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP Ta thấy rằng con số dự báo cho tình hình giao nhận hàng hóa nhập khẩu ở nước ta trong tương lai là rất khả quan, tăng bình quân hơn 10%/năm nhưng với riêng giá trị giao nhận bằng đường biển thì các nhà dự báo cho rằng về khối lượng hàng hóa sẽ vẫn tăng nhưng về tỷ trọng trong tổng kim ngạch giao nhận có xu hướng giảm cho dù các con số tuyệt đối vẫn tăng đều. Như vậy, hiện nay chưa có cơ sở nào để cho rằng ngành giao nhận hàng hóa nhập khẩu sẽ không phát triển mạnh trong những năm tới bởi không ai có thể phủ nhận được những ưu điểm của phương thức giao nhận này, đồng thời Việt Nam cũng có những ưu thế riêng rất thuận lợi cho ngành này. Việt Nam là quốc gia có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển dịch vụ giao nhận vận tải biển. Chiều dài bờ biển hơn 3200 km, cùng với hơn 71 cảng lớn nhỏ rải khắp chiều dài đất nước trong đó có một số cảng mà tàu trọng tải lớn có thể ra vào cho phép Việt Nam phát triển được đội tàu chở hàng lớn mạnh. Bên cạnh đó, nước ta nằm ở vị trí trung chuyển cho nhiều tuyến vận tải lớn từ Đông sang Tây và ngược lại, đặc biệt là vị trí trung tâm của 3 cảng chuyển tải lớn nhất khu vực, đó là: cảng Singapore, Hồng Kông và Kaoshiung. Đây là một ưu điểm mà không phải nước nào cũng có được, cho phép chúng ta tiến hành các dịch vụ hàng hải một cách thuận lợi. Bên cạnh đó, Chính phủ nước ta dành sự quan tâm khá đặc biệt cho sự phát triển của ngành giao nhận vận tải. Nhà nước đã đầu tư nhiều cho việc xây dựng cảng biển, hệ thống kho bãi, phương tiện phục vụ cho giao nhận hàng hóa bằng đường biển. Ngoài ra, cơ sở hạ tầng giao thông cũng được nâng cấp, rất thuận tiện cho việc chở hàng ra cảng và chở hàng từ cảng vào sâu trong nội địa. TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Tóm lại, qua những nội dung được trình bày trong chương 1 giúp người đọc hiểu rõ hơn những kiến thức cơ sở về nghiệp vụ giao nhận nhập khẩu như: Các khái niệm, phân loại, vai trò về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu; các nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu; cơ sở pháp lý và thủ tục giao nhận; tình hình giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam. Từ đó, giúp người đọc hiểu sâu hơn về nghiệp vụ giao nhận nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng tại công ty TNHH Thương mại Khánh Long ở chương 2. SVTH: LÝ HỚN Trang 16 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN NHẬP KHẨU CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KHÁNH LONG 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI H NH L NG 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Khánh Long Tên công ty : Công Ty TNHH THƯƠNG MẠI KHÁNH LONG - Tên giao dịch: KHANH LONG CO.,LTD - Trụ sở chính: 70 Đường An Điềm, Phường 10, Quận 5, T.P Hồ Chí Minh - Số điện thoại: (848) 38547011 - Số fax: (848 ) 38567278 - Email : khanhlong52@vnn.vn - Mã số thuế: 0301339773 - Giám đốc công ty: MENG HAY Chủ trương phát triển kinh tế đất nước được Đảng và Nhà nước thông qua, đất nước đang từng bước đi lên và phát triển về mọi mặt các thành phần kinh tế, được sự hỗ trợ bởi các chính sách đúng đắn của chính phủ đã góp phần tích cực trong việc xây dựng một nền kinh tế thị trường dưới sự lãnh đạo của Đảng, phát huy mọi tiềm năng của đất nước. Trên cơ sở đó, Công ty TNHH Thương Mại Khánh Long được đăng ký lần đầu ngày 21/09/1994 và đăng ký thay đổi ngày 12/05/2009, giấy chứng nhận đăng ký số 046160 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP. Hồ Chí Minh cấp. Trụ sở công ty tại địa chỉ: 70 Đường An Điềm, Phường 10, Quận 5 TP. Hồ Chí Minh. Công ty TNHH Thương Mại Khánh Long hoạt động trong lĩnh vực: chuyên cung cấp hương liệu các loại, hàng tiêu dùng, các chế phẩm diệt công trùng..v.v. trong nông nghiệp và công nghiệp. Ngày nay, có rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sản xuất kinh doanh tại Việt Nam, các khu công ngiệp không ngừng mở rộng, tạo ra nhiều cơ hội cho công ty trong SVTH: LÝ HỚN Trang 17 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP tương lai. Trên thị trường hiện nay, có nhiều nhà cung cấp hương liệu các loại, hàng tiêu dùng, các chế phẩm diệt công trùng. Đây là cơ hội cho công ty hợp tác kinh doanh, đồng thời cũng là thử thách cho ban lãnh đạo công ty. Do vậy, công ty không ngừng đào tạo đội ngũ bán hàng kinh nghiệm, tạo điều kiện để nhân viên gắn bó với công ty, xây dựng đội ngũ nhân viên luôn thích nghi với sự biến động của thị trường. Để thúc đẩy việc bán hàng, đồng thời cạnh tranh với các nhà cung cấp khác. Công ty đang chiếm lĩnh thị trường về một số mặt hàng chuyên dùng trong ngành như: hương liệu, chế phẩm diệt côn trùng. Tuy nhiên, công ty cũng đang dần phát triển thêm một số lĩnh vực hàng tiêu dùng để mở rộng thị trường và tiến xa hơn trong tương lai. 2.1.2 Phạm vi hoạt động của công ty TNHH Thương Mại Khánh Long 2.1.2.1 Chức năng của công ty Đăng ký kinh doanh đơn vị số 046160 ngày 12/05/2009 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, công ty có chức năng hoạt động như sau: - Trực tiếp nhập khẩu hương liệu các loại, các chế phẩm diệt công trùng (thực hiện theo quy định của Bộ Y Tế) .v.v. . Được nhập khẩu một số mặt hàng tiêu dùng để phục vụ kinh doanh của công ty khi được bộ Thương mại xét cho phép. - Cung cấp và phân phối hàng hóa nhập về cho các đại lý và người tiêu dùng trong nước. - Mở rộng và đa dạng nhiều mặt hàng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. 2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và quy định về: quản lý vốn, tài sản, các quỹ kế toán, hoạch toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định. Công ty chịu hoàn toàn về tính xác thực và hợp pháp của những hoạt động tài chính tại công ty Công ty có nghĩa vụ công khai, công bố báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin để đánh giá đúng và khách quan về các hoạt động của công ty theo quy định của nhà nước. SVTH: LÝ HỚN Trang 18 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP Công ty có nghĩa vụ thực hiện các nhiệm vụ nộp thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nước, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo. Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tuân thủ đầy đủ các quy định của luật pháp về kinh tế, chính trị, xã hội. Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ, nhân viên, bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn. 2.1.2.3 Ngành nghề kinh doanh Mua, bán buôn, bán lẻ, cung ứng xuất khẩu, hàng phục vụ sản xuất: máy móc, trang thiết bị, phụ tùng, nguyên vật liệu phục vụ các ngành nông, lâm, ngư cơ, hóa chất các ngành may, dệt, nhuộm, nguyên liệu phục vụ sản xuất ngành công nghiệp, chế biến thực phẩm và hương liệu các loại, nông sản-lâm sản-hải sản; hàng tiêu dùng: công nghệ phẩm, vải, mỹ phẩm, giấy, văn phòng phẩm, phụ tùng xe các loại hàng điện tử và phụ tùng, thuốc lá nội, lương thực, thực phẩm: rượu bia, nước giải khát các loại, bách hóa, kim khí điện máy, hàng may mặc mới, tiểu thủ công mỹ nghệ (trừ vàng, bạc, đá quí), lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng và hàng trang trí nội thất. Đại lý ký gửi hàng hóa cho các doanh nghiệp trong nước. Mua bán hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), chế phẩm diệt côn trùng (phải thực hiện theo quy định của bộ Y Tế). SVTH: LÝ HỚN Trang 19 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S HÀ MINH TIẾP 2.1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự tại công ty TNHH Thương Mại Khánh Long 2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Thương Mại Khánh Long GI M ĐỐC PHÓ GI M ĐỐC PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU BỘ PHẬN CHỨNG TỪ BỘ PHẬN GIAO NHẬN PHÒNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN TỔNG HỢP PHÒNG NHÂN SỰ KẾ TOÁN CÔNG NỢ XNK PHÒNG KINH DOANH BỘ PHẬN BÁN HÀNG (Nguồn: Phòng Nhân Sự) Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Thương Mại Khánh Long 2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban a. Giám đốc Giám đốc là người giữ vai trò điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, là người đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật. Giám đốc còn là người xây dựng chiến lược và chính sách, biện pháp kinh doanh cho từng thời kỳ, tổ chức cán bộ, tổ chức bộ máy, cung cấp nguồn lực cần thiết cho công ty; phân công trách nhiệm cho phó giám đốc, các phòng ban và từng nhân viên trong công ty. b. Phó giám đốc Phó giám đốc là người trợ lý đắc lực cho giám đốc, giúp giám đốc xây dựng, điều hành và kiểm tra các kế hoạch kinh doanh. Ngoài ra, phó giám đốc còn có quyền quyết SVTH: LÝ HỚN Trang 20
- Xem thêm -