Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

  • Số trang: 114 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 52 |
  • Lượt tải: 1
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Võ Hải Quân MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỆ AN, NĂM 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH Võ Hải Quân MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi NGHỆ AN- 2014 1 LỜI CẢM ƠN Với tấm lòng chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi – người thầy đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc định hướng đề tài, định hướng các vấn đề nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô của Trường Đại học Vinh đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ, cung cấp tài liệu và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bố Trạch, đội ngũ cán bộ quản lý, đồng nghiệp ở các trường trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình đã động viên, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn. Dù đã rất cố gắng, nhưng do khả năng hạn chế của bản thân nên luận văn này cũng khó tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Kính mong sự hướng dẫn, góp ý chân tình của các quý lãnh đạo, thầy, cô, của các bạn học lớp Cao học Quản lý giáo dục K20A và đồng nghiệp để tôi hoàn chỉnh luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn. Tác giả Võ Hải Quân 2 MỤC LỤC I 3 Trang MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 2. Mục đích nghiên cứu 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4. Giả thuyết khoa học 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 6. Phương pháp nghiên cứu 7. Đóng góp mới của luận văn 8. Cấu trúc của luận văn CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước 1.1.2. Các nghiên cứu trong nước 1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài 1.2.1. Kiểm tra; kiểm tra nội bộ; kiểm tra nội bộ trường học 1.2.2. Hiệu quả và hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ 1.2.3. Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường THCS 1.3.1. Vị trí, vai trò của công tác kiểm tra nội bộ trường trung học 1 1 4 4 4 5 5 5 5 7 7 7 8 12 12 15 16 cơ sở 18 1.3. Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kiểm tra nội bộ trường THCS. 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của công II tác kiểm tra nội bộ trường 18 trung học cơ sở 1.3.3. Nguyên tắc kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở 1.3.4. Đối tượng kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở 1.3.5. Hình thức kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở 1.3.6. Phương pháp kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở 1.3.7. Quy trình kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở 1.4. Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ 19 20 21 22 23 25 trường trung học cơ sở 1.4.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội 26 bộ trường trung học cơ sở 1.4.2. Nội dung của công tác kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở Tiểu kết chương 131 26 27 1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở 34 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BỐ TRẠCH 36 2.1. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội và giáo dục huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 2.1.1. Khái quát chung về vị trí địa lý, III kinh tế, xã hội 2.1.2. Khái quát về tình hình giáo dục chung và tình hình giáo 36 36 IV 4 BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1 CBQL Cán bộ quản lý 2 CBGV Cán bộ, giáo viên 3 CSVC Cơ sở vật chất 4 GDMN Giáo dục Mầm non 5 GD-ĐT Giáo dục và Đào tạo 6 GV Giáo viên 7 KTNB Kiểm tra nội bộ 8 THCS Trung học cơ sở 9 THPT V Trung học phổ thông DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Kết quả phổ cập giáo dục THCS huyện Bố Trạch năm 2013. Bảng 2.1. Tình hình phát triển số lượng bậc trung học cơ sở trong 3 năm (2011 – 2013). Bảng 2.2. Kết quả chất lượng giáo dục trong 3 năm (2011 -2013). Bảng 2.3. Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức chung về công tác kiểm tra nội bộ trường học. Bảng 2.4. Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức về nội dung kiểm tra nội bộ trường học. Bảng 2.5. Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức về Ban kiểm tra nội bộ trường học. Bảng 2.6. Kết quả khảo sát về thực trạng lực lượng kiểm tra nội bộ của 20 trường THCS. Bảng 2.7. Kết quả khảo sát thực trạng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra nội bộ 5 Bảng 2.8. Kết quả khảo sát thực trạng về phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực của người Hiệu trưởng. Bảng 2.9. Kết quả khảo sát về thực trạng tổ chức công tác của Ban kiểm tra nội bộ trường học. Bảng 2.10. Kết quả khảo sát về thực trạng nội dung công tác kiểm tra nội bộ trường học. Bảng 2.11. Kết quả khảo sát thực trạng hình thức kiểm tra nội bộ. Bảng 2.12. Kết quả khảo sát biên bản kiểm tra nội bộ trường học. Bảng 2.13. Kết quả khảo sát ý kiến của giáo viên, nhân viên được kiểm tra về thực hiện công tác kiểm tra nội bộ trường học. VI Bảng 2.14. Kết quả khảo sát về thực hiện công tác sau kiểm tra nội bộ trường học. Bảng 2.15. Kết quả khảo sát về việc sử dụng kết quả kiểm tra nội bộ. Bảng 3.1. Tổng hợp ý kiến nhóm chuyên gia đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường THCS. Bảng 3.2. Tổng hợp ý kiến nhóm cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường THCS. 6 PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1 Bảng 1.1: Kết quả phổ cập giáo dục THCS huyện Bố Trạch năm 2013 CHUẨN I TT Đơn vị xã, thị trấn Đạt chuẩn PCTH ĐĐT Tỉ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 (%) Tỉ lệ trẻ 1114 tuổi HTCT TH (%) 1 Bắc Trạch Đạt 100 97,0 2 3 4 5 6 Thanh Trạch Mỹ Trạch Hạ Trạch Liên Trạch Hải Trạch Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 100 100 100 100 100 7 Đồng Trạch Đạt 100 8 9 Đức Trạch Phú Trạch Đạt Đạt 100 100 99,2 98,5 99,6 98,1 99,5 99,1 100 99,4 95,3 CHUẨN II Tỉ lệ HTCT TH vào lớp 6 (%) Tỉ lệ lớp 9 TN THCS (%) Tỉ lệ 15-18 tuổi có bằng THCS (%) 96,3 Đạt 97,1 100 100 97 97,2 85,7 88,9 98,1 85,1 90,0 100 90,1 Đạt 100 97,9 100 82,7 84,1 100 100 99,2 100 100 100 100 100 Đạt chuẩn PCGD THCS Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 7 10 11 12 Trung Trạch Hoàn Lão Đại Trạch 13 Nam Trạch 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 Nhân Trạch Lý Trạch Việt Trung Hoàn Trạch Vạn Trạch Hoà Trạch Tây Trạch Phú Định Sơn Lộc Cự Nẫm Hưng Trạch Sơn Trạch Phúc Trạch Lâm Trạch Xuân Trạch Tân Trạch Đạt Đạt Đạt Đạt 100 Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 30 Thượng Trạch Đạt 100 Đạt 100 Toàn huyện 100 100 100 100 99,7 99,0 100 100 100 98,6 98,6 100 93,7 98,4 91,1 99,4 100 100 96,4 Đạt 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 98,8 100 98,7 99,1 99,7 98,6 99,1 98,5 100 100 99,2 97,5 98,5 99,7 98,7 100 97,2 84,1 98,9 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 99,0 100 100 100 100 100 100 100 94,7 100 96,0 100 97,9 96,8 99,4 98,3 97,1 97,8 95,5 100 87,3 89,4 91,8 94,3 90,5 92,7 93,9 91,9 86,9 88,9 83,3 81,9 85,3 92,6 86,4 86,4 100 81,7 Đạt 99,4 98,5 88,5 Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt PHỤ LỤC 3 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN Xin các đồng chí vui lòng cho biết ý kiến của mình về công tác KTNB trường THCS, bằng cách đánh dấu x vào ô trống thích hợp theo nội dung các bảng sau: I. Khảo sát thực trạng nhận thức chung về công tác kiểm tra nội bộ trường học. TT Nội dung Rất Đồng Không đồng ý ý đồng ý 8 Cấp có thẩm quyền kiểm tra nội bộ trường 1 học: - Công tác kiểm tra nội bộ thuộc thẩm quyền của Phòng giáo dục-đào tạo và cấp trên. - Hoạt động kiểm tra nội bộ thuộc thẩm quyền của Hiệu trưởng. - Hoạt động kiểm tra nội bộ thuộc thẩm 2 quyền của Ban thanh tra nhân dân Mục đích của kiểm tra nội bộ trường học: - Phát hiện ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, khen chê kịp thời, xử lý khi cần thiết để điều chỉnh công tác quản lý giúp nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục. - Phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa ngăn chặn các sai phạm, giúp đỡ đối tượng kiểm tra (CBGV, HS) hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Phát hiện những GV vi phạm để xử lý. - Đánh giá xếp loại chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên theo định kỳ: hàng tháng, từng học kỳ, cả năm; Đánh giá xếp loại toàn 3 diện giáo viên, học sinh trong năm học. Đối tượng kiểm tra nội bộ: - Cơ sở vật chất của nhà trường, chi tiêu tài chính, hoạt động của các phần hành - Những giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn. - Bao gồm cả công tác giảng dạy và giáo dục của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh. 9 II. Khảo sát thực trạng nhận thức về nội dung kiểm tra nội bộ trường học TT Nội dung Kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu về số lượng học sinh; số lượng, chất lượng phổ 1 cập giáo dục ở từng khối lớp và toàn trường. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của kế 2 hoạch đào tạo. - Kiểm tra việc thực hiện nội dung, chương trình dạy học và giáo dục. - Kiểm tra chất lượng dạy học và giáo dục: Chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống; chất lượng văn hoá, khoa học, kỹ thụât; chất lượng giáo dục sức khoẻ, thể dục, vệ sinh; chất lượng giáo dục thẩm mĩ và chất lượng giáo dục ngoài giờ lên lớp. Kiểm tra việc xây dựng đội ngũ - Kiểm tra công tác quản lý của tổ trưởng; 3 kết hợp kiểm tra hồ sơ của tổ: kế hoạch tổ, các loại sổ sách. - Kiểm tra nề nếp sinh hoạt tổ, chế độ dự giờ thăm lớp, hội giảng. - Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn và công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên. Rất quan Quan trọng trọng Không quan trọng 10 - Kiểm tra giáo viên: Kiểm tra về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của giáo viên; kiểm tra kết quả giảng dạy của giáo viên; kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ 4 khác được phân công. Kiểm tra việc xây dựng, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất – thiết bị dạy học. - Kiểm tra việc đảm bảo tiêu chuẩn về lớp học như: bàn, ghế, bảng, ánh sáng, vệ sinh... - Kiểm tra cảnh quan sư phạm của trường: Cổng trường, tường rào, đường đi, vườn hoa, cây xanh, công trình vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước, lớp học, vệ sinh phong quang trường lớp... -Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: đồ dùng dạy học, phòng thí nghiệm, dụng cụ thể thao, thư viện, vườn trường, sân chơi, bãi tập, phòng 5 chức năng, nhà xe… Công tác tự kiểm tra của hiệu trưởng - Tự kiểm tra công tác kế hoạch (kế hoạch hoá), bao gồm: Thu thập, xử lý thông tin, xác định mục tiêu, tìm phương án, giải pháp thực hiện mục tiêu, soạn thảo, thông qua và truyền đạt kế hoạch. 11 - Tự kiểm tra công tác tổ chức, nhân sự: xây dựng, sử dụng bộ máy, quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và sự phối hợp, quan hệ từng bộ phận, cá nhân…cho việc thực hiện kế hoạch đã đề ra. - Tự kiểm tra công tác chỉ đạo: Hiệu trưởng tự kiểm tra, đánh giá về các mặt: nắm quyền chỉ huy, hướng dẫn cách làm, điều hoà phối hợp, kích thích động viên, bồi dưỡng cán bộ giáo viên…trong hoạt động chỉ đạo các công tác trong trường. - Tự kiểm tra công tác kiểm tra : Kiểm tra để phát hiện, theo dõi, kiểm soát, động viên,uốn nắn, giúp đỡ kịp thời. - Hiệu trưởng tự kiểm tra, đánh giá: về lề lối làm việc, phong cách tổ chức và quản lý của mình, tự đánh giá khách quan phẩm chất, năng lực và uy tín của mình để tự điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu, chuẩn mực của người quản lý trường học. III. Khảo sát thực trạng nhận thức về Ban kiểm tra nội bộ trường học T T Nội dung khảo sát Ban kiểm tra nội bộ nhà trường được 1 thành lập theo Quyết định của Hiệu 2 trưởng Nhiệm vụ của Ban kiểm tra nội bộ nhà trường là kiểm tra các cá nhân, bộ phận Rất đồng ý Đồng ý Không đồng ý 12 theo kế hoạch kiểm tra Ban kiểm tra nội bộ nhà trường là một 3 hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng thành lập Vai trò của Trưởng Ban kiểm tra nội bộ 4 nhà trường là thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và quản lý hoạt động của Ban kiểm tra nội bộ nhà trường Trưởng Ban kiểm tra nội bộ nhà trường là người giải quyết những vấn đề phát 5 sinh giữa giáo viên, nhân viên với các thành viên Ban kiểm tra nội bộ nhà trường trong quá trình hoạt động Hiệu trưởng nhà trường là người giải quyết cuối cùng những vấn đề phát sinh 6 giữa giáo viên, nhân viên với các thành viên Ban kiểm tra nội bộ nhà trường trong quá trình hoạt động IV. Khảo sát thực trạng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra nội bộ TT Nội dung 1 Phẩm chất đạo đức 2 Trình độ chuyên môn 3 Kỹ năng đánh giá (Nghiệp vụ kiểm tra nội bộ) Rất tốt Tốt Chưa tốt V. Khảo sát thực trạng về phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực của người Hiệu trưởng. TT Nội dung 1 Phẩm chất chính trị 2 Tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp Rất tốt Tốt Chưa tốt 13 3 Năng lực quản lý 4 Tinh thần trách nhiệm VI. Khảo sát ý kiến về thực hiện công tác kiểm tra nội bộ trường học (dùng cho giáo viên, nhân viên). TT 1 2 Nội dung khảo sát Kiểm tra là một hoạt động tất yếu của Hiệu trưởng để quản lý nhà trường Qua kiểm tra, anh (chị) đã được phân tích, góp ý cụ thể trong công tác được giao Qua kiểm tra đã giúp các anh (chị) nhận 3 4 5 6 7 8 9 ra được các hạn chế, thiếu sót trong công tác được giao Qua kiểm tra đã giúp các anh (chị) có nhiều kinh nghiệm hơn trong công việc Qua kiểm tra, anh (chị) thấy nhiều hoạt động khác trong nhà trường không có gì nổi bật nhưng vẫn được đánh giá tốt Anh (chị) luôn chuẩn bị tốt khi có thông báo kiểm tra Anh (chị) đã hợp tác tốt với người kiểm tra Anh (chị) đã được trả thông tin kịp thời sau kiểm tra Anh (chị) chấp nhận ý kiến trong biên bản mà không cần xem xét kỹ nội dung trong đó 10 Tất cả thành viên Ban kiểm tra nội bộ có Rất đồng ý Đồng ý Không đồng ý 14 nghiệp vụ chuyên môn tốt trong việc kiểm tra các cá nhân, bộ phận được kiểm tra VII. Khảo sát về việc sử dụng kết quả kiểm tra nội bộ (dùng cho giáo viên, nhân viên). TT 1 2 Nội dung khảo sát Tốt Khá Không Kết quả kiểm tra nội bộ được đưa vào đánh giá thi đua cuối kỳ, cuối năm Giáo viên xếp loại tốt trong các đợt kiểm tra nội bộ được nhà trường biểu dương, khen thưởng Kết quả kiểm tra nội bộ hàng năm của 3 cá nhân được sử dụng kết hợp để đánh giá trong các đợt thanh tra của Phòng GD-ĐT, Sở GD-ĐT. Kết quả kiểm tra nội bộ được sử dụng 4 để xem xét trong đề xuất cán bộ nguồn, đề bạt cán bộ quản lý. PHỤ LỤC 2 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN Để khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ trường học của các trường THCS huyện Bố Trạch, rất mong Thầy, Cô vui lòng cho biết ý kiến bằng cách đánh dấu “x” vào các ô được chọn trong bảng "Kết quả thăm dò"ở bảng sau: 15 Tính cần thiết TT Các giải pháp Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết Tính khả thi Khả thi Không khả thi Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán 1 bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về công tác kiểm tra nội bộ trường học. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ 2 cho các thành viên Ban kiểm tra nội bộ trường học. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ trường THCS 3 phù hợp với yêu cầu chung và điều kiện cụ thể của từng trường THCS huyện Bố Trạch Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm 4 tra việc thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học của Phòng GDĐT đối với các trường THCS. Thực hiện tốt công tác sơ kết, tổng 5 kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và làm tốt công tác thi đua khen thưởng, nhân điển hình tiên tiến MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Kiểm tra là một chức năng cơ bản, quan trọng của quá trình quản lý, đó là công việc mà người quản lý ở bất kỳ cấp nào, cương vị nào cũng phải thực hiện để biết rõ những mục tiêu, kế hoạch đề ra thực tế đã đạt được đến đâu và như thế nào. Từ đó tìm ra những biện pháp động viên, giúp đỡ, uốn nắn, điều chỉnh kịp thời nhằm đạt mục tiêu đã định. 16 KTNB là dạng đặc thù của chức năng kiểm tra trong giáo dục, là hoạt động xem xét và đánh giá các hoạt động giáo dục, điều kiện dạy - học, giáo dục trong phạm vi nội bộ nhà trường nhằm mục đích phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung, phát triển nhà trường, phát triển người giáo viên và học sinh nói riêng, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo. Kiểm tra là khâu đặc biệt quan trọng trong quá trình quản lý giáo dục, đảm bảo tạo lập mối liên hệ ngược thường xuyên và bền vững trong quản lý, làm khép kín chu trình vận động của quản lý giáo dục. Đó là chức năng đích thực của quản lý giáo dục, là công cụ của hệ thống điều khiển giúp xác định mức độ giá trị, các tác động từ môi trường vào hệ thống cũng như hình thành cơ chế điều chỉnh hướng đích trong quá trình quản lý giáo dục. Quan tâm đến công tác KTNB là biểu hiện phẩm chất của người quản lý và góp phần chống bệnh quan liêu của người lãnh đạo. Tìm hiểu, nghiên cứu tư tưởng Hồ chí Minh, chúng ta thấy Người rất quan tâm đến việc kiểm tra. Chủ tịch Hồ Chí Minh thường nhắc nhở cán bộ quản lý: Muốn chống bệnh quan liêu, bàn giấy, muốn biết các nghị quyết có được thi hành không, thi hành có đúng không, muốn biết ai ra sức làm, ai làm qua chuyện, chỉ có một cách là khéo kiểm soát. Theo Bác: Kiểm tra không phải là một thứ đặc quyền, đặc ân của người quản lý dùng để lục soát, theo dõi, xác minh, đánh giá thiếu sót của người dưới quyền hay để tóm lấy thành tích, để khi có dịp là dùng đến mà xem đó là chức năng, nhiệm vụ của người lãnh đạo và của mọi người. Kiểm tra phải nhằm mục đích nắm chính xác, đầy đủ công việc và kết quả của công việc đó. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh có ba điều cần phải kiểm soát, đó là: - Có kiểm soát mới biết cán bộ, nhân viên tốt hay xấu. - Mới biết rõ ưu điểm, khuyết điểm của cá nhân, đơn vị, cơ quan. - Mới biết ưu điểm của các mệnh lệnh, nghị quyết. 17 Trong trường học việc kiểm tra phải nhằm khai thác, tiếp nhận thông tin đầy đủ, chính xác về công việc, về con người để đánh giá đúng đắn công việc, con người. Theo Bác: Kiểm tra phải thực hiện chức năng tự bộc lộ, tự điều chỉnh những mặt hạn chế trong bản thân con người. Kiểm tra phải nhằm động viên, khuyến khích con người phát huy mặt tốt, quyết sửa chữa mặt còn hạn chế. Kiểm tra khéo bao nhiêu khuyết điểm lòi ra hết, về sau khuyết điểm sẽ bớt đi. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh kiểm tra có hai cách: Một là từ trên xuống, người lãnh đạo kiểm tra kết quả công việc của người dưới quyền. Hai là từ dưới lên, quần chúng kiểm tra người lãnh đạo. Chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục phổ thông phụ thuộc rất lớn vào công tác quản lý giáo dục; đặc biệt là vào trình độ nghiệp vụ quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục. Trình độ nghiệp vụ quản lý giáo dục của cán bộ quản lý giáo dục thể hiện ở việc thực hiện thành thạo hay không các chức năng quản lý trên các mặt xây dựng kế hoạch; chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá thực hiện nội dung chương trình giáo dục. Nhà trường là tế bào của nền giáo dục quốc dân, đổi mới quản lý nhà trường góp phần đổi mới quản lý giáo dục nói chung. Trong đó đổi mới KTNB trường học là một yêu cầu bức thiết nhằm góp phần đổi mới quản lý nhà trường, đổi mới sự nghiệp giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trước những yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đặc biệt là những nội dung tại Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, hoạt động KTNB 18 nói chung và kiểm tra giáo dục của Phòng GD - ĐT nói riêng đang còn có những hạn chế và bất cập chưa đáp ứng với tình hình phát triển giáo dục trong thời kỳ mới. Để phát huy những thành tích đã đạt được, khắc phục những mặt hạn chế, thiếu sót, đòi hỏi phải hoàn thiện hệ thống kiểm tra nội bộ, tăng cường công tác kiểm tra giáo dục, nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra giáo dục ở các cấp nhằm góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước trong giáo dục. Thực tiễn cho thấy: Nâng cao hiệu quả công tác KTNB ở các trường học nói chung, các trường trung học cơ sở trên địa bàn Huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nói riêng nhằm đảm bảo việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, quy chế chuyên môn, quy chế thi cử, tổ chức thực hiện phong trào thi đua, các cuộc vận động, thực hiện các quy định về điều kiện cần thiết đảm bảo chất lượng giáo dục tại các trường học hiện nay. Công tác KTNB trường trung học cơ sở hiện nay từ nhận thức đến việc thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, còn mang nặng tính hình thức, chưa mang lại hiệu quả sau khi kiểm tra. Việc tổ chức rút kinh nghiệm, chấn chỉnh sau khi kiểm tra còn hời hợt, thiếu nghiêm túc, đánh giá xếp loại giáo viên còn nể nang, cào bằng, chỉ làm để đạt được chỉ tiêu kiểm tra trong nhà trường; chưa đáp ứng nhu cầu được đánh giá của cán bộ, giáo viên, làm giảm động cơ lao động, sáng tạo, xu hướng phấn đấu vươn lên của các tập thể, cá nhân trong ngành GD-ĐT huyện. Mặc dù có tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động quản lý giáo dục song trong thực tế vấn đề này tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình còn ít được nghiên cứu. Để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ, chúng tôi chọn đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường trung học cơ sở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình" để nghiên cứu
- Xem thêm -