Một số giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp việt nam thâm nhập thành công vào thị trường mỹ

  • Số trang: 133 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ Đ À O TẠO • • • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG £ T À I Iis*ui£ti r i m ư u A A Uf\f r à o ấ> MỤC LỤC Trang LỜI NÓI ĐẦU C H Ư Ơ N G I: C ơ S ỏ LÝ LUẬN CỦA VIỆC T H  M NHẬP V À O THỊ 1 TRƯỜNG HOA KỲ ĐỐI VỚI C Á C DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 1. Đặc điểm của thị trường Hoa Kỳ 1 Ì .1. Đặc điểm về kỉnh tế- thương mại 1 1.2. Đặc điểm về nhu cầu, thị hiếu Ì .3. Đặc điểm về văn hoa và truyền thống kinh doanh 2. Cơ sở pháp lý, kinh tê- kỹ thuật của việc thâm nhập vào thị trường M ỹ 2.1. Cơ sở pháp lý 5 7 7 2.1.1. Chính sách và pháp luật nhập khẩu 8 2.1.2. Chính sách thương mại của Mỹ đối với Việt Nam 2.2. Cơ sở kinh tế- kỹ thuật 21 22 2.2.1. Cơ sở kỉnh tế- kỹ thuật cho một số mặt hàng xuất khẩu chủ lồc 22 2.2.2. Một số vấn đề về đàm phán, kỷ kết, thồc hiện hợp đồng xuất khẩu 28 2.2.3. Một số chùy về giải quyết tranh chấp 31 3. Kinh nghiệm của một số nước thâm nhập thành công vào thị trường M ỹ 32 3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc 32 3.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc 37 3.3. Kinh nghiệm của Thái Lan 39 3.4. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 43 C H Ư Ơ N G li: THỰC TRẠNG T H  M NHẬP V À O THỊ T R Ư Ờ N G HOA KỲ • • • 45 • CỦA C Á C DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG NHỮNG N Ă M GẦN Đ Â Y 1. Thực trừng xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam vào thị trường 45 Hoa Kỳ L I . Giai đoừn trước khi Hiệp định Thương mừi Việt Nam- Hoa Kỳ có hiệu lực 45 1.2. Giai đoừn kể từ khi Hiệp định Thương mừi Việt Nam- Hoa Kỳ có hiệu lực 47 1.2.1. Tình hình xuất khẩu hàng hoa 48 1.2.2. Tình hình nhập khẩu hàng hoa 58 2. Đánh giá chung về kết quả, những thuận lợi, khó khăn của các doanh nghiệp Việt Nam trong việc thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ 61 2.1. Những kết quả 0 2.2. Những thuận lợi 6 1 2 2.2.1. Những thuận lợi từ môi trường kinh doanh tại Hoa Kỳ 62 2.2.2. Những thuận lợi từ môi trường kinh doanh trong nước 63 2.3. Những khó khăn 6 4 2.3.1. Những khó khăn từ môi trường kinh doanh tại Hoa Kỳ 64 2.3.2. Những khó khăn từ môi trường kinh doanh trong nước 66 2.3.3. Những khó khăn do năng lực cạnh tranh của DN còn hạn chế 70 C H Ư Ơ N G IU: C Á C GIẢI PHÁP NHẰM GIÚP C Á C DOANH NGHIỆP VIỆT 75 NAM T H  M NHẬP T H À N H C Ô N G V À O THỊ T R Ư Ờ N G HOA KỲ 1. Định hướng trong việc thâm nhập thị trường Hoa Kỳ trong thòi gian tới 75 1.1. Dủ báo xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ 75 1.1.1. Dự bảo về mặt hàng xuất khẩu 75 1.1.2. Dự báo về môi trường pháp luật kỉnh doanh 83 1.2. Định hướng thâm nhập thị trường Hoa Kỳ trong thời gian tói 86 1.2.1. Quan điểm của Nhà nước Viứt Nam về thị trường Hoa Kỳ 86 1.2.2. Phân định trách nhiứm giữa Chính phủ, Hiứp hội và doanh nghiứp 87 trong viức thúc đẩy xuất khẩu 1.2..3: Định hướng về cơ cấu mặt hàng 89 1.2.4. Định hướng về công tác nghiên cứu thị trường 91 1.2.5. Một sổ định hướng khác 2. Các giải pháp cụ thể 2.1. Các giải pháp về mặt pháp lý 91 92 92 2.1.1. Các giải pháp vĩ mô 92 2.1.2. Các giải pháp vi mô 95 2.2. Các giải pháp về mặt kinh tế - kỹ thuật 96 2.2. ỉ. Các giải pháp vĩ mô 96 2.2.2. Các giải pháp vi mô 103 KẾT LUẬN 112 PHỤ LỤC 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 DANH MỤC CÁC CHỮ V l ấ TRĨ BTA Hiệp định thương mại Việt- Mỹ EU Cộng đồng chung của Châu Au ITC Uy ban Thương mại quốc tế Mỹ DÓC Bộ Thương mại Mỹ USTR Đại diện Thương mại Mỹ FDA Cục quản lý thực phẩm và thuốc men FPA Cục bảo vệ môi trường USCD Cục Hải quan Mỹ USPTO Văn phòng Sáng chế và Thương hiệu Mỹ ILO Tỳ chức Lao động quốc tế ucc Bộ luật Thương mại thống nhất Hoa Kỳ ICC Phòng Thương mại quốc tế LỜI NÓI ĐẦU 1. Sự cần thiết nghiên c ứ u đề tài Từ sau khi Mỹ bỏ cấm vận kinh tế đối với Việt Nam năm 1994, đặc biệt là từ khi Hiệp định thương mại song phương giụa hai quốc gia có hiệu lực vào tháng 12/2001, quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ đã có nhụng bước phát triển lớn. K i m ngạch buôn bán giụa hai quốc gia liên tục tăng trong 10 năm qua. N ă m 2004, xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ tăng mạnh, lên tói 5.161,1 triệu USD, tăng 6 lần so với con số hơn 800 triệu USD năm 2000 . 1 Thực tế cho thấy, Việt Nam có khả năng xuất khẩu nhiều chủng loại hàng hoa với số lượng lòn vào thị trường Hoa Kỳ. Một số mặt hàng đã thâm nhập thành công và có sức cạnh tranh khá trên thị trường rộng lớn này, ví dụ, một số mặt hàng may mặc, thủy sản, thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ. Tuy nhiên, thị trường Hoa Kỳ vẫn là thị trường mói đối với các doanh nghiệp Việt Nam, nhiều doanh nghiệp Việt Nam do chưa hiểu rõ về thị trường này nên hiệu quả kinh doanh không cao, đồng thời nguy cơ gặp phải nhụng rủi ro là rất lớn, nhất là nhụng r ủ i ro về mặt pháp lý. Nhiều mặt hàng của Việt Nam đã cạnh tranh tại thị trường Hoa Kỳ nhờ lợi thế về giá, nhưng lại phải đối diện với nguy cơ bị các doanh nghiệp Hoa Kỳ kiện bán phá giá. Vụ kiện cá basa, cá tra, rồi vụ kiện tôm là nhụng bài học lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam. Vậy, làm thế nào để các doanh nghiệp Việt Nam thâm nhập thành công vào thị trường Hoa Kỳ và cạnh tranh thành công trên thị trường này? Nhụng quy định nào về mặt pháp lý, kinh tế- kỹ thuật trên thị trường Hoa Kỳ m à doanh nghiệp Việt Nam không thể không nắm bắt? Đâu là nhụng giải pháp để giúp các doanh nghiệp Việt Nam đạt hiệu quả cao hơn khi thâm nhập vào thị trường này? Đ ề tài N C K H cấp Bộ: "Mội số giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam thâm nhập thành công vào thị trường Hoa Kỳ" được thực hiện nhằm trả lời cho nhụng câu hỏi nói trên. Đ ề tài, vì thế, sẽ mang tính thòi sự sâu sắc và có giá trị thực tiễn cao. 1 Số liệu của Uy ban Thương mại Hoa Kỳ (ƯSITC), tháng 3/2005 Ì 2. Tình hình nghiên cứu Từ khi những cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ được mở ra, đã có nhiều bài viết, công trình khoa học nghiên cứu các vấn đề về quan hệ thương mại giữa hai quốc gia, về môi trường kinh doanh của Hoa Kỳ, đặc biệt là môi trường pháp lý nhớm giúp các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội hơn để thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ. Điển hình là một số bài báo và công trình sau : - Đ ề tài NCKH "Phát triển quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam- Hoa Kỳ", Bộ Thương mại, 1997 - Bùi Ngọc Sơn, "Hệ thống pháp luật thương mại thực định Anh - Mỹ\ Đ ề tài nhánh thuộc đề tài NCKH độc lập cấp Nhà nước: Những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển pháp luật thương mại - hàng hải quốc gia và quốc tế trong điều kiện hội nhập khu vực và thế giới, Đ ạ i học Ngoại thương, H à Nội năm 2000. - Nguyễn Thi Mơ, 'Thực trạng xuất khẩu hàng Việt Nam sang thị trưặng Hoa Kỳ - những yếu kém"- Đ ề tài NCKH trong "Chương trình Tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trưặng Mf\ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức ngày 11/9/2001. - Phạm Duy Liên, "Những nét đặc biệt về mặt kỹ thuật nghiệp vụ trong buôn bán với thị trưặng Mỹ" (2001). - Hoàng Văn Châu, "Cam kết về thương mại dịch vụ trong Hiệp định thương mại Việt- Mỹ và một số vấn đề cần làm ", Tạp chí Kinh tế đối ngoại, số 1/2002 - Vũ Chí Lộc, "Vài nét về chính sách kinh tế đối ngoại của Hoa Kỳ", Tạp chí Kinh tế đối ngoại, số 3/2003 - Bùi Ngọc Sơn, "Một số biện pháp để thâm nhập thành công vào thị trưặng Mỹ\ Tạp chí Kinh tế đối ngoại, số 4/2003. - Bùi Xuân Lưu, "Chính sách bảo hộ nông nghiệp của Mỹ", Tạp chí Kinh tế đối ngoại, số 4/2003 li Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và tổng thể các vấn đề pháp lý, kinh tế - kỹ thuật về thị trường Hoa Kỳ, thực trạng xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường này trong những năm gụn đây để đưa ra những định hướng và giải pháp có tính khả thi và cụ thể cho các doanh nghiệp Việt Nam nhằm thâm nhập thành công vào thị trường Hoa Kỳ. Đây là đề tài NCKH cấp Bộ đụu tiên nghiên cứu vấn đề này. 3. M ụ c đích nghiên cứu - Nghiên cứu những vấn đề pháp lý, kinh tế - kỹ thuật đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ. - Làm rõ thực trạng thâm nhập thị trường Hoa Kỳ của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua (những thành tựu và tồn tại, những thuận lợi và khó khăn). - Đ ề xuất một số định hướng và giải pháp cụ thể cho các doanh nghiệp Việt Nam để có thể thâm nhập thành công vào thị trường Hoa Kỳ. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu - Làm rõ những đặc điểm của thị trường Mỹ về nhu cụu, thị hiếu, về văn hóa, truyền thống kinh doanh m à các nhà xuất khẩu Việt Nam cụn nắm được; - Nêu và phân tích những vấn đề pháp lý, kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để phát triển quan hệ thương mại Việt Nam- Hoa Kỳ, đặc biệt là các chính sách và pháp luật của Hoa Kỳ đối với hàng hóa nhập khẩu nói chung, đối với hàng hóa của Việt Nam nói riêng; - Tìm hiểu kinh nghiệm của một số quốc gia Châu Á đã thâm nhập thành công vào thị trường Hoa Kỳ và đề xuất những kinh nghiệm m à các doanh nghiệp Việt Nam có thể áp dụng khi thâm nhập vào thị trường này. - Nghiên cứu thực trạng xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong những năm qua, nêu những kết quả, những thuận lợi, đồng thòi phân tích, làm rõ những tồn tại, những khó khăn đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi thâm nhập thị trường Mỹ; - Đưa ra phương hướng và các giải pháp có tính khả thi nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam có thể thâm nhập một cách hiệu quả nhất vào thị trường Hoa Kỳ. iii 5. Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những đặc điểm của thị trường Hoa Kỳ cũng như những quy định mang tính pháp lý, kinh tế- kỹ thuật liên quan đến thị trường này. Thực trạng xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam vói Hoa Kỳ trong thời gian gớn đây cũng là đối tượng nghiên cứu chính của đề tài. - Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Khái niệm "thâm nhập thị trường" là một khái niệm có nội hàm khá rộng. Có nhiều hình thức thâm nhập khác nhau vào một thị trường nước ngoài: từ việc xuất khẩu hàng hoa đến việc liên doanh, liên kết vói các chủ thể (các công ty, doanh nghiệp) trên thị trường nước ngoài, nhượng quyền kinh doanh tại nước ngoài hay đớu tư thành lập công ty tại thị trường nước ngoài. Vói tên gọi là "Một số giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam thâm nhập thành công vào thị trường Hoa Kỳ", đề tài sẽ chỉ giói hạn nghiên cứu hình thức thâm nhập cơ bản và chủ yếu nhất của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay tại thị trường Hoa Kỳ, đó là hoạt động xuất khẩu hàng hoa của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường này và kèm theo đó là hoạt động nhập khẩu hàng hoa từ thị trường Hoa Kỳ vào Việt Nam. Bên cạnh đó, nói đến thị trường Hoa Kỳ là nói đến một thị trường rộng lớn với 50 bang lớn nhỏ. Thị trường Hoa Kỳ không chỉ rộng lớn về địa lý, về dung lượng, về nhu cớu, thị hiếu, m à còn là một thị trường rất phức tạp xét về các vấn đề pháp lý (chính sách, pháp luật) cũng như các hàng loạt vẩn đề kinh tế - kỹ thuật khác. Vì vậy, trong phạm vi của mình, đề tài sẽ chỉ nghiên cứu những vấn đề có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thâm nhập và quá trình thâm nhập thị trường Hoa Kỳ của các doanh nghiệp Việt Nam như các đặc điểm về thị hiếu, nhu cớu, văn hóa kinh doanh, chính sách và pháp luật xuất nhập khẩu (thuế, hải quan, xuất xứ hàng hóa, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ). 6. Phương pháp nghiên cứu Đ ề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu phân tích - tổng hợp, hệ thống hóa và diễn giải. Ngoài ra, phương pháp thống kê, so sánh cũng được sử dụng thường xuyên nhằm xây dựng những số liệu cũng như đánh giá sự tăng trưởng của kinh ngạch xuất nhập khẩu giữa hai quốc gia hay của từng ngành hàng. iv 7. Bố cục của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu và phụ lục, nội dung của đề tài được phân bổ làm 3 chương, cụ thể là: - Chương ỉ. Cơ sở lý luận của việc thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ đối với các doanh nghiệp Việt Nam - Chương li. Thằc trạng thâm nhập thị trường Hoa Kỳ của các doanh nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây - Chương HI. Các giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam thâm nhập thành công vào thị trường Hoa Kỳ V CHƯƠNG I Cơ SỞ LÝ LUẬN c u n Việc THÂM NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG Hon KỲ D ố i VỚI cóc DOANH NGHIỆP V l ậ NAM 1. ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 1.1. Đặc điểm về kinh tế - thương mại - Thị trường Hoa Kỳ là thị trường của cường quốc số một về kinh tế trên thế giới. Nói đến Hoa Kờ (hay còn gọi là Mỹ) là nói đến cường quốc số một về kinh tế trên thế giói. Tỷ trọng GDP của Hoa Kờ dao động trong khoảng 20-25% GDP của toàn thế giói. về công nghiệp, công nghiệp Hoa Kờ đạt sản lượng khoảng 1000 tỷ USD/ năm. Nếu tính cả các công ty Hoa Kờ đầu tư ở nước ngoài thì tổng sản lượng của ngành công nghiệp chế tạo chiếm đến 5 0 % tổng sản phẩm công nghệ toàn thế giới, trong đó chế tạo hàng không (với các "đại gia" là Boeing, Donald Douglas), điện tử, tin học (dẫn đầu thế giói với các nhà sản xuất nổi tiếng như IBM, Compaq, HP, Microsoít, Intel, Appel...), nguyên tử, vũ trụ, hoa chất... là các ngành công nghệ mũi nhọn. Nông nghiệp của Hoa Kờ cũng rất phát triển. Hoa Kờ đứng đầu thế giới về xuất khẩu lúa mỹ, ngô, thịt các loại, đậu tương. Về dịch vụ, Hoa Kờ cũng nắm giữ vị trí chi phối một số loại hình dịch vụ trên thế giới như dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ thông tin, bưu điện, du lịch, vận tải hàng không... Trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, gần 5 0 % tổng lưu lượng thanh toán và đầu tư quốc tế thực hiện bằng đồng đôla Mỹ. Cùng với EU và Nhật, Hoa Kờ là một trong ba chủ đầu tư lớn nhất toàn cầu. Đồng đôla Mỹ cho đến nay vẫn là ngoại tệ mạnh, là đồng tiền dự trữ và phương tiện thanh toán quốc tế của gần hai phần ba số quốc gia trên thế giới . 1 Mặc dù trong thời gian gần đây, Mỹ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trên lĩnh vực mậu dịch, tiền tệ quốc tế và nền kinh tế Mỹ còn nhiều vấn đề cần giải quyết, nhưng xét về tổng thể, trong những thập kỷ đầu của thế kỷ 21 này khó có quốc gia nào có thể vượt qua được vị trí số một về kinh tế của Mỹ và Mỹ vẫn được coi là nền kinh tế năng động nhất thế giới. Các số liệu được lấy từ cuốn cẩm nang về thủm nhập thị trường Mỹ của TS. Hồ Sĩ Hưng Nxb Thốne Kê Hà Nội 2003. Xem tr.5-tr.ll 1 1 về thương mại quốc tế, nước Mỹ chiếm khoảng 1 7 % tổng xuất nhập khẩu hàng hoa và dịch vụ trên thế giới và là nước dẫn đầu thế giới về xuất khẩu cũng như về nhập khẩu hàng hoa và dịch vụ . Ngoại thương luôn là nguồn lực quan 2 trọng làm giàu cho nước Mỹ. N ă m 2004, xuất khẩu hàng hoa cệa Mỹ đạt 800 tỷ ƯSD, tăng hơn 100 tỷ (13%) so với năm 2003. Tuy vậy, Mỹ luôn là nước nhập siêu, nhập khẩu hàng hoa cệa Hoa Kỳ năm 2004 lên đến gần 1500 tỷ USD, làm cho cán cân thương mại thâm hụt đến hơn 600 tỷ USD (chiếm 5,9% GDP) . 3 - Thị trường Hoa Kỳ được coi là một trong những thị trường lớn nhất thê giới. Với diện tích 9,3 triệu km , dân số 280 triệu người (chiếm 4,6% dân số thế 2 giới) bao gồm nhiều dân tộc và màu da, xã hội Mỹ là một xã hội có nhu cầu tiêu dùng phong phú, mức tiêu dùng cao. Sức mua cệa Mỹ được xếp vào loại lớn nhất thế giói, cao hơn 1,7 lần so vói sức mua cệa người Nhật và các nước EU . 4 Xã hội Mỹ là xã hội tiêu dùng. Phần lòn thu nhập đều được đưa vào tiêu dùng. Thu nhập bình quân tính theo đầu nguôi năm 2004 khoảng 40.100 USD . 5 Theo thống kê cệa Bộ Thương mại Mỹ, nhóm người có thu nhập thấp nhất, chiếm khoảng 1 5 % dân số, có thu nhập khoảng 10.000 USD/ năm . Tuy nhiên, 6 ngay cả nhóm này cũng có thu nhập cao hon thu nhập bình quân cệa Việt Nam đến 20 lần. Họ vẫn có sức mua đáng kể đối với hàng tiêu dùng các loại, đặc biệt là các hàng hoa bình dân có xuất xứ từ các nước đang phát triển như Việt Nam. Mỹ là nước đầu tiên thực hiện chính sách tự do hoa kinh tế, mở cửa kinh tế. Cho đến ngày nay, Mỹ vẫn là quốc gia đi đầu trong việc thực hiện, khuyến khích cho sự tự do hoa kinh tế, không chỉ ở Mỹ m à ở tất cả các quốc gia khác, thông qua sức ảnh hưởng cệa Mỹ trong các tổ chức quốc tế, đặc biệt là thông qua các Hiệp định cệa WTO và các Hiệp định thương mại song phương m à M ỹ ký với các quốc gia khác. Nhìn chung, Mỹ được đánh giá là quốc gia m à nền kinh tế được tự do hoa ở mức cao nhất trên thế giới và có thị trường "mở" nhất trên thế giới. Điều đó có nghĩa là, các nhà xuất khẩu và đầu tư các nước đềucó rất nhiều cơ hội thâm nhập và kinh doanh trên đất Mỹ m à không có nhiều cản trở về mặt pháp lý và kinh tế - kỹ thuật như ở các quốc gia khác. N ă m 2003, Mỹ chiếm 17% thương mại hàng hoa thế giới và 14% thương mại dịch vụ thế giói (nguồn: Báo cáo hàng năm của Đại diện thương mại Hoa Kỳ, www.ustr.gov) Nguồn: www.ustr.nov Nguồn: www.ustr.gov Nguồn: www.cia.gov Hồ Sĩ Hưng, cẩm nang về thâm nhập thị trường Mỹ, Nxb Thống Kê, H à Nội 2003, tr. 12 2 1 4 5 h 2 - Thị trường Mỹ là thị trường nhập khẩu khổng lổ. Là một cường quốc về kinh tế - thương mại, Mỹ cũng là một nhà nhập khẩu lớn trên thế giới, là khách hàng lớn đầy tiềm năng của nhiều nước xuất khẩu trên thế giới. Vói GDP hàng năm đạt khoảng 10.000 tỷ USD, mỗi năm Mỹ xuất khẩu khoảng 800 tỷ USD và nhập khẩu 1.200 tỷ USD hàng hoa (xem phụ 7 lục 1). Trong cơ cấu hàng nhập khẩu, các mặt hàng tiêu dùng có vị trí quan trồng, chiếm 2 0 % tổng k i m ngạch nhập khẩu. Thị trường nhập khẩu của Mỹ có dung lượng lớn, phong phú và đa dạng. Cơ cấu hàng nhập khẩu của Mỹ bao gồm máy móc thiết bị (32%), các mặt hàng chế tạo ( 2 5 % ) , thiết bị vận tải các loại ( 1 6 % ) , hoa chất (19%), nông sản ( 8 % ) . Hiện tại, Mỹ nhập khẩu hàng hoa từ hơn 170 quốc gia với đủ các chủng loại sản phẩm, từ cao cấp như máy bay, ôtô, các thiết bị điện, các thiết bị công nghiệp đến hàng tiêu dùng như quần áo, giày dép, đồ chơi trẻ em, nông sản thực phẩm... - Thị trường Mỹ là thị trường cótínhcạnh tranh cao. Thị trường Mỹ rất rộng lớn, tính mở cao, nhu cầu nhập khẩu cao, đa dạng, thị hiếu phong phú. Đ ó là những điểm mạnh của thị trường Mỹ, tạo nên sức hút của thị trường này đối với hàng hoa xuất khẩu của các quốc gia. Hầu hết các nước đều tìm cách đẩy mạnh xuất khẩu nhằm khai thác thị trường đầy tiềm năng này, khiến thị trường Mỹ trở thành một thị trường cạnh tranh gay gắt và quyết liệt. M ỗ i nước đều tìm cách tận dụng các tiềm năng và lợi thế của mình để thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường Mỹ. Canada và Mêhicô thì tận dụng ưu thế về địa lý vì có đường biên giới với Mỹ. Trung Quốc thì lại khôn khéo tận dụng và phát huy ưu thế về lực lượng Hoa Kiều khổng lồ ở M ỹ nhằm khảo sát thị trường, cung cấp thông tin và thiết lập kênh phân phối. 1.2. Đ ặ c điểm v ề nhu cầu, thị hiếu * Thị trường Mỹ là thị trường có nhu cầu đa dạng, phong phú. Một điểm đáng chú ý là với mức thu nhập bình quân đầu người khác nhau người dân Mỹ có mức sống rất khác nhau nên nhu cầu tiêu dùng cũng rất khác 7 VCCI, Kinh doanh với Hoa Kỳ, tr.9 3 nhau. Bởi vậy, hàng hoa nhập khẩu vào Mỹ cũng rất đa dạng về chủng loại và chất lượng, có những mặt hàng cao cấp và có cả những mặt hàng bình dân. M ỹ nhập khẩu hàng hoa từ nhiều nước khác nhau, cả nước phát triển và nước đang phát triển nhằm đáp ứng được những nhu cựu rất khác nhau của người dân. Đặc điểm đa dạng về nhu cựu nói trên của thị trường Mỹ là do sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội Mỹ tạo nên. Nền kinh tế thị trường phát triển cao đã làm cho khoảng cách giàu nghèo của Mỹ ngày càng gia tăng. Chỉ đơn cử mặt hàng dệt may cũng có tói 7 cấp độ chất lượng từ hàng mang tính phổ thông đến hàng cao cấp. Do vậy, đối với mỗi mặt hàng đều có các dải phân đoạn thị trường rất rộng với các chủng loại hàng hoa rất phong phú. Trong những cấp độ, chủng loại này có những cấp độ, chủng loại phù hợp với trình độ sản xuất của các nước đang phát triển như Việt Nam. Tính đa dạng về nhu cựu còn có nguyên nhân lịch sử và địa lý. V ớ i đặc điểm là một quốc gia liên bang vói nhiều bang lớn, nhỏ, nhu cựu, thị hiếu, văn hoa kinh doanh không phải luôn thống nhất m à có thể thay đổi theo từng bang, từng vùng địa lý. Chẳng hạn, vùng Đông Bắc bao gồm các bang Massachusetts, Connecticut, New York, New Jersey, Ohio, Michigan... là vùng công nghiệp chế tạo phát đạt, có nhu cựu cao về nhập khẩu các nguyên liệu như quặng thô, cao su nguyên liệu... rất cựn thiết cho các ngành công nghiệp chế tạo. Ngoài ra, nhu cựu về nông sản, thúy hải sản, thực phẩm tại các bang này cũng rất lớn. Các bang miền Bắc và miền Nam do khí hậu khác nhau nên nhu cựu về nhập khẩu quựn áo cũng không giống nhau. Nếu như các bang ở miền bắc thường có nhu cựu lớn về quựn áo rét thì các bang ở miền nam lại thường đặt hàng các loại quựn áo mùa hè và áo khoác nhẹ cho mùa thu... Hay tại bang Caliíòrnia nơi có nhiều Việt kiều sinh sống có nhu cựu khá lớn về các mặt hàng được người Việt Nam quen dùng và yêu thích, ưa chuộng như các loại trái cây vùng nhiệt đới (thanh long, xoài, sựuriêng,nhãn, vải...), lụa tơ tằm, nước mắm... Ngoài ra, tại bang Califomia có nhiều người Mỹ gốc Italia sinh sống nên hàng hoa nhập khẩu để tiêu thụ tại bang này sẽ dễ được chấp nhận hơn nếu có thêm hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Italia. Về nhập khẩu, Mỹ có chính sách tập trung sản xuất những hàng hoa và dịch vụ đòi hỏi nhiều công nghệ và kỹ thuật tinh vi, phức tạp và đem lại nhiều lợi 4 nhuận, đồng thời khuyến khích nhập khẩu hàng hoa rẻ tiền cần nhiều sức lao động, trình độ áp dụng công nghệ thấp như ngành dệt may, điện máy, các sản phẩm nông sản thực phẩm nhằm hạ giá thành đối vói các sản phẩm tiêu dùng, đáp ứng phần lởn nhu cầu của những người nghèo, người có thu nhập thấp và trung bình, đồng thời kiềm chế lạm phát, tăng sức mua của người dân. Nhờ thế, nhu cầu và sức mua của người dân luôn ở mức cao, mức tiêu thụ hàng hoa luôn tăng và duy trì ở mức cao. Đây là điểm thuận lợi cho các nưởc đang phát triển tận dụng lợi thế về nhân công rẻ để làm gia công hàng xuất khẩu sang Mỹ. * Người tiêu dùng Mỹ thích sự tiện dụng, có thị hiếu luôn thay đổi, đặc biệt đối với hàngtiêudùng. Người tiêu dùng Mỹ tương đối dễ tính hơn so vởi người tiêu dùng ở Nhật hoặc EƯ. Trong khi người tiêu dùng EU luôn yêu cầu khe khắt về chất lượng thì người Mỹ lại sẵn sàng mua hàng nếu thấy hàng hoa đó mang lại lợi ích và sự tiện dụng cho họ, cho dù chất lượng của hàng hoa chỉ ở mức trung bình. Muốn đáp ứng được thị trường Mỹ một sản phẩm phải tiện dụng, đặc biệt là phải đa dạng. Một sản phẩm phải được làm theo nhiều mẫu, đựng trong nhiều cỡ hộp, theo nhiều công thức, tỷ lệ khác nhau. Đặc biệt phải chú ý đến khâu đổi mởi mẫu m ã và chào hàng, bởi vì thị hiếu của người Mỹ rất hay thay đổi. Đ ố i vởi những sản phẩm may mặc, giày dép, nói chung, người Mỹ không thích sự cầu kỳ mà thích sự đơn giản, tiện lợi nhưng phải hiện đại, hợp mốt. Mặt khác, khi mua những đồ dùng cá nhân, nhiều người coi trọng yếu tố khác biệt, độc đáo. Vì vậy, để thu hút được người tiêu dùng Mỹ, một trong những yêu cầu quan trọng là mẫu mã mặt hàng phải phong phú, phải thường xuyên được cải tiến, thay đổi một cách sáng tạo. Các nhà xuất khẩu Nhật Bản nắm được thị hiếu nói trên của người Mỹ và đã thành công trong việc xuất khẩu xe ôtô sang Mỹ. Mặc dù Mỹ là nưởc sản xuất xe ôtô lởn vào bậc nhất trên thế giởi, nhưng xe hơi Nhật Bản, nhờ tính tiện dụng cao, thường xuyên cải tiến mẫu m ã nên vẫn được người Mỹ ưa chuộng và tiêu thụ mạnh. 1.3. Đặc điểm về văn hoa và truyền thống k i n h doanh Người Mỹ nói chung thân thiện, cởi mở. Họ luôn bộc l ộ tình cảm một cách thẳng thắn, luôn chủ động trong các mối quan hệ và thoải mái trong đối thoại. Người Mỹ ít ưa thích các lễ nghi, quy tắc giao tiếp phức tạp. 5 Một trong những đặc tính của nguôi Mỹ được tạo nên trong một xã hội công nghiệp và dưới sức ép của sự cạnh tranh, đó là tính độc lập, tự chủ và khẳng định cái "tôi" một cách "tuyệt đối". Họ là những ngưải luôn có ý chí vươn lên và khẳng định mình để đạt được thành công trong sự nghiệp. Là những ngưải có hoài bão, năng động và nghị lực, họ biết giành lấy những cơ hội kinh doanh cho mình và hết sức tâm huyết, không quản ngại vất vả, cực nhọc để đạt được những cơ hội đó. Tính thực dụng cũng là một trong những đặc điểm nổi bật của ngưải Mỹ. Tính thực dụng của ngưải Mỹ dựa trên nền tảng coi trọng đồng tiền, sòng phang trong quan hệ làm ăn. Trong kinh doanh, mọi mối quan hệ đều dựa trên lợi ích mà hai bên đạt được. Tính thực dụng đó lại có tác dụng tích cực trong lành doanh vì nó tạo ra một phong cách kinh doanh rất năng động, hiệu quả cho các nhà kinh doanh Mỹ. Họ là những ngưải dám làm, dám chịu, sẵn sàng chấp nhận rủi ro để tìm kiếm những khoản lợi nhuận siêu ngạch. Họ luôn là những ngưải đi đầu trong việc áp dụng những phương pháp kinh doanh mới đem lại hiệu quả cao hơn. Họ được đánh giá là những con ngưải năng động nhất, giàu nghị lực nhất và có óc tiến thủ nhất trong thải đại của họ. Điển hình nhất là việc kinh doanh qua mạng Internet - một sáng kiến của ngưải Mỹ và hiện nay đã phát triển trên hầu khắp các quốc gia trên thế giói do tính tiết kiệm và hiệu quả cao của nó. Họ cũng là những ngưải phát kiến ra thẻ túi dụng để tạo thuận lợi cho việc thanh toán. Trong kinh doanh, nguôi Mỹ, nói chung, luôn tôn trọng pháp luật. M ọ i mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với chính quyền hay giữa các công ty với nhau, nếu có trục trặc thưảng được phân xử tại toa án. Có lẽ không ở đâu trên thế giới lại nhiều toa án và nhiều luật sư như ở Mỹ. Hầu hết các nhà kinh doanh Mỹ đều thuê luật sư riêng vì trong tâm lý, ngưải Mỹ luôn bị ám ảnh là có thể bị kiện cáo bất cứ lúc nào và nếu không có ngưải biện hộ tin cậy, họ có thể bị thua thiệt trong kinh doanh vì những lý do không lưảng trước được. Đặc biệt, ngưải Mỹ rất tôn trọng lải hứa. Một khi đã hứa, dù là lải hứa bằng miệng, họ cũng cố gắng thực hiện đến cùng. Điều đó đồng nghĩa với việc họ muốn đối tác cũng phải thực hiện lòi hứa đối với họ, nếu không, họ sẵn sàng cắt đứt mối quan hệ làm ăn. 6 Người M ỹ ưa phiêu lưu mạo hiểm và ham thích khám phá. H ọ bất chấp khó khăn và r ủ i ro để thử sức mình trong những lĩnh vực k i n h doanh mới, chỉ cần lĩnh vực đó hứa hẹn nhiều l ợ i nhuản. Người M ỹ quý trọng thời gian và vì vảy rất có ý thức tiết k i ệ m thời gian. Người M ỹ thường rất đúng giờ trong các cuộc hẹn. Trong công việc, họ luôn có ý thức cải tiến cách thức làm việc sao cho tiết k i ệ m thòi gian nhất. Tính thẳng thắn cũng là kết quả của việc coi trọng và tiết k i ệ m thòi gian. 2. Cơ SỞ PHÁP LÝ, KINH TẾ- KỸ THUẬT CỦA VIỆC THÂM NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ 2.1. Cơ sở pháp lý Những phân tích trên đây về thị trường M ỹ cho thấy đây là một thị trường xuất - nhảp khẩu tiềm năng, rộng lớn, m à u m ỡ cho bất kỳ nhà xuất khẩu nào. Tuy nhiên, thị trường M ỹ cũng mở ra nhiều thách thức và khó khăn m à các nhà xuất khẩu nước ngoài phải vượt qua để có thể thâm nhảp vào thị trường này, trong đó, đáng quan tâm nhất là những vẩn đề pháp lý đặt ra k h i xuất khẩu vào thị trường này. M ỹ là một quốc gia theo hệ thống Common law trong k h i V i ệ t Nam lại xây dựng nền pháp luảt của mình theo hệ thống pháp luảt xã h ộ i chủ nghĩa - một hệ thống pháp luảt có nhiều nét giống vói hệ thống pháp luảt của các nước Civil law (hay hệ thống luảt Châu  u lục địa) nên pháp luảt của hai nước chứa đựng khá nhiều điểm khác biệt, không chỉ về những n ộ i dung cụ thể, m à còn về cả những vấn đề mang tính nguyên tắc. H ơ n nữa, hệ thống pháp luảt của M ỹ rất phức tạp, bao gồm hệ thống luảt án l ệ - case ỉaw (hay còn g ọ i là luảt của các quan toa), các Bộ luảt, đạo luảt thành văn {codiỷied ỉaw), các quy tắc về sự công bằng tự nhiên (còn g ọ i là luảt công bằng - equity ỉaw)... Bên cạnh hệ thống pháp luảt liên bang, m ỗ i bang trong 50 bang của M ỹ l ạ i có m ộ t hệ thống pháp luảt riêng. Hệ thống pháp luảt của M ỹ được đánh giá là m ộ t trong những hệ thống pháp luảt phức tạp nhất thế giói. C ơ sở pháp lý, vì vảy, là một trong những cơ sở quan trọng nhất cho các doanh nghiệp V i ệ t Nam k h i xuất khẩu sang thị trường Mỹ. Đ ể xuất khẩu vào M ỹ và giảm thiểu các r ủ i ro pháp lý k h i xuất khẩu vào Mỹ, các doanh nghiệp V i ệ t Nam cần nắm bắt được những n ộ i dung cơ bản của pháp luảt thương m ạ i M ỹ 7 cũng như những chính sách và pháp luật về nhập khẩu của Mỹ nói chung, đặc biệt là những quy định có liên quan đến hàng nhập khẩu từ Việt Nam. 9 2.1.1. Chính sách và pháp luật nhập khâu Nói đến chính sách và pháp luật về nhập khẩu của Mỹ là nói đến các vấn đề cơ bản như: thuế quan nhập khẩu, hải quan, các quy định về xuất xứ hàng hoa, về đăng ký và bảo hộ hàng nhập khẩu tại Mỹ. a. Chính sách và pháp luật về thuế nhập khẩu Biểu thuế nhập khẩu (Biểu thuế quan hài hoa, viết tắt là HTS Harmonized Tariff Schedule) là nội dung quan trống nhất trong luật thuế của Mỹ. Biểu thuế này được thông qua ngày 01/01/1989, có hơn 1600 trang , liệt kê 8 các loại hàng hoa một cách rất chi tiết cùng với thuế suất cho từng loại. Đ ố i vói mỗi hàng hoa, có hai cột thuế suất, một cột dành cho hàng hoa nhập khẩu từ những nước có quan hệ thương mại bình thường NTR (Normaỉ Trade Relatỉon) (tương đương vói quy chế MFN). Mức thuế này trung bình dao động khoảng từ 0 % - 3%. Một cột dành cho hàng hoa nhập khẩu từ những nước không có NTR vói mức thuế từ 3 % - 40%. Các mức thuế được điều chỉnh hàng năm và được công bố công khai. Biểu thuế này được xây dựng theo "Hệ thống mã hóa và phân loại hàng hóa hài hòa" của Uy ban Hợp tác hải quan, thông qua ngày 14/06/1983 và có hiệu lực từ ngày 01/01/1998. (tên tiếng Anh đầy đủ của hệ thống này là: Harmonized Commodity Description and Coding System, gối ngắn gốn là Harmonized System - hệ thống hài hòa HS). Theo hệ thống này, mỗi loại hàng hoa được tổ chức thành nhóm và được đánh theo m ã số chi tiết đến 8 chữ số . 9 Đây là hệ thống được sử dụng ở rất nhiều quốc gia và rất thuận tiện cho việc tra cứu các hàng hoa và mức thuế tương ứng. Phần lớn các loại thuế nhập khẩu của Mỹ được xác lập theo giá trị, được tính bằng phần trăm (%) của giá trị hàng nhập khẩu (advalorem duty ratè). Mức thuế suất biến động từ 1 % đến khoảng 40%. Hầu hết các mức thuế dao động từ 2% đến 7 % và trung bình là khoảng 4%. Hổ Sĩ Hưng, cẩm nang về thủm nhập thị trường Mỹ, Nxb Thống Kê, H à Nôi 2003, tr. 163 Ví dụ m ã 09 gồm cà phê, chè và các loại gia vị, m ã 0904 để chỉ cà phê, 090411 để chỉ cà phê chưa xay và chưa tán, 09041110 để chỉ cà phê chưa xay chưa tán được đóng thùng để bán lẻ. H 9 8 Một số hàng nhập khẩu, chủ yếu là hàng nông sản và các mặt hàng ít tinh chế phải chịu "cơ chế thuế đặc biệt", tức là thuế nhập khẩu được đánh trên trọng lượng hàng hoa hoặc các đơn vị đo về số lượng. Một số sản phẩm như đường còn bị áp dụng cơ chế hạn ngạch thuế quan, theo đó, trong thòi gian một năm, sau khi một lượng hàng nhất định đã được nhập khẩu vào thị trường Mắ (hạn ngạch) thì những mặt hàng này sẽ phải chịu mức thuế nhập khẩu cao hơn bình thường. Nói đến hệ thống thuế nhập khẩu của Mắ không thể không nói đến quy chế Tối huệ quốc (viết tắt theo tiếng Anh là MEN- Most Favoured Natiori), hay còn gọi là quy chế Quan hệ thương mại bình thường - NTR. Quy chế này có nội dung là, khi Mắ xoa bỏ, giảm hay thực hiện một ưu đãi về thuế cho một nước nào đó thì sự thay đổi đó được áp dụng một cách bình đẳng và ngay lập tức đối với tất cả các nước được hưởng MFN. Điều đó có nghĩa là các hàng hoa từ các quốc gia hưởng quy chế này sẽ chịu các mức thuế như nhau khi gia nhập thị trường Mắ. Ngược lại, hàng hoa từ các nước không được hưởng quy chế MFN sẽ phải chịu các mức thuế nhập khẩu cao hơn gấp nhiều lần. Hiện nay, Mắ dành MFN cho tất cả các nước là thành viên của WTO và các nước đã ký Hiệp định thương mại với Mắ. Sau khi Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ được ký kết vàcó hiệu lực thì Việt Nam cũng được hưởng quy chế này. Việc áp dụng quy chế MFN sẽ làm cho thuế suất đánh vào hàng Việt Nam xuất sang Mắ giảm bình quân từ 4 0 % - 5 0 % xuống còn 3%-5%, tạo điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu . 10 Ngoài ra, Mắ cũng có các chương trình đơn phương đặc biệt dành các ưu đãi thuế quan nhất định cho các nước đang phát triển. Đáng quan tâm nhất là chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (Generalize System of Preferences - GSP). Đây là chương trình miễn giảm thuế quan cho hơn 4450 sản phẩm đến từ khoảng 150 quốc gia và lãnh thổ đang phát triển . Hàng năm, Mắ tiến hành đánh giá các 11 mặt hàng và các nước đủ điều kiện được hưởng GSP. Đ ố i với một số sản phẩm mức thuế GSP cũng chỉ được áp dụng đối vói một số lượng nhất định, nghĩa là khi nhập khẩu hàng hoa đó tăng lên trên số lượng nào đó thì mức thuế GSP sẽ không còn hiệu lực. GSP cũng có thể bị hạn chế nếu quốc gia hưởng lợi duy trì '" Bài phát biếu của ông Steve Parker, Giám đốc dự án STAR-Việt Nam ngày 10/12/2004 nhân dịp 3 năm Hiệp định thương mại Việt-Mắ có hiệu lực, Báo điện tử của Thời báo K i n h tế Việt Nam ngày 10/12/2004 " Đào Trí Úc (chủ biên), Bước đẩu tìm hiếu pháp luật thương mại Mỹ, N x b Khoa học xã hội H à Nội 2002 tr 77 9 những hàng rào nhất định đối với hàng xuất khẩu của Mỹ, từ chối bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ hoặc không tuân thủ các quyền công dân đã được quốc tế công nhận. b. Các quy định về xuất xứ hàng nhập khẩu vào Mỹ Việc xác định xuất xụ là rất quan trọng vì hàng hoa nhập khẩu từ các nước khác nhau sẽ phải chịu các mục thuế suất nhập khẩu khác nhau tuy vào chính sách thương mại m à Mỹ đang áp dụng đối với mỗi nước. Ví dụ, hàng hoa từ các nước đang phát triển, các nước đã ký hiệp định thương mại với Mỹ sẽ được hưởng ưu đãi hon hàng hoa nhập khẩu từ các nước khác. Bên cạnh đó, hàng hoa từ các nước m à Mỹ áp dụng cấm vận kinh t ế sẽ không được nhập khẩu vào Mỹ. 12 Các luật thuế quan của Mỹ đòi hỏi nguồn gốc của sản phẩm phải rõ ràng, phải được ghi rõ trên sản phẩm hay trên bao bì sản phẩm (ví dụ: Made i n Vietnam). Điều này đặc biệt quan trọng đối với những sản phẩm được hưởng các ưu đãi thuế quan khi nhập khẩu vào Mỹ, ví dụ như ưu đãi theo chương trình GSP. Để được hưởng lợi theo chương trình này, ít nhất 3 5 % chi phí sản xuất trực tiếp của sản phẩm phải có nguồn gốc từ nước được hưởng l ọ i . 13 Xuất xụ của một sản phẩm được xác đinh theo nguyên tắc: sản phẩm sẽ mang xuất xụ của nưóc cuối cùng thực hiện biến đổi phần lớn vềgiá trị để hình thành sản phẩm có đặc tính sử dụng mới so với các nguyên liệu được sử dụng để làm ra sản phẩm đó. Ví dụ, nếu Việt Nam nhập khẩu vải để may thành áo xuất khẩu sang Mỹ thì sản phẩm sẽ mang xuất xụ Việt Nam vì việc biến đổi giá trị (từ vải thành áo) được thực hiện ở Việt Nam. Ngoài ra, hàng hoa có nguồn gốc từ Mỹ được đưa sang một nước khác để gia công và đóng gói rồi được nhập khẩu trở lại Mỹ sẽ không phải đóng thuế nhập khẩu cho phần nguyên liệu có nguồn gốc từ Mỹ. Đây là một ưu đãi thuế quan đặc biệt được quy định tại Biểu thuế quan hài hoa HTS số 9802. Quy định này được áp dụng rộng rãi đối với các sản phẩm như xe ôtô, các sản phẩm điện tử, bán dẫn, các sản phẩm may mặc, nhất là với xu hướng chuyên môn hoa sản Hiện nay, Mỹ vẫn thực hiện chính sách cấm vận kinh tế đối với Cu-ba, theo đó, không có sản phẩm hàng và dịch vụ nào của Mỹ được xuất khẩu đến Cu-ba trực tiếp hay gián tiếp thông qua nước thụ ba, trừ mót số sản phàm mang tính chất nhân đạo. Hàng hoa có xuất xụ từ Cu-ba không được nhập khẩu trực tiếp vào Mỹ hay thông qua nước thụ ba. " Hồ Sĩ Hưng, cẩm nung về thâm nhập thị trường Mỹ, Nxb Thống kê, Hà Nội 2003 tr. 107 12 10
- Xem thêm -