Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty tnhh mtv xây dựng thái sơn

  • Số trang: 52 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 28 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 TÓM LƯỢC Trong nền kinh tế thị trường , cùng với đó là sự mở cửa hội nhập cuả nền kinh tế ,sự cạnh tranh là điều không thể không xảy ra . Sự cạnh tranh trong bối cảnh này ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp, nó buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các giải pháp cách thức để có thể trụ vững trên thị trường . Để tìm hiểu sâu hơn về tình hình cạnh tranh và cách thức hành động chống lại sự cạnh tranh đó em đã lựa chọn nghiên cứu khả năng cạnh tranh của công ty TNHH MTV Thái Sơn . Sau quá trình thực tập , nghiên cứu và thu thập thông tin , em đã hoàn thành đề tài luận văn với các nooin dung sau: Phần mở đầu : em đưa ra tính cấp thiết của đề tài , xác lập và tuyên bố vấn đề ,xác định được mục tiêu và phạm vi nghiên cứu khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Chương 1 : Một số vấn đề lý luận cơ bản về đề tài nghiên cứu . Trong chương này em đưa ra một số định nghĩa,khái niệm cơ bản về cạnh tranh , một số lý thuyết về khả năng cạnh tranh , đánh giá tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước , các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty. Chương 2 : phân tích và đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty TNHH MTV Thái sơn. Trong chương này em đưa ra các phương pháp mà em đã sử dụng để nghiên cứu đề tài . Tổng hợp đánh giá kết quả điều tra phỏng vấn cán bộ công nhân viên và khách hàng . Chương 3 : đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty : em đánh giá những thành công ,hạn chế và những nguyên nhân . Đưa ra những dự báo triển vọng , các quan điểm và một số giải pháp nhằm nâng cao cạnh tranh của công ty . Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 1 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này em đã nhận được rất nhiều sợ giúp đỡ từ phía nhà trường, thầy cô, các anh chị trong Công ty. Lời đầu tiên em xin gửi tới nhà trường lời cảm ơn chân thành nhất vì đã cung cấp cho em những kiến thức về chuyên ngành QTDN, cũng như tạo điều kiện cho em có thời gian tiếp cận thực tế. Đặc biệt là lời cảm ơn chân thành tới Cô giáo ThS ……….. Trong thời gian làm chuyên đề tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của Cô, Cô đã giúp đỡ em rất nhiều trong việc bổ sung và hoàn thiện những kiến thức lý thuyết còn thiếu để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này một cách tốt nhất. Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới quý Công ty TNHH MTV Thái Sơn, đặc biệt là các anh, chị trong phòng kế hoạch và kỹ thuật đã giúp em tiếp cận với thực tế, thu thập tài liệu, gặp gỡ các phòng ban, để tìm hiểu thực tế về tình hình hoạt động cũng như quá trình phát triển của công ty. Trong thời gian thực tập đến Công ty, em đã được cung cấp tài liệu rất quý báu giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Tuy nhiên, do thời gian, điều kiện có hạn và cách tiếp cận còn nhiều hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm cho nên bài chuyên đề tốt nghiệp này không tránh khỏi những khiếm khuyết, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để chuyên đề tốt nghiệp của được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 4 năm 2011 Sinh viên Đinh Thị Tươi Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 2 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Bảng tiêu chuẩn chi tiết đánh giá NLCT của DN Bảng 1.2 Mô hình hệ tham số xác định NLCT tổng hợp của doanh nghiệp Bảng 1.3 : Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng hợp của doanh nghiệp Bảng 2.1:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bảng 2.2: Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng hợp của doanh nghiệp Bảng 3.1 : Mục tiêu của công ty TNHH MTV Thái Sơn từ năm 2012 đến 2014 DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ Hình 2.1 Biểu đồ thị phần Sơ đồ 2.1 Mô hình hoạt động của công ty Hình 2.2 : Biểu đồ so sánh năng lực lãnh đạo Hình 2.3 :Biểu đồ so sánh cơ sở vật chất kỹ thuật Hình 2.4: Biểu đồ so sánh chất lượng Hình 2.5 : Biểu đồ so sánh giá cả DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt TNHH MTV Diễn giải Trách nhiệm hữu hạn một thành viên NLCT ĐTCT TT VNĐ DN Năng lực cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh trực tiếp Việt nam đồng Doanh nghiệp PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Bất cứ một doanh nghiệp nào hoạt động lĩnh vực đầu tư , sản xuất kinh doanh cũng đều phải đối diện với sư cạnh tranh ,đó là điều không thể tránh khỏi . Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 3 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay trong bối cảnh kinh tế mở cửa , nền kinh tế nước ta đã hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới .Cùng với đó là sự xuất hiện thêm nhiều nhà đầu tư , sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước với nhiều hàng háo đa dạng về mẫu mã , phong phú về chủng loại , đổi mới về chất lượng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người . Điều đó tạo cho doanh nghiệp rất nhiều cơ hôi phát triển song cũng đặt ra không ít khó khăn và thách thức . Đứng trước vận hội và thách thức đó doanh nghiệp nên làm gì và phải làm như thế nào để có thể đứng vững , giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế mở rộng thị trường .Nếu không vận động không cải tiến , không biết thúc đẩy hoạt động của doanh nghiệp thì dần doanh nghiệp đó sẽ bị đào thải khỏi vòng quay của sự phát triển kinh tế .Vậy biện pháp hữu hiệu nhất cho sự phát triển bền vững lâu dài của doanh nghiệp là không ngừng củng cố và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Ngành sản xuất vật liệu xây dựng là một ngành có vị trí khá quan trọng trong nền kinh tế của đất nước , nó tạo điều kiện cho các ngành ,các lĩnh vực khác phát triển nhưng trong nền kinh tế thi trường hiện nay ngành sản xuất vật liệu xây dựng còn rất nhiều yếu kém về vốn về công nghệ về thị trường ….Mặt khác các sản phẩm trong lĩnh vực này bị cạnh tranh gay gắt với các hàng ngoại nhập làm thị trường bị thu hẹp , gây khó khăn cho doanh nghiệp .Doanh nghiệp muốn thoát khỏi tình trạng trên thì không còn cách nào khác là phải nâng cao khả năng cạnh tranh Thị trường bất động sản đang đóng băng kéo theo nó là thị trường vật liệu xây dựng cũng giảm mạnh về doanh số , các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng đang cạnh tranh gay gắt để giữ vững thị trường . Để có thể tồn tại trong một môi trường cạnh tranh mạnh không còn cách nào khác là doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh Thông qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty , các vấn đề còn hạn chế trong hoạt động kinh doanh của công ty . Dưới hình thức phát phiếu điều tra các đối tượng được điều tra cho rằng Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 4 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm của công ty còn nhiều hạn chế cần được khắc phục trên cỏ sở đó em lựa chọn đề tài “ một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV xây dựng Thái Sơn “ 2. Xác định các vấn đề nghiên cứu Trong thời gian thực tập tại công ty em nhận thấy tình hình cạnh tranh của công ty còn rất nhiều phức tạp và vướng mắc .Doanh số bán hóa bán ra từ giữa năm 2011 đến nay giảm đáng kể .Muốn khắc phục và tháo gỡ vấn đề trên thì cần phải tâp trung nghiên cứu và nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty .Với đề tài này cần phải tập trung giải quyết các vấn đề +Cạnh tranh là gì ? +Năng lực cạnh tranh là gì ? +Thực trang năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV xây dưng Thái Sơn +Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV xây dựng Thái Sơn 3. Mục tiêu nghiên cứu Mục đích nghiên cứu đề tài tập trung vào: -Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường -Nhận biết đươc sự tác động của các yếu tố đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp -Đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV Thái Sơn -Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV xây dựng Thái Sơn Với phạm vi nghiên cứu cho sản phẩm ống thép đúc , ống thép hàn trên thị trường Việt Nam . 5. Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp: phương pháp thống kê, phương pháp phân tích- tổng hợp, phương pháp đối chiếu so Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 5 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 sánh, phương pháp logic, phương pháp mô tả và khái quát hóa đối tượng nghiên cứu. 6. kết cấu Phần mở đầu Chương I: một số lý luận cơ bản về cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh Chương II:Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh cúa công ty TNHH MTV xây dựng Thái Sơn Chương III:Các kết luận và đề xuất nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH MTV xây dựng Thái Sơn CHƯƠNG 1: MÔT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH. 1.1Lý thuyết và khái niệm cơ bản 1.1.1.Khái niệm về cạnh tranh Thuật ngữ “Cạnh tranh” có nguồn gốc từ tiếng La Tinh với nghĩa chủ yếu là sự đấu tranh, ganh đua, thi đua giữa các đối tượng cùng phẩm chất, cùng loại, đồng giá trị nhằm đạt được những ưu thế, lợi thế, mục tiêu xác định. Trong hình thái cạnh tranh thị trường, quan hệ ganh đua xảy ra giữa hai chủ thể cùng (nhóm người bán), cũng như chủ thể cầu (Nhóm người mua), cả hai nhóm này tiến tới cạnh tranh với nhau và được liên kết với nhau bằng giá cả thị trường. Theo Samuelson: Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng. Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 6 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 Theo Kac-Marx: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá đẻe thu được lợi nhuận siêu ngạch. Theo kinh tế Amô thì một thị trường cạnh tranh hoàn hảo có rất nhiều người mua, người bán để cho không có một người mua hoặc một người bán duy nhất nào có ảnh hưởng, có ý nghĩa đối với giá cả. Theo cuốn “Các vấn đề pháp lý và thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh” thì cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường, là năng lực phát triển của kinh tế thị trường. Cạnh tranh là sự sống còn của mỗi doanh nghiệp, đó là sự ganh đua giữa các nhà doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao lợi thế của mình trên thị trường để đạt được một mục tiêu kinh doanh cụ thể như lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần. Đối với xã hội, cạnh tranh là động lực quan trọng nhất để huy động nguồn lực của xã hội vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ còn thiếu. Qua đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn xã hội. Trong cạnh tranh, các doanh nghieưẹp yếu kém bị đào thải, doanh nghiệp mới xuất hiện. Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển, nhờ đó nguồn lực xã hội được sử dụng hợp lý, là cơ sở, tiền đề cho sự thành công trong việc tăng trưởng nền kinh tế ở mỗi quốc gia. 1.1.2 . khái niệm về năng lực cạnh tranh Đã có rất nhiều quan điểm khác nhau về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp .Trong từng điều kiện, bối cảnh KNCC là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả,lợi tức hoặc chất lượng sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác thị trường hiện nay và làm nảy sinh thị trường mới KNCC của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao Theo Micheael Porter :KNCT đồng nghĩa với năng suất lao động, năng suất lao động là thước đo duy nhất về khả năng cạnh tranh. Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 7 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 Theo tác giả Vũ Trọng Lâm :KNCC của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì sử dụng và sang tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Như vậy :”KNCC của doanh nghiệp là năng lưc về mọi hoạt động của sản phẩm kinh doanh của DN nhằm tạo ra những sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ chất lương cao với chi phí thấp, được thi trường chấp nhận . Nhờ đó DN có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trường, đảm bảo việc thu lợi nhuận và thực hiện được những mục tiêu mà Dn đã đề ra.” 1.2 Một số lý thuyết của năng lực cạnh tranh 1.2.1 Quan điểm về cạnh tranh Theo Karl Marx :” cạnh tranh là sự ganh đua , sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điêù kiện thuận lợi trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch “ Theo các học giả trường phái tư sản cổ điển:” cạnh tranh là quá trình bao gồm các hành vi phản ứng , quá trình này tạo cho mỗi thành viên trong thị trường một ư địa hoạt động nhất định và mang lại cho mỗi thành viên một phầs n xứng đáng so với khả năng của mình”.Sự cạnh tranh làm cho mỗi thành viên trong thi trường có những hoạt động vươn lên khẳng định mình để từ đó thu được kết quả thi trường mà họ đã bỏ ra Theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) cho rằng :” tính cạnh tran là khả năng của các DN, ngành , quốc gia , khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế “.Chính vì điều này mà chúng ta thấy một số nước trong khu vực đang đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh tại các nước đang phát triển với mục đích thu được lợi nhuận cao nhất vì họ có được nguồn nhân lực , giá nhân và nguyên vật liệu rẻ. 1.2.2 Một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh Theo quan điểm quản trị chiến lược của Michael Porter thì KNCT của các hãng được quyết định bởi sức mạnh của các lực lượng cạnh tranh trong ngành , các lực lượng này bao gồm các đối thủ cạnh tranh tiềm năng , các sản phẩm thay thế , người cung ứng , khách hàng và đối thủ cạnh tranh hiện tại của ngành “. Các DN Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 8 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 cần phải nâng cao KNCT của mình để có thể thắng được sức ép từ các đối thủ cạnh tranh , lấy được uy tín , lòng tin của khách hàng và nhà cung cấp.DN cần phải nghiên cứu các vấn đề trên , không ngừng cải tiến , nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như các dịch vụ đi kèm ….tạo ra thế đứng riêng cho mình . Theo quan điểm của tân cổ điển thì :”KNCT của một sản phẩm là quan điểm dựa trên lý thuyết thương mại truyền thống qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất “.Như vậy,KNCT của một ngành, công ty được đánh giá cao hay thấp tùy thuộc vào chi phí sản xuất , đây là điều kiện cơ bản để xây dựng lợi thế cạnh tranh. Theo quan điểm tổng hợp của Vardwer ,E.martin và R.Westgren thì :KNCCT của một ngành, một công ty được thể hiện ở việc tạo ra và duy trì thị phần lợi nhuận trên các thị trường trong và ngoài nước Theo GS .TS Nguyễn Bách Khoa trình bày trong bài viết :” phương pháp luận xác định năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế của doanh nghiệp “ đăng trên tạp chí khoa học thương mại của trường Đại Học Thương Mại đã viết :Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và năng lực cạnh tranh sản phẩm nói riêng được hiểu là tích hợp các khả năng và nguồn nội lực để duy trì và phát triển thị phần , lợi nhuận và định vị những ưu thế cạnh tranh của sản phẩm đó trong mối quan hệ với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tang trên thị trường trên một thị trường mục tiêu xác định . 1.2.3 lý thuyết các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh Để đánh giá năng lực cạnh tranh của một sản phẩm người ta thường sử dụng các tiêu chí để lượng hóa trong mối tương quan so sánh với các đối thủ cạnh tranh .Việc nghiên cứu các vấn đề này tập trung trên hai lĩnh vực hoạt động chính :Năng lực cạnh tranh nguồn và năng lực cạnh tranh thị trường . Cụ thể như sau: *Các năng lực cạnh tranh nguồn : -Năng lực tài chính : bất cứ hoạt động sản xuất hay kinh doanh nào cũng phải xem xét , tính toán đến nguồn lực tài chính của doanh nghiệp , năng lực tài chính đặc biệt là vốn Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 9 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 Năng lực tài chính là một chỉ tiêu không thể thiếu đánh giá kết quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh trên thị trường của mỗi doanh nghiệp . Năng lực tài chính mạnh cần được cân nhắc khi đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua các tham số : lợi nhuận , tỷ suất lợi nhuận , nguồn vốn , dòng tiền mặt tổng tài sản , tài sản lưu động … -Năng lực quản trị lãnh đạo : quản lý là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạo tới cán bộ công nhân nhằm thực hiện mục tiêu doanh nghiệp. Người quản lý có vai trò quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp , đồng thời là thời là tiêu chí quan trọng để đánh giá thành công hay thất bại của doanh nghiệp . Philip Kotler đã chỉ ra rằng :Quản trị là đương đầu với tính phức tạp _một quyết định quản trị tốt phải đạt được một mức quyết định và khả năng định hướng đúng và các vấn đề chất lượng và tính sinh lợi của sản phẩm . Một nhà quản trị có chức năng chính như : hoạch định, tổ chức lãnh đạo , kiểm soát . Vì vậy để quản trị làm tốt được các chức năng chính ở trên đòi hỏi phải có trình độ ,năng lực,kỹ năng , tầm nhìn , nắm bắt và sử dụng thông tin như thế nào ? vì vậy để đánh giá năng lực của nhà quản trị cần phải so sánh đánh giá hiệu quả của những chức năng trên so với đối thủ cạnh tranh . -Chất lương nguồn nhân lực :Ngoài nguồn nhân lực về tài chính thì chất lượng nguồn nhân lực là tiêu chí quan trọng đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp . Nó là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp .Để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực đánh giá qua các tiêu chí : trình độ , số lương, cơ cấu , khả năng hiện tại và tương lai của đội ngũ lao động -Năng lực R&D : ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển , đời sống ngày càng được nâng cao kèm theo đó nhu cầu của người tiêu dùng cũng phát triển không ngừng . Vì vậy để áp ứng tốt và đem lại cho khách hành những sản phẩm phù hợp nhu cầu hiện tại đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng phát triển, nghiên cứu, đổi mới, cải tiến để đưa đến cho người tiêu dùng những sản phẩm tốt phù hợp với nhu cầu . Hiệu suất R&D là chỉ số đáng tin cậy và chính xác nhất thể hiện năng lực R&D của doanh nghiệp . Hiệu suất R&D càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả và ngược lại Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 10 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 -Quy mô sản xuất kinh doanh : Một doanh nghiệp có quy mô lớn có thể thu được các khoản lợi tức tăng them nhờ việc tiết kiệm do việc sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn . Nói cách khác, lợi thế kinh tế theo quy mô bao gồm hiệu quả giảm chi phí do sản xuất đại trà các sản phẩm đã được tiêu chuẩn hóa , do giá chiết khấu với khối lượng lớn vật tư nguyên phụ liệu ở đầu vào sản xuất do quảng cáo đại trà giúp hạ thấp chi phí quảng cáo trên từng sản phẩm . Do dố quy mô sản xuất là tiêu chí rất quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực của mình . -Cơ sở vất chất kỹ thuật : là trình độ máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp . Một doanh nghiệp có hệ thống thiết bị máy móc , công nghệ hiện đại thì sản phẩm của doanh nghiệp nhất định sẽ được bảo toàn về chất lượng , thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa , tăng nhanh vòng quay về vốn giảm bớt về khâu kiểm tra về chất lượng hàng hóa . *Các nhân tố cấu thành nên năng lực cạnh tranh hiển thị: -Chính sách sản phẩm :Là một trong bốn nhân tố quan trọng của marketing _Mix, bao gồm những yếu tố về chất lượng , cơ cấu chủng loại sản phẩm , kiểu dáng , mẫu mã , bao bì sản phẩm … -Chính sách giá : Giá là thước đo tiêu chuẩn giá trị sản phẩm . Giá bán sản phẩm là vũ khí sắc bén trong cạnh tranh , vì vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm không thể bỏ qua giá bán sản phẩm . Hiện nay có nhiều chiến lược cạnh tranh về giá mà công ty có thể áp dụng như: cạnh tranh giá thấp , cạnh tranh ngang giá , cạnh tranh giá cao. Tuy nhiên để có thể áp dụng một chiến lược cạnh tranh về giá thì doanh nghiệp cần xem xét tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh -Chính sách phân phối : Mạng lưới phân phối sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Mạng lưới phân phối hợp lý sẽ giúp hàng hóa được cung ứng đến khách hàng nhanh nhất , kiểm soát được sức mua trên từng địa bàn giảm được chi phí vận chuyển , từ đó giảm giá thành sản phẩm . Tùy theo từng đặc điểm , tính chất kỹ thuật của sản phẩm mà DN lựa chọn cho mình một kênh phân phối phù hợp . Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 11 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 Kênh phân phối có thể theo chiều dọc , chiều ngang với các cấp độ kênh khác nhau : kênh trực tiếp , kênh cấp độ 1 , kênh cấp độ 2 , kênh cấp độ 3 hay sử dụng các kênh trung gian cho mỗi loại kênh -Chính sánh xúc riến : Các hinh thức xúc tiến rất đa dạng và phong phú như :Quảng cáo , khuyến mại , bán hàng cá nhân , bán hàng trực tuyến , PR … tùy từng giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm mà doanh nghiệp áp dụng các phương pháp xúc tiến phù hợp với cường độ phù hợp với cường độ sử dụng khác nhau. -Uy tín thương hiệu : là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá NLCT của DN, DN có nhiều uy tín thì sẽ có nhiều bạn hàng , đối tác làm ăn và lượng khách hàng lớn trên thị trường . Hầu hết các DN trên thị trường đều tiến đến mục tiêu doanh thu , thị phần , lợi nhuận …..Nhưng để đạt được mục tiêu đó các DN cần tạo được uy tín, thương hiệu của mình trên thị trường , tạo vị thế của DN trong mắt khách hàng -Thị phần sản phẩm trên thị trường: khi đánh giá NLCT sản phẩm trên thị trường người ta thường nhìn vào lượng thị phần hiện tại của sản phẩm trên thị trường hay phần thị trường tiêu thụ mà sản phẩm của DN chiếm lĩnh . Sản phẩm của công ty nào chiếm được lượng thị phần lớn sẽ có lợi thế thống trị thi trường , từ đó tạo uy tín và thương hiêụ trên thị trường . Thị phần được xác định theo công thức . Thị phần của DN=Tổng số sản phẩm bán ra của DN /Tổng số sản phẩm tiêu thụ trên thị trường Chỉ tiêu này càng lớn nói lên sự chiếm lĩnh thị trường của DN càng rộng Bảng 1.1 Bảng tiêu chuẩn chi tiết đánh giá NLCT của DN STT Các chỉ tiêu đánh giá NLCT Trọng (Ki) A 2Năn số Điểm xếp ĐiểmTổng(Ki*Pi) loại(Pi) NLCT nguồn Năng lực quản lý và lãnh đạo g lực Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 12 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 tàichí nh 1 3 4 5 6 B 1 2 3 4 5 6 Tông Nguồn nhân lực Năng lưc R&D Quy mô sản xuất kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật NLCT hiển thị Chính sách sản phẩm Chính sách giá Mạng lưới phân phối Hoạt động quảng cáo xúc tiến Uy tín thương hiệu Thị phần sản phẩm 1.0 Trong đó trọng số (Ki) của các tiêu chuẩn được đánh giá tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của chúng với NLCT của DN về sản phẩm đó và được đánh giá từ 0.0 đến 1.0 (mức độ cần thiết tăng dần )sao cho tổng ki =1 Tích hợp những chỉ tiêu trên chính là xác định tổng nội lực của DN trên những thị trường mục tiêu xác định với tập những đối thủ cạnh tranh trực tiếp xác định (nghĩa là gắn với những tình huống , thời cơ và thách thức thị trường xác định) từ đó vận dụng phương pháp chuẩn đối sánh với kỹ thuật thang 4 điểm ( trong đó 4 – tốt , 3- khá ,2 -trung bình , 1 -yếu )để lập bảng câu hỏi đánh giá các tham số quan trọng nhất , xác định và cho điểm trình độ NLCT của DN , mỗi tham số có cường độ tác động ảnh hưởng có hệ số độ quan trọng đến NLCT tổng thể của DN khác nhau Mỗi phân số trên của DN được đánh giá bởi tập mẫu đại diện điển hình có liên quan và tính điểm bình quân . NLCT của DN được xác định và xếp loại thông qua điểm đánh giá tổng hợp theo công thức sau: +Sức cạnh tranh tuyệt đối của sản phẩm : DSCTDN = ∑Ki Pi ∑Ki Pi : Có giá trị từ 1 đến 4 . Trong đó 2,5 là mức TB Trong đó : DSCTDN – điểm đánh giá NLCT của doanh nghiệp Pi – điểm bình quân chỉ tiêu i của tập mẫu đánh giá Ki – hệ số quan trọng của chỉ tiêu i Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 13 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 1.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước 1.3.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu vấn đề trên thế giới: -Giáo trình “chiến lược cạnh tranh “ tác giả Micheal Porter xuất bản 1998 Nghiên cứu của Michael Porter cũng chủ yếu đề cập đến các nền kinh tế phát triển và những trường hợp thành công mà không trình bày về các nước đang phát triển . cũng theo nhóm dịch giả” dễ cô cảm giác mọi lợi thế đã an bài : Nhật có lợi thế cạnh tranh về điện tử tiêu dùng , Mỹ có lợi thế cạnh tranh về máy tính và phần mền ,các nước khác không có…..” -Giáo trình “ khái luận về quản trị chiến lược “ tác giả Fred R. David đã làm rõ các vấn đề quản trị chiến lược và áp dụng các chiến lược vào hoạt động thực tiễn của mỗi doanh nghiệp . Các doanh nghiệp hiện nay đánh giá các tác đông các yếu tố bên trong và bên ngoài như thế nào và các yếu tố đó ảnh hưởng ít hay nhiều đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp . Thông qua các ma trận đánh gía các yếu tố của doanh nghiệp để có thể thấy được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tốt ở mặt nào và yếu ở mặt nào , có mặt nào cần khắc phục. 1.3.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu luận văn khóa trước Luận văn “Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty TNHH Thương mại và xây dựng thái phương trên thị trường “của Hà Ngọc Đoàn –đại học thương mại , thực hiện năm 2006 .Đề tài này đã đưa ra được thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty , nhằm đưa ra giải pháp mang tính định hướng rõ ràng Luận văn “Nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần cỏ khí Hồng Nam “ của Nguyễn Thị Trinh , thực hiện năm 2010 . Đề tài đã nghiên cứu và đưa ra đươc hướng giải quyết giúp công ty đứng vững trên thị trường , tuy nhiên đề tài chưa chỉ rõ được tình hình thực tế và các công cụ cạnh tranh của công ty Trong thời gian vừa qua chưa có đề tài nào nghiên cứu về nâng cao năng lực khả năng cạnh tranh cho ngành vật liệu xây dựng đặc biệt là cho công ty TNHH MTV Thái Sơn Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 14 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 1.4 Mô hình và nội dung nghiên cứu 1.4.1. Mô hình nghiên cứu Nhận Xd bộ tiêu chí Đánh giá NLCT và phân tích đánh giá của tích tình thế NLCT cho TNHH chiến ngành sản Thái của DN dạng lược công ty MTV Sơn dựa xuất và cung trên các tiêu chí cấp vật liệu xd của ngành Gi ải ph áp nâ ng cao NL CT của cô ng ty TN H H M TV Th ái Sơ n 1.4. 2 Nội dung giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 1.4.2.1Nhận dạng và phân tích tình thế chiến lược của doanh nghiệp : Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải nhận dạng được chiến lược cạnh tranh mà doanh nghiệp đang theo đuổi : chiến lược cạnh tranh Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 15 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 về giá , chiến lược cạnh tranh về sản phẩm…. và hiệu lực thực thi của chiến lược ra sao Để nghiên cứu về hiệu lực thực thi thì trước hết phải xác định xem sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp trên thị trường là gì , tập khách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp đang hướng tới , doanh số ,thị phần mà doanh nghiệp đạt được trong đối sánh với đối thủ cạnh tranh trực tiếp Ngoài ra còn xem xét những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp sẽ phải đương đầu trong chiến lược cạnh tranh mà doanh nghiệp đang theo đuổi . 1.4.2.2 Xây dưng bộ tiêu chí đánh năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp * NLCT nguồn : -Năng lực tài chính : Trong bảng xác định NLCT tổng hợp của doanh nghiệp Năng lực tài chính có trọng số 0.1 thể hiện mức độ quan trọng và tầm ảnh hưởng của yếu tố này đến NLCT của DN do tài chính rất cần trong việc hình thành và phát triển của DN , nó là điều kiện để DN thực hiện sản xuất kinh doanh . Bất cứ một hoạt động nào đều phải xem xét tính toán cân nhắc đến vấn đề tài chính . Nếu DN có tiềm lực tài chính mạnh thì sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ đầu tư trang thiết bị , đảm bảo nâng cao chất lượng , hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sức mạnh cạnh tranh , củng cố vị thế của mình trên thị trường. -Năng lực về quản trị lãnh đạo : Trong bảng xác định NLCT tổng hợp của doanh nghiệp Năng lực quản trị có trọng số 0.05 .Năng lực lãnh đạo là một chỉ tiêu rất khó đánh giá nó bị chi phối bởi các yếu tố chủ quan cũng như khách quan trong quá trình sản xuất kinh doanh . Để dễ dàng cho việc phân tích cũng như đánh gía luận văn chỉ xin phân tích dựa trên hai nhân tố chính là hiệu quả của bộ máy lãnh đạo và các công nghệ quản lý đang áp dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như cách thức điều hành , phong cách lãnh đạo của các nhà quản trị ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong những năm gần đây ngành sản xuất vật liệu xây dựng gặp không ít khó khăn , giá vật liệu xây dựng cũng giảm mạnh cùng với thị trường bất động sản do đó sức cạnh tranh trong ngành mạnh . Một trong những cách mà các doanh nghiệp sử Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 16 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 dụng hiện nay là xây dựng bộ máy tổ chức hiệu quả ,áp dụng phần mền quản lý tiên tiến trên thế giới vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình -Chất lượng nguồn nhân lực : Trong bảng xác định NLCT tổng hợp của doanh nghiệp yếu tố chất lượng nguồn nhân lực có trọng số 0.1 do con người là yếu tố chủ chốt , là tài sản quan trọng và có giá trị cao nhất của DN , họ quyết định sự thành bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh . Bởi chỉ có con người mới có đầu óc và sáng kiến để sang tạo ra sản phẩm , chỉ có con người mới biết mà khơi gợi những nhu cầu của con người , chỉ có họ mới tạo được uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp mà tất cả các điều này hình thành nên KNCT , vậy để tạo ra khả năng cạnh tranh thì DN phải tác động , quan tâm đến vấn đề nhân lực .Nhà quản trị cấp cao của DN được ví như người thuyền trưởng chèo lái những con tàu ra biển khơi , chính họ là người đưa ra các quyết định đề ra các phương hướng , hành động , vạch ra đường đi và cách thức để đưa DN đến bến bờ thành công . Nhưng trong bất cứ DN nào chỉ có nhà lãnh đạo giỏi không thì chưa đủ mà phải có một lực lượng nhân viên có trình độ ,tay nghề lòng say mê với nghề nghiệp chính họ sẽ là những trợ thủ đắc lực trong việc triển khai các hoạt động và dự án kinh doanh, điều này sẽ giúp cho DN tạo chỗ đứng vững chắc trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay .Muốn đảm bảo điều này DN phải làm tốt ngay khâu tuyển dụng , tổ chức đào tạo ,giáo dục cho họ lòng nhiệt tình hăng say và tinh thần lao động tập thể - Nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật Cơ sở vật chất của DN là toàn bộ tài sản cố định như máy móc ,thiết bị ,nhà xương….Tình trạng máy móc thiết bị công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc đến KNCT của DN . Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của DN và tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm , đến giá thành và giá bán sản phẩm .Có thể khẳng định rằng một doanh nghiệp với một hệ thống máy móc thiết bị và công nghệ tiên tiến cộng với khả năng quản lý tốt sẽ làm ra sản phẩm chất lượng cao , giá thành hạ , từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh . Ngược lại không một doanh nghiệp nào được coi là có khả năng cạnh tranh khi trong tay họ là một hệ thống máy móc thiế bị cũ kỹ và công nghệ sản xuất lạc hậu . Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 17 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 -Năng lực R&D :ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển , nhu cầu của con người cũng phát triển theo và ngày càng đòi hỏi cao hơn , khó tính hơn . Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trên thị trường thì phải không ngừng nghiên cưú đưa ra sản phẩm phù hợp nhu cầu của người tiêu dùng . Hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng đòi hỏi rất cao về các thông số kỹ thuật và chất lượng sản phẩm do đó cần phải có được những chiến lược R&D phù hợp thì mới đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng vì thế trọng số của nhân tố này đạt 0.05 -Quy mô sản xuất kinh doanh : Quy mô của hoạt động sản xuất kinh doanh thể hiện năng lực lớn mạnh của DN . Một DN có quy mô sản xuất kinh doanh lớn thể hiện thế mạnh về nguồn lực , tài chính , khả năng cung ứng và khả năng sản xuất … *Năng lực cạnh tranh hiển thị -Chất lượng sản phẩm : Chất lượng sản phẩm là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm trong điều kiện nhất định về kinh tế kĩ thuật .Chất lượng là một chỉ tiêu tổng hợp thể hiện ở nhiều mặt khác nhau tính cơ lý hóa đúng như các chỉ tiêu quy định , hình dáng màu sắc với mỗi loại sản phẩm khác nhau .Tuy nhiên vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải luôn luôn giữ vững và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm , đó là điều kiện không thể thiếu nếu doanh nghiệp muốn dành thắng lợi trong cạnh tranh , nói một cách khác chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp do đó yếu tố này chiếm trọng số là 0.1 - Cạnh tranh bằng giá cả Giá cả là biểu hiện bằng tiền giá trị của hàng hóa mà người bán hay doanh nghiệp bán dự định có thể nhận được từ người mua thông qua việc trao đổi hàng hóa đó trên thị trường .giá cả của sản phẩm trên thị trường được hình thành thông qua quan hệ cung cầu . Giá cả được sử dụng thông qua các chính sách định giá bán sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường , một DN có thể có các chính sách định giá như : định giá cao , chính sách định giá thấp , chính sách giá phân biệt , chính sách ngang giá , chính sách bán phá giá ….Tùy từng giai đoạn , từng trường hợp mà Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 18 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 doanh nghiệp chọn chính sách giá phù hợp. Giá là công cụ cạnh tranh hữu hiệu và chiếm trọng số 0.1 -Hệ thống phân phối Hệ thống kênh phân phối là cách thức mà doanh nghiệp cung ứng sản phẩm cho khách hàng . Vì vậy , DN nào có cách thức tổ chức hệ thống phân phối sản phẩm , dịch vụ của mình tốt , tạo ra sự thuận tiện nhanh chóng cho người sử dụng thì việc đó sẽ góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường . Nhờ có mạng lưới kênh phân phối mà khắc phục được những khác biệt về thời gian địa điểm giữa những người sản xuất với người tiêu dùng . Hiện nay ,các doanh nghiệp sử dụng nhiều hình thức khác nhau để phân phối hàng hóa tới tay người tiêu dùng nhưng lý thuyết có hai loại kênh phân phối cơ bản :kênh trực tiếp , kênh gián tiếp Căn cứ vào ưu nhược điểm của từng loại kênh , tình hình thị trường và đặc điểm hàng hóa mà DN lựa chọn loại kênh nào hoặc là sử dụng kết hợp với nhau cho phù hợp -Uy tín thương hiệu : Một doanh nghiệp có uy tín và thương hiệu trên thị trường thể hiện thông qua số lượng khách hàng và lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp đó , nếu doanh nghiệp không tạo được lòng tin với khách hàng thì doanh nghiệp đó không thể phát triển bền vững được . Điều đó thể hiện tầm quan trọng của uy tín của một doanh nghiệp tiêu chí này chiếm trọng số 0.1 -Hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán : Quảng cáo và các hoạt động xúc tiến bán là các hình thức được sử dụng phổ biến ở tất cả các hoạt động kinh doanh và hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng cũng vậy đây là hoạt động cần thiết và cơ bản nhất để cung cấp thông tin cho khách hàng một cách hiệu quả nhất . có rất nhiều hình thức quảng cáo như : báo đài , tivi, internet ….và các hoạt động xúc tiến khác nhau , tùy đặc thù của rừng sản phẩm .Tiêu chí này được đánh giá đạt trọng số 0.1 -Thị phần sản phẩm trên thị trường:một doanh nghiệp đạt được thị phần lớn hay nhỏ trong ngành thể hiện sức cạnh tranh của doanh nghiệp là mạnh hay yếu so Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Page 19 Họ và tên sinh viên: Đinh Thị Tươi MSV: 08D100271 với các đối thủ trực tiếp do đó đây là tiêu chí vô cùng quan trọng để đánh giá NLCT của công ty chiếm tỷ trọng 0.1 Dưạ vào đặc thù riêng của sản phẩm dịch vụ trong hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng , ta có bảng đánh giá độ quan trọng của ngành kinh doanh vật liệu xây dựng Bảng 1.2 Mô hình hệ tham số xác định NLCT tổng hợp của doanh nghiệp STT Các tiêu chí đánh giá NLCT Trọng số A NLCT nguồn 1 Năng lực tài chính 0.1 2 Năng lực quản trị lãnh đạo 0.05 3 Chất lượng nguồn nhân lực 0.1 4 Nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật 0.1 5 Năng lực R&D 0.05 6 Quy mô sản xuât kinh doanh 0.05 B NLCT hiển thị 1 Chất lượng sản phẩm 0.1 2 Giá thành sản phẩm 0.1 3 Hệ thống phân phối 0.05 4 Uy tín và thương hiệu 0.1 5 Hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán 0.1 6 Thị phần sản phẩm 0.1 Tổng 1.0 1.4.2.2 Đánh giá NLCT của doanh nghiệp trong đối sánh với ĐTCT trực tiếp Dựa trên bảng tổng hợp NLCT của hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng , tiếp đó tập trung khảí này sát đánh giá điểm xếp loại các tiêu chí này của công ty trong đối sánh với các ĐTCT trực tiếp . Ta có mô hình sau : Bảng 1.3 : Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng hợp của doanh nghiệp STT A 1 2 3 Các tiêu chí đánh giá NLCT NLCT nguồn Năng lực tài chính Năng lực quản trị lãnh đạo Chất lượng nguồn nhân lực Khoá luận tốt nghiệp trường ĐHTM Trọng số Điểm xếp loại DN ĐTCT (A) 0.1 0.05 0.1 Page 20 ĐTCT (B)
- Xem thêm -