Một số giải pháp nhằm hoàn thiện mạng lưới tiêu thụ sản phẩm tại công ty tnhh hải hà- kotobuki

  • Số trang: 100 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH TÊN ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN MẠNG LƯỚI TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH HẢI HÀ – KOTOBUKI HỌ TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN TUẤN ANH Hà Nội, 2012 Nguyễn Tuấn Anh 1 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC BẢN TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ TÊN ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN MẠNG LƯỚI TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH HẢI HÀ – KOTOBUKI HỌ TÊN HỌC VIÊN: NGUYỄN TUẤN ANH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60340102 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐỖ HOÀNG TOÀN Hà Nội, 2012 Nguyễn Tuấn Anh 2 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học MỤC LỤC MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 9 1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................... 9 2. Tình hình nghiên cứu về chủ đề này ..................................................................... 10 3. Mục đích nghiên cứu đề tài................................................................................... 10 4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu: ................................................. 10 5. Đóng góp khoa học của luận văn .......................................................................... 11 6. Kết cấu của đề tài ................................................................................................. 11 CHƯƠNG 1 Tiêu thụ và mạng lưới tiêu thụ của doanh nghiệp ................................. 12 1.1. Tiêu thụ sản phẩm và vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp ...................................................................................................................... 12 1.1.1 Hoạt động tiêu thụ sản phẩm............................................................................ 12 1.1.2 Khái niệm hoạt động tiêu thụ sản phẩm: .......................................................... 13 1.1.3 Vai trò của hoạt động tiêu thụ đối với các doanh nghiệp: ................................. 13 1.1.4 Hình thức hoạt động. ....................................................................................... 17 1.1.5 Các hoạt động hỗ trợ:...................................................................................... 19 1.2 Xây dựng mạng lưới tiêu thụ - một nhiệm vụ quan trọng của hoạt động tiêu thụ:20 1.2.1 Khái niệm ....................................................................................................... 20 1.2.2 Thực chất của mạng lưới tiêu thụ ................................................................... 21 1.2.3 Các loại kênh tiêu thụ ...................................................................................... 21 1.2.4 Sự khác nhau giữa kênh tiêu thụ hàng công nghiệp với kênh tiêu thụ hàng hoá tiêu dùng. ............................................................................................................ 23 1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng mạng lưới tiêu thụ................................ 25 1.2.6 Nội dung của việc xây dựng mạng lưới tiêu thụ .............................................. 29 CHƯƠNG 2 Thực trạng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Hải HàKotobuki .................................................................................................................. 33 2.1. Công ty tnhh hải hà- kotobuki và tình hình hoạt động........................................ 33 2.1.1Khái quát về quá trình hình thành ...................................................................... 33 2.1.2.1 Đặc điểm về nguồn lao động......................................................................... 37 2.1.2.2 Kết quả kinh doanh của công ty ..................................................................... 46 2.1. Công ty tnhh hải hà- kotobuki và tình hình hoạt động........................................ 33 2.2.1Cung cầu trên thị trường bánh kẹo .................................................................... 47 2.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng sản phẩm bánh kẹo. ................... 51 2.3 Tình hình cạnh tranh trên thị trường bánh kẹo đối với công ty ........................... 56 2.3.1. Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp ...................................................................... 56 2.3.2 Các lực lượng cạnh tranh khác và các nguy cơ................................................. 59 2.4 Hệ thống đại lý hiện tại....................................................................................... 61 2.4.1 Hệ thống phân phối hiện tại ............................................................................. 61 Nguyễn Tuấn Anh 3 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học 2.3.2 Xúc tiến hỗn hợp ............................................................................................. 63 2.4.3 Thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm....................................................... 65 2.4.4 Cơ cấu tổ chức phòng Thị trường..................................................................... 65 2.4.5 Thị trường mục tiêu ......................................................................................... 66 2.4.6 Các sản phẩm................................................................................................... 67 2.4.7 Giá ............................................................................................................ 68 2.4.8 Các nhà cung ứng ............................................................................................ 69 2.5 Lựa chọn chiến lược phát triển thị trường ........................................................... 70 2.5.1 Tăng thị phần trên thị trường ........................................................................... 70 2.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh theo thị trường ................................................. 74 2.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh theo mặt hàng................................................... 77 2.5.4 Đánh giá kết quả hoạt động phát triển thị trường............................................. 77 CHƯƠNG 3Một số giải pháp nhằm hoàn thiện mạng lưới tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Hà- Kotobuki ............................................................................ 82 3.1 Điều chỉnh, tái cơ cấu mạng lưới tiêu thụ............................................................ 82 3.2 Xúc tiến hỗn hợp ................................................................................................ 83 3.3 Đa dạng hoá sản phẩm ........................................................................................ 83 3.4 Nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm và dịch vụ:............................................ 84 3.4.1 Nâng cao chất lượng ........................................................................................ 84 3.4.2 Nâng cao hiệu quả của công cụ cạnh tranh dịch vụ .......................................... 87 3.5 Nâng cao năng lực sản xuất , tay nghề của công nhân ....................................... 88 3.6 Đối với hệ thống bánh tươi hải hà - kotobuki :.................................................... 89 3.7 Các giải pháp hỗ trợ khác ................................................................................... 90 3.7.1. Giải pháp về tài chính ..................................................................................... 90 3.7.2 Giải pháp về công nghệ ................................................................................... 91 3.7.3 Hoạt động quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm..................................... 91 3.8. Nâng cao hiệu quả của công cụ cạnh tranh giá ................................................... 92 3.8.1 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý................................................................... 92 3.8.2. Áp dụng mức giá bán thấp cho những sản phẩm tiêu biểu............................... 92 3.8.3 Các biện pháp giảm giá thành sản phẩm. ......................................................... 93 3.8.4. Giảm chi phí thương mại ................................................................................ 93 KẾT LUẬN.............................................................................................................. 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 98 Nguyễn Tuấn Anh 4 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TNHH : Trách nhiệm hữu hạn CP : Cổ phần HĐTV : Hội đồng thành viên GDP :(viết tắt của Gross Domestic Product) Tổng thu nhập quốc nội 8X, 9 X : chỉ thế hệ những người sinh những năm 1980 đến 1989 và 1990 đến 1999 TQ : Trung Quốc SXKD : Sản xuất kinh doanh Nguyễn Tuấn Anh 5 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]Vân Anh (2007), Chín công cụ xây dựng lòng trung thành của khách hàng [trực tuyến]. Địa chỉ truy cập: http://www.bwportal.com.vn/?cid=4,4&txtid=2582 [2]Bản báo cáo kết quả kinh doanh và lịch sử của công ty TNHH Hải hà – Kotobuki. [3]Thanh Bình (2006), Xây dựng đội ngũ nhân viên bán hàng [trực tuyến]. Địa chỉ truy cập: http://www.bwportal.com.vn/?cid=4,4&txtid=2148 [4]Trương Đình Chiến(2002), Quản trị kênh phân phối, Nhà xuất bản Thống Kê. [5]Trương Đình Chiến (2002), Quản trị kênh marketing, Nxb Thống kê, Hà Nội. [6]Trương Đình Chiến (2000), Tổ chức và quản lý hệ thống kênh marketing của các doanh nghiệp Việt Nam, Luận văn Tiến sĩ chuyên ngành marketing, Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội [7]Chính phủ(2006), Nghị định của Chính phủ số 37/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2006 quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại [trực tuyến]. [8]Chính phủ (2006), Nghị định về nhãn hàng hóa [trực tuyến]. Địa chỉ truy cập: http://www.doste.hochiminhcity.gov.vn/web/data/news/2006/9/1808/89-2006-NDCP.pdf [9]Trần Minh Đạo, Marketing căn bản, Nhà xuất bản Giáo dục, 2002 [10]Trần Minh Đạo (2006), Giáo trình Marketing căn bản, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội [11]Huỳnh Minh Em (2007), MBA trong tầm tay - chủ đề Marketing, Nxb Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh. [12]Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền(2002), Giáo trình khoa học quản lý tập II, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội. [13]Dương Hữu Hạnh (2005), Nghiên cứu marketing, Nxb Thống kê, Hà Nội. [14]http://www.vnexpress.net [15]Nguyễn Bách Khoa (1995), Marketing thương mại, Nxb Đại học sư phạm Hà Nội. Nguyễn Tuấn Anh 6 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học [16]Philip Kotler (1995), Những nguyên lý tiếp thị, Nxb Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh. [17]Philip Kotler (2003), Quản trị marketing , Nxb Thống kê, Hà Nội. [18]Nguyễn Tuyết Mai (2006), SIP-Nguồn sinh lực mạnh mẽ cho đội ngũ bán hàng! [trực tuyến]. Địa chỉ truy cập: http://www.bwportal.com.vn/?cid=4,4&txtid=2416 [19]Nguyễn Xuân Quang (1999), Giáo trình marketing thương mại, Nxb Thống kê, Hà Nội. [20]Nguyễn Xuân Quế( 2000), Quản trị giá, Nhà xuất bản Thống kê. [21]Tạp chí Marketing Việt Nam, Hiệp hội Marketing.78 Phạm Ngọc Thạch. Q 3. TP.HCM [22]Ngô Trọng Thanh(2006), Marketing trong thế giới phẳng: Place hay Partners? [trực tuyến]. Địa chỉ truy cập: http://www.dddn.com.vn . [23]Phan Thăng (2008), Cẩm nang nghiệp vụ Marketing dành cho các doanh nghiệp, Nxb Thống kê, Hà Nội. [24]Phan Thăng, Vũ Thị Phượng, Giang Văn Chiến(2005), Marketng căn bản, Nxb Giao thông vận tải, Thành phố Hồ Chí Minh. [25]Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang (2003), Nguyên lý marketing, Nxb Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh [26]Thời báo kinh tế Việt Nam(2005),Trang web của Tổng cục Thống kê Việt Nam: http://www.gso.gov.vn [27]Hàn Viết Thuận, Trương Văn Tú, Cao Đình Thi, Trần Thị Song Minh (2004), Giáo trình hệ thống thông tin quản lý, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội. [28]Lê Thị Hiệp Thương, Nguyễn Việt Quyên (1995), Quản trị bán hàng, Nxb Thống kê, Hà Nội. [29]Đỗ Hoàng Toàn(2010), Quản lý rủi ro trong doanh nghiệp, nhà xuất bản lao động xã hội . [30]Hoàng Trọng, Hoàng Thị Phương Thảo (1996), Quản trị chiêu thị, Nxb Thống kê, Hà Nội. [31] Mạnh Tuấn, Minh Anh (2005), Marketing và nghệ thuật định giá, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội. Nguyễn Tuấn Anh 7 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn Bảng 2:Một số loại máy móc của công ty Bảng 3:Một số chỉ tiêu cơ bản kết quả SXKD của công ty Bảng 4: Thị phần của một số công ty bánh kẹo trên thị trường Việt Nam Bảng 5:Bảng chiết khấu mứt Tết Bảng 6: Chiều dài và chiều rộng sản phẩm của công ty Bảng 7: Kết quả SXKD chung của công ty Bảng 8: Doanh thu theo dòng sản phẩm của công ty Bảng 9: Kết quả SXKD theo mặt hàng và cơ cấu mặt hàng Bảng 10: Kết quả tiêu thụ theo đoạn thị trường Sơ đồ 1: Hoạt động tiêu thụ Sơ đồ 2: Kênh tiêu thụ trực tiếp Sơ đồ 3: Kênh tiêu thụ gián tiếp Sơ đồ 4: Kênh tiêu thụ hỗn hợp Sơ đồ 5: Lựa chọn điểm bán Sơ đồ 6: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Sơ đồ 7: Dây chuyền sản xuất bánh cookies Sơ đồ 8: Dây chuyền sản xuất bánh snack Sơ đồ 9: Dây chuyền sản xuất kẹo cứng có nhân Sơ đồ 10: Kênh phân phối của Công ty Nguyễn Tuấn Anh 8 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Những năm gần đây, sự cạnh tranh trên thị trường bánh kẹo Việt Nam ngày càng gay gắt. Trong đó, thị trường sản phẩm bánh kẹo của công ty TNHH Hải HàKotobuki tăng chậm trong khi thị trường bánh kẹo Việt Nam là một thị trường còn nhiều tiềm năng. Để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường mỗi doanh nghiệp cần phải giải quyết nhiều vấn đề, trong đó có chiến lược về thị trường, chiến lược sản phẩm, các kênh phân phối. Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm có vai trò liên kết nhà sản xuất với người tiêu dùng , có tác động trực tiếp đến giá bán và lợi nhuận của sản phẩm, giúp người tiêu dùng có thêm nhiều sự lựa chọn sản phẩm cho mình theo yêu cầu về giá, chất lượng nên mạng lưới tiêu thụ đang trở thành công cụ cạnh tranh hiệu quả nhất của mỗi doanh nghiệp. Trong tiến trình hội nhập cạnh tranh quốc tế, các doanh nghiệp phải cạnh tranh rất lớn từ các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp trong nước khác được đầu tư kinh phí, kinh nghiệm và các biện pháp cho hệ thống kênh phân phối. Công ty TNHH Hải Hà- Kotobuki là một doanh nghiệp thành lập có vốn đầu tư nước ngoài từ năm 1992 chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường , hệ thống kênh phân phối hiện nay hoạt động kém hiệu quả , các đại lý thường phân phối cho nhiều công ty bánh kẹo khác nhau do vậy mức độ quan tâm, triển khai bán hàng của các đại lý đối với sản phẩm của Hải Hà- Kotobuki chưa được quan tâm đúng mức, thường xuyên. Để giành lại thị phần đã mất và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm là phải hoàn thiện và nâng cao mạng lưới tiêu thụ của công ty. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên, để giữ vững và mở rộng thị trường là vấn đề cấp bách đối với sự phát triển của công ty TNHH Hải Hà- Kotobuki. Bản luận văn tốt nghiệp này học viên hướng vào đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện mạng lưới tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Hà- Kotobuki” với hy vọng đóng góp một phần vào vấn đề thực tế nói trên. Nguyễn Tuấn Anh 9 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học 2. Tình hình nghiên cứu về chủ đề này Về nghiên cứu các kênh phân phối nói chung đã có nhiều công trình nghiên cứu dưới dạng đề tài, luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ. Kết quả nghiên cứu của các công trình này đã được các nhà quản lý vi mô, các nhà quản trị tham khảo trong việc xây dựng chính sách và biện pháp triển khai trong thực tiễn tại doanh nghiệp của mình. Song trong điều kiện các công ty bánh kẹo của Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với khu vực và thế giới, thì việc quan tâm, nghiên cứu về mạng lưới tiêu thụ của chính doanh nghiệp để có biện pháp quản trị tốt là điều rất cần. Tại Hải hàKotobuki hiện nay chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào về thị trường, kênh phân phối sản phẩm của công ty. Học viên đã xem xét nghiên cứu đánh giá số liệu về tình hình thị trường bánh kẹo trong nước và của bản thân công ty từ thời kỳ 2009 đến năm 2011 và đưa ra các giải pháp, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, hướng vào đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện mạng lưới tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Hà- Kotobuki” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. 3. Mục đích nghiên cứu đề tài Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu thực trạng hoạt động hệ thống phân phối của công ty TNHH Hải Hà- Kotobuki, đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện được mạng lưới tiêu thụ nâng cao khả năng cạnh tranh các sản phẩm của công ty trên thị trường, để mở rộng thị phần cho công ty từ đó góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hải HàKotobuki . Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể mà đề tài tập trung giải quyết bao gồm: - Tiêu thụ và mạng lưới tiêu thụ của doanh nghiệp. - Thực trạng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Hà- Kotobuki. - Các giải pháp nhằm hoàn thiện mạng lưới tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Hà- Kotobuki. 4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu: Đề tài tập trung vào tình hình thị trường bánh kẹo của Việt nam nói chung và của doanh nghiệp nói riêng, thực trạng hoạt động của các kênh phân phối thuộc Nguyễn Tuấn Anh 10 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học công ty TNHH Hải Hà- Kotobuki trong giai đoạn 2009 – 2011. Phương pháp nghiên cứu: Bên cạnh những phương pháp truyền thống như phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích, đề tài còn sử dụng phương pháp khảo sát thực tiễn về thực trạng kênh phân phối sản phẩm của công ty TNHH Hải Hà- Kotobuki trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2011. 5. Đóng góp khoa học của luận văn Luận văn của học viên có những đóng góp chủ yếu sau: - Làm rõ vai trò, tầm quan trọng của mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Hải Hà- Kotobuki - Cập nhật, hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về kênh phân phối đối với với ngành bánh kẹo nói chung và đối với công ty TNHH Hải Hà- Kotobuki nói riêng. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối của Hải Hà- Kotobuki, góp phần nâng cao sức cạnh tranh để mang lại doanh thu và lợi nhuận cho công ty. 6. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Tiêu thụ và mạng lưới tiêu thụ của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Hà- Kotobuki. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện mạng lưới tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Hải Hà- Kotobuki. Kết luận Danh mục tài liệu tham khảo Nguyễn Tuấn Anh 11 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học CHƯƠNG 1 TIÊU THỤ VÀ MẠNG LƯỚI TIÊU THỤ CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Tiêu thụ sản phẩm và vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp 1.1.1 Hoạt động tiêu thụ sản phẩm Trong tiếng Việt, tiêu thụ được sử dụng theo hai nghĩa: nghĩa thứ nhất đó là sự tiêu hao của một yếu tố vật chất hay tinh thần của một đối tượng nào đó; nghĩa còn lại là hoạt động bán của một chủ thể kinh tế. Trong bài này, chúng ta chỉ xét tiêu thụ với ý nghĩa thứ hai. Xét theo quá trình phát triển của xã hội loài người, hoạt động tiêu thụ chỉ thực sự diễn ra khi con người bắt đầu chuyển từ nền sản xuất tự nhiên, tự cấp tự túc sang nền sản xuất kinh tế hàng hoá. Trong nền sản xuất tự nhiên, việc tạo ra sản phẩm chỉ nhằm thoả mãn cho nhu cầu sử dụng của một cộng đồng nhỏ hẹp và mang tính khép kín và không có sự trao đổi, thông thương với bên ngoài. Sự phát triển của nền sản xuất đã đưa con người chuyển sang nền kinh tế hàng hoá. Lúc này, sản phẩm sản xuất không những được tiêu dùng trong nội bộ cộng đồng nhỏ hẹp mà còn được sử dụng để trao đổi với các cộng đồng khác bên ngoài. Ban đầu việc trao đổi mang tính chất hiện vật, hàng đổi hàng, phát triển hơn nữa đó là hàng được đem bán để lấy tiền. Khi đó hoạt động tiêu thụ mới thực sự diễn ra. Người sản xuất luôn tìm mọi cách để hàng hoá mà mình sản xuất ra được mua nhiều, luân chuyển với tốc độ nhanh, và người bán sẽ thu được nhiều tiền hơn số tiền mà mình đã bỏ ra để tiến hành sản xuất. Sự phát triển từ nền kinh tế hàng hoá sang nền kinh tế thị trường đã khiến cho hoạt động tiêu thụ của mỗi một chủ thể kinh tế được đặt lên hàng đầu, lúc này hàng hoá được tạo ra chủ yếu để bán trên thị trường, sản phẩm luôn bị cạnh tranh bởi các loại hàng hoá thay thế của những người sản xuất khác đang hoặc sẽ có trên thị trường. Người sản xuất luôn phải tìm cách để cho hàng hoá của mình cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại của người khác. Để thực hiện điều đó ngoài việc cải tiến chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm các nhà sản xuất cũng cần thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm. Nguyễn Tuấn Anh 12 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học Xét trong quá trình tái sản xuất mở rộng: sản xuất - trao đổi - phân phối - tiêu dùng, hoạt động tiêu thụ nằm ở hai khâu trao đổi và phân phối. Đây là hoạt động quan trọng của mỗi doanh nghiệp, nhờ có hoạt động này mà doanh nghiệp có khả năng thu hồi vốn để tiến hành các chu kỳ kinh doanh tiếp theo, đây cũng là hoạt động thực hiện giá trị của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất. Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp sản xuất không thực sự diễn ra. Các doanh nghiệp sản xuất thực hiện hoạt động sản xuất và giao nộp hàng hoá theo những “địa chỉ” đã được các đơn vị hành chính cấp trên xác định. Còn trong nền kinh tế thị trường quyền hạn tự chủ của các doanh nghiệp được nâng cao, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh buộc phải tự mình tiến hành sản xuất và tiêu thụ mà không phải chịu sự chỉ định của cấp trên, trừ một số đơn vị tiến hành sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh.[10] 1.1.2 Khái niệm hoạt động tiêu thụ sản phẩm: Theo nghĩa hẹp, hoạt động tiêu thụ là quá trình chuyển giao hàng hoá cho khách hàng và nhận tiền từ họ. Theo nghĩa này, hoạt động tiêu thụ chỉ đơn giản là hàng hoá và tiền tệ được chuyển quyền sở hữu giữa các chủ thể kinh tế và chấm dứt khi hàng hoá và tiền tệ được trao đổi xong. Với cách hiểu này sẽ không phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Trong nền kinh tế thị trường khi có nhiều người sản xuất và kinh doanh cùng một chủng loại mặt hàng, việc bán hàng đối với người sản xuất luôn gặp phải sự cạch tranh khốc liệt từ các đối thủ, ngoài ra còn một sự khó khăn nữa do khách hàng đem lại. Hoạt động tiêu thụ lúc này cần phải hiểu một cách rộng hơn, đầy đủ hơn. Cho nên, có thể hiểu hoạt động tiêu thụ là tổng hợp các hoạt động liên quan đến việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá và tiền tệ giữa các chủ thể kinh tế, vì mục tiêu lợi nhuận bao gồm các nội dung tìm hiểu nhu cầu thị trường; tổ chức mạng lưới tiêu thụ; chuẩn bị sản phẩm hàng hoá theo số lượng, chủng loại và chất lượng theo yêu cầu của khách hàng; quản lý kho tàng; xây dựng phương án vận chuyển và thống kê báo cáo về hoạt động tiêu thụ sản phẩm. 1.1.3 Vai trò của hoạt động tiêu thụ đối với các doanh nghiệp: Nguyễn Tuấn Anh 13 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó là chu trình liên tục gồm các hoạt động mua – sản xuất – bán. Nếu một trong ba hoạt động trên bị gián đoạn toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ không thực hiện được hoặc thực hiện mà không có hiệu quả. Nếu khâu tiêu thụ gặp khó khăn, doanh nghiệp sẽ gặp phải tổn thất rất lớn, ngoài tổn thất về vốn bỏ ra còn chịu tổn thất mất khoản tiền lãi đáng lẽ được hưởng khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn mong muốn những gì mình thu lại được phải lớn hơn thứ đã bỏ ra. Chính nhờ có sự chênh lệch giữa bỏ ra và thu lại mà doanh nghiệp mới có khả năng mở rộng hoạt động của mình. Hoạt động tiêu thụ chính là hoạt động để doanh nghiệp thu lại được đồng vốn đã bỏ ra và lợi nhuận do sử dụng đồng vốn đó đem lại. Nếu doanh nghiệp mua các yếu tố đầu vào và tiến hành sản xuất trong khi sản phẩm tạo ra không bán được, doanh nghiệp sẽ không còn vốn cho hoạt động sản xuất ở các chu kỳ kinh doanh tiếp theo và sẽ phải đối mặt với sự phá sản. Như vậy, hoạt động tiêu thụ chính là cơ sở để doanh nghiệp có điều kiện bảo đảm về mặt tài chính cho các chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Khi hàng hoá tiêu thụ được doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được số vốn đã bỏ ra và có lợi nhuận, nhờ có khoản tiền thu lại này mà doanh nghiệp có đủ nguồn lực về tài chính để tiến hành hoạt động mua các yếu tố đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất. Cũng nhờ có khoản lãi thu về mà doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng quy mô hoạt động sản xuất của mình. Như đã trình bày ở trên, hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động diễn ra liên tục và không thể gián đoạn. Nếu hoạt động tiêu thụ gặp khó khăn, sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp không thể sản xuất một cách bừa bãi để rồi sản phẩm tiêu thụ không kịp hay không tiêu thụ được phải đem tồn trữ trong kho. Nếu xảy ra vậy doanh nghiệp nhanh chóng bị mất hết vốn kinh doanh do vừa tốn chi phí nguyên vật liệu và chi phí chế tạo vừa mất chi phí lưu kho, đồng thời tổn thất khoản lợi nhuận thu được nếu không đầu tư vào sản xuất sản phẩm. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thị trường để xác định khả năng tiêu thụ, từ đó lập kế hoạch sản xuất cho phù hợp nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao. Nguyễn Tuấn Anh 14 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học Tiêu thụ tốt là điều kiện đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách bình thường: liên tục, nhịp nhàng và đều đặn. Điều này khác với nền kinh tế kế hoạch hóa, các doanh nghiệp chỉ cần tiến hành hoạt động sản xuất còn các hoạt động khác đã có các cơ quan khác làm cho. Việc mua các yếu tố đầu vào ở đâu, khối lượng bao nhiêu, sản xuất bao nhiêu và sản phẩm làm ra bán ở đâu đều được chỉ định rõ bởi các cơ quan hành chính cấp trên. Do vậy, trong cơ chế này doanh nghiệp không bao giờ phải lo lắng đến việc tiêu thụ và tồn kho. Vậy có thể nói hoạt động tiêu thụ là một khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất mở rộng của mỗi doanh nghiệp khi hoạt động trong nền kinh tế thị trường. Hoạt động tiêu thụ tốt sẽ là điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường và tăng thị phần của mình. Thị phần đó là tỷ trọng về số lượng sản phẩm mà một doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ so với toàn bộ dung lượng thị trường, hay so với các đối thủ cạnh tranh. Điều đó có nghĩa là mức độ tiêu thụ tỷ lệ thuận với thị phần của doanh nghiệp. Một trong những nội dung của hoạt động tiêu thụ chính là hoạt động thiết lập kênh và xúc tiến bán hàng. Những hoạt động này sẽ tạo cho khách hàng ấn tượng tốt về doanh nghiệp và về sản phẩm của doanh nghiệp. Việc xây dựng kênh giúp cho khách hàng dễ dàng trong việc tiếp cận các sản phẩm của doanh nghiệp như vậy họ có nhiều thuận lợi trong việc mua và sử dụng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh. Tổ chức tốt mạng lưới tiêu thụ sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường một cách có hiệu quả. Kết quả của hoạt động này sẽ cho phép doanh nghiệp cạnh tranh với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, như vậy thị phần của doanh nghiệp có điều kiện để tăng lên. Khả năng mở rộng thị trường và tăng thị phần cho phép doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn. Đây chính là mong muốn và nhiệm vụ phải đạt được của các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh. Có nhiều cách để có thể xác định vị thế của một doanh nghiệp. Có thể đánh giá vị thế của một doanh nghiệp trên thương trường bằng tỷ trọng phần trăm doanh số lượng hàng bán ra so với toàn bộ thị trường ấy. Tỷ trọng ngày càng lớn doanh nghiệp có vị thế càng cao và ngược lại. Hoặc vị thế của doanh nghiệp được đánh giá bằng phạm vi thị trường doanh nghiệp đã xâm nhập và chiếm lĩnh được. Việc tiêu thụ sản phẩm diễn ra trên quy mô lớn, diện rộng sẽ cho doanh nghiệp một vị thế Nguyễn Tuấn Anh 15 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học cao. Một doanh nghiệp có vị thế còn là doanh nghiệp có uy tín cũng như gây ấn tượng sâu sắc về sản phẩm của mình đối với khách hàng. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp chỉ có thể đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của mình bằng việc không ngừng nâng cao vị thế. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao vị thế của doanh nghiệp. Bởi vì, tiêu thụ sản phẩm là chiếc cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Nhà sản xuất thông qua tiêu thụ mới có thể nắm được sự thay đổi thị hiếu, mức chi dùng, hiểu rõ yêu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ, từ đó đề ra những biện pháp thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị trường bằng việc thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra, tiêu thụ sản phẩm sẽ mang lại thông tin rộng rãi về thị trường, giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn để việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp an toàn nhất. Mỗi cơ hội đầu tư an toàn sẽ làm cho doanh nghiệp phát triển nhưng nếu không nó có thể đưa doanh nghiệp đến chỗ phá sản. Vị thế thương mại chính là một loại tài sản cố định của mỗi doanh nghiệp, nó phản ánh lợi thế của doanh nghiệp đó với các đối thủ, nó thể hiện mức độ tin cậy của khách hàng về doanh nghiệp cũng như các sản phẩm của doanh nghiệp đó sản xuất ra. Việc tổ chức tốt tiêu thụ, sẽ tạo ra hình ảnh tốt cho doanh nghiệp, đó cũng đồng nghĩa cho việc nâng cao uy tín của doanh nghiệp bên cạnh chất lượng và gía cả của sản phẩm doanh nghiệp tạo ra. Tóm lại, tổ chức tốt công tác tiêu thụ sẽ góp phần nâng cao vị thế thương mại cũng như xác định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường. Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có rất nhiều biện pháp. Bên cạnh những biện pháp như: giảm giá thành, tiết kiệm nguyên vật liệu, đổi mới hệ thống trang thiết bị, quy trình công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm... thì tăng sản lượng tiêu thụ cũng như hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm sẽ là một biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tổ chức tốt hoạt động tiêu thụ sẽ giúp doanh nghiệp đẩy nhanh vòng quay của vốn rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh tăng hiệu qủa sử dụng vốn cũng như góp phần tạo ra lợi nhuận cao nhất. Qua vai trò hoạt động tiêu thụ sản phẩm ta thấy việc phát huy thế mạnh của công tác tiêu thụ sản phẩm sẽ đem lại hiệu quả to lớn. Hệ thống tiêu thụ hợp lý, khoa học sẽ giảm đến mức thấp nhất giá cả hàng hoá khi tới tay người tiêu dùng do Nguyễn Tuấn Anh 16 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học giảm đáng kể chi phí lưu thông. Mặt khác, hệ thống tiêu thụ tốt sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng hoá, tăng nhanh vòng quay của vốn, góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp, từng bước tạo điều kiện cho sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp đang kinh doanh khả năng cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường, phục vụ tốt hơn cho người tiêu dùng đem lại hiệu quả cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đứng về mặt xã hội, hoạt động tiêu thụ của mỗi doanh nghiệp đem lại cho người tiêu dùng sự thuận lợi cho việc mua sắm hàng hoá cần thiết cho mình, nó cũng tạo ra sự phong phú về chủng loại hàng hoá trên thị trường. Thông qua hoạt động tiêu thụ doanh nghiệp góp phần vào việc kích cầu tiêu dùng của xã hội, cơ sở cho việc tăng trưởng của nền kinh tế. Đối với các doanh nghiệp, hoạt động tiêu thụ là một phương tiện phục vụ cạnh tranh với nhau, nhờ có sự cạnh tranh này mà những người tiêu dùng hưởng lợi trong việc lựa chọn và mua sắm hàng hoá cũng như thái độ phục vụ chu đáo của những nhà sản xuất kinh doanh. Thông qua hoạt động tiêu thụ, người sản xuất có thể phát hiện ra các nhu cầu của người tiêu dùng từ đó tìm mọi cách để thoả mãn nhu cầu đó. Như vậy một trong những mục đích của hoạt động tiêu thụ đó là nhằm phục vụ tốt hơn khách hàng.[5] 1.1.4 Hình thức hoạt động. 1.1.4.1 Nghiên cứu và dự báo nhu cầu thị trường: Đây là hoạt động đầu tiên và rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Thông qua tìm hiểu nhu cầu thị trường các doanh nghiệp có thể định hưóng cho hoạt động mua và sản xuất của mình. Căn cứ vào kết quả của nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu thị trường, doanh nghiệp sẽ xây dựng được kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình một cách chính xác, đảm bảo hoạt động cung ứng đúng thời điểm, đúng số lượng, đúng chủng loại, chất lượng và phù hợp với nhu cầu thị trường. Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, hoạt động tìm hiểu và nghiên cứu nhu cầu thị trường không được các doanh nghiệp quan tâm để ý. Các doanh nghiệp sản xuất nhận chỉ tiêu sản xuất của các cơ quan cấp trên sau đó nhận nguyên vật liệu, nhiên liệu để sản xuất, sau khi sản xuất xong lại giao nộp sản phẩm cho các địa chỉ đã được chỉ định. Mọi nghiên cứu về yêu cầu của người tiêu dùng đều do các cơ quan Nguyễn Tuấn Anh 17 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học hành chính cấp trên thực hiện và các doanh nghiệp sản xuất chỉ có nhiệm vụ tương tự như gia công mà thôi.[11] 1.1.4.2 Tổ chức và xây dựng mạng lưới tiêu thụ: Đây là hoạt động nhằm tạo điều kiện cho sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra tiếp cận nhiều nhất với người sử dụng. Mục đích chủ yếu của hoạt động này là đảm bảo cho việc giao hàng hoá đúng thị trường mục tiêu với số lượng được yêu cầu, và thời gian được đảm bảo. Việc xây dựng mạng lưới tiêu thụ còn có tác dụng giúp doanh nghiệp thu thập các thông tin từ thị trường và các thông tin phản hồi của khách hàng đối với doanh nghiệp.[4] 1.1.4.3 Tổ chức quản lý hệ thống kho tàng: Ngay cả khi hoạt động cung ứng diễn ra thuận lợi đến một mức độ hoàn hảo nghĩa là không có bất cứ sự trục trặc xảy ra trong tiêu thụ, các doanh nghiệp vẫn phải tiến hành dự trữ một phần sản phẩm. Việc dự trữ luôn được tiến hành cho dù các nhà sản xuất áp dụng mô hình quản lý JIT (Just In Time), theo đó lượng dự trữ luôn được xác định ở mức tối thiểu, nhưng không thể bằng 0 được. Hàng dự trữ có tác dụng giúp đỡ nhà sản xuất kinh doanh luôn có đủ nguồn hàng đáp ứng các nhu cầu của thị trường mà vẫn đảm bảo hiệu quả. Tổ chức quản lý kho tàng về thực chất đó là quản lý hàng dự trữ. Việc quản lý kho tàng tốt sẽ cho phép doanh nghiệp chủ động trong việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng về mặt chủng loại và số lượng sản phẩm, đảm bảo cung ứng đúng thời gian và tránh được các rủi ro trong quá trình sản xuất và lưu thông. 1.1.4.4 Tổ chức xây dựng chương trình bán: Hoạt động này nhằm xác định mục tiêu của hoạt động tiêu thụ, xác định tiến độ bán hàng và các điều kiện liên quan đến việc giao hàng,... Trên cơ sở chương trình bán, doanh nghiệp có thể phối hợp và thống nhất các biện pháp marketing trong tất cả các khâu của tiêu thụ. Hoạt động này còn có một tác dụng đối với khách hàng: đó là sự đảm bảo thống nhất về hình ảnh của công ty, cơ sở để khách hàng xác định được chất lượng của các dịch vụ kèm theo... Chương trình bán được xây dựng còn một mục đích, tạo cho các nhân viên tiêu thụ có thể chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình mà không ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống.[5] Nguyễn Tuấn Anh 18 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học 1.1.4.5 Tổ chức lực lượng bán hàng: Người bán hàng là người trực tiếp đem sản phẩm trao cho người tiêu dùng, chức năng chính của họ là phục vụ khách hàng và phục vụ doanh nghiệp. Tổ chức lực lượng bán hàng là việc xây dựng và quản lý đội ngũ những người bán hàng, mục đích là làm cho doanh nghiệp có thể tiêu thụ được nhiều sản phẩm, những người bán hàng tránh được việc cạnh tranh nội bộ gây tổn hại chung đến toàn doanh nghiệp. Tổ chức lực lượng bán hàng, nghĩa là doanh nghiệp phải lựa chọn đội ngũ bán hàng trong doanh nghiệp hay ở bên ngoài. Đội ngũ bán hàng chính là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường bên ngoài, là kênh thu thập thông tin từ phía thị trường về doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp.[19] Nghiên cứu, dự báo Xây dựng Mạng lưới Hoạt động tiêu thụ Tổ chức bán hàng Xây dựng chương trình bán hàng Quản lý kho hàng Sơ đồ 1: Hoạt động tiêu thụ 1.1.5 Các hoạt động hỗ trợ: 1.1.5.1 Tổ chức hoạt động xúc tiến hỗ trợ tiêu thụ: Nội dung hoạt động này bao gồm các công việc như quảng cáo, chuẩn bị bán hàng, giới thiệu sản phẩm, tham gia hội trợ triển lãm và các hoạt động sau khi bán. Mục đích của hoạt động này nhằm khuếch trương sản phẩm của doanh nghiệp, tạo một hình ảnh về sản phẩm và doanh nghiệp cho những người tiêu thụ và đây chính là hoạt động nhằm lôi kéo khách hàng mới, giữ các khách hàng hiện có. Đây là khâu chuẩn bị cho việc tiếp cận thị trường, đặc biệt là đối với những sản phẩm mới[28] 1.1.5.2 Tổ chức đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ: Nguyễn Tuấn Anh 19 Lớp Cao học QTKD K1 Viện Đại học mở HN Khoa đào tạo sau đại học Hoạt động này được thực hiện sau khi quá trình tiêu thụ kết thúc. Căn cứ vào các số liệu thống kê tình hình tiêu thụ để xác định các chỉ số về tiêu thụ như doanh thu, chi phí của hoạt động tiêu thụ và mức lợi nhuận. Đây là những con số góp phần vào việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh cho chu kỳ kinh doanh tiếp. Đồng thời căn cứ vào tình hình tiêu thụ, doanh nghiệp sẽ xác định được điểm mạnh và điểm yếu để từ đó có các biện pháp thích hợp trong quản lý và điều hành. 1.2 Xây dựng mạng lưới tiêu thụ - một nhiệm vụ quan trọng của hoạt động tiêu thụ: 1.2.1 Khái niệm Mạng lưới tiêu thụ của một doanh nghiệp được tạo bởi các kênh tiêu thụ khác nhau nhằm mục đích đưa sản phẩm từ người sản xuất đến tận tay của người tiêu dùng. Mạng lưới tiêu thụ được cấu thành từ nhiều kênh tiêu thụ tiêu thụ khác, như vậy. Đứng trên các góc độ khác nhau nên kênh tiêu thụ có thể được hiểu theo các cách khác nhau, cụ thể là: • Đứng trên góc độ sở hữu, kênh tiêu thụ được coi như một dãy quyền sở hữu hàng hoá và tiền tệ khi chúng được chuyển qua các tổ chức khác nhau. • Đứng trên góc độ marketing, kênh tiêu thụ là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân, độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hoá từ người sản xuất đến người tiêu dùng. Theo quan niệm thứ nhất kênh tiêu thụ này chỉ phù hợp với các hàng hoá có tính hữu hình, tuy nhiên trên thực tế có nhiều loại sản phẩm được mua bán nhưng không có sự chuyển dịch quyền sở hữu về sản phẩm đó, nghĩa là người bán vẫn giữ quyền sở hữu còn người mua chỉ mua quyền sử dụng, ví dụ như các sản phẩm phần mềm máy tính. Hoặc có một số trung gian không nắm quyền sở hữu sản phẩm, do vậy không có sự chuyển quyền sở hữu đối với họ, ví dụ như các đại lý và môi giới đại diện. Mặt khác quan điểm như vậy sẽ không cho thấy được đầy đủ các mối quan hệ giữa các tổ chức trong kênh. Bởi các thành viên trong kênh không chỉ quan hệ Nguyễn Tuấn Anh 20 Lớp Cao học QTKD K1
- Xem thêm -