Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của xí nghiệp dịch vụ kho vận giao nhận sotrans f&w

  • Số trang: 83 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 41 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ KHO VẬN GIAO NHẬN SOTRANS F&W Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG Giảng viên hướng dẫn: TH.S TRẦN THỊ MỸ HẰNG Sinh viên thực hiện MSSV: 1154010143 : NGUYỄN THỊ TRÂM ANH Lớp: 11DQN04 TP. Hồ Chí Minh, 2015 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong bài được thực hiện tại Xí nghiệp dịch vụ kho vận giao nhận Sotrans F&W, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này. TP. Hồ Chí Minh, ngày …… tháng ……năm 20…… Tác giả iii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập tại trường Đại Học Công Nghệ Tp HCM em đã nhận được sự chỉ dạy tận tình của quý thầy cô. Thầy cô đã truyền đạt những kiến thức về chuyên ngành Quản trị Ngoại thương cũng như những kinh nghiệm về Xuất nhập khẩu và nhiều kiến thức xã hội khác...Em xin gởi đến quý thầy cô trường Đại Học Công Nghệ Tp HCM lời tri ân sâu sắc và chân thành nhất. Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn cô Trần Thị Mỹ Hằng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo những điểm sai sót, những điểm cần bổ sung, sửa đổi giúp em hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất. Em chân thành biết ơn. Em xin chúc tất cả các thầy cô giáo luôn thành công trong sự nghiệp giáo dục đào tạo cũng như mọi lĩnh vực trong cuộc sống. Bên cạnh đó, trong quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, em đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ nhiệt tình từ Ban lãnh đạo phòng giao nhận Xí nghiệp Sotrans F&W và sự chỉ bảo tận tình từ các anh chị nhân viên của cơ quan; em xin cám ơn anh Ngô Thanh Bình – Phó Giám đốc Xí nghiệp Sotrans F&W và cùng tất cả các anh chị trong phòng Giao nhận; đặc biệt là anh Đinh Văn Thiên và chị Phan Thị Kim Yến, anh chị đã chỉ dẫn em trong suốt thời gian thực tập tại công ty, giúp em biết được cách thức làm việc và thực hiện một quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu trong thực tế so với những kiến thức mà em đã được học trên trường, đồng thời tăng thêm phần tự tin để tiến bước trong công việc cũng như trong xã hội sau này. Em xin chúc Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Xí nghiệp Sotrans F&W luôn gặt hái được nhiều thành công và đạt được những thành quả lớn trong hoạt động kinh doanh của công ty. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khoẻ Ban Giám Hiệu, quý thầy cô trường Đại học Công nghệ Tp HCM và các cô chú, anh chị trong xí nghiệp Sotrans F&W. Kính chúc công ty phát triển ngày càng vững mạnh. SVTT: Nguyễn Thị Trâm Anh iv CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên: ………………………………………………………….. MSSV : ………………………………………………………….. Khoá : …………………………………………………… 1. Thời gian thực tập ……………………………………………………………………………… ....................................................................................................................... 2. Bộ phận thực tập ……………………………………………………………………………… ....................................................................................................................... 3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… …………..…………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 4. Kết quả thực tập theo đề tài ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 5. Nhận xét chung ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………. Đơn vị thực tập v NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Ngày … tháng … năm 2015 Giảng viên hướng dẫn vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iii NHẬN XÉT THỰC TẬP ......................................................................................... iv NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ...................................................... v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .................................................... ix DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG.................................................................... x DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH.............................. xi LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1.1. Lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh ............................ 3 1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh........................................................................ 3 1.1.2. Khái niệm về năng lực cạnh tranh ......................................................... 3 1.1.3. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường............................... 4 1.1.3.1.Đối với doanh nghiệp............................................................................ 4 1.1.3.2.Đối với người tiêu dùng ........................................................................ 4 1.1.3.3.Đối với nền kinh tế quốc dân ................................................................ 4 1.2. Lý luận chung về dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK .............................. 5 1.2.1. Khái niệm về hoạt động giao nhận hàng hóa XNK .............................. 5 1.2.2. Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng hóa XNK ....................................... 6 1.2.2.1.Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng xuất khẩu ...................................... 6 1.2.2.2.Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu ..................................... 7 1.3. Các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh trong dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK ...................................................................................................................... 8 1.3.1. Nhóm các chỉ tiêu định lượng ............................................................... 8 1.3.1.1.Thị phần của doanh nghiệp ................................................................... 8 1.3.1.2.Doanh thu của doanh nghiệp/ doanh thu của đối thủ cạnh tranh .......... 9 1.3.1.3.Tỷ suất lợi nhuận .................................................................................. 9 1.3.1.4.Tỷ lệ chi phí marketing/ tổng doanh thu ............................................... 9 1.3.1.5.Mức chênh lệch về chất lượng của dịch vụ đó so với dịch vụ cùng loại của đối thủ cạnh tranh ....................................................................................... 10 1.3.2. Nhóm các chỉ tiêu định tính ................................................................ 10 1.3.2.1.Văn hoá doanh nghiệp ........................................................................ 10 1.3.2.2.Mức chênh lệch về giá cả của dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh ....... 10 1.3.2.3.Mức độ hấp dẫn của dịch vụ đó về sự đa dạng so với các đối thủ cạnh tranh ............................................................................................................. 11 1.3.2.4.Mức ấn tượng về hình ảnh dịch vụ cấp dịch vụ đó so với dịch vụ cùng loại của các đối thủ cạnh tranh ......................................................................... 11 1.4. Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ........ 11 vii 1.4.1. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài của doanh nghiệp ................. 11 1.4.1.1.Môi trường vĩ mô ................................................................................ 11 1.4.1.2.Môi trường vi mô ................................................................................ 13 1.4.2. Các yếu tố bên trong của doanh nghiệp .............................................. 15 1.4.2.1.Nguồn nhân lực ................................................................................... 15 1.4.2.2.Năng lực về tài chính .......................................................................... 15 1.4.2.3.Năng lực sản xuất................................................................................ 15 1.4.2.4.Marketing ............................................................................................ 15 1.4.2.5.Hoạt động nghiên cứu và phát triển .................................................... 15 1.5. Các công cụ đánh giá và đề ra chiến lược cạnh tranh .......................... 16 1.5.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)....................................... 16 1.5.2. Ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài (EFE) ........................................... 17 1.5.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh ................................................................ 18 1.5.4. Ma trận SWOT .................................................................................... 18 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .......................................................................................... 20 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ KHO VẬN GIAO NHẬN SOTRANS F&W ....................................................... 21 2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Kho vận Miền Nam SOTRANS và Xí nghiệp Dịch vụ kho vận giao nhận Sotrans F&W ........................................... 21 2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Kho vận Miền Nam SOTRAN21 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Sotrans F&W ......................... 22 2.1.3. Lĩnh vực hoạt động của công ty .......................................................... 22 2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị .......................................................... 23 2.1.5. Tình hình nhân sự của Xí nghiệp Sotrans F&W ................................. 23 2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp từ năm 2012-2014 ...... 24 2.2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK tại Xí nghiệp Sotrans F&W .............................................................. 25 2.2.1. F&W Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Xí nghiệp Sotrans ............................................................................................................. 25 2.2.1.2.Các yếu tố bên ngoài; ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) . 35 2.2.1.3.Ma trận hình ảnh cạnh tranh ............................................................... 45 2.2.2. 2.3. Đánh giá chung.................................................................................... 47 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Sotrans F&W.............. 48 2.3.1. Thị phần của doanh nghiệp ................................................................. 48 2.3.2. Doanh thu từ dịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế của công ty Sotrans F&W so với các đối thủ cùng ngành ................................................................ 49 viii 2.3.3. Mức chênh lệch về chi phí dịch vụ của công ty Sotrans so với các đối thủ cùng ngành. ................................................................................................. 50 2.3.4. Chất lượng dịch vụ .............................................................................. 52 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 54 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA XÍ NGHIỆP SOTRANS F&W.................................................................................................... 55 3.1. Cơ sở hình thành nên giải pháp .............................................................. 55 3.1.1. Xu hướng phát triển của kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế trong thời gian tới tại Việt Nam .................................................................... 55 3.1.2. Phương hướng nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK của Xí nghiệp Sotrans F&W ............................................................................. 57 3.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK của Xí nghiệp Sotrans F&W ......................................... 58 3.2.1. Hình thành giải pháp qua phân tích ma trận SWOT ........................... 58 3.2.2. Giải pháp từ phía Xí nghiệp Sotrans F&W ......................................... 61 3.2.2.1. Giải pháp 1: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện bố trí nhân sự phù hợp hơn tại phòng giao nhận và chuyên môn hóa quy trình làm việc. ............................................................................................................. 61 3.2.2.2.Giải pháp 2: Nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin. ................. 62 3.2.2.3.Giải pháp 3: Xây dựng, củng cố cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho công tác giao nhận. ............................................................................... 62 3.2.2.4.Giải pháp 4: Mở rộng và phát triển thị trường, đa dạng hóa phân khúc khách hàng dựa trên thế mạnh về thương hiệu. ................................................ 63 3.2.2.6.Giải pháp 6: Nâng cao công tác chăm sóc khách hàng và quảng cáo, tiếp thị ............................................................................................................. 67 3.2.3. Kiến nghị các giải pháp hỗ trợ từ phía Nhà nước ............................... 68 3.2.3.1. Đối với Nhà nước và các ban ngành liên quan ................................... 68 3.2.3.2.Đối với Tổng cục Hải quan ................................................................. 68 3.2.3.3.Đối với cơ quan thuế ........................................................................... 69 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 70 KẾT LUẬN............................................................................................................. 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 72 ix DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .............  ............ - B/L : Bill of Lading - Vận đơn đường biển - C/O : Certificate of Origin - Giấy chứng nhận xuất xứ - CFS : Container Freight Station – Kho hàng lẻ - LCL : Less than container load – Hàng lẻ - Cont : Container - CIF : Cost, insurance, freight - FIATA : International Federation of Freight Forwarders Associations – Hiệp hội giao nhận quốc tế - L/C : Letter of Credit - Thư tín dụng chứng từ - ICD : Inland Clearance Depot - Điểm thông quan nội địa - GATT : General Agreement on Tariffs and Trade – Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch - EIR : Equipment Interchange Receipt – Phiếu giao nhận container khi xuất/nhập bãi - WTO : World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giới - XNK : Xuất nhập khẩu - DN : Doanh nghiệp - APEC : Asia - Pacific Economic Cooperation - Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương - ASEAN : Association of Southeast Asian Nations - Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á - ASEM : The Asia-Europe Meeting – Diễn đàn hợp tác Á - Âu x DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG .............  ............ Bảng 1.1: Ma trận đánh giá nội bộ (IFE) .........................................................................................17 Bảng 1.2: Ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài (EFE) ................................................... 18 Bảng 1.3: Ma trận hình ảnh cạnh tranh ....................................................................... 19 Bảng 1.4: Ma trận SWOT ............................................................................................ 20 Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của Xí nghiệp Sotrans F&W ......................................... 25 Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp từ 2012-2014 ...................... 26 Bảng 2.3: Cơ cấu lao động năm 2014 của công ty ........................................................... Bảng 2.3: Báo cáo tài chính của Tổng công ty SOTRANS năm 2013 – 2014............ 28 Bảng 2.5: Bảng so sánh giá dịch vụ của công ty với đối thủ cạnh tranh Bảng 2.6: Ma trận IFE đánh giá năng lực cạnh tranh của Sotrans F&W Bảng 2.7: Danh sách khách hàng của Sotrans F&W Bảng 2.8: Danh sách đối thủ cạnh tranh của Sotrans F&W Bảng 2.9: Ma trận EFE đánh giá năng lực cạnh tranh của Sotrans F&W Bảng 2.10: Ma trận hình ảnh cạnh tranh giữa Sotrans F&W, Vinalink và Gemadept Bảng 2.11: Khối lượng hàng hoá giao nhận của một số công ty cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hoá trên địa bàn TPHCM và các tỉnh lân cận năm 2014 Bảng 2.12: Thị phần giao nhận hàng hoá của một số công ty tại thị trường TPHCM và một số tỉnh lân cận giai đoạn 2012-2014 Bảng 2.13: Doanh thu từ dịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế của một số công ty tại đia bàn TPHCM và các tỉnh lân cận giai đoạn 2012-2014 Bảng 2.14: Tỷ trọng hàng đạt chất lượng của các công ty giao nhận hàng hoá trên thị trường khu vực TPHCM và các tỉnh lân cận giai đoạn 2012-2014 Bảng 3.1: Phân tích SWOT về hoạt động giao nhận của Xí Nghiệp Sotrans F&W......... 42 xi DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH .............  ............ Hình 1.1: Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter ....................................... 13 Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp kho vận giao nhận – Sotrans F&W ............. 24 Biểu đồ 2.1: Doanh thu và Lợi nhuận sau thuế của Xí nghiệp từ 2012 – 2014 .......... 26 Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng khách hàng dựa theo lợi nhuận của Xí nghiệp Biểu đồ 2.3: Mức giá giao nhận 1 tấn hàng hoá của công ty Sotrans F&W, Gemadept và Vinalink giai đoạn 2011-2015 Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ giao hàng chậm của một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hoá quốc tế năm 2013 và 2014 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay với xu thế thương mại toàn cầu hóa, các hoạt động kinh doanh quốc tế ngày càng mở rộng đã kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra giữa các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng. Gắn liền với sự phát triển đó thì vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế càng trở nên quan trọng hơn, nhằm phục vụ và đẩy mạnh cho việc phát triển hoạt động ngoại thương được nhanh chóng và dễ dàng. Ở Việt Nam, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu còn là một lĩnh vực khá mới mẻ đối với nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, đã có một số lượng lớn các doanh nghiệp tham gia vào thị trường này trong những năm gần đây. Bên cạnh đó, sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã tạo điều kiện cho các nhà cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hoá trên thế giới thâm nhập vào thị trường Việt Nam làm cho mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Cạnh tranh làm cho doanh nghiệp trưởng thành, vững mạnh hơn và ngược lại nó cũng có thể làm cho doanh nghiệp bị đào thải nếu không biết tận dụng cơ hội, tự nâng cao năng lực của mình. Do đó, việc nâng cao khả năng cạnh tranh của các nhà cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế của Việt Nam là vấn đề hết sức quan trọng. Công ty cổ phần kho vận miền Nam Việt Nam SOTRANS là một trong những công ty hàng đầu trong ngành giao nhận vận tải quốc tế, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và dịch vụ Kho đa chức năng tại Việt Nam. Xí nghiệp dịch vụ kho vận giao nhận Sotrans F&W đã hoạt động hơn 20 năm, là một trong những bộ phận chủ chốt của hệ thống SOTRANS. Tuy nhiên, bên cạnh lợi thế về bề dày kinh nghiệm và uy tín chất lượng của Sotrans F&W, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy trong thời gian thực tập tại công ty, em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của Xí nghiệp dịch vụ kho vận giao nhận Sotrans F&W”. 2. Tình hình nghiên cứu Từ khi lĩnh vực giao nhận hàng hóa quốc tế được mở rộng và phát triển; những năm gần đây, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành logistics; ví dụ một số đề tài như “Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty cổ phần phát triển kinh tế hỗ trợ tài năng trẻ Việt Nam” hay “Nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ logistics của công ty TNHH Tiếp vận Thăng Long”,…Nhưng hầu hết các đề tài trên chưa đi sâu vào phân tích ma trận các yếu tố tác động đến cạnh tranh một cách chi tiết. Riêng đối với Xí nghiệp Sotrans F&W, đây là một bài viết nghiên cứu về năng lực cạnh tranh hoàn toàn mới và phù hợp với tình hình thị trường giao nhận hàng hóa quốc tế hiện nay; đề tài sẽ tập trung vào phân tích các mô hình cạnh tranh từ thực trạng của công ty, từ đó lựa chọn chiến lược nhằm nâng cao sức cạnh tranh 2 cho doanh nghiệp trong thời gian tới. 3. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động giao nhận của công ty trong những năm gần đây, nghiên cứu cạnh tranh trên thị trường cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế tại Việt Nam, các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế để đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Xí nghiệp Sotrans F&W. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Xí nghiệp Sotrans F&W.  Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi không gian được giới hạn ở hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế tại Xí nghiệp Sotrans F&W; phạm vi thời gian chủ yếu nghiên cứu từ năm 2012 đến nay. 5. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu thông qua việc tìm hiểu thực tế từ các anh chị làm việc trong công ty; thực hành công việc trực tiếp qua các lần đi giao nhận hàng tại Cảng hay các Khu chế xuất. Sử dụng các phương pháp chủ yếu như so sánh, liệt kê, phân tích để làm rõ những nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty và thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty nhằm đề ra các biện pháp; bên cạnh tìm hiểu từ sách báo, tạp chí, internet về một số nghiệp vụ, kiến thức liên quan đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu giúp làm rõ nội dung nghiên cứu của chuyên đề. 6. Kết cấu của KLTN Nội dung của khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Xí nghiệp dịch vụ kho vận giao nhận Sotrans F&W Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của Xí nghiệp Sotrans F&W Trong quá trình hoàn chỉnh khóa luận, với sự nỗ lực tập hợp kiến thức và thu thập số liệu, song thời gian có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô và Xí nghiệp Sotrans F&W. 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1.1. Lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh Ngày nay, thuật ngữ “cạnh tranh” đã trở nên rất quen thuộc đối với mọi nền kinh tế. Tuy nhiên, để có thể hiểu một cách đúng đắn và đầy đủ nhất về cạnh tranh thì không phải đơn giản. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về cạnh tranh: Theo K.Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch”. Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh được định nghĩa là: “Sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm tranh giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá về phía mình”. Theo Từ Điển Bách Khoa Việt Nam: “Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung - cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất”. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một điều kiện và là một yếu tố kích thích kinh doanh và là một động lực để phát triển sản xuất. Như vậy cạnh tranh là một quy luật tất yếu khách quan của nền sản xuất hàng hoá, cơ chế vận động của thị trường. Sản xuất hàng hoá càng phát triển, hàng hoá bán ra càng nhiều, số lượng người cung ứng càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt. Kết quả của cạnh tranh là sẽ loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và ngày càng lớn mạnh của các doanh nghiệp biết vận dụng quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Tóm lại: Ta có thể hiểu cạnh tranh là sự ganh đua, là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa những chủ thể hoạt động trên thị trường với nhau để giành giật những điều kiện thuận lợi để thông qua đó mà tiêu thụ được nhiều hàng hoá, dịch vụ và thu được lợi nhuận cao, đồng thời thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển. 1.1.2. Khái niệm về năng lực cạnh tranh Thuật ngữ năng lực cạnh tranh được sử dụng rộng rãi trong phạm vi toàn cầu nhưng cho đến nay vẫn chưa có sự nhất trí cao giữa các học giả, các nhà chuyên môn về khái niệm cũng như cách đo lường, phân tích năng lực cạnh tranh ở cấp quốc gia, cấp ngành và cấp doanh nghiệp. Theo từ điển thuật ngữ chính sách thương mại: “Năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp hoặc một ngành, thậm chí một quốc gia không bị doanh nghiệp khác, ngành khác hoặc nước khác đánh bại về năng lực kinh tế.” Tổ chức UNCATAD thuộc liên hợp quốc cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực của doanh nghiệp trong việc giữ vững hoặc tăng thị phần 4 của mình một cách vững chắc hay năng lực hạ giá thành hoặc cung cấp sản phẩm bền, đẹp, rẻ của doanh nghiệp.” Theo dự án VIE 01/025, “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước.” Những quan niệm trên cho thấy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên hai tiêu chí chủ yếu là thị phần và lợi nhuận. Năng lực cạnh tranh được xem là một “mômen động lực” phản ánh và lượng hoá tổng hợp thế lực, cường độ và động thái vận hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong mối quan hệ tương tác với đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường mục tiêu xác định và trong khoảng thời gian xác định. Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp tạo cơ sở cho năng lực cạnh tranh quốc gia. Một đất nước có năng lực cạnh tranh quốc gia cao phải có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh, ngược lại để tạo điều kiện cho doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thì môi truờng kinh doanh phải thuận lợi, các chính sách kinh tế vĩ mô phải rõ ràng, có thể dự báo được; kinh tế phải ổn định; bộ máy nhà nước phải trong sạch, hoạt động có hiệu quả… 1.1.3. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 1.1.3.1. Đối với doanh nghiệp Cạnh tranh là động lực cho doanh nghiệp, thúc đẩy các doanh nghiệp tự tìm cho mình những biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trong quá trình cạnh tranh, những doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, chi phí sản xuất cao sẽ bị đào thải, còn những doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, chi phí thấp sẽ được tạo môi trường tốt để phát triển. Điều này đã buộc các doanh nghiệp phải tối ưu hoá các yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh, phải triệt để không ngừng sáng tạo, tìm tòi. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nắm bắt thông tin kịp thời, chớp thời cơ. Cạnh tranh quyết định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường thông qua những lợi thế mà doanh nghiệp đạt được nhiều hơn đối thủ cạnh tranh. Đồng thời cạnh tranh cũng là yếu tố làm tăng hay giảm uy tín của doanh nghiệp trên thương trường. Từ đó cho thấy, để tham gia vào thị trường, doanh nghiệp phải tuân theo quy luật đào thải chọn lọc. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tự nâng cao chất lượng của mình, nâng cao trình độ kiến thức về kinh doanh. 1.1.3.2. Đối với người tiêu dùng Cạnh tranh mang lại cho người tiêu dùng những hàng hoá dịch vụ tốt hơn, tính năng ưu việt hơn. Cạnh tranh đem đến cho người tiêu dùng ngày càng nhiều chủng loại hàng hoá, đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu của khách hàng. Không những thế cạnh tranh đem lại cho người tiêu dùng sự thoả mãn hơn nữa về nhu cầu tiêu dùng. 1.1.3.3. Đối với nền kinh tế quốc dân 5 Cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc đẩy sự phát triển bình đẳng mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường. Cạnh tranh là điều kiện quan trọng để phát triển lực lượng sản xuất, dựa trên tiến bộ khoa học công nghệ ngày càng cao vào trong sản xuất, hiện đại hoá nền kinh tế. Cạnh tranh làm xoá bỏ những độc quyền bất hợp lý, xoá bỏ những bất bình đẳng trong kinh doanh. Cạnh tranh ngày càng nâng cao đời sống xã hội, góp phần gợi mở nhu cầu kích thích, nhu cầu phát triển. Cạnh tranh góp phần làm cho doanh nghiệp sử dụng tối ưu các nguồn lực khan hiếm của xã hội. Tuy nhiên không phải tất cả các mặt cạnh tranh đều mang tính tích cực mà bản thân nó cũng phải thừa nhận là có những mặt tiêu cực của nó như: - Bị cuốn hút vào các mục tiêu kinh doanh, mà các doanh nghiệp đã không chú ý đến các vấn đề xung quanh như: xử lý nước thải, ô nhiễm môi trường và các vấn đề khác. - Cạnh tranh có thể có xu hướng dẫn tới độc quyền. - Cường độ cạnh tranh mạnh sẽ làm ngành yếu đi. 1.2. Lý luận chung về dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK 1.2.1. Khái niệm về hoạt động giao nhận hàng hóa XNK Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa. Theo Luật Thương mại Việt Nam thì Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác. Theo Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam thì dịch vụ giao nhận được định nghĩa như sau: Điều 163: Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng). Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng. Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác. 6 Căn cứ vào vai trò của người giao nhận, chúng ta có thể hiểu hoạt động giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ bao gồm từ việc chuẩn bị hàng hóa, kho bãi và các thủ tục liên quan đến việc dịch chuyển hàng hóa từ người bán đến người mua. 1.2.2. Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng hóa XNK Đối với mỗi phương thức vận tải, đối với mỗi loại hàng hóa khác nhau thì trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng hóa cũng khác nhau. Ở đây chỉ đề cập một cách ngắn gọn trình tự giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại cảng biển để hiểu hơn về hoạt động giao nhận hàng hoá quốc tế. 1.2.2.1. Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng xuất khẩu Bước1: Chuẩn bị hàng để giao cho người vận tải.  Chuẩn bị hàng hoá, nắm tình hình tàu: Nghiên cứu hợp đồng mua bán và L/C để chuẩn bị hàng hoá. Chuẩn bị các chứng từ cần thiết để làm thủ tục hải quan. Tiến hàng lưu cước. Lập Bảng danh mục hàng xuất khẩu gửi hãng tàu.  Kiểm tra hàng hoá Về số lượng, trọng lượng, phẩm chất có phù hợp với hợp đồng mua bán hay không. Xin kiểm nghiệm, giám định, kiểm dịch (nếu cần) và lấy giấy chứng nhận hay biên bản thích hợp. Bước2. Giao hàng cho người vận tải.  Làm thủ tục hải quan. Đăng ký tờ khai hải quan. Tính thuế sơ bộ và ra thông báo thuế. Kiểm hoá. Tính lại thuế và nộp thuế.  Giao hàng hoá xuất khẩu cho tàu. Đối với hàng đóng trong container: + Nếu gửi hàng nguyên container (FCL): . Người gửi hàng điền và ký Booking note rồi giao lại cho đại diện hãng tàu để xin ký cùng Bản danh mục hàng xuất khẩu. . Hãng tàu ký Booking Note, cấp lệnh giao vỏ container để chủ hàng mượn. . Người gửi hàng đưa container rỗng về kho của mình để đóng hàng vào, lập Bản chi tiết đóng gói, mang hàng ra cảng để làm thủ tục hải quan. . Giao hàng cho tàu tại CY quy định, lấy Biên lai thuyền phó để lập B/L. . Cảng bốc container lên tàu, người gửi hàng mang Biên lai thuyền phó đến hãng tàu hoặc đại lý để lấy B/L. + Nếu giao hàng lẻ (LCL): . Người gửi hàng mang hàng đến giao cho người vận tải tại CFS quy định và lấy HB/L. . Người chuyên chở hoặc người gom hàng đóng các lô hàng lẻ đó vào container, xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến. . Thanh lý, thanh khoản tờ khai hải quan. Đối với hàng hoá thông thường: 7 Người gửi hàng trực tiếp giao hàng cho tàu hay uỷ thác cho cảng để cảng giao hàng cho tàu, cũng có thể giao nhận tay ba (người gửi, cảng, tàu) theo các bước: . Trước khi xếp phải vận chuyển hàng từ kho cảng, lấy lệnh xếp hàng. . Tiến hành bốc và giao hàng cho tàu. . Sau khi xếp hàng lên tàu, cảng sẽ lập Bản tổng kết xếp hàng lên tàu. . Lấy Biên lai thuyền phó để trên cơ sở đó lập B/L. . Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá (nếu cần). Bước3. Lập bộ chứng từ thanh toán. Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, cán bộ giao nhận phải lập hay lấy các chứng từ cần thiết để tập hợp thành bộ chứng từ thanh toán và xuất trình cho ngân hàng để thanh toán tiền hàng. Bước4. Quyết toán. Thanh toán các chi phí liên quan đến quá trình giao nhận: chi phí bốc xếp, vận chuyển, bảo quản, lưu kho… Thanh toán tiền thưởng phạt xếp dỡ (nếu có). 1.2.2.2. Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu Bước1. Chuẩn bị trước khi nhận hàng Nắm thông tin về hàng và tàu, về thủ tục hải quan… Nhận các giấy tờ như: thông báo tàu đến, B/L và các chứng từ khác về hàng hoá… Bước2. Tổ chức dỡ và nhận hàng từ người vận tải. Đối với hàng nhập đóng trong container: - Đối với hàng nguyên container (FCL) . Khi nhận được Thông báo hàng đến từ hãng tàu hay đại lý, người nhận mang B/L gốc đến hãng tàu để lấy D/O và đóng lệ phí. . Mang D/O đến Hải quan làm thủ tục, nộp thuế nhập khẩu và đăng ký kiểm hoá. . Mang bộ chứng từ đến văn phòng quản lý tàu để xác nhận D/O. . Người nhận hàng mang 2 bản D/O đã có xác nhận của hãng tàu đến bộ phận kho vận làm phiếu xuất kho và nhận hàng. - Đối với hàng lẻ (LCL) . Chủ hàng mang B/L gốc hoặc HB/L đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O. . Sau khi xác nhận, đối chiếu D/O thì mang đến thủ kho để nhận phiếu xuất kho. . Sau đó mang chứng từ đến kho CFS để nhận hàng. Đối với hàng nhập thông thường: Hàng nhập không đóng trong container có thể gồm: nguyên tàu, nguyên hầm tàu hay rời từng lô nhỏ. Việc giao nhận những loại hàng này có thể tiến hành giữa cảng với tàu, giữa người nhận với tàu hay giao nhận tay ba (tàu, cảng, người nhận). 8 - Trước khi dỡ hàng, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng Bản lược khai hàng hoá, Sơ đồ hầm tàu. - Người nhận hàng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu. - Dỡ hàng bằng cần cẩu của tàu hoặc của cảng và xếp lên phương tiện vận tải để đưa về kho bãi. - Lập Bản kết toán nhận hàng với tàu. - Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận như Biên bản hư hỏng đổ vỡ, Biên bản giám định, hay Giấy chứng nhận hàng thiếu (nếu cần). Bước3. Làm thủ tục hải quan. Sau khi có B/L và D/O có thể tiến hành làm thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu. Thủ tục hải quan thường qua các bước: - Chuẩn bị hồ sơ hải quan. - Khai và tính thuế nhập khẩu. Người nhận tự khai và áp mã tính thuế. - Đăng ký tờ khai. - Đăng ký kiểm hoá. - Tiến hành kiểm hoá (nếu cần). - Kiểm tra thuế. - Nhận thông báo thuế, đóng thuế và lệ phí hải quan. Bước4. Quyết toán. Thanh toán các chi phí cho cảng: tiền thưởng phạt xếp dỡ, tiền phạt lưu container, tiền lưu kho bãi… 1.3. Các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh trong dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK 1.3.1. Nhóm các chỉ tiêu định lượng Nhóm chỉ tiêu định lượng gồm có các chỉ tiêu: thị phần của doanh nghiệp, doanh thu, chi phí, tỷ suất lợi nhuận, mức sinh lời của vốn đầu tư và mức chênh lệch về chất lượng của dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh. 1.3.1.1. Thị phần của doanh nghiệp Độ lớn của chỉ tiêu này nói lên mức độ lớn của thị trường và vai trò vị trí của doanh nghiệp. Thông qua sự biến đổi của chỉ tiêu này ta có thể đánh giá mức độ hoạt động có hiệu quả hay không của doanh nghiệp bởi vì nếu như tiềm năng của thị trường đang tăng lên mà phần thị trường của doanh nghiệp vẫn không đổi thì doanh nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng bằng tốc độ tăng trưởng của thị trường. Lượng tuyệt đối của thị phần thị trường tăng lên nhưng lượng tuyệt đối của thị trường không tăng thì chứng tỏ khả năng cạnh tranh đã bị giảm sút do các đối thủ khác đang thực hiện chiến lược tăng tốc. Vì vậy, doanh nghiệp phải luôn quan tâm đúng mức đến thị phần thị trường của doanh nghiệp bằng cách điều chỉnh các chính sách, chiến lược một cách phù hợp nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao. Thị phần thị trường của doanh nghiệp phải luôn tăng cả về lượng tuyệt đối cũng như tương đối thì mới nâng cao được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. 9 1.3.1.2. Doanh thu của doanh nghiệp/ doanh thu của đối thủ cạnh tranh Đây là chỉ tiêu phản ánh số tương đối doanh thu của doanh nghiệp với doanh thu của đối thủ cạnh tranh. Chỉ tiêu này cho phép doanh nghiệp có thể so sánh trực tiếp năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác nhằm đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Nếu chỉ tiêu trên buộc doanh nghiệp phải tìm hiểu điều tra một cách đầy đủ thị trường của các đối thủ cạnh tranh cùng loại sản phẩm thì chỉ tiêu này cho phép doanh nghiệp lựa chọn đối thủ cạnh tranh mạnh nhất hoặc phù hợp nhất về qui mô cơ cấu, so sánh, rút ra những mặt mạnh, những tồn tại để khắc phục trong thời gian tới. Chỉ tiêu này đơn giản và dễ tính hơn, những thị phần mà doanh nghiệp mạnh chiếm giữ thường là khu vực thị trường có lợi nhuận cao và rất có thể doanh nghiệp cần chiếm lĩnh khu vực thị trường này. Đây cũng là cơ hội để doanh nghiệp tìm hiểu sâu hơn về những đối thủ cạnh tranh chủ yếu. Chẳng hạn các hãng sản xuất máy tính, phần mềm thường so sánh với Công ty Microsoft gây áp lực cạnh tranh với công ty khổng lồ này. Tuy nhiên chỉ tiêu này cũng có những hạn chế nhất định. Vì doanh thu của công ty là toàn bộ kết quả hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị chứ không phải một lĩnh vực nào đó nên chỉ tiêu không phản ánh được hết điểm mạnh, điểm yếu của công ty. Vì vậy, để tìm hiểu chính xác đòi hỏi doanh nghiệp phải đi sâu vào nhiều lĩnh vực khác nhau, mất nhiều công sức, chi phí và không có tính thời điểm. 1.3.1.3. Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ lúc bắt đầu tìm kiếm nhu cầu thị trường, chuẩn bị và quá trình sản xuất kinh doanh cho đến tổ chức bán hàng và dịch vụ cho thị trường. Nó phản ánh cả về chất lượng sự cạnh tranh của doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này thấp thì mức độ cạnh tranh của thị trường rất gay gắt, có quá nhiều doanh nghiệp trong thị trường này và doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận, ngược lại nếu chỉ tiêu này cao thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mạnh. Doanh nghiệp có thể phát huy lợi thế này và không ngừng đề phòng đối thủ cạnh tranh có thể thâm nhập thị trường bất cứ lúc nào do sự thu hút lợi nhuận cao. 1.3.1.4. Tỷ lệ chi phí marketing/ tổng doanh thu Chi phí cho Marketing là một trong những công cụ hữu hiệu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp, chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng số chi phí và doanh thu của doanh nghiệp nên tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ công ty rất quan tâm đến hoạt động marketing và các hoạt động hỗ trợ khác thúc đẩy nghiên cứu thị trường, cải tiến mẫu mã hoàn, thiện kênh phân phối sản phẩm. Nhưng để có hiệu quả thì doanh nghiệp phải biết cân đối hợp lý giữa chi phí bỏ ra
- Xem thêm -